- Bộ phận kỹ thuật căn cứ theo bản vẽ chi tiết, lập ra bản vẽ vật đúc, trongđó có mặt phân khuôn, lõi, độ dốc đúc, lượng dư gia công cơ khí, dung sai, độ conhót của kim loại khi đông đặc
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Theo kế hoạch của khoa đợi thực tập từ ngày 17/12/2013 đến ngày 3/2/2013
Em đã được công ty TNHH Thương Mại – Dịch Vụ Tuấn Phát nhận vào thực tập Tại đây em đã được cọ sát môi trường làm việc thực tế, được tìm hiểu them về các loại máy trong gia công cơ khí Tuy với một thời gian ngắn nhưng em đã học hỏi được nhiều kinh nghiệm quý báu để làm hành trang cho công việc sau này
Em xin chân thành cảm ơn trường và khoa Công Nghệ Cơ Khí đã cho em có cơ hội được thực tập để biết thêm về môi trường làm việc bên ngoài Và hơn hết, em xin cảm
ơn thầy DIỆP BẢO TRÍ đã hướng dẫn em trong suốt quá trình thực tập Được áp dụng những kiến thức từ các thầy cô trong khoa đã truyền đạt cho em để vận dụng vào thực
tế Từ đó em tích lũy kinh nghiệm và hiểu hơn về ngành mình đang theo học
Em xin gửi lời cảm ơn đến công ty TNHH Thương Mại – Dịch Vụ Tuấn Phát đã cho
em có cơ hội thực tập tại công ty Cảm ơn ông Kiên giám đốc công ty cùng các anh kỹ thuật viên đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ, chia sẻ những kinh nghiệm quý báu cho chúng em trong suốt thời gian thực tập tại công ty, tạo điều kiện cho em học hỏi, tiếp cận với những loại máy trong công ty, cho chúng em tiếp xúc với môi trường làm việc thực tế để hoàn thành tốt kỳ thực tập này
Do trình độ còn hạn chế nên trong quá trình thực hiện báo cáo không thể tránh khỏi những thiếu sót, rất mong thầy cô thông cảm
Tp Hồ Chí Minh, ngày 5 tháng 2 năm 2013
Sinh viên thực hiện
Đoàn Văn Thuận
Trang 2PHIẾU NHẬN XÉT CỦA CÔNG TY
Trang 3NHẬN XÉT ĐÁNH GIÁ CỦA KHOA CƠ KHÍ
Tp.HCM, Ngày….tháng….năm 2013
Trang 4MỤC LỤC
Trang 5LỜI MỞ ĐẦU
Trong thời đại công nghiệp hoá, hiện đại hoá, ngành công nghiệp nặng là mộttrong những ngành mũi nhọn để phát triển đất nước Công nghệ chế tạo máy phải tiênphong đi đầu để thúc đẩy các ngành công nghiệp khác phát triển Muốn như vậy phải
có đội ngũ kỹ sư và công nhân kỹ thuật lành nghề Trong những năm gần đây cơ khí đã
có những bước nhảy vọt đáng kể, đã có nhiều công ty cơ khí chế tạo đã đưa sản phẩmcủa mình vươn ra khắp thế giới
Ngành cơ khí chế tạo máy là một trong những ngành đạo tạo chủ lực của nhiềutrường đại học, cao đẳng và trung học chuyên nghiệp trong cả nước
Chúng em là những người tiếp bước cùng với những anh chị đi trước để tiếp tụcxây dựng nền kỹ thuật nuớc nhà sánh ngang cùng các nước trong khu vực và thế giới.Ngay từ những ngày bước vào giảng đường chúng em đã ý thức được trách nhiệm củabản thân là phải phấn đấu học tập thật tốt Thời gian này là cơ hội để mỗi chúng em thểhiện khả năng của nguồn lực tương lai có khả năng đến đâu và từ đó có hướng đi chobản thân
Tp Hồ Chí Minh, ngày 5 tháng 2 năm 2013
Sinh viên thực hiện
Đoàn Văn Thuận
Trang 6CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY THỰC TẬP VÀ MỘT SỐ QUY
ĐỊNH CHUNG CỦA CÔNG TY
1.1.Lịch sử hình thành và phát triển Công ty TNHH TM – DV Cơ Khí Tuấn Phát.
1.1.1 Lịch sử hình thành của công ty:
Tên công ty: CÔNG TY TNHH TM-DV CƠ KHÍ TUẤN PHÁT
Trụ sở chính: Dĩ An- Bình Dương
Địa chỉ : 25/4B QL1K, KP Tân An, P.Tân Đông Hiệp, TX.Dĩ An,T Bình Dương
Điện thoại: (0650) 3 841 080 Fax: (0650) 3 841 081
Ngân hàng giao dịch 1: STK: 55272569 tại ngân hàng ACB.CN Văn Lang, GòVấp, TP HCM
Ngân hàng giao dịch 2: STK: 67010000381152 tại ngân hàng BIDV CN Đồng Nai
Mã số thuế: 3700876260
Vốn điều lệ: 9.800.000.000 VNĐ
Giám Đốc điều hành :Ông Nguyễn Trung Kiên
Lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh:
Trang 7- Mua bán thiết bị phụ tùng các loại máy khai thác đá.
- Lắp đặt, sửa chữa, bảo dưỡng các loại máy khai thác đá, chế biến đá
- Dịch vụ cho thuê xe cần cẩu
- Gia công cơ khí: tiện, phay, hàn, đúc, …
- Sản xuất hệ thống phanh trong các máy công cụ
Loại hình doanh nghiệp : Công ty TNHH hai thành viên trở lên
Công ty được thành lập vào ngày 01 tháng 02 năm 2008 Công ty hoạt động theogiấy phép kinh doanh số 4602003305
Vốn điều lệ của công ty tại thời điểm thành lập lần đầu được xác định là:2.400.000.000 đồng
Cơ cấu phân theo sở hữu cụ thể như sau:
- Nguyễn Trung Kiên: 1.320.000.000 chiếm 55% vốn điều lệ
- Nguyễn Tuấn Phương: 1.080.000.000 chiếm 45% vốn điều lệ
1.1.2 Sự phát triển của công ty:
Đến ngày 24 tháng 08 năm 2009 thay đổi lại giấy phép kinh doanh lần thứ 02.Giấy phép kinh doanh số 3700876260.Ngày 24/08/2009 ,vốn điều lệ được xác định là9.800.000.000 đồng cho đến thời điểm tháng 09 /2012 là không thay đổi
Công ty có vốn điều lệ : 9.8 tỷ Gồm 3 thành viên góp vốn : Nguyễn trung Kiên góp vốn 61.22% Lưu Hoàng Long góp vốn 19.38% Nguyễn Tuấn Phương góp vốn19.38%
Trang 8Cơ cấu phân theo sở hữu cụ thể như sau:
Nguyễn Trung Kiên: 6.000.000.000 chiếm 61,22% vốn điều lệ
Nguyễn Hoàng Long: 1.900.000.000 chiếm 19,38% vốn điều lệ
Nguyễn Tuấn Phương:1.900.000.000 chiếm 19,38% vốn điềulệ
Quy mô và năng lực về lao động
Công ty có tổng số cán bộ công nhân viên là 59 người, trong đó :
- Trình độ đại học: 5 người
- Trình độ cao đẳng: 08 người
- Trình độ trung cấp: 10 người
Còn lại là công nhân kĩ thuật và công nhân
1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất, kinh doanh và sơ đồ tổ chức tại công ty 1.2.1 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh.
Công ty có quyền tổ chức mua bán, lắp đặt, gia công thiết bị, phụ tùng các loạimáy khai thác đá Sửa chữa, bảo dưỡng các loại máy khai thác chế biến đá Lắp đặt cácmáy nghiền sàng đá, máy sàng cát, dịch vụ xe cần cẩu, gia công cơ khí
Tổ chức thu mua các mặt hàng trực tiếp của các đơn vị thông qua các tư thương
Đảm bảo tất cả các thiết bị đơn vị cung cấp đều có chất lượng cao,giá cả hợp líphù hợp với giá cả thị trường và được bảo hành theo đúng tiêu chuẩn của nhà sản xuất
Trang 9PHÓ GIÁM ĐỐC GIÁM ĐỐC
Đơn vị đảm bảo có hiệu quả từ nguồn vốn kinh doanh ,đảm bảo hoàn thành nghĩa
vụ nộp thuế Nhà Nước, thực hiện và chấp hành đầy đủ các quy định Nhà Nước về quản
lí tài sản, tiền vốn, vật tư, hàng hóa theo đúng quy định của Nhà Nước trên cơ sở kinhdoanh đầy đủ hàng hợp lí
Mua bán thiết bị phụ tùng các loại máy khai thác đá
Hệ thống thắng trong máy công cụ
Lắp đặt các loại máy nghiền đá, sàng đá, máy sàng cát
Những nguyên liệu đầu vào bao gồm: sắt thép, cone, đầu nghiền đá( nhập khẩu),môtơ, dây điện, nhông, xích tải, băng tải, …
1.2.2 Sơ Đồ Tổ Chức
GVHD:ThS DI P B O TRÍỆ Ả 9
Trang 10Chức năng nhiệm vụ của các bộ phận
* Ban giám đốc: Gồm Giám Đốc và phó Giám đốc
* Giám đốc:là người chịu trách nhiệm điều hành, quản lí và chịu trách nhiệm trực tiếpmọi hoạt động kinh doanh hàng ngày của công ty theo mục tiêu đã đề ra Chỉ đạophòng ban, bộ phận thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn được giao.Và làngười chịu trách nhiệm trước pháp luật Nhà Nước
* Phó giám đốc:là người hỗ trợ cho Giám đốc trong việc điều hành và giám sát hoạtđộng tại công ty, được Giám đốc ủy quyền một số vấn đề thuộc quyền hạn của Giámđốc
Tham mưu cho Giám đốc trong những vấn đề quyền hạn trong công ty
Bộ phận mua hàng và cung ứng dịch vụ:
Là bộ phận mua và nhận hàng từ bên người bán
Là bộ phận xử lí hàng hóa thừa hoặc thiếu
Là bộ phận cung cấp các dịch vụ cho thuê nhằm tạo mọi điều kiện tốt nhất chokhách hàng
Trang 11* Bộ phận kĩ thuật:
- Tổ chức và quản lí thực hiện công tác kĩ thuật
- Lập kế hoạch để thực hiện nhanh chóng
- Giám sát đôn đốc thi công, an toàn lao động các công trình
- Tăng cường công tác nghiên cứu chuyên sâu về khoa học kĩ thuật nhằm đạt đếntrình độ cao nhất, xây dựng các quy chế của công ty
- Bồi dưỡng hướng dẫn đào tạo cán bộ kĩ thuật
* Bộ phận kế toán :
- Tổ chức quản lí việc sử dụng vốn và các quỹ của công ty phục vụ cho nhu cầukinh doanh theo nguyên tắc bảo tồn và sinh lời
- Tổ chứ hạch toán kế toán, kiểm toán theo quy định của nhà nước
- Thu hồi tiền nợ của các đơn vị và cá nhân, thanh toán chi trả các chế độ cho cán
bộ công nhân viên khi được Giám đốc phê duyệt Tính lương cho cán bộ công nhânviên theo bảng chấm công và hợp đồng khoán gọn phát lương cho cán bộ công nhânviên đúng định kì theo quy định
- Chịu trách nhiệm trước pháp luật Nhà Nước về tính sát thực các số liệu báo cáocủa công ty
- Chủ trì việc kiểm kê, đánh giá tài sản hàng năm theo quy định
- Thực hiện nghĩa vụ nộp thuế và các khoản nộp ngân sách Nhà Nước theo quyđịnh của pháp luật
Trang 12- Thực hiện đầy đủ công tác kiểm kê, kiểm toán, báo cáo định kì theo quy định.
* Bộ phận quản lý hành chính :
- Có chức năng tổ chức và quản lí nhân sự trong nội bộ công ty có nhiệm vụ tuyểndụng nhân sự đáp ứng nhu cầu phát triển của công ty, theo dõi chế độ tiền lương, khenthưởng kỉ luật
- Có nhiệm vụ giải quyết công văn đến và công văn đi hoặc thư từ giao dịch
- Quản lí cơ sở vật chất kĩ thuật phục vụ nhu cầu đời sống
Một số hình ảnh về máy móc thiết bị mà công ty lắp đặt, mua bán:
CHƯƠNG 2 NỘI DUNG THỰC TẬP
Trang 132.1 MỤC ĐÍCH VÀ YÊU CẨU
-Khảo sát tìm hiểu dây truyền sản xuất của nhà máy, quy mô và bố trí phân xưởng,chủng loại các máy công cụ, các sản phẩm chế tạo, các tiêu chuẩn áp dụng trong sảnxuất
-Tìm hiểu các nguyên lý hoạt động , cách vận hành của các máy gia công, chế tạochi tiết của nhà máy
-Tìm hiểu quy trình công nghệ gia công một số chi tiết điển hình
-Thực tập tại xưởng nâng cao tay nghề, tham gia chế tạo một số chi tiết tại nhà máy
2.2 CÁC PHƯƠNG PHÁP GIA CÔNG VÀ AN TOÀN LAO ĐỘNG
2.2.1 ĐÚC
Đúc là một phương pháp chế tạo sản phẩm bằng cách rót kim loại lỏng vàokhuôn đúc có hình dạng và kích thước nhất định Sau khi kim loại đông đăc lại, tathu được sản phẩm có kích thước và hình dạng phù hợp với yêu cầu đề ra Sảnphẩm đúc ra có thể dùng ngay được thì gọi là chi tiết đúc Phần lớn vật đúc cònphải qua gia công cắt gọt nhằm tăng độ chính xác và độ bóng bề mặt
Sản phẩm đúc là phương pháp chế tạo sản phẩm kim loại rất phổ biến Có thểtiến hành đúc trong khuôn cát, đúc trong khuôn kim loại, đúc dưới áp lực, hiện nay
có một số phương pháp đúc đặc biệt cho chất lượng cao, đặc biệt về độ chính xác
và độ bóng bề mặt như đúc dùng mẫu chảy v.v Kỹ thuật đúc ngày càng được cảitiến nhằm tăng năng suất và nâng cao chất lượng sản phẩm
2.2.1.1 Đặc điểm và công dụng của đúc
Trang 14+ Độ chính xác về hình dáng, kích thước và độ bóng không cao (có thể đạt caonếu đúc đặc biệt như đúc áp lực)
+ Có thể đúc được nhiều lớp kim loại khác nhau trong cùng một vật đúc
+ Giá thành chế tạo vật đúc rẻ vì vốn đầu tư ít, tính chất sản xuất linh hoạt,năng suất tương đối cao
+ Có khả năng cơ khí hóa và tự động hóa
+ Tốn kim loại cho hệ thống rót, đậu ngót Đậu hơi
+ Dể gây ra những khuyết tật như: thiết hụt, rổ khí, cháy cát v.v
+ Kiểm tra khuyết tật bên trong vật đúc khó khăn, đòi hỏi thiết bị hiện đại
-Công dụng:
+ Sản xuất đúc được phát triển rất mạnh và được sử dụng rất rộng rãi trong cácngành công nghiệp Khối lượng vật đúc trung bình chiếm khỏang 40÷80 % tổngkhối lượng của máy móc.Trong ngành cơ khí khối lượng vật đúc chiếm đến 90%
*Quy trình sản xuất đúc trong khuôn cát có thể được tóm tắt như sau :
Trang 15- Bộ phận kỹ thuật căn cứ theo bản vẽ chi tiết, lập ra bản vẽ vật đúc, trong
đó có mặt phân khuôn, lõi, độ dốc đúc, lượng dư gia công cơ khí, dung sai, độ conhót của kim loại khi đông đặc …
- Bộ mẫu là một số các mẫu khác nhau như : tấm mẫu, mẫu hệ thống rót,đậu ngót Trong đó mẩu đúc và lõi là hai bộ phận chủ yếu Mẫu đúc dùng để chếtạo lòng khuôn đúc trong hỗn hợp làm khuôn, hộp lõi dùng để làm lõi nếu có.Mẫu, hộp lõi thường do xưởng mộc sản xuất
- Khuôn, mẫu, hộp lõi thường làm thành hai nửa lắp lại với nhau bằng cácchốt định vị
- Khuôn đúc và lõi thường phải sấy khô để tăng cơ tính và khả năng thôngkhí
- Bộ phận nấu chảy kim loại phải phối hợp nhịp nhàng với quá trình làmkhuôn Lắp ráp khuôn để tiến hành rót kim loại lỏng vào cho kịp lúc
- Sau khi kim loại đông đặc, vật đúc được hình thành trong khuôn, tiếnhành phá lõi, kiểm tra vật đúc bằng thủ công hoặc bằng máy
Trang 16- Kiểm tra lại khâu cuối cùng, gồm kiểm tra hình dáng và kích thước, chấtlượng bên trong vật đúc.
Người ta có quan niệm rằng đúc bằng khuôn cát có năng suất không cao,sản phẩm đúc kém chính xác, muốn có độ chính xác cao hơn phải qua gia công cơkhí lại Điều đó đúng đối với khuôn cát, đất xét, do thông thường được làm bằngtay Trong những năm gần đây nhờ sử dụng các hỗn hợp cát có thành phần và tínhchất mới, nhờ đẩy mạnh cơ khí hóa, tự động hóa trong sản xuất đúc nên năng suấtđúc được tăng lên rõ rệt, chất lượng đúc cũng được cải thiện rất nhiều, độ chínhxác cao hơn Đúc trong khuôn cát được làm trên máy nhất là những máy ép áp lựccao chiếm ưu thế rất nhiều, có thể cạnh tranh với một số phương pháp đúc đặcbiệt về độ chính xác và độ nhẵn bề mặt của sản phẩm đúc Có thể nói rằng chođến ngày nay khuôn cát vẫn chiếm giữ một giai trò quan trọng trong ngành sảnxuất đúc
Tỉ lệ các công nghệ khuôn trong sản xuất đúc 1/ Khuôn cát tươi ; 2/ Khuôn cát khô ; 3/ Khuôn cát tự rắn ; 4/ Khuôn kim loại ; 5/ Khuôn đúc đặc biệt khác.
2.2.1.3 Đúc bằng khuôn dùng mẫu cháy (mẫu hoá hơi)
Cách đúc này do H.F Shroyer phát minh ra năm 1958 và được dùng vào côngnghiệp từ 1962 Mẫu làm bằng nhựa polystirôn xốp (nhựa trắng nhẹ, ta thường thấydùng làm các tấm đệm lót máy khi đóng hòm) dễ cháy Đặt mẫu trong hòm, đổ cát vào
Trang 17(có thể dùng cát không chất dính), rung, đậy chặt Rót kim loại tới đâu mẫu cháy biến
đi tới đó, hơi sinh ra qua khe cát thoát ra ngoài Vật đúc đông rồi, đổ cát ra dùng lạiđược
Ưu điểm của phương pháp là mẫu nhẹ, rẻ, dễ cắt gọt, không cần lấy ra khỏikhuôn, chỉ dùng một lần do đó tốn công chế tạo mẫu : với mẫu lớn có thể cắt bằngdây điện trở nung đỏ rồi dán, với mẫu nhỏ sản xuất hàng loạt trên máy ép ở nhiệt
độ 200 – 350 độ C
Mẫu có thể đem làm khuôn dùng hỗn hợp cát tự khô, cát chảy lỏng hoặckhuôn từ Trong khuôn cát sét thông thường người ta chỉ hay dùng polystirôn làmmẫu đậu ngót kín hình cầu để có thể đặt trong khuôn không cần lấy ra
Gần đây người ta dùng polyurêthan xốp thay cho polystirôn có thể chế tạo
dễ dàng trong khuôn gỗ, thạch cao hoặc kim loại
Thực tế đúc trong khuôn mẫu cháy chưa được coi là phương pháp đúcchính xác vì mẫu tạo khí làm mặt vật đúc chưa thật đẹp Song phương pháp đúcnày vẫn phát triển, được nhiều nước dùng, đúc những vật lớn tới 20 tấn
2.2.1.4 Quy trình đúc mẫu chảy trong khuôn vỏ mỏng
Quy trình sản xuất đúc chi tiết insert được thực hiện theo thứ tự qua cácnguyên công như sau :
- Nguyên công thứ 1 : Tạo mẫu sáp
- Nguyên công thứ 2 : Xử lý và làm sạch mẫu sáp
- Nguyên công thứ 3 : Ráp nhánh cây
- Nguyên công thứ 4 :Tạo lớp vỏ mỏng (nhúng qua dung dịch và phủ cát)
- Nguyên công thứ 5 : Lấy sáp ra tạo lòng khuôn
- Nguyên công thứ 6 : Nấu rót kim loại
- Nguyên công thứ 7 : Xử lý và hoàn thiện sản phẩm Tóm tắt trình tự đúc trong khuôn vỏ mỏng như sau:
Trang 18- Ghép mẫu vào tấm mẫu: dùng mẫu bằng kim loại kẹp chặt trên tấm théphoặc gang xám Làm sạch mẫu và tấm mẫu rồi phung lên trên một lớpSilicol.
- Ghép các mẫu thành nhánh cây
- Tạo khuôn cho mẫu bằng các hỗn hợp cát chịu nhiệt
- Lấy mẫu bằng cách đem sấy ở nhiệt độ 1600 C khoảng 5 phút, áp suất 7 at
- Cuối cùng đem rót kim loại vào khuôn thu nhận vật đúc
b Đặc điểm
-Tiết kiệm được kim loại so với tán rive từ 10-20%,so với phương phápđúc từ 30-50%
-Có thể tạo được các kết cấu nhẹ có khả năng chịu lực cao
-Có thể hàn 2 hay nhiều kim loại có tính chất khác nhau
-Độ bền và độ sít kín của mối hàn lớn
-Trong vật hàn còn tồn tại ứng suất dư lớn, khả năng chịu tải trọngđộng thấp (tuy nhiên kết cấu mối hàn khá tốt khi chịu tải trọng tĩnh)
2.2.2.2 Các phương pháp hàn: phân theo hai nhóm cơ bản
-Hàn nóng c h ảy: kim loại ở mép hàn được nung đến trạng thái nóng chảy
kết hợp với kim loại bổ sung từ ngoài vào điền đầy khe hở giữa hai chi tiếthàn, sau đó nguội và đông đặc tạo nên mối hàn Ở nhóm hàn này gồm: hàn
hồ quang, hàn khí, hàn điện xỉ, hàn plasma, hàn bằng tia laze, hàn bằng tia
Trang 19điện tử.
-Hàn áp lự c : khi hàn bằng áp lực kim loại ở vùng mép hàn được nung đến
trạng thái dẻo, sau đó dùng một áp lực đủ để tạo mối liên kết kim loại Nhómhàn này gồm: hàn điện tiếp xúc, hàn masat, hàn nổ, hàn siêu âm, hàn caotần, hàn khuếch tán…
2.2.2.3 Hàn hồ quang
a Thực chất: là phương pháp hàn nóng chảy sử dụng nhiệt của ngọn lửa
hồ quang sinh ra giữa các điện cực hàn, về thực chất hồ quang hàn làdong chuyển dời của các điện tử và ion trong môi trường khí giữa hai điệncực hàn, nó kèm theo sự phát nhiệt lớn và phát sáng mạnh
-Theo điện cực h àn
+Điện cực hàn không nóng chảy: được chế tạo từ vật liệu có nhiệt độnóng chảy cao như graphit, vonfram đ ư ờ n g k í nh q u e h à n d= 1 : 5 mmđối với que hàn vonfram v d = 6 : 12 mm đối với que hàn grafit, chiều dàique hàn thường là 250 mm, đầu vát côn
+Điện cực hàn nóng chảy(que hàn): được chế tạo từ kim loại hoặc hợp
Trang 20kim có cùng thành phần với tahnh phần kim loại vật hàn Cấu tạo:
Lớp thuốc bọc que hàn được chế tạo từ hỗn hợp ở dạng bột gồm nhiềuloại vật liệu kim loại trộn đều với chất kết dính bọc ngoài lõi có chiều dày
từ 1-2m m
Tác dụng của lớp thuốc bọc que hàn:
- Tăng khả năng ion hóa để dễ gây hồ quang và duy trì hồ quang ổn định,thông thường đưa vào thuốc bọc hợp chất kim loại kiềm Bảo vệ mối hàntránh sự oxi hóa hoặc hòa tan khi vào môi trường Tạo phễu hứng kim loạivào vũng hàn, tạo xỉ lỏng và đều che phủ mối hàn làm giảm tốc độ nguộimối hàn tránh nứt
- Khử oxi trong quá trình hàn người ta đưa vào thành phần thuốc bọccác phero hợp kim hoặc kim loại sạch có ái lực mạnh với oxi, có khả năngtạo oxit dễ tách khỏi kim loại lỏng
2.2.2.4 Các loại máy hàn
a Các loại máy biến áp hàn xoay chiều:
-Máy hàn xoay chiều điều chỉnh cường độ dòng điện bằng lõi từ di động
Trang 21Nguyên l ý : Theo sơ đồ nguyên lý trên đây là loại máy hàn điều chỉnh
cường độ dòng điện bằng lõi từ di động Máy hàn kiểu này có một lõi từ diđộng A nằm trong gong từ B của máy biến áp Khi lõi từ A nằm hoàn toàntrong gông từ B thì từ thông do cuộn thứ cấp sinh ra có một phần rẽ nhánhqua lõi từ làm cho từ thông qua cuộn thứ cấp giảm → điện áp trên cuộnthứ cấp giảm Khi lõi từ dịch ra ngoài theo phương vuông góc với mặt phẳngcủa gông từ B, khe hở giữa lõi từ và gông từ tăng lên, từ thông rẽ nhánh giảmlàm cho từ thông qua cuộn thứ cấp tăng lên→ điện áp trên cuộn thứ cấptăng
Máy hàn có lõi từ di động có kết cấu gọn, điều chỉnh dòng diện hàn vôcấp, khoảng điều chỉnh rộng do đó hiện nay được sử dụng nhiều:
-Máy hàn xoay chiều điều chỉnh cường độ dòng điện hàn bằng thay đổi
số vòng dây cuộn thứ cấp:
Trang 22Phân biệt cuộn sơ cấp- thứ cấp: + nguồn vào
+ tiết diện dây
vòng dây cuộn thứ cấp,I giảm bằng cách tăng số vòng dây cuộn thứ cấp
b Các loại máy hàn một chiều:
-Máy hàn chỉnh lưu ba pha
Sơ
đồ n g u y ên l ý :
Máy hàn dung dòng điện chỉnh lưu có hồ quang cháy ổn địnhhơn máy hàn xoay chiều, phạm vi điều chỉnh dòng điện hàn rộng hệ sốcông suất hữu ích cao,công suất không tải nhỏ,kết cấu đơn giản hơn.-Máy hàn bán tự động hàn trong môi trường khí bỏa vệ CO2
C
ấu tạ o :
+ Máy biến áp hàn chỉnh lưu: SVI 300i+ Cơ cấu cấp lõi dây hàn tự động Mig2FBình chứa khí CO2: trên bình chứa có lắp lưu lượng kế→ để điềuchỉnh lưu lượng khí từ trong bình chứa ra và làm ổn định áp suất khí
Trang 23trong quá trình làm việc.
+ Mỏ hàn: Được lắp với cơ cấu cấp lõi dây hàn tự động Nhiệm vụ mỏhàn dung để dẫn dây hàn và khí trong quá trình hàn
Ưu điểm: hàn mối hàn đầy lien tục không bị ngắt quãng, chất lượngmối hàn tốt vì cường độ dòng điện ổn định, bề mặt mối hàn sạch
2.2.2.5 Hàn và cắt kim loại bằng khí O2 và C2H2
a Thực chất và đặc điểm:
Hàn và cắt bằng khí là phương pháp hàn nóng chảy sử dụng nhiệt củangọn lửa sinh ra khi đốt khí cháy cháy trong dòng khí oxi kĩ thuật, thôngthường nhất là hàn và cắt bằng khí O2 và C2H2
Hàn và cắt bằng khí có đặc điểm : hàn được các vật hàn mỏng,hàn được hai hay nhiều kim loại có tính chất khác nhau ví dụ như hàngang, đồng, nhôm
N
h ược đ iể m : - Năng suất hàn thấp
- Chất lượng mối hàn không tốt, do bị ảnh hưởng nhiệtvật hàn bị co rút, cong vênh nhiều hơn so với hàn hồ quang
b Thiết bị hàn và cắt kim loại bằng khí O2 và C2H2 ( trạm hàn và cắt kim loại bằng khí O2 và C2H2)
-Bình c h ứa khí O 2 : chế tạo bằng thép tấm, chiều dày: 7mm , bằngphương pháp dập hoặc hàn có Dngoài=219mm, chiều cao H= 1390mm,
có dung tích chứa 40 lít, Plàm việc=150 at Để nhận biết bình chứa khíoxi sơn màu xanh hoặc xanh da trời
-Bình c h ứa khí C 2 H 2 : được chế tạo bằng thép tấm, chiều dày 7mm,bằng phương pháp dập hoặc hàn, có Dngoài=400mm, H=800mm, Plàm
Trang 24việc<19 at, dung tích chứa 40 lít, đặc biệt xung quanh than bình và đáybình có bọc lớp xốp thường la than hoạt tính có tẩm axêtôn mục đíchchống nổ bình.
-Bình đ iều chế khí C2H2
Plv<1,5at
P chịu đựng bình=1,3atSản lượng sinh khí 2000 lít khí /1hthường sơn phân biệt màu trắng hoặc màu vàng
-Van giảm á p : được lắp ở bình chứa khí oxi va khí axêtylen, là dụng
cụ dung để giảm áp suất khí từ trong bình chứa xuống áp suất làm việccần thiết và tự động duy trì áp suất đó đến mức ổn định (đối với O2:Pbình chứa=150at, Plv=3-4at; đối với C2H2: P bình chứa=15-16at,Plv=1-1,5at
-Dây d ẫ n: là dụng cụ dẫn khí từ bình chứa ,bình điều chứa khí đến mỏ
hàn, mỏ cắt Yêu cầu chung: chịu được áp suất 10at đối với dây dẫn khíoxi, và 3at đối với dây dẫn khí axêtylen, đủ độ mềm cần thiết nhưngkhông bị gập, dây dẫn khí được chế tạo vải lót su có ba loại kích thướcsau:
+Dtr =5,5mm, Dng không quy định+Dtr=9,5mm, Dng=17,5mm
+Dtr=13mm, Dng=22mmDây dẫn khí oxi màu xanh, axêtylen màu đỏ
- M ỏ h àn và m ỏ cắt: là dụng cụ dung để hòa trộn khí cháy và oxi
tạo thành hốn hợp cháy có thành phần thích hợp để nhận được ngọn lửahàn và cắt theo yêu cầu
Trang 252.2.3 TIỆN
2.2.3.1 Khái niệm
Tiện là một quá trình cắt gọt kim loại trong đó vật gia công quay tròn còndao tịnh tiến theo các hướng do bàn xe dao đi Trong quá trình đó tạo ra momencắt và trục cắt
2.2.3.2 Nguyên lý
Chi tiết quay tròn tại một chỗ còn dao thực hiện chuyển động tịnh tiến đểcắt gọt
1- Mâm cặp: là đồ gá dùng để kẹp chặt chi tiết
2- Chi tiết gia công
3- Dao tiện được kẹp chặt trên bàn gá dao
+t: chiều sâu cắt là lớp kim loại hớt bỏ đi trong một lần cắt
Ngoài ra trên máy tiện còn có thể khoan, khoét, hoặc doa lỗ.
2.2.3.4 Nội quy an toàn khi tiện
Trang 261. Phải mặc quần áo bảo hộ gọn gàng, đi giầy, công nhân nữ phải buộc tóc gọngàng.
2. Kiểm tra máy ở chế độ không tải
3. Sắp xếp lại chỗ làm việc, kiểm tra dụng cụ gá lắp, dụng cụ đo, chi tiết kẹp
4. Chi tiết gia công có khối lượng lớn hơn 20kg phải có cơ cấu nâng hạ
5. Không đeo găng tay hoặc bao tay khi làm việc
6. Gá dao chắc chắn, sử dụng miếng đệm khi gá dao
7. Kẹp chặt phôi cẩn thận, không để chìa khóa mâm cặp trên mâm cặp sau khi
đã tháo lắp phôi
8. Sau khi kẹp chặt phôi không cho chấu kẹp nhô ra khỏi đường kính ngoài củamâm cặp 1/3 chiều dài chấu, khi chấu kẹp nhô ra quá phải thay chấukẹp( nếu chấu kẹp thuận phải thay bằng chấu kẹp nghịch)
9. Khi gia công vật liệu dẻo có phoi dây thì phải dùng cơ cấu bẻ phoi, dùngmóc phoi chuyên dùng, tránh phoi quấn vào chi tiết gia công
10. Khi gia công vật liệu giòn phải dùng tấm chắn bảo vệ trong suốt hoặcphải đeo kính bảo hộ
11. Không được rời khỏi vị trí làm việc khi máy đang chạy
12. Dừng máy, điều chỉnh cánh gạt về vị trí an toàn, quét dọn sạch phoi, dùng
rẻ sạch lau sạch các dụng cụ đo, dụng cụ cắt và để gọn vào vị trí quy định,sắp xếp gọn gàng các chi tiết gia công
Trang 272.2.3.5 Cấu tạo máy tiện
tốc độ quay của máy được tính bằng tốc độ quay trục chính
làm nhiệm vụ dẫn hướng cho bàn xe dao và ụ động Hướng là song songvới tâm trục chính, chiều dài chi tiết có thể gia công được phụ thuộc vàochiều dài thân máy
dao tự động để tiện trơn hay tiện ren
các hướng khác nhau
Trang 28 Ụ Động: được sử dụng để lắp mũi chống tâm để đỡ các chi tiết khi tiện
ngoài đối với trục dài hoặc ống dài
2.2.3.6 Nguyên lý hoạt động của máy tiện
Từ động cơ truyền chuyển động qua hộp tốc độ Tại hộp tốc độ có 2 tay gạtđiều khiển tốc độ quay để cho ra nhiều tốc độ quay khác nhau, sau đó truyềnchuyển động cho trục chính thông qua bộ truyền đai làm quay trục chính Tađược chuyển động chính của máy là chuyển động quay Từ trục chính nhờ có bộbánh răng ăn khớp, truyền chuyển động xuống hộp tốc độ chạy dao thông qua
bộ bánh răng thay thế và được điều khiển bằng các tay gạt ở hộp tốc độ chạydao làm quay trục vít me khi tiện ren và trục trơn khi tiện trơn Trên bàn xe dao
có các tay gạt điều khiển hướng tịnh tiến của dao tiện
1.Chứa bộ phận về điện gồm điện khởi động, bơm nước làm nguội, đèn chiếu
Khi cần tìm tốc độ thì tra vào bảng tốc độ quay và gạt tay gạt về phía đó
4 Tay gạt điều chỉnh hướng tiến dao khi máy quay một chiều
5 Tay gạt điều chỉnh tốc độ quay có 3 vị trí
A: quay gián tiếp
B: quay trực tiếp
Vị trí ở giữa: là vị trí an toàn khi gá lắp phôi
Tốc độ cần tìm nằm ở hang nào trong bảng tốc độ quay thì ta gạt về phíađó
6 Dựa vào tốc độ hộp chỉnh dao
7 Tay gạt điều chỉnh hộp tốc độ chạy dao có 5 vịu trí ứng với một vị trí của
Trang 29tay gạt 7 thì tay gạt 8 có 5 vị trí.
9 Núm điều khiển trục trơn hoặc trục vitme quay có hai vị trí:
+ Kéo ra trục trơn qua để tiện trơn
+ Nhấn vào trục vitme quay dung để tiện ren
10 Tay quay và du xích bàn xe dao: tay quay điều khiển hướng tịnh
tiến của dao, hướng là song song với tâm, du xích có giá trị 1vach = 1mmđược chia làm 200 vạch Công dụng du xích: để tính điểm đầu hoặc chiềudài chi tiết đối với trục dài hoặc ống dài
11 Tay quay và du xích bàn dao ngang: khi sử dụng tay quay và du xíchbàn dao ngang dao tiện sẽ tịnh tiến vuông góc với tâm, du xích có giá trị 1
vạch = 0.05mm, 80 vạch Công dụng của du xích: dung để tính chiều sâu cắtkhi tiện ngoài hoặc tiện lỗ
12 Tay quay và du xích bàn trượt dọc trên: bàn trượt dọc trên có thể xoay
theo các hướng khác nhau, du xích có giá trị 1 vạch = 0.05mm, 60 vạch
Cộng dụng du xích: để tính điểm sâu cắt khi tiện mặt đầu
13 Tay gạt điều khiển tiện trơn dọc tự động
14 Tay gạt điều khiển tiện trơn ngang tự động
15 Tay gạt điều khiển tiện ren
2.2.3.7 Các đồ gá thông dụng
dụng để gá lắp chi tiêt có dạng hình trụ hoặc 3 cạnh đối xứng đối với tâmgia công Mỗi mâm cặp có 2 bộ chấu, mỗi bộ chấu có 3 cái
Trang 30
-Cách sử dụng: dung cờ lê mâm xoay một trong 3 lổ ở vỏ ngoài cả 3
chấu cùng đồng thời kẹp lại hoặc mở ra ( tính tự định tâm)
-Ưu điểm: gá kẹp chi tiết gia công nhanh, đạt được độ đồng tâm cao
-Nhược điểm: không gá kẹp được những chi tiết có dạng hình vuông,
hình chữ nhật, những hình phức tạp khác
dạng hình vuông, dạng hình chữ nhật, hay hình phức tạp
-Ưu điểm: gá kẹp được tất cả những chi tiết
-Nhược điểm: có 4 chấu kẹp từng chấu kẹp có vit điều chỉnh riêng, các
chấu kẹp có thể xoay theo các hướng khác nhau, vì không có tính tự địnhtâm nên tốn nhiều thời gian để gá kẹp các chi tiết gia công
máy cùng với dao tiện
Trang 31Công dụng: để đỡ chi tiết gia công khi tiện ngoài đối với trục dài có
đường kính nhỏ và được chống tâm một đầu
khi tiện một đầu hoặc tiện lổ,những trục dài hoặc ống dài vị trí cắt xa ở vị tríkẹp
Cách gá lắp phôi cơ bả n :
- Kẹp chi tiết bằng mâm cặp 3 chấu hoặc 4 chấu khi chiều dài nhỏ hơn 6lần đường kính chi tiết
- Kẹp chi tiết bằng mâm cặp 3 chấu hoặc 4 chấu và sử dụng mũi chống tâm
- Kẹp chi tiết bằng mâm cặp 3 chấu hoặc 4 chấu có sử dụng giá đỡ động
- Kẹp chi tiết bằng mâm cặp 3 chấu hoặc 4 chấu có sử dụng giá đỡ tĩnh
2.2.3.8 Dao tiện
Dao tiện quyết định rất lớn đến bề mặt chi tiết gia công, đến năng suấtlao động
a. Yêu cầu đối với vật liệu làm dao tiện:
+ Độ cứng cao: do tính chất của vật liệu không đồng nhất như gang, thép,
đồng,
nhôm là những vật liệu có độ cứng cao vì vậy yêu cầu đối với vật liệulàm dao phải cứng hơn vật liệu gia công
Trang 32+ Độ chịu nhiệt cao: trong quá trình cắt do ma sát giữa dao va chi tiết gia
công dưới tác dụng của lực cắt, khi cắt gọt ở tốc độ cao tạo nên nhiệt độ lớnvật liệu làm dao phải chịu được nhiệt độ đó
+ Độ chịu mài mòn: do ma sát giữa dao và chi tiết gia công kết hợp với
nhiệt độ
cao làm dao chóng mòn vì vậy vật liệu làm dao phải chịu được nhiệt độđó
+ Tính chịu va đập: va đập sinh ra do quá trình cắt không liên tục hoặc do
tính không đồng nhất của vật liệu Vật liệu làm dao phải chịu được độ vađập nhất định
b. Cấu tạo dao tiện: gồm 2 phần
-Phần thân: được làm bằng tiết diện hình vuông, được sử dụng kẹp trên
bàn gá dao
-Phần lưỡi cắt: được làm hoặc gán với vật liệu làm dao, trực tiếp tham
gia vào cắt gọt và có các mặt và các đường
c Các loại vật liệu làm dao thông dụng:
-Thép gió: P9-18 có nhiệt độ khoảng 650 0C, độ cứng 65HRC, thuận tiệndung cho gia công ở tốc độ thấp
-Hợp kim cứng: chia làm hai nhóm:
+Nhóm 1: BK6, BK8 có nhiệt độ khoảng 1000 0C, độ cứng 75 HRCthường sử dụng để tiện gang
+Nhóm 2: T5K10, T15K6 có độ cứng lớn hơn 85HRC, có nhiệt độlớn hơn 10000C thường được sử dụng để tiện thép, các kimloại màu
Ngoài hai vật liệu trên người ta còn sử dụng kim cương nhân tạo, gốm sứ, thép cacbon dụng cụ.
2.2.3.9 Trình tự các bước khi gia công:
Trang 331 Đọc và tìm hiểu bản vẽ để nắm bắt yêu cầu kĩ thuật
2 Lựa chọn máy, dao, dụng cụ đo thích hợp
3 Thực hiện thao tác gá lắp phôi trên máy
4 Chọn chế độ cắt gọt thích hợp
5 Trình tự thao tác thực hiện trên máy
+) Bước 1 : Kéo tay gạt hộp tốc độ phía dưới hộp máy về phía mình sau
đó quay tay vặn đến vị trí tốc độ cần đặt ( tốc độ được ghi trên hộp tốc độ )sau đó đẩy tay gạt sao cho hai má của hộp tốc độ khít với nhau Sau khiđưa tay gạt đến được vị trí tốc độ cần đặt ta sẽ thấy trên hộp tốc độ có haitốc được ghi cùng nhau , đây là hai dải tốc độ của máy ( dải tốc độ cao vàthấp ) ta sẽ dùng tay gạt trên hộp xe dao bước tiến để chọn dai tốc độ
+) Bước 2 : gạt tay gạt chọn dải tốc độ sang hai bên để chọn dải tốc độ (tùy
từng loại máy được kí hiệu là A, B hay I, II) và cũng tùy từng loại máy
mà vị trí 0 (vị trí ngừng quay trục chính) ở giữa hoặc ở dưới cùng hai bêntay gạt Vị trí 0 này được sử dụng khi dừng máy an toàn để đo sản phẩmtrong quá trình tiện
Nếu không chọn chế độ tiên tự động sau khi cài đặt song đến đây có thể
gá phôi và cho máy chạy để gia công Nếu chọn chế độ gia công tự độngthì thêm bước cài đặt chế độ tiện tự động
+) Bước 3 : cài đặt chế độ tiện tự động (chỉ dùng trong tiện tinh)
- Cài đặt bước tiến cho bàn dao (dọc và ngang): trước tiên tra bảng trên
thân máy để tìm các thông số điều chỉnh , sau khi tìm song thì điều chỉnh haitay gạt phía dưới tay gạt điều chỉnh dải tốc độ đến vị trí đã tra được trênbảng
- Tiếp theo điều chỉnh tay gạt bên cạnh tay gạt điều chỉnh dải tốc độ đểđiều chỉnh hướng tiến tự động của bàn dao (dọc và ngang)
+) Bước 4 : sau khi cài đặt song chế độ tiện tự động để tiện tự động ta gạt
tay gạt ở cạnh tay quay bàn dao dọc (để chọn tự động dịch chuyển bàn dao
Trang 34dọc), gạt tay gạt tiếp theo (để chọn dịch chuyển tự động bàn dao ngang) lêntrên để tiện tự động
+) Bước 5 : sau khi các bước cài đặt đã song ta tiến hành gá phôi.
+) Bước 6 : nếu không sử dụng chế độ tiện tự động thì ta quay các tay quay
bàn dao dọc , tay quay bàn dao ngang , tay quay bàn dao dọc con để dịchchuyển các bàn dao ra xa , vào gần phôi hoặc mâm cặp để tạo chuyển độngcắt gọt
+) Bước 7 : khi các bước trên đã hoàn thành ta gạt tay gạt điện để cho
máy chạy và gia công
+) Bước 8 : sau khi gia công song gạt tay gạt điện để tắt máy và
khi máy dừng hẳn gạt tay gạt điều chỉnh dải tốc độ về 0
2.2.4 PHAY
2.2.4.1 Khái niệm
Phay là một hình thức cắt gọt trong đó dao thực hiện chuyển động tròn để tạo
ra tốc độ cắt còn chi tiết thực hiện chuyển động tịnh tiến theo các phương dọc,phương ngang, phương đứng để thực hiện việc cắt gọt kim loại
2.2.4.2 Ký hiệu: TCVN
P82: - P: máy phay
-8: nhóm máy phay ngang
- 2: cỡ bàn phay số 2P12: -P: máy phay
-1: nhóm máy phay đứng-2: cỡ bàn phay số 2Sau ký hiệu có them A, B, C, D, E chỉ máy này đã cải tiến
2.2.4.3 Phạm vi sử dụng:
Máy phay gia công được các sản phẩm chi tiết sau:
Trang 351- Gia công phay mặt phẳng, mặt bậc2- Phay rãnh hoặc cắt đứt
3- Phay rãnh chữ T4- Gia công mặt góc lõm5- Gia công mặt góc lồi6- Gia công rãnh then7- Phay rãnh răng bánh răng: bánh răng trụ thẳng, bánh răng trụnghiêng xoắn, bánh răng côn, trục vít
8- Mở mang công nghệ: chúng ta có thể khoan, khoét, doa lỗ
2.2.4.4 Nguyên lý hoạt động
Hình dáng bên ngoài của máy phay vạn năng
Máy phay sử dụng hai động cơ:
Động cơ 1 : truyền chuyển động quay cho trục chính thông qua hộp tốc độ
quay của trục chính.Từ động cơ đến hộp tốc độ bao giờ cũng có khớp nối
Động cơ 2 : truyền chuyển động quay cho các bánh răng trong hộp tốc độ
bàn phay và biến chuyển động quay thành chuyển động tịnh tiến củabàn phay theo các phương dọc, đứng, ngang nhờ cơ cấu vít me và đai ốcbàn phay
Trang 362.2.4.5 Phương pháp gia công trên máy phay
Phay thuận: khi chiều quay của dao cùng chiều với chiều tịnh tiến của
chi tiết Trong quá trình cắt gọt dao bắt đầu cắt vào chi tiết từ tiết diện dàyđến mỏng (từ amax đến amin) làm cho chi tiết có xu hướng bị ép chặtxuống bàn máy nên sinh ra rung động nhưng phương pháp này cho độ cứngcao và dùng để gia công tinh
Phay nghịch: khi chiều quay của dao ngược chiều với chiều rịnh tiến
của chi tiết trong quá trình cắt gọt dao cắt bắt đầu cắt chi tiết từ tiết diệnmỏng đến tiết diện dày (từ amin đến amax) làm cho chi tiết cò xu hướngthoát ra khỏi bàn máy nên bàn máy chạy êm, nhưng phương pháp này cho
độ bong không cao và thường dung gia công thô
a Dao
Dao phay trụ: dung để phay mặt phẳng Dao phay cắt: (1,2,3 lưỡi cắt) dùng để phay cắt đứt hoặc phay rãnh Dao phay góc: dung để phay các mặt góc 30o, 45o, 60o
Dao phay đĩa môđun: dung phay rãnh răng của bánh răng Dao phay ngón: + đuôi trụ: phay rãnh then
+đuôi côn: phay mặt bậc+chữ T: gi công rãnh chữ T
b Cách gá dao:
+ Đối với những loại dao phay như: dao phay môđun, dao phay cắt,
dao phay trụ, dao phay góc đều có lỗ thì ta chon một trục gá sao cho đườngkính trụ phù hợp với đường kính lỗ của dao; dao có thể thay đổi vị trí trêntrục gá dao nhờ các ống đệm, bạc đệm và được cố định ở vị trí nhờ đai ốngđầu trục Một đầu trục gá có côn thì được gá trực tiếp vào trục chính và được
cố định với trục chính nhờ trục rút, đầu kia của trục trục gá thì được gá vàotrong giá đỡ, mục đích là làm cho trục chính được thăng bằng