GIỚI THIỆU TÀI LIỆU Cuốn tài liệu bao gồm 3 phần chính với nội dung và cấu trúc như sau Bài 1: Tự nhiên và hành chính tỉnh Quảng Bình Nội dung chính của bài học có 3 phần: Phần I.. * T
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO QUẢNG BÌNH
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN
MÔN ĐỊA LÍ CẤP THCS
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG TÀI LIỆU GIÁO DỤC ĐỊA PHƯƠNG QUẢNG BÌNH MÔN ĐỊA LÍ
Năm học 2013-2014
Trang 2III GIỚI THIỆU ĐỊA CHỈ TÍCH HỢP NỘI DUNG ĐỊA LÝ ĐỊA
PHƯƠNG VÀO CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA LÝ LỚP 8,9
IV GIỚI THIỆU MỘT SỐ CÂU HỎI TÍCH HỢP NỘI DUNG ĐỊA LÝ ĐỊA PHƯƠNG VÀO CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA LÝ LỚP 8,9
V GIÁO ÁN THAM KHẢO
Trang 3HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG TÀI LIỆU GIÁO DỤC ĐỊA
PHƯƠNG QUẢNG BÌNH MÔN ĐỊA LÍ PHẦN I GIỚI THIỆU TÀI LIỆU
Cuốn tài liệu bao gồm 3 phần chính với nội dung và cấu trúc như sau
Bài 1: Tự nhiên và hành chính tỉnh Quảng Bình
Nội dung chính của bài học có 3 phần:
Phần I Vị trí địa lí
Vừa có kênh chữ, vừa có kênh hình nhằm cung cấp các thông tin về diện tích,phần tiếp giáp, chiều dài đường biên giới, đường bờ biển và hệ tọa độ địa lí củatỉnh Quảng Bình
Phần II Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
6 Tài nguyên biển
7 Tài nguyên khoáng sản
Trang 4triển kinh tế - xã hội của tỉnh nhà.
Phần khí hậu giới thiệu cho chúng ta biết Quảng Bình thuộc kiểu khí hậu nào?đặc điểm về nhiệt độ, độ ẩm và lượng mưa; biểu hiện của khí hậu, thời tiết trongcác mùa Đặc biệt khắc sâu được những ảnh hưởng to lớn của khí hậu đến hoạtđộng sản xuất và đời sống của người dân
Phần sông ngòi nêu rõ các đặc điểm về mạng lưới sông, hình dạng, hướng chảy,chế độ nước của sông ngòi tỉnh ta Bên cạnh đó còn cho biết tên các hệ thốngsông chính, một số hồ tự nhiên cũng như nhân tạo trên địa bàn tỉnh
Phần thổ nhưỡng giới thiệu các loại đất chính và giá trị kinh tế của các loại đấtnày
Phần tài nguyên rừng đưa ra số liệu về diện tích rừng, giá trị kinh tế của rừng.Phần tài nguyên biển cung cấp thông tin về chiều dài đường bờ biển, tên một sốcảng biển ở tỉnh ta Qua đó đánh giá tiềm năng của tài nguyên biển đối với sựphát triển kinh tế của tỉnh nhà
Phần tài nguyên khoáng sản giới thiệu các loại khoáng sản ở tỉnh ta và giá trịcủa nó đối với việc phát triển kinh tế
Trang 5Gồm 2 mục nhỏ: 1 Kết cấu dân số
2 Phân bố dân cư
Trong phần kết cấu dân số đề cập đến kết cấu dân số theo giới và kết cấu dân sốtheo lao động
Phần phân bố dân cư giới thiệu mật độ dân số và tình hình phân bố dân cư Kếthợp các bảng số liệu để cung cấp thông tin về diện tích, dân số, dân số trungbình và mật độ dân số của các đơn vị hành chính tỉnh nhà
Phần III Tình hình phát triển văn hóa, giáo dục, y tế
Gồm 3 mục nhỏ: 1 Nông – lâm – ngư nghiệp
2 Công nghiệp – xây dựng
3 Dịch vụ
Phần nông – lâm – ngư nghiệp trình bày những thành tựu đáng kể của mỗingành: Nông nghiệp (trồng trọt, chăn nuôi), lâm nghiệp, ngư nghiệp và được
Trang 6lực, sự phân bố và đề ra phương hướng để phát triển công nghiệp, tiểu thủ côngnghiệp của tỉnh ta.
Phần dịch vụ trình bày những thuận lợi trong sự phát triển của lĩnh vực giaothông vận tải, thương mại và du lịch Đồng thời kết hợp với kênh hình để phảnánh tình hình phát triển của các lĩnh vực dịch vụ trên
Phần III Sự phân hóa kinh tế theo lãnh thổ
Trình bày các hoạt động kinh tế chủ yếu của các vùng lãnh thổ trên địa bàn tỉnh
ta (vùng đồi núi ở phía Tây và vùng đồng bằng)
Phần IV.Bảo vệ tài nguyên và môi trường
Đưa ra những nguyên nhân làm cho tài nguyên cạn kiệt, môi trường bị ô nhiễm
Từ đó để thấy được bảo vệ môi trường là nhiệm vụ cấp thiết của tất cả mọingười
Phần V Phương hướng phát triển kinh tế
Giới thiệu các phương hướng cụ thể để góp phần phát triển kinh tế - văn hóa –
xã hội của tỉnh ta trong thời gian tới
Bài 4: Thực hành: Phân tích mối quan hệ giữa các thành phần tự nhiên Vẽ vàphân tích biểu đồ cơ cấu kinh tế của địa phương
Nội dung bài thực hành có 2 phần:
Phần I Mối quan hệ giữa các thành phần tự nhiên
Với 4 câu hỏi nhằm rèn luyện kĩ năng tích hợp kiến thức từ bài 1, kĩ năng tưduy, tổng hợp kiến thức, và đặc biệt là kĩ năng phân tích mối liên hệ nhân quảtrong bộ môn địa lí
Phần II Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Trang 7Với bảng số liệu về giá trị GDP phân theo các ngành kinh tế của Quảng Bình và
3 câu hỏi nhằm rèn luyện kĩ năng vẽ biểu đồ, kĩ năng nhận xét và tư duy về xuhướng phát triển của nền kinh tế Quảng Bình
* Tuy nhiên, hiện nay bài 4 của môn địa lí địa phương đã nằm trong danh sáchgiảm tải của Sở Giáo dục và Đào tạo Quảng Bình (bắt đầu thực hiện giảm tải từnăm học 2011 – 2012)
* Về cấu trúc
Nhìn chung 3 bài lí thuyết đều có cấu trúc như sau:
- Phần đầu tiên là nội dung chính của bài học Sau mỗi nôi dung là cáccâu hỏi chữ in nghiêng để học sinh trả lời
- Tiếp theo là phần câu hỏi và bài tập Mỗi bài có 3 câu hỏi và bài tập.Các câu hỏi và bài tập đều có các mức độ từ biết – hiểu – vận dụng Đặc biệt,đều rèn luyện cho học sinh cả về lí thuyết và thực hành (vẽ biểu đồ, nhận xétbảng số liệu, biểu đồ và giải thích)
- Cuối mỗi bài học là phần tư liệu tham khảo phù hợp với chủ đề của mỗibài học
Tư liệu tham khảo của bài 1 là những thông tin về tự nhiên như: nhiệt độ bìnhquân các tháng trong năm của thành phố Đồng hới, bảy kỉ lục Guinnes của độngPhong Nha, đảo Chim – thiên đường của hải âu, suối nước khoáng bang, sự đadạng sinh học ở Phong Nha – Kẻ Bàng đang được đệ trình UNESCO công nhận
di sản thiên nhiên thế giới lần thứ hai, động Thiên Đường – phá kỉ lục về độ dài,sông Gianh – dòng chảy thượng nguồn qua đất rừng Tuyên Hóa
Tư liệu tham khảo của bài 2 là những thông tin về lĩnh vực văn hóa như: vănhóa Bàu Tró, làng nón Quy Hậu, địa đạo Văn La, danh nhân Văn Hóa, nhà thơNguyễn Hàm Ninh, thành Đồng Hới, làng chiến đấu Cảnh Dương, Lũy Thầy
Tư liệu tham khảo của bài 3 là những thông tin về kinh tế như: các khu côngnghiệp, khu kinh tế ở Quảng Bình thu hút trên 36000 tỉ đồng vốn đầu tư, nâng
Trang 8PHẦN II HƯỚNG DẪN GIẢNG DẠY ĐỊA LÍ ĐỊA PHƯƠNG QUẢNG BÌNH
Có thể theo hai cách giảng dạy:
1 Cách 1: Dạy theo thứ tự trong phân phối chương trình:
Tiết 1: Địa lí Quảng Bình (Tự nhiên)
Tiết 2: Địa lí Quảng Bình (Dân cư – xã hội)
Tiết 3: Địa lí Quảng Bình (Kinh tế)
Trang 9Với cách dạy này có ưu điểm là giáo viên đỡ tốn công sức hơn Tuy nhiênnhược điểm của nó là ít rèn luyện được sự sáng tạo, kỹ năng tích hợp, hệ thốnghóa kiến thức, ít có sự liên hệ giữa phần khái quát chung của toàn đất nước vớiphần địa phương Quảng Bình cụ thể cho học sinh Và một thực tế là ba tiết địa
lí địa phương nằm vào cuối chương trình nên một số giáo viên có phần chủquan trong khi lên lớp, học sinh không hứng thú học tập nên có thể chất lượngdạy học không cao
2 Cách 2: Dạy theo phương pháp tích hợp vào cả quá trình dạy học từ lớp 8 đến lớp 9.
Lớp 8: Tích hợp tự nhiên Quảng Bình vào phần địa lí tự nhiên Việt Nam (từ bài
23 đến bài 39)
Lớp 9: Tích hợp dân cư kinh tế Quảng Bình vào phần địa lí dân cư và địa líkinh tế Việt Nam (từ bài 1đến bài 15)
a Tổ chức thực hiện: Họp tổ chuyên môn bàn bạc, thảo luận để đi đến thống
nhất cách thực hiện, nội dung tích hợp, phương pháp tích hợp trong mỗi bài cụthể; các bước lên lớp trong ba tiết địa lí địa phương lớp 9
b Hình thức giảng dạy:
Bước 1: Tích hợp địa lí địa phương vào các bài học trong cả quá trình dạy học
từ lớp 8 đến lớp 9 (phạm vi tích hợp của mỗi lớp như đã nêu ở trên)
Bước 2: thực hiện dạy học ba tiết 41,42,43 lớp 9
*Chuẩn bị: Giáo viên giao nhiệm vụ cho học sinh trước 2 đến 3 tuần
- Hình thành nhóm, hướng dẫn học sinh lựa chọn các chuyên đề nghiêncứu trong 3 chủ đề :Tự nhiên, Dân cư – xã hội, Kinh tế Quảng Bình
- Giáo viên hướng dẫn học sinh lập đề cương, thu thập xử lí số liệu, sưutầm tài liệu về các vấn đề tìm hiểu
Trang 10*Hoạt động dạy học:
- Đại diện các nhóm trình bày báo cáo (kết hợp với trưng bày các sảnphẩm thu thập được trong quá trình nghiên cứu, có thể là tư liệu, tranh ảnh sưutầm hoặc các em tự chụp, hiện vật…)
- Thảo luận, nhận xét lẫn nhau giữa các nhóm Giáo viên chuẩn kiến thức
- Đánh giá: kết hợp giữa học sinh tự chấm, chấm lẫn nhau và đánh giácủa giáo viên
Nếu có điều kiện giáo viên tổ chức cho học sinh tham quan thực tế tại địaphương, có thể tham quan thực tế một dạng địa hình, dạng cảnh quan, một dòngsông, một nhà máy, một làng nghề…
Với cách dạy này có ưu điểm là phát huy tính tự lực, tính trách nhiệm,phát triển khả năng sáng tạo của học sinh, rèn luyện cho các em được khả năng
tự nghiên cứu để đi đến tự khám phá, tự thể hiện (trình bày) và tự điều chỉnhthông qua kết luận, tổng kết của giáo viên Đồng thời rèn luyện cho các em kĩnăng hệ thống hóa kiến thức, tích hợp, xâu chuỗi kiến thức đã học trong cả mộtquá trình dài Ngoài ra còn rèn luyện năng lực cộng tác làm việc, học hỏi lẫnnhau, kích thích hứng thú học tập của học sinh
Tuy nhiên, với cách dạy này đòi hỏi người giáo viên đứng lớp phải mất nhiềuthời gian, công sức để chuẩn bị kĩ lưỡng kế hoạch dạy học, trình độ chuyên mônphải vững vàng, chuyên sâu Bên cạnh đó còn đòi hỏi phương tiện vật chất vàtài chính phù hợp
Trang 11PHẦN III GIỚI THIỆU ĐỊA CHỈ TÍCH HỢP NỘI DUNG ĐỊA LÝ ĐỊA
PHƯƠNG VÀO CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA LÝ LỚP 8,9
STT tích hợp Địa chỉ Nội dung tích hợp
Mức độ tích hợp Lớp 8
1 Bài 23 Vị trí, giới
hạn, hình dạng
lãnh thổ Việt Nam
Liênhệ
Trang 121 Vị trí và giới
hạn lãnh thổ
2 Đặc điểm lãnh
thổ
- Diện tích, hệ tọa độ địa lí
- Chiều dài đường bờ biển, cácđảo
- QB là nơi hẹp nhất nước theochiều Đông- Tây
2 Bài 24 Vùng biển
Việt Nam
2 Tài nguyên và
bảo vệ môi trường
biển Việt Nam
- Vùng biển Quảng Bình cónhiều tài nguyên
- Môi trường biển hiện nay đang
bị ô nhiễm Biện pháp khắc phục
Liênhệ
Liênhệ
ta được tân kiến
tạo nâng lên và tạo
thành nhiều bậc kế
- Địa hình Quảng Bình chủ yếu
là đồi núi, chiếm khoảng 85%
diện tích tự nhiên của tỉnh; đồngbằng nhỏ hẹp, chỉ chiếm khoảng15% diện tích tự nhiên của tỉnh
- Đến Tân kiến tạo, vận độngHimalaya đã làm cho địa hìnhQuảng Bình nâng cao và đadạng, được chia thành 4 khu vực
Liênhệ
Trang 13STT tích hợp Địa chỉ Nội dung tích hợp
Mức độ tích hợp
tiếp nhau địa hình kế tiếp nhau: núi, gò
đồi, đồng bằng, ven biển
- Hướng nghiêng của địa hìnhkhông đồng nhất: phía bắc theohướng tây bắc - đông nam, phíanam theo hướng tây nam – đôngbắc
- Quảng Bình có dạng địa hìnhcacxtơ rất rộng, trong đó cónhiều hang động đẹp nổi tiếng
- Địa hình bờ biển ít khúc khuỷu,chủ yếu là các dải cát nội đồng
Có một số bãi biển đẹp
- Mỗi dạng địa hình có một thếmạnh kinh tế riêng
Liênhệ
6 Bài 31 Đặc điểm
khí hậu Việt Nam
1 Tính chất nhiệt
đới gió mùa ẩm - Quảng Bình nằm ở vùng nhiệtđới gió mùa, mùa đông chịu ảnh
hưởng của gió mùa Đông Bắc,mùa hạ chịu ảnh hưởng của giómùa Tây Nam Mùa đông nhiệt
độ trung bình dao động từ 180
-210c, mùa hạ từ 260-300c; Độ ẩm
Liênhệ
Trang 14khí hậu mang lại.
- Về mùa đông, có gió mùa đôngbắc tràn về mạnh thường có rétđậm, rét hại, nhiệt độ có lúcxuống gần 100c
- Thời tiết phổ biến trong mùagió Tây Nam là gió tây khônóng, bão
- Khí hậu Quảng Bình có ảnhhưởng lớn đến sản xuất và đờisống của người dân Bên cạnhnhững mặt thuận lợi, cũng lắmthiên tai, bất trắc nhất là trongnhững năm gần đây
Liênhệ
Trang 15STT tích hợp Địa chỉ Nội dung tích hợp
Mức độ tích hợp
− Sông ngòi Quảng Bình có giátrị to lớn về nhiều mặt Tuynhiên hiện nay đang bị ô nhiễm
Nguyên nhân của sự ô nhiễm
Trung Bộ - Do lãnh thổ hẹp ngang, sông cóhướng Tay- Đông địa hình dốc
nên sông ngòi Quảng Bìnhthường ngắn, dốc, có hiện tượngđào lòng mạnh
- Các hệ thống sông chính
Liênhệ
- Việc sử dụng đất ở tỉnh ta vẫncòn nhiều điều chưa hợp lí Diệntích đất chưa sử dụng còn chiếmdiện tích lớn, tài nguyên đất bị
Liênhệ
Trang 16giảm sút mạnh cần phải cải tạo.
Liênhệ
12 Bài 38 Bảo vệ tài
- Do tác động của con người,diện tích rừng ở tỉnh ta ngàycàng suy giảm Cần phải có biệnpháp bảo vệ
- Không chỉ động vật trên đấtliền mà nguồn lợi hải sản cũng bịgiảm sút đáng kể do việc đánhbắt ven bờ và bằng nhữngphương tiện có tính chất hủydiệt Cần thực hiện tốt các biệnpháp để bảo vệ
Liênhệ
13 Bài 39 Đặc điểm
chung của tự nhiên
Việt Nam
Liênhệ
Trang 17STT tích hợp Địa chỉ Nội dung tích hợp
Mức độ tích hợp
- Là 1 tỉnh ven biển đã đem lạigiá trị về nhiều mặt cho đời sốngngười dân Quảng Bình
- Cảnh quan đồi núi chiếm ưu thế
rõ rệt trong cảnh quan chung củathiên nhiên tỉnh ta
- Sự phức tạp, đa dạng của thiênnhiên được thể hiện rõ trong từngthành phần tự nhiên của tỉnh ta
Bru Dân tộc Kinh phân bố tập trung
ở vùng đồng bằng Các dân tộc ítngười sống tập trung ở 2 huyệnmiền núi là Tuyên Hóa và MinhHóa và một số xã ở phía tây củacác huyện Bố Trạch, QuảngNinh, Lệ Thủy
Liênhệ
Trang 18gia tăng dân số
I Số dân
II Gia tăng dân số
- Dân số Quảng Bình năm 2010
có 848.616 người
- Tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân
số tỉnh ta có xu hướng giảm, phùhợp với xu thế chung của đấtnước
Liênhệ
2010, chiếm khoảng 53,52% dân
số Chất lượng lao động có nhiềuchuyển biến tích cực
Liênhệ
Trang 19STT tích hợp Địa chỉ Nội dung tích hợp
Mức độ tích hợp
III Chất lượng
cuộc sống
- Cơ cấu sử dụng lao động trongcác ngành kinh tế của tỉnh tađang thay đổi theo hướng tíchcực, phù hợp với xu hướngchung của đất nước (tăng dần tỉtrọng lao động trong khu vựccông nghiệp – xây dựng và khuvực dịch vụ, giảm dần trong khuvực nông – lâm – ngư nghiệp)
- Trong thời gian qua, đời sốngcủa người dân Quảng Bình đã vàđang được cải thiện rõ rệt, ngàycàng được nâng cao (Năm 2011
đã có 159/159 xã, phường, thịtrấn đạt chuẩn phổ cập giáo dụctiểu học – chống mù chữ; Năm
2010 toàn tỉnh có 100% xã,phường, thị trấn có trạm y tế)
cơ cấu kinh tế của cả nước: giảm
tỉ trọng của khu vực nông – lâm– ngư nghiệp, tăng tỉ trọng củakhu vực công nghiệp – xây dựng,khu vực dịch vụ chiếm tỉ trọngcao trong cơ cấu kinh tế
Liênhệ
Trang 20đó những diễn biến thất thườngcủa thời tiết như mưa bão, lũ lụt,hạn hán, nắng nóng, rét hại đãgây ảnh hưởng nghiêm trọng tớisản xuất nông nghiệp.
- Năm 2010 Quảng Bình có65,59% lao động làm việc trongngành nông – lâm – ngư nghiệp
Liênhệ
và sản lượng lương thực cao củatỉnh
Đã hình thành và phát triển một
số vùng chuyên canh cây côngnghiệp có giá trị kinh tế cao đểcung cấp nguyên liệu cho côngnghiệp chế biến
Liênhệ
Trang 21STT tích hợp Địa chỉ Nội dung tích hợp
Mức độ tích hợp
I Lâm nghiệp - Diện tích rừng Quảng Bình
năm 2010 là 486.688 ha, trong
đó rừng tự nhiên là 447.837 ha,rừng trồng là 38.851 ha
- Tổng giá trị sản xuất lâm ngiệpnăm 2010 của tỉnh ta đạt 434.260triệu đồng; sản lượng gỗ khaithác là 87.000 m3, trong đó gỗlàm nguyên liệu giấy là72.000m3
- Trong những năm qua, sản xuấtlâm nghiệp đã thay đổi dần cơcấu từ khai thác là chủ yếu sangbảo vệ, xây dựng và phát triểnvốn rừng, kết hợp với khai thácchế biến lâm sản một cách hợp línhằm duy trì, bảo tồn tài nguyênrừng
Liênhệ
Trang 22II Ngành thủy sản
- Quảng Bình có điều kiện tựnhiên và điều kiện kinh tế - xãhội thuận lợi cho ngành thủy sảnphát triển
- Đã có sự chuyển dịch theohướng giảm tỉ trọng hoạt độngđánh bắt và tăng tỉ trọng của hoạtđộng nuôi trồng
- Các huyện có diện tích mặtnước nuôi trồng thủy sản nhiều
là Quảng Trạch, Bố Trạch; cáchuyện có sản lượng nuôi trồnglớn là Lệ Thủy, Quảng Trạch
- Thị trường xuất khẩu thủy sảnđang từng bước được mở rộng
phong phú là điều kiện thuận lợi
để phát triển cơ cấu công nghiệp
đa ngành
- Nguồn nhân lực dồi dào, độingũ công nhân có tay nghề caongày càng nhiều; cơ sở hạ tầng
và cơ sở vật chất kĩ thuật ngàycàng được cải thiện góp phầnthúc đẩy sự phát triển ngành
Liênhệ