- Về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên: Đông Nam Bộ có địa hình khá bằng phẳng đất đai màu mỡ, khí hậu cận xích đạo, thuận lợi cho phát triển nông nghiệp nhất là cây CN lâu nă[r]
Trang 1TRƯỜNG THCS VĨNH PHÚC
CÂU HỎI ÔN THI HỌC KÌ II
MÔN ĐỊA LÍ 9
*Biết:
1/ Lợi thế về vị trí địa lí của Đông Nam Bộ trong việc phát triển kinh tế
xã hội là :
A Cầu nối giữa Tây Nguyên ,Duyên hải miền Trung với đồng bằng
sông Cửu Long
B Thuận lợi cho việc giao lưu kinh tế xã hội
C Đầu mối giao thông quan trọng của các tỉnh phía Nam với cả
nước và quốc tế
D Cả A,B,C đều đúng
2/ Ngành nào sau đây biểu hiện thế mạnh kinh tế biển của vùng Đông
Nam Bộ :
A.Khai thác dầu khí
B Thể thao giải trí
C Hàng hải, du lịch
D.Thông tin thương mại
3/ Các ngành nào sau đây không thuộc ngành dịch vụ ở Đông Nam Bộ
A Nội thương B Sản xuất máy điện thọai
C Ngọai thương D Vận tải hành khách
4/ Giá trị sản xuất công nghiệp của TP Hồ Chí Minh chiếm bao nhiêu
% giá trị sản xuất công nghiệp của tòan vùng
A.30 % B 40 % C 50 % D 55 %
5/ Trở ngại lớn nhất trong việc cải tạo tự nhiên ở đồng bằng sông Cửu Long để phát triển nông nghiệp là:
A.Nạn thiếu nước ngọt vào mùa khô
B.Tình trạng lũ ngập sâu và kéo dài vào mùa mưa
C.Diện tích đất nhiểm mặn và nhiểm phèn lớn hơn 50 %
D.Cả A và B đúng
6/ Điền vào bảng dưới đây các chi tiết phù hợp
Các ngành công nghiệp trọng điểm
của Đông Nam Bộ
Sản phẩm tiêu biểu
Khai thác nhiên liệu
Cơ khí điện tử
Dệt may
Chế biến lương thực thực phẩm
1 ………
2. ………
3. ………
4. ………
*Hiểu:
1/ Đặc điểm nào không đúng với vùng kinh tế Đông Nam Bộ hiện nay:
A Có cơ cấu kinh tế nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ khá hoàn thiện
B Chất lượng môi trường đang bị suy giảm
C Có giá trị sản lượng nông nghiệp đạt 59,3 %
Trang 2D Lực lượng lao động đông, trình độ kĩ thuật cao
2/ Ý nào thể hiện đúng nhất thế mạnh về cây công nghiệp ở Đông Nam Bộ
A Cao su, cà phê
B Cao su, điều, hồ tiêu
C Cao su, cà phê, hồ tiêu
D Cà phê, cao su ,điều
3/ Vùng đồng bằng sông Cửu Long ngòai thế mạnh về trồng lúa còn có thế mạnh nào về nông nghiệp
A Trồng hoa màu phụ, mía đường, cây ăn quả nhiệt đới, nuôi vịt đàn, cá lồng, tôm, nghề rừng
B Trồng mía đường, trồng dừa, trồng bưởi, nuôi cá lồng
C Trồng rừng, nuôi bò, nuôi tôm, cá
D Tất cả đều đúng
4/ Trên sông nào của đồng bằng sông Cửu Long người ta nuôi cá bè, cá lồng nhiều nhất ?
A Sông Tiền B Sông Hậu
C Sông Vàm Cỏ Đông D Sông Ông Đốc
5/ Các trung tâm kinh tế nào tạo thành tam giác công nghiệp mạnh của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam
A TP Hồ Chí Minh, Bình Dương, Bình Phước
B TP Hồ Chí Minh, Biên Hòa, Vũng Tàu
C TP Hồ Chí Minh, Tây Ninh, Long An
D TP Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Tây Ninh
6/ Điền từ Đ (đúng) hoặc S (sai) vào cuối mỗi câu dưới đây
A.Đông Nam Bộ có những điều kiện thuận lợi để phát triển các ngành dịch vụ là nhờ có nhiều di sản thế giới
B.Việt Nam là một quốc gia có bờ biển dài 3.260 km và vùng biển rộng khỏang 1 triệu km2
C.Hồ thủy lợi Dầu Tiếng ở Đông Nam Bộ là công trình thủy lợi lớn nhất nước ta hiện nay
D.Địa hình Bến Tre chịu sự chia cắt của các nhánh sông thuộc sông Tiền tạo thành nhiều cù lao
* Vận dụng:
1/ Sắp xếp các ý ở cột A và cột B sao cho hợp lí
Bình Dương
Bình Phước
Đồng Nai
Long An
Bà Rịa-Vũng Tàu
TP Hồ Chí Minh
Tây Ninh
Vùng kinh tế Đông Nam Bộ
Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam
2/ Hãy điền nội dung thích hợp vào các chỗ trong câu sau
Trang 3- Hồ Dầu Tiếng được xây dựng trên sông .là công trình
thủy lợi diện tích 270 km2 chứa 1,5 tỉ m3, đảm bảo về mùa
khô cho tỉnh , huyện củ chi (TPHCM)
- Hồ Trị An ( sông Bé) điều tiềt nước cho nhà máy thủy điện
(công suất 400 MW) cung cấp nước cho sản xuất , mở rộng diện tích phục vụ cho các khu ., đô thị tỉnh Đồng Nai 3/ Mặt hàng nào dưới đây không phải là mặt hàng nông sản xuất khẩu chủ lực ở đồng bằng sông Cửu Long A Gạo B.Tôm, cá đông lạnh C Hồ tiêu D Đường mía 4/ Để giảm thiểu nguy cơ ô nhiểm môi trường ở Đông Nam Bộ biện pháp nào dưới đây sai A Áp dụng công nghệ sản xuất sạch B Không phân bố quá tập trung các khu công nghiệp trong các đô thị C Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường cho người dân D Đưa chất thải ra sông, ra biển 5/ Nối các ý ở cột A và B sao cho hợp lí A.Điều kiện tự nhiên B Thế mạnh kinh tế 1/ Hải sản phong phú 2/ Khí hậu cận xích đạo nóng ẩm 3/ Sát đường hàng hải quốc tế 4/ Đất badan, đất xám 5/ Nhiều bãi biển đẹp 6/ Nguồn sinh thủy tốt 7/ Nhiều dầu mỏ a/Các cây trồng thích hợp: cao su, cà phê, thuốc lá b/Phát triển mạnh kinh tế biển 6/ Cần phát triển tổng hợp kinh tế biển không phải vì A Để cạnh tranh với các ngành trên đất liền B Tài nguyên biển sẽ được khai thác hợp lí hơn C Các ngành kinh tế biển hỗ trợ nhau cùng phát triển D Góp phần bảo vệ môi trường 7/ Nghề nuôi tôm xuất khẩu ở đồng bằng sông Cửu Long phát triển không phải do nguyên nhân A Diện tích nuôi tôm rộng lớn B Điều kiện khí hậu thuận lợi với nghề nuôi tôm C Thị trường tiêu thụ lớn D Lực lượng lao động trong nghề nuôi tôm đông hơn các nghề khác 8/ Điền nội dung phù hợp vào sơ đồ sau : Các ngành kinh tể biển
Trang 4
B TỰ LUẬN: (10 câu)
*Biết:
1/ Vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên ảnh hưởng như thế nào đến sự phát triển kinh tế Đông Nam Bộ ?
2/ Nhờ những điều kiện nào Đông Nam Bộ lại phát triển được nhiều cây công nghiệp và cây ăn quả ?
3/ Trình bày hiện trạng sản xuất lương thực, thực phẩm ở đồng bằng sông Cửu Long Phát triển mạnh công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm
có ý nghĩa như thế nào đối với sản xuất nông nghiệp ở đồng bằng này ?
4/ Việc phát triển giao thông vận tải biển có ý nghĩa to lớn như thế nào đối với ngành ngọai thương nước ta ?
*Hiểu:
1/Vì sao Đông Nam Bô có sức hút mạnh đối với lao động cả nước ? 2/ Việc cải tạo đất phèn, đất mặn ở đồng bằng sông Cửu Long có ý nghĩa như thế nào ?
3/ Tại sao đồng bằng sông Cửu Long có thế mạnh đặc biệt trong nghề nuôi tôm xuất khẩu ?
*Vận dụng
1/ Dựa vào bảng :Tình hình sản xuất thủy sản ở đồng bằng sông Cửu Long, đồng bằng sông Hồng và cả nước năm 2002 (nghìn tấn)
Sản lượng Đồng bằng sông
Cửu Long
Đồng bằng sông Hồng
Cả nước
Cá biển khai thác
Cá nuôi
Tôm nuôi
493,8 283,9 142,9
54,8 110,9 7,3
1189,6 486,4 186,2
Vẽ biểu đồ thể hiện tỉ trong sản lượng cá biển khai thác, cá nuôi, tôm nuôi ở đồng bằng sông Cửu Long và đồng bằng sông Hồng so với cả nước (cả nước = 100 %)
2/ Sông Mê Công có giá trị kinh tế như thế nào đối với vùng đồng bằng sông Cửu Long ?
3/ Tại sao phải phát triển tổng hợp các ngành kinh tế biển ?
Trang 5ĐÁP ÁN
A-TRẮC NGHIỆM (20 câu)
*Biết
6/ Điền các chi tiết phù hợp :
1/ Dầu thô 2/ Động cơ Điêzen
3/ Quần áo 4/ Bia
*Hiểu
6/ Điền từ Đ (đúng) hoặc S (sai)
*Vận dụng
1/ Sắp xếp các ý ở cột A và cột B sao cho hơp li
-Vùng kinh tế Đông Nam Bộ gồm: TP Hồ Chí Minh, Bình Phước, Bình Dương, Tây Ninh, Đồng Nai,Bà Rịa-Vũng Tàu
-Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam gồm : TP Hồ Chí Minh, Bình Phước, Bình Dương, Tây Ninh, Đồng Nai, Bà Rịa-Vũng Tàu, Long An 2/ Điền nội dung thích hợp
-Sài gòn , lớn nhất, nước tưới, Tây nguyên
-Trị An, nông nghiệp, canh tác, công nghiệp
5/ Nối các ý ở cột A và cột B
-Đất badan đất xám, khí hậu cận xích đạo nóng ẩm, nguồn sinh thủy tốt - cây trồng thích hợp: cao su, cà phê, thuốc lá
-Nhiểu dầu mỏ, hải sản phong phú, nhiều bãi biển đẹp -> phát triển mạnh kinh tế biển
8/ Điền nội dung phù hợp vào sơ đồ các ngành kinh tế biển:
-Khai thác nuôi trồng chế biến hải sản
-Du lịch biển – đảo
-Khai thác và chế biến khóang sản biển
-Giao thông vận tải biển
B- TỰ LUẬN (10 câu)
Biết:
1/
+ Thuận lợi:
Trang 6- Vị trí địa lí: giáp với Tây Nguyên, Duyên hải Nam Trung Bộ và đồng bằng sông Cửu Long là những vùng giàu nông, lâm, thủy sản Phía tây giáp Campuchia, phía đông giáp vùng biển giáu tiềm năng phát triển kinh tế, thuận tiện cho giao lưu trên đất liền và biển, giao lưu với các vùng xung quanh và với quốc tế
- Về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên: Đông Nam Bộ có địa hình khá bằng phẳng đất đai màu mỡ, khí hậu cận xích đạo, thuận lợi cho phát triển nông nghiệp nhất là cây CN lâu năm, vùng biển ấm, ngư trường rộng lớn, hải sản phong phú, gần đường hàng hải quốc tế, thềm lục địa nông, giàu tiềm năng về dầu khí, mạng lưới sông ngòi dầy đặc, có tiềm năng lớn về thủy điện, phát triển giao thông, cung cấp nước tưới cho cây CN
+ Khó khăn:
- Mùa khô kéo dài thiếu nước nghiêm trọng cho sản xuất, sinh họat, trên đất liền nghèo khóang sản
- Diện tích rừng thấp, nguy cơ gây ô nhiễm do chất thải công nghiệp
và sinh họat cao, vấn đề bảo vệ môi trường luôn luôn phải quan tâm 2/
- Vùng đồi thấp, đất đỏ, đất xám
- Khí hậu cận xích đạo, vùng ít gíó lớn
- Nguồn sinh thủy tốt
- Có nguồn lao động dồi dào, trình độ lao động cao, cơ sở hạ tầng khá tốt
- Thị trường tiêu dùng rộng lớn
3/
- ĐBSCL là vùng sản xuất lương thực thực phẩm lớn nhất nước ta: + Diện tích và sản lượng lúa chiếm trên 50 % của cả nước, bình quân lương thực đầu người gấp 2,3 lần cả nước
+ Là vùng trồng cây ăn quả lớn nhất cả nước với nhiều lọai hoa quả nhiệt đới: xòai, dừa, cam, bưởi ,
+ Nghề chăn nuối vịt cũng được phát triển mạnh Vịt được nuôi nhiều nhất ở các tỉnh: Bạc Liêu, Cà Mau, Sóc Trăng, Trà Vinh
+ Tổng sản lượng thủy sản của vùng chiếm hơn 50 % của cả nước Nghề nuôi trồng thủy sản đặc bệt là nuôi tôm, cá xuất khẩu đang được phát triển mạnh
- Phát triển mạnh công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm có ý nghĩa quan trọng đối với sản xuất nông nghiệp ở ĐBSCL
+ Góp phần nâng cao giá trị và chất lượng sản phẩm đồng thời gíup sử dụng và bảo quản sản phẩm được lâu dài, đa dạng hóa sản phẩm lương thực thực phẩm
+ Giúp cho sản phẩm lương thực thực phẩm nuớc ta mở rộng ra thị trường quốc tế
+ Làm cho nền nông nghiệp của vùng dần tiến tới mô hình sản xuất liên kết nông nghiệp, công nghiệp
4/
- Tạo điều kiện thuận lợi trao đổi hàng hóa và dịch vụ vận tải biển trong và ngòai nước, thúc đẩy ngành ngọai thương phát triển
Trang 7- Góp phần phát triển kinh tế, giúp ta hội nhập với tất cả các nuớc trong khu vực và thế giới
Hiểu:
1/
- Ít nhất nguồn lao động dồi dào,có tiềm lực kinh tế lớn hơn các vùng khác
- Có sự tích tụ lớn về vốn, kĩ thuật
2/
- Vùng biển rộng và ấm quanh năm
- Diện tích mặt nước nuôi trồng thủy sản rộng
- Ngư trường rộng lớn, tài nguyên biển phong phú với nhiều lọai
- Hải sản quí hiếm có giá trị kinh tế
3/
- Mở rộng thêm diện tích canh tác họăc nuôi trồng thủy sản
- Thóat nước vào mùa mưa, lũ
- Lựa họn cơ cấu cây trồng thích hợp đem lại hiệu quả kinh tế cao Vận dụng:
1/
- Xử lí số liệu, lập bảng số liệu (%)
- Vẽ biểu đồ hình cột
- Nhận xét
2/
- Là nguồn nước tự nhiên dồi dào cung cấp cho sản xuất và đời sống
- Hàng năm bồi đắp phù sa cho đồng bằng, mở rộng vùng đất mũi
Cà Mau
- Là tuyến đường giao thông thủy quan trọng giữa Việt Nam với các nước tiểu vùng sông Mê Công
- Mùa nước lên có tác dụng tháu chua, rửa mặn cho những vùng đất phèn, đất mặn
- Cung cấp nguồn thủy sản phong phú và là nơi nuôi trồng thủy sản thuận lợi
- Hình thức du lịch trên sông, du lịch tại các miệt vườn rất hấp dẫn
và phát triển ở ĐBSCL
3/
- Nước ta có nhiều nguồn tài nguyên biển: nguồn lợi thủy sản, tài nguyên dầu khí, tài nguyên trong lòng biển, tài nguyên du lịch biển
- Việc phát triển tổng hợp các ngành kinh tế biển tạo điều kiện cho các ngành khác phát triển, khai thác tốt tiềm năng tài nguyên thiên nhiên nước ta, đồng thời tạo ra mối quan hệ chặt chẽ giữa các ngành kinh tế, hỗ trợ nhau cùng phát triển
- Phát triển tổng hợp kinh tế biển làm thay đổi mạnh mẽ kinh tế các vùng