HS dựa vào bản đồ tự nhiên Việt Nam, bản đồ tỉnh Quảng Bình kết hợp thực tế hãy nêu rõ tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của tỉnh Quảng Bình có đặc điểm gì5. Có thuận lợi, khó khăn cho [r]
Trang 1Tuần 33 Ngày soạn : 21/04/2012
Ngày giảng: 23/04/2012
địa lí địa phơng Tiết 48 - Bài 41 : ĐỊA LÍ TỈNH QUẢNG BèNH
A MỤC TIấU Sau bài học, HS cần:
1 Kiến thức:
- Xỏc định được tỉnh Quảng Bỡnh nằm trong vựng kinh tế nào ? í nghĩa của vị trớ địa
lớ đối với quỏ trỡnh phỏt triển kinh tế - xó hội của tỉnh
- Hiểu và trỡnh bày được đặc điểm tự nhiờn và tài nguyờn thiờn nhiờn Những thuận lợi khú khăn để phỏt triển kinh tế - xó hội, đồng thời cú những giải phỏp để khắc phục khú khăn
2 Kỹ năng:
- Cú kỹ năng phõn tớch tổng hợp một vấn đề địa lớ thụng qua hệ thống kờnh hỡnh và kờnh chữ
3 Thỏi độ:
- HS cú ý thức tỡm hiểu về đặc điểm tự nhiờn nơi mỡnh sinh sống
- Thờm yờu quờ hương, cú ý thức học tập tốt để xõy dựng quờ hương, đất nước
B CHUẨN BỊ:
1 Giỏo viờn: - Bản đồ tự nhiờn, hành chớnh Việt Nam
- Bản đồ tỉnh Quảng Bỡnh
- Tài liệu viết về tỉnh Quảng Bỡnh
- Cỏc tranh ảnh về cảnh quan tự nhiờn của tỉnh
2 Học sinh: Tỡm hiểu về tự nhiờn và cỏc đơn vị hành chớnh của tỉnh Quảng Bỡnh.
C HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị bài ở nhà của HS.
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
Nơi chỳng ta đang sống thuộc vựng kinh tế nào ? Vựng đú cú đặc điểm gỡ nổi bật về
tự nhiờn và tài nguyờn thiờn nhiờn ?
Sau đú GV chốt lại vấn đề và núi: Tỉnh Quảng Bỡnh vừa mang nột chung của vựng nhưng vẫn cú nột riờng về tự nhiờn và tài nguyờn thiờn nhiờn Chỳng ta sẽ cựng nhau làm rừ qua bài học hụm nay
b Ti n trỡnh ho t ế ạ động:
Hoạt động 1: Cỏ nhõn
Bước 1: Dựa vào kiến thức đó học và bản
đồ Việt Nam, cho biết:
- Tỉnh Quảng bỡnh nằm ở vựng nào ? Giỏp
với tỉnh, thành phố nào ? Cú biờn giới giỏp
nước nào ? Cú đường bờ biển khụng ?
- So sỏnh diện tớch tỉnh với cả nước, chiếm
bao nhiờu % ?
I.
Vị trớ địa lớ, phạm vi lónh thổ và phõn chia hành chớnh:
- Diện tớch: 8052 km2, chiếm 2,43% diện tớch cả nước trung bỡnh
- Nằm ở vị trớ như một chiếc cầu nối của hai miền Nam - Bắc
Trang 2- Ý nghĩa của vị trí địa lí đối với phát triển
kinh tế xã hội ?
Bước 2: HS phát biểu, GV chuẩn xác lại
kiến thức GV bổ sung thêm:
- Nằm trong vùng BTB, phía Bắc giáp tỉnh
Hà Tĩnh, phía Nam giáp Quảng Trị, phía
Đông giáp biển Đông, phía Tây giáp nước
bạn Lào
- QB nằm ở vùng trung độ cả nước, cách
thủ đô Hà Nội 491km về phía Nam, nằm
trên các trục đường giao thông quan trọng
Bước 3: Dựa vào tài liệu, cho biết:
- Tỉnh QB có mấy huyện và thành phố,
được thành lập khi nào ? Kể tên và chỉ trên
bản đồ ?
HS trả lời, GV bổ sung: Tỉnh QB gồm có 1
thành phố và 6 huyện
Hoạt động 2: Cá nhân/nhóm
Bước 1:
- Dựa vào kiến thức đã học và bản đồ tự
nhiên VN, QB nêu đặc điểm chính của địa
hình ?
- Nêu những thuận lợi và khó khăn và
những giải pháp khắc phục ?
Bước 2:
- Nêu một số nét đặc trưng của khí hậu ?
- Ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên đối với
sản xuất và đời sống ?
+ QB có 126km bờ biển, khí hậu có 2 mùa,
mùa mưa từ tháng 9 - 3, mùa khô tháng 4-8
Bước 3: Qua hiểu biết kể tên các sông của
QB, nêu vai trò của các sông đó ?
Bước 4: Dựa vào bản đồ và kiến thức hiểu
biết nêu các loại đất chính ?
GV: Có nhiều loại: đất cồn cát, đất feralit
đỏ vàng, đất mùn trên núi, đất phù sa
sông
GV nói thêm việc khai thác quỹ đất ở tỉnh
Quảng Bình
Bước 5: Cho biết độ che phủ của rừng, kể
- Nằm trên các trục đường giao thông,
có các cảng biển, sân bay
* Ý nghĩa:
- Cửa ngõ quan trọng ra biển của Trung Lào
- Giao thương với bên ngoài cả về đường biển lẫn đường bộ rất thuận lợi
Tạo điều kiện cho QB giao lưu kinh tế với các vùng trong nước và các nước trong khu vực
- Quảng Bình gồm có 6 huyện và 1 thành phố
- Ngày 1/7/1989 QB trở về địa giới cũ cho đến ngày nay
II Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên:
1 Địa hình:
- Núi chiếm 85% diện tích, đồng bằng nhỏ hẹp, bị cắt xẻ mạnh ven biển
- QB có vùng địa hình Kaxt rất rộng lớn
- Chia làm 3 miền địa hình chính Núi đồi ở phía Tây, đồng bằng ở giữa, cồn cát ở phía Đông
2 Khí hậu:
- Nhiệt đới ẩm gió mùa, nhiệt độ từ 18 đến 210C, lượng mưa từ 2000mm đến 2300mm/ năm, độ ẩm từ 82 đến 84%
- Ít lạnh, mùa khô ngắn, nhiều lũ, bão ảnh hưởng nhiều đến phát triển nông nghiệp
3 Thuỷ văn:
- Có 5 hệ thống sông chính
Vai trò: Cung cấp nước cho nông nghiệp và sinh hoạt, nuôi trồng thuỷ sản, du lịch, giao thông
4.
Thổ nhưỡng:
- Có 2 loại đất chính: Đất phù sa và đất feralit thích hợp trồng cây lương thực, cây ăn quả và cây CN ngắn, dài ngày và hau màu
- Khó khăn lớn: quỹ đất ít vì vậy cần phải khai thác hợp lí
5 Tài nguyên sinh vật:
Trang 3tên các rừng được bảo tồn ?
HS phát biểu, Gv chuẩn xác kiến thức
+ Quảng Bình còn diện tích rừng khá lớn
447.837 ha với trữ lượng gỗ trên 30 triệu
m3, thuộc rừng nhiệt đới ẩm thường xanh
Bước 6: Kể tên các khoáng sản ở tỉnh ta mà
em biết ?
GV tổng kết: QB có diện tích trung bình
nhưng lại có vị trí địa lí thuận lợi, tài
nguyên thiên nhiên đa dạng và phong phú
Đây là điều kiện thuận lợi để QB xây dựng
một nền kinh tế hoàn chỉnh
- Nhìn chung tài nguyên khá đa dạng nhưng đang có nguy cơ bị giảm sút
6 Khoáng sản:
- Đá vôi, cát, sỏi, đất sét
- Mỏ cao lanh lớn thứ hai toàn quốc trữ lượng 16 triệu m3
- Cát thuỷ tinh
4 Củng cố
Câu 1: Xác định vị trí địa lí tỉnh trên bản đồ Vị trí có ý nghĩa như thế nào đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh ?
Câu 2: Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên có đặc điểm gì ? Thuận lợi và khó khăn cho sự phát triển kinh tế - xã hội như thế nào ? Những giải pháp cụ thể ?
5 Dặn dò.
- Học bài và làm các bài tập ở sách giáo khoa trong vở bài tập, bài tập ở tài liệu Địa
lý Quảng Bình
- Tìm hiểu tình hình dân cư - xã hội của tỉnh Quảng Bình, liên hệ đến địa phương em: gồm bao nhiêu dân tộc, số dân và số hộ trong xã ? Tìm hiểu đời sông của nhân dân trong địa phương em ?
PHỤ LỤC
Phiếu học tập của hoạt động 2
a HS dựa vào bản đồ tự nhiên Việt Nam, bản đồ tỉnh Quảng Bình kết hợp thực tế hãy nêu rõ tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của tỉnh Quảng Bình có đặc điểm gì ? Có thuận lợi, khó khăn cho phát triển ngành kinh tế nào ? Những giải pháp cụ thể ?
Điều kiện tự nhiên và
tài nguyên thiên nhiên
Đặc điểm phân
bố
Tiềm năng kinh tế Giải
pháp
T huận lợi Khó khăn
1 Địa hình
2 Khí hậu
3 Thuỷ văn
4 Đất
5 Khoáng sản
6 Sinh vật
b Nhận xét chung về giá trị kinh tế của điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên