1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Hướng dẫn thực hành hạch toán kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa, bài tập và phương pháp lập báo cáo tài chính part2

361 1,9K 3
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hướng dẫn thực hành hạch toán kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa, bài tập và phương pháp lập báo cáo tài chính part2
Trường học University of Economics and Business Hanoi
Chuyên ngành Accounting
Thể loại Hướng dẫn thực hành
Thành phố Hanoi
Định dạng
Số trang 361
Dung lượng 26,39 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hướng Dẫn Thực Hành Hạch Toán Kế Toán Doanh Nghiệp Nhỏ Và Vừa, Bài Tập Và Phương Pháp Lập Báo Cáo Tài Chính (Theo Quyết Định số 48/2006/QĐ-BTC Ngày 14/9/2006 Của Bộ Trưởng Bộ Tài Chính Và Sửa Đổi, Bổ Sung Theo Thông Tư Số 161/2007/TT-BTC Ngày 31 Tháng 12 Năm 2007 Của Bộ Tài Chính. Nội Dung cuốn sách gồm có 13 chương, 2 phụ lục: Chương 1: Các vấn đề cơ bản về kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa Chương 2: Kế toán vốn bằng tiền Chương 3: Kế toán Tài sản cố định Chương 4: Kế toán vật liệu, công cụ, dụng cụ Chương 5: Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương Chương 6: Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm Chương 7: Kế toán tiêu thụ thành phẩm, hàng hoá Chương 8: Kế toán các khoản đầu tư tài chính Chương 9: Kế toán bất động sản đầu tư Chương 10: Kế toán xác định kết quả kinh doanh và phân phối lợi nhuận Chương 11: Kế toán nợ phải thu, nợ phải trả và các khoản dự phòng Chương 12: Kế toán nguồn vốn chủ sở hữu Chương 13: Báo cáo tài chính Phụ lục số 1: Hệ thống Chứng từ kế toán Phụ lục số 2: Hệ thống Sổ kế toán. Cuốn sách trình bày cụ thể, chi tiết nội dung và phương pháp kế toán tất cả các phần hành kế toán theo các chương đã nêu ở trên theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006 ban hành Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa và các Thông tư hướng dẫn kế toán thhực hiện các chuẩn mực kế toán ban hành từ trước đến nay. Đặc biệt tác giả đưa ra các ví dụ minh hoạ trong từng phần thực hành kế toán; ví dụ minh hoạ tổng hợp và phương pháp lập Báo cáo tài chính, phục vụ kịp thời cho công tác thực hành kế toán ở các doanh nghiệp nhỏ và vừa hiện nay và những năm sắp tới.

Trang 1

No TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái (4131)

(C6 eae TK 111 (1112), 112 (1122), 131, 136

(3) Xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh do đánh giá lại cuối năm tài chính của các khoản nợ phải thu dài hạn có gốc ngoại tệ của hoạt động kinh doanh (Kể cả hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản của doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh vừa có hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản):

- Kết chuyển toàn bộ khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái đánh giá lại cuối năm tài chính của hoạt động kinh doanh (Theo số thuần sau khi bù trừ số phát sinh bên Nợ và bên Có của TK 4131) vào chi phí tài chính (Nếu lỗ tỷ giá hối đoái), hoặc doanh thu hoạt động tài chính (Nếu lãi tỷ giá hối đoái) để xác định kết quả hoạt động kinh doanh:

+ Kết chuyển lãi tỷ giá hối đoái đánh giá lại cuối năm tài chính vào doanh thu hoạt động tài chính, ghi:

No TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái (4131)

Gó TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (Nếu lãi tỷ giá hối đoái)

+ Kết chuyển lỗ tỷ giá hối đoái đánh giá lại cuối năm tài chính vào chỉ phí tài

chính, ghi:

No TK 635 - Chỉ phí tài chính (Nếu lỗ tỷ giá hối đoái)

Có TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái (4131)

(4) Xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái phat sinh do danh gia lai cuéi nam tai chinh của các khoản nợ phải trả dài hạn có gốc ngoại tệ của hoạt động kinh doanh (Kể cả hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản của đoanh nghiệp sản xuất, kinh doanh vừa có hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản):

- Kết chuyển lãi tỷ giá hối đoái đánh giá lại cuối năm tài chính vào doanh thu hoạt động tài chính, ghỉ:

No TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái (4131)

Cá TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (Nếu lãi tỷ giá hối đoái)

- Kết chuyển (toàn bộ hoặc một phần) lỗ tỷ giá hối đoái đánh giá lại cuối năm tài chính vào chỉ phí tài chính, ghi:

No TK 635 - Chi phí tài chính (Nếu lỗ tỷ giá hối đoái)

Có TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hổi đoái (4131)

(5) Xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh do đánh giá lại cuối năm tài chính của các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ của hoạt động đầu tư XDCB (Giai đoạn trước hoạt động):

~- Kết chuyển số dư Nợ TK 413 "Chênh lệch tỷ giá hối đoái" (4132) về TK 635 -

"Chi phi tài chính" hoặc về TK 242 "Chi phi trả trước dài hạn" (Nếu lớn) để phân bổ dan sé 16 ty giá hối đoái của giai đoạn đầu tư XDCB trong các năm tài chính tiếp theo trong thời gian tối da 6 nam (Ké tit khi kết thúc giai đoạn đầu tư) vào chi phi tai chính, ghi:

367

Trang 2

No TK 635 - Chi phi tai chinh (Néu ghi ngay vao chi phi)

No TK 242 - Chi phi trả trước dài hạn (Nếu phải phân bổ dần)

Có TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái (4139)

- Kết chuyển số dư Có TK 413 "Chênh lệch tỷ giá hối đoái" (4139) về TK 515

"Doanh thu hoạt động tài chính" hoặc về TK 3387 "Doanh thu chưa thực hiện (Nếu lớn) để phân bổ dẫn số lãi tỷ giá hối đoái của giai đoạn đầu tư XDCB trong các năm tài chính tiếp theo trong thời gian tối đa 5 năm (Kể từ khi kết thúc giai đoạn dầu tư) vào

doanh thu hoạt động tài chính, ghi:

No TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối doai (4132)

Có TK 3887 - Doanh thu chưa thực hiện (Nếu phải phân bổ dần)

C6 TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (Nếu ghi ngay vào doanh thu

hoạt động tài chính)

Ví dụ về kế toán chênh lệch tỷ giá:

Doanh nghiệp hạch toán ngoại tệ theo nguyên tắc: Xuất ngoại tệ theo phương pháp nhập trước xuất trước Số dư TK TGNH ngày 1/5/2010 là: 2.000 USD tỷ giá: 19.000 VND/1USD

1 Ngày 6/5 ban hàng thu bằng TGNH Giá chưa thuế: 5000USD (thuế 10%) Tỷ giá giao dịch bình quân liên ngân hàng: 19.200 VND/1USD

2 Ngày 8/5 mua vật tư công ty A chưa trả tiền, giá chưa thuế: 2.000 USD (VAT 10%), vật liệu đã nhập kho Tỷ giá giao dịch bình quân liên ngân hàng: 19.250 VND/1USD

3 Ngày 10/5 ban hàng cho công ty C chưa thu tiền, giá chưa thuế: 2.000 USD (VAT10%) Tỷ giá giao dịch bình quân liên ngân hàng: 19.280 VND/1USD

4 Ngày 20/5 thanh toán tiền mua vật tư ngày 8/5 cho công ty A bằng TGNH là 2.200 USD Tỷ giá giao dịch bình quân liên ngân hàng: 19.400VND/1USD

5 Ngày 25/5 công ty C thanh toán tiển cho doanh nghiệp theo hoá đơn ngày 10/5: 2.200 USD bằng chuyển khoản Tỷ giá giao dịch bình quân liên ngân hàng: 19.410 VND/1USD

6 Ngày 26/5 mua bằng phát minh số tiền là 5.000 USD theo UNG ngày 26/5

Ty gia giao dịch bình quân liên ngân hàng: 19.380 VND/1USD

Trang 3

V KE TOAN CAC QUY DOANH NGHIỆP

1 Khái niệm và mục đích sử dụng các quỹ

1.1 Khái niệm

Các quỹ doanh nghiệp là số tién được trích ra từ khoản lãi được để lại cho doanh nghiệp theo tỷ lệ nhất định do Hội đồng quản trị hoặc Giám đốc quyết định Đối với Công ty nhà nước tỉ lệ trích dựa trên cơ sở khung do Nhà nước qui định

Việc trích khoản tiền từ lợi nhuận để lại cho doanh nghiệp nhằm tạo điều kiện cho doanh nghiệp chủ động mỏ rộng sản xuất kinh doanh, cải thiện điều kiện làm việc,

dự phòng những rủi ro, tổn thất do thiên tai, hỏa hoạn, địch họa

369

Trang 4

"Theo chế độ hiện hành, các quỹ doanh nghiệp bao gồm:

- Quỹ đầu tư phát triển;

- Quỹ dự phòng tài chính;

~ Các quỹ khác thuộc nguồn vốn chủ sở hữu;

1.2 Mục đích sử dụng

Quỹ đầu tư phát triển được dùng uào các mục đích sau:

- Đầu tư mở rộng và phát triển kinh doanh;

- Đổi mới, thay thế hoàn chỉnh máy móc thiết bị, dây chuyển công nghệ, nghiên cứu áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật;

- Đổi mới trang thiết bị và điều kiện làm việc trong doanh nghiệp;

- Nghiên cứu khoa học, đào tạo và nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ thuật, nghiệp vụ cho công nhân viên trong doanh nghiệp;

- Bổ sung vốn;

- Trích nộp để hình thành quỹ đầu tư phát triển, nghiên cứu khoa học & đào tạo tập trung của Tổng Công Ty (nếu là thành viên của Tổng Công ty) theo tỷ lệ do Hội đồng quản trị Tổng Công ty quyết định hàng năm và được sử dụng cho các mục tiêu qui định trong qui chế tài chính Tổng Công ty

Quỹ dự phòng tài chính được dùng uào các mục đích sau:

~ Bù đắp khoản chênh lệch từ những tổn thất thiệt hại về tài sản do thiên tai,

địch họa, hỏa hoạn, những rủi ro trong kinh doanh không được tính trong giá thành

và đển bù của cơ quan bảo hiểm,

Nếu doanh nghiệp là thành viên của Tổng Công ty, doanh nghiệp có nhiệm vụ trích nộp để hình thành quỹ dự phòng tài chính của Tổng Công ty theo tỷ lệ do Hội đồng quản trị Tổng Công ty quyết định hàng năm

Quy phúc lợi được dùng uào các mục đích sau:

~ Đầu tư, xây dựng hoặc sửa chữa, bổ sung cho vốn xây dựng các công trình phúc lợi công cộng của các doanh nghiệp

- Chi cho các hoạt động phúc lợi xã hội, thé thao, văn hóa, phúc lợi công cộng của tập thể công nhân viên trong doanh nghiệp

~ Đóng góp cho quỹ phúc lợi xã hội

~ Trợ cấp khó khăn thường xuyên, đột xuất cho cán bộ công nhân viên

~ Chi trợ cấp khó khăn cho người lao động của doanh nghiệp đã về hưu, mất sức

370

Trang 5

Chủ tịch Hội đồng quản trị hay Giám đốc doanh nghiệp quyết định sử dụng qui phúc lợi sau khi có ý kiến thỏa thuận của Công đoàn doanh nghiệp

Quỹ khen thuông được dùng uào các mục đích sau:

- Thưởng cuối năm hoặc thường thường kỳ cho công nhân viên

- Thường đột xuất cho các cá nhân, tap thể trong doanh nghiệp có sáng kiến cải tiến kỹ thuật mang lại hiệu quả trong kinh doanh

- Thưởng cho các cá nhân, đơn vị ngoài doanh nghiệp có quan hệ hợp đồng kinh

tế với doanh nghiệp, đã hoàn thành tất những điều kiện của hợp đồng mang lại lợi ích cho doanh nghiệp

Mức thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị hay Giám đốc doanh nghiệp quyết định, riêng thưởng cuối năm và thường kỳ cho công nhân viên sẽ tham khảo ý kiến Công đoàn doanh nghiệp

Quỹ khác thuộc nguồn uốn chủ sở hữu:

Quỹ này được sử dụng vào việc khen thưởng và các mục đích khác phục vụ công tác điều hành của ban giám đốc và hội đồng quản trị

9 Kế toán quỹ đầu tư phát triển

3.1 Tài khoản sử dụng

- TÀI KHOẢN 414 - QUỸ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN

Tài khoản này dùng để phản ánh số tiền hiện có và tình hình tăng, giảm quỹ đầu tư phát triển của doanh nghiệp

Kết cấu uà nội dung phản ánh của Tài khoản 414 - Quỹ đầu tư phát triển

Nợ TK 421 - Lợi nhuận chưa phân phối

Có TK 414 - Quỹ đầu tư phát triển

371

Trang 6

(2) Cuối năm, khi báo cáo quyết toán thuế năm được duyệt, xác định số quỹ đầu

tư phát triển được trích, kế toán tính số được trích thêm, ghi:

Nợ TK 421 - Lợi nhuận chưa phân phối

Có TK 414 - Quỹ đầu tư phát triển

(3) Khi chỉ dùng quỹ đầu tư phát triển để mua sắm, xây dựng TSCĐ đã hoàn thành đưa vào sản xuất, kinh doanh, đồng thời với việc ghi tăng giá trị TSCĐ, kế toán tiến hành kết chuyển nguồn vốn, ghi:

Nợ TK 414 - Quỹ đầu tư phát triển

Có TK 411 - Nguồn vốn kinh doanh

(4) Dùng quỹ đầu tư phát triển bổ sung nguồn vốn đầu tư XDCB, ghi:

No TK 414 - Quỹ đầu tư phát triển

Có TK 441 - Nguồn vốn đầu tư XDCB

(6) Nhận quỹ đầu tư phát triển do cấp trên chuyển đến hoặc được tài trợ, ghi:

Ng TK 111 - Tién mat

No TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng

Có TK 414 - Quỹ đầu tư phát triển

(6) Trích quỹ đầu tư phát triển nộp lên đơn vị cấp trên theo quy định hoặc điều

chuyển đi đơn vị khác, ghỉ:

Nợ TK 414 - Quỹ đầu tư phát triển

Có TK 111 - Tiền mặt

Có TK 112 - Tiền gửi ngân hàng

(7) Trường hợp công ty cổ phần được phát hành thêm cổ phiếu từ nguồn Quỹ đầu tư phát triển, ghi:

No TK 414 - Quỹ đầu tư phát triển

Có TK 4111- Vốn đầu tư của chủ sở hữu

Có TK 4119 - Thặng dư vốn cổ phẩn (nếu có)

3 Kế toán quỹ dự phòng tài chính

3.1 Tai khoản sử dụng

~ TÀI KHOẢN 415 - QUỸ DỰ PHÒNG TÀI CHÍNH

'Tài khoản này dùng để phản ánh số hiện có, tình hình trích lập và sử dụng quỹ

dự phòng tài chính của doanh nghiệp

372

Trang 7

Kết cấu uè nội dung phản ánh của Tài khoản 41õ - Quỹ dự phòng tài chính Bên Nợ:

- Quỹ dự phòng tài chính nộp lên cấp trên

- Quỹ dự phòng tài chính giảm khác

- TÃI KHOẢN 418 - CÁC QUY KHAC THUỘC NGUỒN VỐN CHỦ SỞ HỮU:

Kết cấu uà nội dung phản ánh của Tài khoản 418 - Các quỹ khác thuộc nguồn uốn chủ sở hữu

Trang 8

4.9 Phương pháp kế toán

(1) Trích lập quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu từ lợi nhuận sau thuế thu nhập

doanh nghiệp, ghi:

Nợ TK 421 - Lợi nhuận chưa phân phối

Có TK 418 - Các quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu

(2) Trường hợp đơn vị cấp dưới được đơn vị cấp trên cấp quỹ khác thuộc vốn chủ

sở hữu, đơn vị cấp dưới ghi:

Nợ TK 111, 112, 136,

Có TK 418 - Các quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu

(3) Trường hợp đơn vị cấp dưới nộp đơn vị cấp trên để hình thành quỹ khác

thuộc vốn chủ sở hữu, ghỉ:

Nợ TK 418 - Các quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu

€ó các TK 111, 112, 336,

VI KẾ TOÁN NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN

Nguồn vốn đầu tư XDCB của đơn vị được dùng cho việc xây dựng cơ bản và mua sắm TSCĐ để đổi mới công nghệ và mở rộng quy mô sản xuất, kinh doanh Về trình tự; thủ tục XDGB theo Điều lệ quản lý đầu tư và XDCB của Nhà nước: Khi công tác XDŒB và mua sắm TSCĐ hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng cho hoạt động sản

xuất, kinh doanh phải ghi giảm nguồn vốn đầu tư XDCB, ghi tăng nguồn vốn kinh doanh và phải tiến hành các thủ tục quyết toán vốn đầu tư của từng công trình, hạng mục công trình

1 Tài khoản sử dụng

- TẦI KHOẢN 441 - NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỤNG CƠ BẢN

Tài khoản này dùng để phản ánh số hiện có và tình hình tăng, giảm nguồn vốn đầu tư XDCB của doanh nghiệp

Nguồn vốn đầu tư XDCB của doanh nghiệp được hình thành do Ngân sách Nhà nước cấp hoặc cấp trên cấp, do bổ sung từ kết quả hoạt động kinh doanh

Kết cấu uà nội dung phản ánh của Tài khoản 441 - Nguồn uốn đầu tư XDCB Bên Nợ:

Số vốn đầu tư XDCB giảm do:

- Xây dựng mới và mua sắm TSCĐ hoàn thành, bàn giao đưa vào sử dụng đã kết chuyển ghi tăng nguồn vốn kinh doanh;

- Nộp, chuyển vốn đầu tư XDCB cho cơ quan cấp trên, cho Nhà nước

374

Trang 9

Bên Có:

Nguồn vốn đầu tư XDCB tăng do:

- Ngân sách Nhà nước hoặc cấp trên cấp vốn đầu tư XDCB;

- Nhận vốn đầu tư XDCB do được tài trợ, viện trợ;

- Bổ sung từ lợi nhuận hoạt động kinh doanh và các quỹ (Quỹ đầu tư phát triển, quỹ dự phòng tài chính, quỹ phúc lợi)

Số dư bên Có:

Số vốn đầu tư xây dựng cơ bản hiện có của doanh nghiệp chưa sử dụng hoặc đã

sử dụng nhưng công tác XDOB chưa hoàn thành, chưa được quyết toán

9 Phương pháp kế toán

(1) Nhận được vốn đầu tư XDCB bằng tiền mặt, tiền gửi Ngân hàng, ghi:

Nợ các TK 111, 112,

Có TK 441 - Nguồn vốn đầu tư XDCB

(2) Trường hợp nhận vốn đầu tư XDCB do Ngân sách cấp theo dự toán được giao:

- Khi được giao dự toán chi đầu tư XDCB, ghi đơn bên Nợ TK 008 "Dự toán chỉ

sự nghiệp, dự án” (Tài khoản ngoài Bảng cân đối kế toán)

- Khi rút dự toán chỉ đầu tư XDCB để sử dụng, căn cứ vào tình hình sử dụng dự toán chỉ đầu tư xây dựng để hạch toán vào các tài khoản có liên quan, ghỉ:

Nợ TK 111 - Tiền mặt

No céc TK 152, 153, 331

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1332) (Nếu được khấu trừ thuế GTGT

đầu vào)

No TK 241 - XDCB dé dang (Rut dự toán chỉ trực tiếp)

C6 TK 441 - Nguén von dau tu XDCB

Đồng thời ghi đơn bên Có TK 008 "Dự toán chỉ sự nghiệp, dự án" (Tài khoản ngoài Bảng cân đối kế toán)

(3) Khi chưa được giao dự toán chỉ đầu tư XDGB, đơn vị được Kho bạc cho tạm ứng vốn đầu tư, khi nhận được vốn tạm ứng của Kho bạc, ghi:

Nợ các TK 111, 112,

€ó TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3388)

(4) Khi dự toán chỉ đầu tư XDCB được giao, đơn vị phải thực hiện các thủ tục thanh toán để hoàn trả Kho bạc khoản vốn đã tạm ứng Khi được Kho bạc chấp nhận các chứng từ thanh toán, ghi:

Nợ TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3388)

Có TK 441 - Nguồn vốn đầu tư XDCB

375

Trang 10

(5) Nhan vén dau tu XDCB dé trả các khoản vay ngắn hạn, vay nội bộ, vay déi

tượng khác, ghỉ:

Nợ các TK 311, 336, 338,

Có TK 441 - Nguồn vốn đầu tư XDCB,

(6) Bổ sung vốn đầu tư XDCB bằng quỹ đầu tư phát triển, ghi:

No TK 414 - Quỹ đầu tư phát triển

Có TK 441 - Nguồn vốn đầu tư XDCB

(7) Khi công tác xây dựng cơ bản và mua sắm tài sản cố định bằng nguồn vốn đầu tư XDCB hoàn thành, bàn giao đưa vào sản xuất, kinh doanh:

- Kế toán ghi tăng giá trị TSCĐ do đầu tư XDCB, mua sắm TSCĐ hoàn thành, ghi:

Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình

Nợ TK 213 - TSCĐ vô hình

Có TK 241 - Xây dựng cơ bản dở dang

- Khi quyết toán công trình hoàn thành được phê duyệt, kế toán ghi giảm nguồn vốn đầu tư XDCB và ghi tăng nguồn vốn kinh doanh, ghỉ:

Nợ TK 441 - Nguồn vốn đầu tư XDCB

€ó TK 411 - Nguồn vốn kinh doanh

(8) Khi trả lại vốn đầu tư XDCB cho Ngân sách Nhà nước, cho đơn vị cấp trên, ghi:

Ng TK 441 - Nguồn vốn đầu tư XDCB

€6 các TK 111, 112,

VII KẾ TOÁN NGUỒN KINH PHÍ SỰ NGHIỆP

Nguồn kinh phí sự nghiệp được hình thành từ Ngân sách Nhà nước cấp, cấp trên cấp, nhận viện trợ, tài trợ của tổ chức, cá nhân, từ thu sự nghiệp của doanh nghiệp Doanh nghiệp phải hạch toán chỉ tiết, tách bạch nguồn kinh phí sự nghiệp năm nay

và kinh phí sự nghiệp năm trước

Nguồn kinh phí sự nghiệp phải được sử dụng đúng mục đích, nội dung hoạt động, đúng tiêu chuẩn, định mức của Nhà nước và trong phạm vi dự toán đã được duyệt

1 Tài khoản sử dụng

~ TÀI KHOẢN 4ó1 - NGUỒN KINH PHÍ SỰ NGHIỆP

Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình tiếp nhận, sử dụng và quyết toán số kinh phí sự nghiệp, kinh phí dự án của đơn vị Tài khoản này chỉ sử dụng ở cáe doanh nghiệp được Nhà nước cấp phát kinh phí sự nghiệp, kinh phí dự án

376

Trang 11

Kết cấu uà nội dung phản ánh của Tài khoản 461 - Nguồn kinh phí sự nghiệp Bên Nợ:

- Số chỉ bằng nguồn kinh phí sự nghiệp, nguồn kinh phí dự án đã được duyệt quyết toán với nguồn kinh phí sự nghiệp, nguồn kinh phí dự án;

- Số kinh phí sự nghiệp, kinh phí dự án sử dụng không hết hoàn lại cho NSNN hoặc nộp trả cấp trên

Bên Có:

- Số kinh phí sự nghiệp, kinh phí dự án đã thực nhận của Ngân sách hoặc cấp trên;

- Các khoản thu sự nghiệp phát sinh tại dơn vị được bổ sung nguồn kinh phí

sự nghiệp

Số dư bên Có:

Số kinh phí sự nghiệp, kinh phí dự án đã nhận của Ngân sách hoặc cấp trên cấp nhưng chưa sử dụng hoặc chưa được quyết toán

Tài khoản 461 - Nguồn kinh phí sự nghiệp, có 2 tài bhoản cấp 3:

- Tài khoản 4611 - Nguồn hinh phí sự nghiệp năm trước: Phan anh số kinh phi

sự nghiệp, kinh phí dự án thuộc năm trước đã sử dụng nhưng báo cáo quyết toán năm trước chưa được duyệt và số kinh phí sự nghiệp năm trước chưa sử dụng hết

- Tài khoản 4612 - Nguồn kinh phí sự nghiệp năm nay: Phần ánh nguồn kinh phí

sự nghiệp, kinh phí dự án đã được Ngân sách hoặc cấp trên cấp năm nay, kể cả các khoản kinh phí sự nghiệp năm trước chưa sử dụng hết khi xét duyệt báo cáo quyết toán

được chuyển thành khoản kinh phí của năm nay

2 Phương pháp kế toán

(1 Nhận kinh phí sự nghiệp, kinh phí dự án do Ngân sách Nhà nước cấp bằng lệnh chỉ tiền hoặc kinh phí sự nghiệp do cấp trên cấp bằng tiền, ghỉ:

Nợ TK 111 - Tiển mặt

Nợ TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng

Có TK 461 - Nguồn kinh phí sự nghiệp (4612)

(2) Khi được cơ quan có thẩm quyền giao dự toán chỉ hoạt động, ghi Nợ TK 008

Có TK 461 - Nguồn kinh phí sự nghiệp (4612)

Đồng thời ghi Có TK 008 "Dự toán chỉ sự nghiệp, dự án"

377

Trang 12

(4) Các khoản thu sự nghiệp phát sinh tại đơn vi, ghi:

Nợ TK 111 - Tiền mặt; hoặc

Nợ TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng

C6 TK 461 - Nguồn kinh phí sự nghiệp (4612)

(5) Nhận kinh phí sự nghiệp bằng TSCĐ do Ngân sách cấp hoặc cấp trên cấp hoặc nhận hàng viện trợ không hoan lai bang TSCD ding cho hoạt động sự nghiệp, ghi:

Nợ TR 461 - Nguồn kinh phí sự nghiệp

Có TK 111 - Tiền mặt; hoặc

Có TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng

(7) Rhi báo cáo quyết toán chỉ sự nghiệp, chỉ dự án được duyệt ngay trong năm, ghi:

Nợ TK 461 - Nguồn kinh phí sự nghiệp (4612)

Có TK 161 - Chỉ sự nghiệp (1612) (Số chỉ được duyệt)

(8) Nếu đến cuối năm, báo cáo quyết toán chi sự nghiệp, dự án chưa được duyệt:

- Chuyển chỉ sự nghiệp, chỉ dự án năm nay thành chỉ sự nghiệp, chỉ dự án năm

trước, ghi:

Nợ TK 1611 - Chỉ sự nghiệp năm trước

Có TK 1612 - Chỉ sự nghiệp năm nay

Đồng thời kết chuyển nguồn kinh phí sự nghiệp năm nay thành nguồn kinh phí

sự nghiệp năm trước, ghi:

Nợ TK 4612 - Nguồn kinh phí sự nghiệp năm nay

Gó TR 4611 - Nguồn kinh phí sự nghiệp năm trước

(9) Sang năm sau, khi báo cáo quyết toán chỉ kinh phí sự nghiệp năm trước được duyệt, số chỉ sự nghiệp được duyệt, ghi:

378

Trang 13

No TK 461- Nguén kinh phi su nghiép (4611)

Có TK 161 - Chỉ sự nghiệp (1611)

(10) Nguồn kinh phí sự nghiệp của năm trước được xác định còn thừa khi xét duyệt báo cáo quyết toán năm, được chuyển thành nguồn kinh phí sự nghiệp năm nay, ghỉ:

Nợ TK 4611 - Nguồn kinh phí sự nghiệp năm trước

Có TK 4612 - Nguồn kinh phí sự nghiệp năm nay

VIII KẾ TOẦN NGUỒN KINH PHÍ HÌNH THÀNH TÀI SẢN CỐ ĐỊNH

Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ phát sinh khi doanh nghiệp đầu tư, mua sắm TSŒĐ hoàn thành bằng nguồn kinh phí sự nghiệp, kinh phí dự ấn được cấp hoặc

từ ngân quỹ công hoặc nhận viên trợ, tài trợ, đưa vào sử dụng cho hoạt động sự nghiệp, dự án

Trường hợp TSCĐ đầu tư, mua sắm bằng quỹ phúc lợi kinh phí dự án (phải hoàn lại) khi hoàn thành dua vac san xuất, kinh doanh hoặc sử dụng cho hoạt động phúc lợi công cộng thì không ghi tăng nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ

1 Tài khoản sử dụng:

- TÀI KHOẢN 46é - NGUỒN KINH PHÍ ĐÃ HÌNH THANH TSCD

Tài khoản 466 dùng để phản ánh số hiện có và tình hình biến động tăng, giảm nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ của doanh nghiệp

Kết cấu oà nội dung phản ánh của Tòi khoản 466 - Nguồn binh phí đã hình thành TSCD:

Bên Nợ:

Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ giảm, gồm:

- Nộp trả Nhà nước hoặc điều chuyển TSCĐ dùng cho hoạt động sự nghiệp theo quyết định của cơ quan Nhà nước hoặc cấp có thẩm quyển;

- Tinh hao mòn TSCĐ dùng cho hoạt động sự nghiệp, dự án;

- Nhượng bán, thanh lý TSCĐ, phát hiện TSCĐ dùng cho hoạt động sự nghiệp

thiếu khi kiểm kê;

~ Giá trị còn lại của TRCĐ giảm do đánh giá lại

Bên Có:

Nguồn kinh phí đã hình thành TSƠĐ tăng, gồm:

~ Đầu tư mua sắm TSCĐ hoàn thành đưa vào sử dụng hoạt động sự nghiệp, dự án;

- Được cấp kinh phí sự nghiệp, kinh phí dự án bằng TSGĐ,

~ Giá trị còn lai cha TSCD tang do đánh giá lại

Số dư bên Có:

Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ hiện có ở đơn vị

379

Trang 14

2 Phương pháp kế toán

(1) Khi được cấp trên, Ngân sách Nhà nước cấp kinh phí bằng TSCĐ hoặc đầu tư xây dựng, mua sắm TSCĐ hoàn thành đưa vào sử dụng cho hoạt động sự nghiệp bang nguồn kinh phí sự nghiệp, ghỉ:

Nếu rút dự toán chỉ hoạt động để mua TSCĐ, đồng thời ghi cd TK 008

(2) Trường hợp dùng kinh phí dự án, kinh phí viện trợ không hoàn lại để đầu tư

mua sim TSCD, thi TSCĐ hoàn thành đưa vào sử dụng hoạt động dự án, ghi:

Có TK 466 - Nguồn kinh phí đã hình thành TSƠĐ

Nếu rút dự toán chỉ hoạt động để mua TSCĐ, đồng thời ghi có TK 008

(3) Cuối niên độ kế toán, tính hao mòn TSCĐ đầu tư, mua sắm bằng nguồn kinh phí

sự nghiệp, kinh phí dự án, bằng quỹ phúc lợi dùng cho hoạt động sự nghiệp, dự án, ghì:

Nợ TK 466 - Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ

Cé TK 214 - Hao mén TSCD

(4) Khi nhượng bán, thanh lý TSCĐ dùng cho hoạt động sự nghiệp, chương trình,

du an:

~ Ghi giảm TSCĐ nhượng bán, thanh lý:

Nợ TK 466 - Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ (Giá trị còn lại)

Nợ TK 314 - Hao mòn TSCĐ (Giá trị hao mòn)

Có TK 211 - TSCĐ hữu hình

Œó TK 213 - TSCĐ vô hình

- Số thu, các khoản chi va chênh lệch thu, chỉ về nhượng bán, thanh lý TSCĐ đầu tư bằng nguồn kinh phí sự nghiệp, kinh phí dự án, được xử lý và hạch toán theo quyết định thanh lý và nhượng bán TSCĐ của cấp có thẩm quyền

(5) Kiểm kê, đánh giá lại tài sản cố định theo quyết định của Nhà nước làm tăng, giảm giá trị TSCĐ và nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ, ghi:

380

Trang 15

~ Trường hợp đánh giá tăng nguyên gia TSCD, ghi:

Nợ TK 911 - TSCĐ hữu hình (Phần nguyên giá điều chỉnh tang)

Có TK 214 - Hao mòn TSCĐ (Phần hao mòn tăng)

Có TK 466 - Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ (Phần giá trị còn lại tăng)

- Trường hợp đánh giá giảm nguyên giá TSCĐ, ghi ngược lại

IX KẾ TOÁN QUỸ HỖ TRỢ SẮP XEP DOANH NGHIỆP

Quỹ Hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp chỉ được áp dụng dối với các Tập đoàn, Tổng công ty nhà nước, Công ty mẹ hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con được quản lý Quỹ Hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp

1 Tài khoản sử dụng:

- TA KHOAN 417 - QUỸ HỖ TRỢ SẮP XẾP DOANH NGHIỆP

TK 417 “Quỹ Hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp” được dùng để hạch toán tình hình trích lập và sử dụng “Quỹ Hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp”

Các khoản thu từ cổ phần hoá, bán doanh nghiệp đã sử dụng để giải quyết chính

sách đối với lao động đôi dư tại doanh nghiệp thành viên, công ty con được xác định là

các khoản thu, chỉ của Quỹ Hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp Doanh nghiệp có trách nhiệm báo cáo và quyết toán với ed quan quan ly Quy Hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp Kết cấu uà nội dung phản ánh của TK 417

Bên Nợ:

- Hỗ trợ các nông, lâm trường quốc doanh, doanh nghiệp thành viên, công ty con, đơn vị phụ thuộc giải quyết chính sách cho người lao động đôi dư do sắp xếp chuyển đổi doanh nghiệp, gồm:

+ Giải quyết chính sách đối với lao động đôi dư theo quy định;

+ Hỗ trợ các doanh nghiệp 100% vốn nhà nước có giá trị tài sản thấp hơn nợ phải trả khi thực hiện giao, bán, giải thể, phá sản để thanh toán chỉ phí chuyển đổi và nợ bảo hiểm xã hội của người lao động

- Hỗ trợ kinh phí đào tạo nghề cho người lao động dôi dư có nguyện vọng học nghề theo quy định;

~ Điều chuyển về Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước theo quyết

Trang 16

ty con, đơn vị phụ thuộc Tập đoàn, Tổng công ty Nhà nước, Công ty mẹ theo quy định của Chính phủ;

- Kinh phí hỗ trợ từ Quỹ Hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp tại Tổng công ty Đầu tư

và Kinh doanh vốn nhà nước theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền;

No TK 1385 - Phải thu về cổ phần hoá

Có TK 417 - Quỹ Hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp

(2) Căn cứ vào báo cáo quyết toán các khoản chỉ thực hiện chính sách đối với người lao động tại doanh nghiệp cổ phần hoá và chỉ phí cổ phần hoá do doanh nghiệp

cổ phần hoá lập, kế toán tại Công ty mẹ, Tập đoàn, Tổng Công ty Nhà nước phản ánh

số thu từ chênh lệch thu, chỉ cổ phần hoá doanh nghiệp và phản ánh số đã chỉ trả cho người lao động, số chỉ phí cổ phần hoá, ghi:

Nợ các TK 111, 112

Nợ TK 417 - Quỹ Hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp

Có TR 1385 - Phải thu về cổ phần hoá

(3) Khi chỉ tiển từ “Quỹ Hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp" để hỗ trợ cho người lao động dôi dư, căn cữ vào quyết định cấp kinh phí thuộc Quỹ Hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp cho đơn vị, kế toán ghi:

Nợ TK 417 - Quỹ Hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp

€ó các TK 111, 112

(4) Khi chỉ tiền từ “Quỹ Hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp” để hỗ trợ các doanh nghiệp 100% vốn nhà nước có giá trị tài sản thấp hơn nợ phải trả khi thực hiện giao, bán, giải thể, phá sản để thanh toán chỉ phí chuyển đổi và nợ bảo hiểm xã hội của người lao động, khi chỉ tiền kế toán ghi:

Nợ TK 417 - Quỹ Hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp

€ó các TK 111, 113

(ð) Khi có phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ về việc bổ sung vốn điều lệ cho các Tập đoàn, Tổng công ty Nhà nước, Công ty mẹ, kế toán ghi:

Nợ TR 417 - Quỹ Hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp

Có TK 411 - Nguồn vốn kinh doanh

Ví dụ kế toán nguồn vốn chủ sở hữu:

Số dư ngày 01/12/2010 trên 1 số tài khoản nguồn vốn chủ sở hữu của Công ty như sau:

Trang 17

~ Tài khoản 411: 1.550.000.000đ ~ Tài khoản 414: 19ð.000.000đ

~ Tài khoản 415: 130.000.000đ ~ Tài khoản 418 95.000.000đ

- Tài khoản 421: _ 200.000.000đ - Tài khoản 441: 110.000.000đ

Trong tháng 12 năm 2010 có 1 số nghiệp vụ kinh tế phát sinh sau:

1 Bổ sung nguồn vốn kinh doanh bằng quỹ dự phòng tài chính; số tiền: 75.000.000đ

2 Hoàn thành công trình xây dựng nhà kho bằng nguồn vốn xây dựng cơ bản

và đưa vào sử dụng, giá trị công trình: 10.000.000đ Số còn thiếu được bổ sung từ quỹ đầu tư phát triển

3 Chi cho hội nghị tổng kết hoạt động sản xuất, kinh doanh bằng tiển mặt, số tiền là: 30.000.000đ, nguồn chỉ cho hội nghị được hạch toán vào chi phí sản xuất: 95.000.000đ và bằng quỹ khen thưởng: 5.000.000đ

4 Hội đồng quản trị Công ty quyết định phân phối số lợi nhuận hoạt động sản xuất kinh doanh như sau:

- Tạm trích quỹ đầu tư phát triển: 500.000.000đ

~ Tạm trích quỹ dự phòng tài chính: 66.000.000đ

~ Tạm trích quỹ khen thưởng cho ban quản lý điều hành: 25.000.000đ

- Tạm trích quỹ khen thưởng phúc lợi: 400.000.000đ

Trang 18

CHUONG XIII

BAO CAO TAI CHINH

A BAO CAO TAI CHINH NAM

VÀ BÁO CÁO TÀI CHÍNH GIỮA NIÊN ĐỘ

I NỘI DUNG, YÊU CẦU LẬP VÀ TRÌNH BÀY BÁO CÁO TÀI CHÍNH

1 Nội dung của báo cáo tài chính

Hệ thống báo cáo tài chính gồm báo cáo tài chính năm và báo cáo tài chính giữa

niên độ

1.1 Báo cáo tài chính năm

Báo cáo tài chính năm, gồm:

- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Mẫu số B 02 - DN

~ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Mẫu số B 03 - DN

- Bản thuyết mình báo cáo tài chính Mẫu số B 09 - DN

1.2 Báo cáo tài chính giữa niên độ

Báo cáo tài chính giữa niên độ gồm báo cáo tài chính giữa niên độ dạng đầy đủ

và báo cáo tài chính giữa niên độ dạng tóm lược

(1) Báo cáo tài chính giữa niên độ dạng đầy đủ, gồm:

- Bảng cân đối kế toán giữa niên độ (dạng đầy đủ): Mẫu số B 01a - DN;

~ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giữa niên độ Mẫu số B 02a - DN;

(dạng đầy đủ):

- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ giữa niên độ Mẫu số B 03a - DN;

(dạng đầy đủ):

- Bản thuyết minh báo cáo tài chính chọn lọc: Mẫu số B 09a - DN

(9) Báo cáo tài chính giữa niên độ dạng tóm lược, gồm:

- Bảng cân đối kế toán giữa niên độ (dạng tóm lượẻ): Mẫu số B 01b - DN;

- Bao cáo kết quả hoạt động kinh doanh giữa niên độ Mẫu số B 02b - DN;

(dạng tóm lược):

- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ giữa niên độ (dạng tóm lược): Mẫu số B 03b - DN;

- Bản thuyết minh báo cáo tài chính chọn lọc: Mẫu số B 09a - DN

Ngoài ra, để phục vụ yêu cầu quản lý kinh tế, tài chính, yêu cầu chỉ đạo, điều hành, các ngành, các Tổng công ty, các tập đoàn, các công ty liên doanh có thể quy định thêm các báo cáo tài chính chi tiết khác

384

Trang 19

Nội dung, phương pháp tính toán, hình thức trình bày các chỉ tiêu trong từng báo cáo quy định trong chế độ này được áp dụng thống nhất cho các doanh nghiệp Trong quá trình áp dụng, nếu thấy cần thiết, các doanh nghiệp có thể bổ sung, sửa đổi hoặc chỉ tiết các chỉ tiêu cho phù hợp với đặc điểm hoạt động sản xuất, kinh đoanh của mình, nhưng phải được Bộ Tài chính chấp thuận bằng văn bản

2 Yêu cầu lập và trình bày Báo cáo tài chính

Việc lập và trình bày báo cáo tài chính phải tuân thủ các yêu cầu quy định tại Chuẩn mực kế toán số 21 - "Trinh bay báo cáo tài chính", gồm:

~ Trung thực và hợp lý;

- Lựa chọn và áp dụng các chính sách kế toán phù hợp với quy định của từng

chuẩn mực kế toán nhằm đảm bảo cung cấp thông tin thích hợp với nhu cầu ra quyết

định kinh tế của người sử dụng và cung cấp được các thông tin đáng tin cậy, khi:

+ Trình bày trung thực, hợp lý tình hình tài chính, tình hình và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp;

+ Phản ánh đúng bản chất kinh tế của các giao dịch và sự kiện không chỉ đơn thuần phản ánh hình thức hợp pháp của chúng;

+ Trình bày khách quan, không thiên vị;

+ Tuân thủ nguyên tắc thận trọng;

+ Trình bày đầy đủ trên mọi khía cạnh trọng yếu

Việc lập báo cáo tài chính phải căn cứ vào số liệu sau khi khoá sổ kế toán Báo cáo tài chính phải được lập đúng nội dung, phương pháp và trình bày nhất quán giữa các kỳ kế toán Báo cáo tài chính phải được người lập, kế toán trưởng và người đại diện theo pháp luật của đơn vị kế toán ký, đóng dấu của đơn vị

3 Kỳ lập báo cáo tài chính

- Kỳ lập báo cáo tài chính năm

Các doanh nghiệp phải lập báo cáo tài chính theo kỳ kế toán năm là năm dương lịch hoặc kỳ kế toán năm là 19 tháng tròn sau khi thông báo cho cơ quan thuế Trường hợp đặc biệt, doanh nghiệp được phép thay đổi ngày kết thúc kỳ kế toán năm dẫn đến việc lập báo cáo tài chính cho kỳ kế toán năm đầu tiên hay kỳ kế toán năm cuối cùng

có thể ngắn hơn hoặc dài hơn 12 tháng nhưng không được vượt quá 1ð tháng

- Kỳ lập báo cáo tài chính giữa niên độ

Kỳ lập báo cáo tài chính giữa niên độ là mỗi quý của năm tài chính (không bao gồm quý IV)

- Ky lap báo cáo tài chính khác

Các doanh nghiệp có thể lập báo cáo tài chính theo kỳ kế toán khác (như tuần, tháng,

6 tháng, 9 tháng ) theo yêu cầu của pháp luật, của công ty mẹ hoặc của chủ sở hữu

Đơn vị kế toán bị chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi hình thức sở hữu, giải thể, chấm đứt hoạt động, phá sản phải lập báo cáo tài chính tại thời điểm chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi hình thức sở hữu, giải thể, chấm dứt hoạt động,

phá sản

385

Trang 20

II CAC NGUYEN TAC LAP VA TRINH BAY BAO CÁO TÀI CHÍNH

1, Nguyén tac hoat déng lién tuc

Khi lap va trình bày báo cáo tài chính, Giam déc (hoặc người đứng đầu) doanh nghiệp cần phải đánh giá về khả năng hoạt động liên tục của doanh nghiệp Báo cáo tài chính phải được lập trên cơ sở giả định là doanh nghiệp đang hoạt động liên tục và

sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh bình thường trong tương lai gần, trừ khi doanh nghiệp có ý định cũng như buộc phải ngừng hoạt động, hoặc phải thu hẹp đắng kể qui

mô hoạt động của mình Khi đánh giá, nếu Giám đốc (hoặc người đứng đầu) doanh nghiệp biết được có những diều không chắc chắn liên quan đến các sự kiện hoặc các điểu kiện có thể gây ra sự nghi ngờ lớn về khả năng hoạt động liên tục của doanh nghiệp thì những điều không chắc chắn đó cần được nêu rõ Nếu báo cáo tài chính không được lập trên cơ sở hoạt động liên tục, thì sự kiện này cần được nêu rõ, cùng với

cơ sở dùng để lập báo cáo tài chính và lý do khiến cho doanh nghiệp không được coi là đang hoạt động liên tục

trinh bày một cách hợp lý hơn các giao dịch và các sự kiện; hoặc

- Một chuẩn mực kế toán khác yêu cầu có sự thay đổi trong việc trình bay

4 Nguyên tắc trọng yếu và tập hợp

Từng khoản mục trọng yếu phải được trình bày riêng biệt trong báo cáo tài chính Các khoản mục không trọng yếu thì không phải trình bày riêng rẽ mà được tập hợp vào những khoản mục có cùng tính chất hoặc chức năng

Theo nguyên tắc trọng yếu, doanh nghiệp không nhất thiết phải tuân thủ các quy định về trình bày báo cáo tài chính của các chuẩn mực kế toán cụ thể nếu các thông tin đó không có tính trọng yếu

386

Trang 21

5 Nguyén tac bu triv

~ Ba tri tai san va nd phai tra:

hi ghi nhận các giao dịch kinh tế và các sự kiện để lập và trình bày báo cáo tài chính không được bù trừ tài sản và công nợ, mà phải trình bày riêng biệt tất cả các

khoản mục tài sản và công nợ trên báo cáo tài chính

- Bù trừ doanh thu, thu nhập khác va chi phi:

+ Được bù trừ theo qui định tại một chuẩn mực kế toán khác;

+ Một số giao dịch ngoài hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp thì được bù trừ khi ghi nhận giao dịch và trình bày báo cáo tài chính, ví dụ:

Đối uới hoạt động kinh doanh chứng khoán ngắn hạn:

Lãi (lỗ) bán 7 Thu ban - Giá gốc chứng khoán chứng khoán chứng khoán Đối uới hoạt động hinh doanh ngoại tệ:

Lãi (lỗ)mua bản _ Thubán _ Giámua

ngoại tệ ngoại tệ ngoại tệ

Các khoản mục được bù trừ được trình bày: Số lãi (hoặc lỗ thuần)

6 Nguyên tắc có thể so sánh

"Theo nguyên tắc có thể so sánh giữa các kỳ kế toán, trong các báo cáo tài chính

như: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển

tiền tệ phải trình bày các số liệu để so sánh, cụ thể:

Đối uới Bảng cân đối kế toán:

- Bảng cân đối kế toán năm phải trình bày số liệu so sánh theo từng chỉ tiêu tương ứng được lập vào cuối kỳ kế toán năm trước gần nhất (Số đầu năm);

- Bảng cân đối kế toán quý phải trình bày số liệu so sánh từng chỉ tiêu tương ứng được lập vào cuối kỳ kế toán năm trước gần nhất (Số đầu năm)

Đối uới Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh:

~ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm phải trình bày số liệu so sánh theo từng chỉ tiêu tương ứng được lập cho kỳ kế toán năm trước gần nhất (Năm trước);

- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh lập theo kỳ kế toán quý phải trình bày iệu của quý báo cáo và số lũy kế từ đầu năm đến ngày lập báo cáo tài chính quý và

có thể có số liệu so sánh theo từng chỉ tiêu của Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh quý cùng kỳ năm trước (Quý này năm trước)

Trang 22

- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ quý phải trình bày số lũy kế từ đầu năm đến ngày lập báo cáo tài chính quý và có thể có số liệu so sánh theo từng chỉ tiêu của báo cáo lưu chuyển tiền tệ quý cùng kỳ năm trước (Quý này năm trước)

Dé bao dam nguyên tắc so sánh, số liệu “Năm trước” trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và Bản thuyết minh báo cáo tài chính phải được điều chỉnh lại số liệu trong các trường hợp:

- Năm báo cáo áp dụng chính sách kế toán khác với năm trước;

- Năm báo cáo phân loại chỉ tiêu báo cáo khác với năm trước;

- Kỳ kế toán “Năm báo cáo” dài hoặc ngắn hơn kỹ kế toán năm trước

Ngoài ra, trong Bản thuyết minh báo cáo tài chính còn phải trình bày rõ lý do của sự thay đổi trên để người sử dụng hiểu rõ được báo cáo tài chính Nếu không thể thực hiện được việc điều chỉnh lại các số liệu tương ứng mang tính so sánh thì doanh nghiệp cần phải nêu rõ lý do và tính chất của những thay đổi nếu việc phân loại lại các số liệu được thực hiện

Ill, THO! HAN LAP VA GUI BAO CAO TAI CHINH

1 Thời hạn lập và gửi báo cáo tài chính doanh nghiệp

1.1 Đối uới doanh nghiệp nhà nước

Thời hạn nộp báo cáo tài chính quý:

- Doanh nghiệp phải nép báo cáo tài chính quý chậm nhất là 20 ngày, kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán quý; đối với Tập đoàn, Tổng công ty nhà nước chậm nhất là 45 ngày;

- Doanh nghiệp trực thuộc Tập đoàn, Tổng công ty nhà nước nộp báo cáo tài chính quý cho Tổng công ty theo thời hạn do Tổng công ty quy định

Thời hạn nộp báo cáo tài chính năm:

- Doanh nghiệp phải nộp báo cáo tài chính năm chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm; đối với Tập đoàn, Tổng công ty nhà nước chậm nhất là

90 ngày;

- Doanh nghiệp trực thuộc Tập doàn, Tổng công ty nhà nước nộp báo cáo tài chính năm cho Tổng công ty theo thời hạn do Tổng công ty quy định

1.3 Đối uới các loại doanh nghiệp khác

Doanh nghiệp tư nhân và công ty hợp danh phải nộp báo cáo tài chính năm chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm; đối với các doanh nghiệp khác, thời hạn nộp báo cáo tài chính năm chậm nhất là 90 ngày;

Doanh nghiệp trực thuộc nộp báo cáo tài chính năm cho đơn vị kế toán cấp trên theo thời hạn do đơn vị kế toán cấp trên quy định

388

Trang 23

2 Noi nhận báo cáo tài chính

Nơi nhận báo cáo

Thời hạn lậ i han lap| Co quan | Cuc quan | cấp | đăng ký Cơ DN |Co quan

báo cáo | tài we ee Thống |_ trên kinh

~ Đối với các loại doanh nghiệp Nhà nước khác như: Ngân hàng thương mại, công

ty xổ số kiến thiết, tổ chức tín dụng, doanh nghiệp bảo hiểm, công ty kinh doanh chứng khoán phải gửi báo cáo tài chính cho Bộ Tài chính (Vụ Tài chính các ngân hàng

và các tổ chức tài chính) Riêng đối với các công ty kinh doanh chứng khoán Nhà nước còn phải gửi báo cáo tài chính cho Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước

(2) Các doanh nghiệp phải gửi báo cáo tài chính cho cơ quan thuế địa phương Đối với các Tổng công ty Nhà nước côn phải gửi báo cáo tài chính cho Bộ Tài chính (Tổng cục Thuế)

(3) DNNN có đơn vị kế toán cấp trên phải nộp báo cáo tài chính cho đơn vị kế toán cấp trên Đối với doanh nghiệp khác có đơn vị kế toán cấp trên phải nộp báo cáo tài chính cho đơn vị cấp trên theo quy định của đơn vị kế toán cấp trên

(4 Đối với các doanh nghiệp mà pháp luật quy định phải kiểm toán báo cáo tài chính thì phải kiểm toán trước khi nộp báo cáo tài chính theo quy định Báo cáo tài chính của các doanh nghiệp đã thực hiện kiểm toán phải đính kèm báo cáo kiểm toán vào báo cáo tài chính khi nộp cho các cơ quan quản lý Nhà nước và doanh nghiệp cấp trên

IV BẢO CÁO TÀI CHÍNH NĂM

1 Khái niệm

Báo cáo tài chính phản ánh theo một cấu trúc chặt chẽ tình hình tài chính, kết quả kinh doanh của một doanh nghiệp Mục đích của báo cáo tài chính là cung cấp các thông tin về tình hình tài chính, tình hình kinh doanh và các luồng tiển của một, doanh nghiệp, đáp ứng nhu cầu hữu ích cho số đông những người sử dụng trong việc đưa ra các quyết định kinh tế Để đạt mục đích nay bao cáo tài chính phải cung cấp những thông tin của một doanh nghiệp về:

~ Tài sản;

~ Nợ phải trả;

- Vốn chủ sở hữu;

389

Trang 24

- Doanh thu, thu nhập khác, chỉ phí, lãi và lỗ;

~ Các luồng tiền

Các thông tin này cùng với các thông tin trình bày trong Bản thuyết minh báo cáo tài chính giúp người sử dụng dự đoán được các luồng tiển trong tương lai và đặc biệt là thời điểm và mức độ chắc chắn của việc tạo ra các luồng tiển và các khoản tương đương tiền,

2 Bảng cân đối kế toán

Bảng cân đối kế toán là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quát toàn bộ giá trị tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản đó của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định

Số liệu trên Bảng cân đối kế toán cho biết toàn bộ giá trị tài sản hiện có của doanh nghiệp theo cơ cấu của tài sản, nguồn vốn và cơ cấu nguồn vốn hình thành các tài sản đó Căn cứ vào Bảng cân đối kế toán có thể nhận xét đánh giá khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp

2.1 Mẫu bảng cân đối kế toán

1 BẰNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN

ngày 2010312008 của Bộ trưởng BTC)

minh | năm (3) | năm (3)

Trang 26

Taisen số | mình | năm (3) | năm (3)

_1 Phải trả dài hạn người bán — - 331

|_2 Phải trả dài hạn nội bộ 332| V.19

_8¿ Quỹ phát triển khoa học và công nghệ {339°

7, Quỹ đầu tư phát triển _ = 417

Trang 27

số | minh | năm (3) | năm (3)

_12 Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp 422

TONG CONG NGUON VON (440 = 300 + 400) 440

CÁC CHỈ TIÊU NGOÀI BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN

Thuyết Số cuối Số đầu

minh năm (3) năm (3)

2 Vật tư, hàng hoá nhận giữ hộ, nhận gia công

3 Hàng hoá nhận bán hộ, nhận ký gửi, ký cược

(ý, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu) Ghi chú:

(1) Những chỉ tiêu không có số liệu có thể không phải trình bày nhưng không được

đánh lại số thứ tự chỉ tiêu uà "Mã số” :

(9) Số liệu trong các chỉ tiêu có đấu (*) được ghỉ bằng số âm dưới hình thức ghỉ trong ngoặc don ( )

(3) Đối uới doanh nghiệp có kỳ bế toán năm là năm dương lịch (X) thì "Số cuối năm"

có thể ghi là "31.19.X"; "Số đầu năm" có thể ghi là "01.01.X"

9.2 Nguồn số liệu và phương pháp lập Bảng cân đối kế toán

Nguồn số liệu lập Bảng cân đối kế toán:

- Căn cứ vào sổ kế toán tổng hợp;

~ Căn cứ vào số, thẻ kế toán chỉ tiết hoặc Bảng tổng hợp chỉ tiết;

~- Căn cứ vào Bảng cân đối kế toán năm trước

Phương pháp lập Bảng cân đối kế toán:

- Số liệu ghi vào cột 5 “Số đầu năm” của báo cáo này năm nay được căn cứ vào số liệu ghi ở cột 4 “Số cuối năm” của từng chỉ tiêu tương ứng của báo cáo này năm trước

- Số liệu ghi vào cột 4 “Số cuối năm” của báo cáo này tại ngày kết thúc kỳ kế toán năm, được hướng dẫn như sau:

393

Trang 28

Phan: TAI SAN

A TAI SAN NGAN HAN (MA SO 100)

Tài sản ngắn hạn phản ánh tổng giá trị tiền, các khoản tương đương tiền và các tài sản ngắn hạn khác có thể chuyển đổi thành tiển, hoặc có thể bán hay sử dụng trong vòng một năm hoặc một chu kỳ kinh doanh bình thường của doanh nghiệp có đến thời điểm báo cáo, gồm: Tiền, các khoản tương đương tiển, các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn, các khoẩn phải thu ngắn hạn, hàng tồn kho và tài sản ngắn hạn khác

Mã số 100 = Mã số 110 + Mã số 130 + Mã số 130 + Mã số 140 + Mã số 150

1 Tiền và các khoản tương đương tiền (Mã số 110)

Chỉ tiêu này phản ánh tổng hợp toàn bộ số tiền và các khoản tương đương tiển hiện có của doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo, gồm: Tiền mặt tại quỹ của doanh nghiệp, vàng bạc, kim khí quý, đá quý, tiền gửi ngân hàng (không kỳ hạn), tién dang chuyển và các khoản tương đương tiền

Mã số 110 = Mã số 111 + Mã số 113

1 Tiền (Mã số 111)

Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ số tiền hiện có của doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo, gồm: Tiền mặt tại quỹ của doanh nghiệp, tiền gửi ngân hàng (không kỳ hạn), vàng, bạc, kim khí quý, đá quý và tiển đang chuyển Số liệu để ghi vào chỉ tiêu

"Tiển" là tổng số dư Nợ của các Tài khoản 111 "Tiền mặt", 112 "Tiền gửi ngân hàng"

và 113 "Tiền đang chuyển" trên Sổ Cái hoặc Nhật ký - Số Cái

9 Các khoản tương đương tiền (Mã số 119)

Chỉ tiêu này phản ánh các khoản đầu tư ngắn hạn có thời hạn thu hồi hoặc đáo hạn không quá 3 tháng có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành một lượng tiển xác định và không có rủi ro trong chuyển đổi thành tiển kể từ ngày mua khoản đầu tư đó tại thời điểm báo cáo Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ chỉ tiết của Tài khoản

191 "Đầu tư chứng khoản ngắn hạn" trên Sổ chỉ tiết TK 121, gồm: Kỳ phiếu ngân hàng, tín phiếu kho bạc có thời hạn thu hồi hoặc đáo hạn không quá 3 tháng kể từ

vào chỉ tiêu "Các khoản tương đương tiền" Mã số 120 = Mã số 121 + Mã số 128

394

Trang 29

1 Đầu tư ngăn hạn (Mã số 191)

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là tổng số dư Nợ của các Tài khoản 131 "Đầu tư chứng khoán ngắn hạn" và 198 "Đầu tư ngắn hạn kháe" trên Sổ Cái hoặc Nhật ký - Sổ Cái sau khi trừ đi các khoản đầu tư ngắn han đã được tính vào chỉ tiêu "Các khoản

tương đương tiền"

9, Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn (Mã số 129)

Chỉ tiêu này phản ánh khoản dự phòng giảm giá của các khoản đầu tư ngắn hạn tại thời điểm báo cáo Số liệu chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn ( ) Số liệu để ghi vào chỉ tiêu "Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn"

là số dư Có của Tài khoản 139 "Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn" trên Sổ Cái hoặc

Nhật ký - Sổ Cái,

IH Các khoản phải thu ngắn hạn (Mã số 130)

LA chỉ tiêu tổng hợp phản ảnh toàn bộ giá trị của các khoản phải thu khách hàng, khoản trả trước cho người bán, phải thu nội bộ, phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng, và các khoản phải thu khác tại thời điểm báo cáo có thời hạn thu hồi hoặc thanh toán dưới 1 năm hoặc trong một chu kỳ kinh doanh (sau khi trừ đi dự phòng phải

thu ngắn hạn khó đòi) Mã số 130 = Ma số 131 + Mã số 132 + Mã số 133 + Mã số 134 +

Mã số 135 + Mã số 139

1 Phải thu khách hàng (Mã số 131)

Chỉ tiêu này phản ánh số tiền còn phải thu của khách hàng có thời hạn thanh

toán dưới 1 năm hoặc trong một chu kỳ kinh doanh tại thời điểm bảo cáo Số liệu

để ghi vào chỉ tiêu "Phải thu khách hàng" căn cứ vào tổng số dư Nợ chỉ tiết của Tài khoản 131 "Phải thu của khách hàng" mở theo từng khách hàng trên sổ kế toán chi tiết Tài khoản 131, chỉ tiết các khoản phải thu khách hàng ngắn hạn

9 Trả trước cho người bản (Mã số 132)

Phản ánh số tiển đã trả trước cho người bán mà chưa nhận sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, TSCĐ, BĐS đầu tư tại thời điểm báo cáo Số liệu để ghi vào chỉ tiêu "Trả trước cho người bán" căn cứ vào tổng số dư Nợ chỉ tiết của Tài khoản 331 "Phải trả cho người bán" mở theo từng người bán trên sổ kế toán chỉ tiết Tài khoản 331

3 Phải thu nội bộ ngắn hạn (Mã số 133)

Phan ánh các khoản phải thu giữa đơn vị cấp trên với các đơn vị trực thuộc và

giữa các đơn vị trực thuộc với nhau trong các quan hệ thanh toán ngoài quan hệ giao vốn, có thời hạn thanh toán được một năm hoặc trong một chu kỳ kinh doanh Số liệu

để ghi vào chỉ tiêu "Phải thu nội bộ ngắn hạn" là số dư Nợ chỉ tiết của Tài khoản 1868

“Phai thu nội bộ khác" trên Sổ kế toán chỉ tiết Tài khoản 1368, chí tiết các khoản phải thu nội bộ ngắn hạn

4 Phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dụng (Mã số 134)

Chi tiêu này phản ánh số chênh lệch giữa tổng số doanh thu đã ghi nhận luỹ kế tương ứng với phần công việc đã hoàn thành lớn hơn tổng số tiển luỹ kế khách hàng phai thanh toán theo tiến độ kế hoạch đến cuối ky báo cáo của các hợp đồng xây dựng

385

Trang 30

đổ dang Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số dư Nợ TK 337 "Thanh toán theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng" trên Sổ Cái

5 Các khoản phải thu khác (Mã số 135)

Chỉ tiêu này phản ánh các khoản phải thu khác từ các đối tượng liên quan tại thai diém bao cáo Số liệu để ghi vào chỉ tiêu "Các khoản phải thu khác" là tổng số dư

Nợ của các tài khoản: TK 1385, TK 1388, TK334, TK338 trên sổ kế toán chỉ tiết các

TK 1385, 334, 338, chỉ tiết các khoản phải thu ngắn hạn

6 Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi (Mã số 139)

Chỉ tiêu này phản ánh các khoản dự phòng cho các khoản phải thu ngắn hạn có khả năng khó đòi tại thời điểm báo cáo, Số liệu chỉ tiêu này được ghi bang sé âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn ( ) Số liệu để ghi vào chỉ tiêu "Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi" là số dư Có chi tiết của Tài khoản 139 "Dự phòng phải thu khó đồi" trên sổ

kế toán chỉ tiết TK 139, chỉ tiết các khoản dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi

IV Hàng tồn kho (Mã số 140)

Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ trị giá hiện có các loại hàng tổn kho dự trữ cho quá trình sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp (sau khi trừ đi dự phòng giảm giả hàng tồn kho) đến thời điểm báo cáo Mã số 140 = Mã số 141 + Mã số 149

1 Hàng tồn kho (Mã số 141)

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu "Hàng tôn kho" là tổng số dư Nợ của các Tài khoản

151 "Hàng mua đang đi đường", Tài khoản 152 "Nguyên liệu, vật liệu", Tài khoản 153

"Công cụ, dụng cụ", Tài khoản 154 "Chỉ phí sản xuất, kinh doanh dở dang", Tài khoản

155 "Thành phẩm", Tài khoản 156 "Hàng hoá", Tài khoản 157 "Hàng gửi đi bán", và

Tài khoản 158 "Hàng hoá kho bảo thuế" trên Sổ Cái hoặc Nhật ký - Sổ Cái,

9 Dự phòng giảm giá hàng tần kho (Mã số 149)

Chỉ tiêu này phản ánh các khoản dự phòng giảm giá của các loại hàng tồn kho tại thời điểm báo cáo Số liệu chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn ( ) Số liệu để ghi vào chỉ tiêu "Dự phòng giảm giá hàng tổn kho" là

số dư Có của Tài khoản 159 "Dự phòng giảm giá hàng tổn kho" trên Sổ Cái hoặc Nhật

Trang 31

3 Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ (Mã số 152)

Chỉ tiêu "Thuế giá trị gia tăng được khẩu trừ" dùng để phản ánh số thuế GTGT còn được khấu trừ và số thuế GTGT còn dược hoàn lại đến cuối năm báo cáo Số liệu để ghỉ vào chỉ tiêu "Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ" căn cứ vào số dư Nợ của Tài khoản 133 “Thuế giả trị gia tăng được khấu trừ" trên Số Cái hoặc Nhật ký - Sổ Cái

3 Thuế uà các khoản khác phải thu nhà nước (Mã sổ 154)

Chi tiéu nay phan ảnh thuế và các khoản khác nộp thừa cho Nhà nước tại thời điểm báo cáo Số liệu để ghi vào chỉ tiêu "Thuế và các khoản khãe phải thu nhà nước" căn cứ vào số dư Nợ chỉ tiết Tài khoản 333 "Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước”

trên Sổ kế toãn chỉ tiết TK 333

4 Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ (Mã số 157)

Chỉ tiêu này phản ánh giá trị trái phiếu Chính phủ của bên mua khi chưa kết thúc thời hạn hợp đồng mua bán lại tại thời điểm báo cáo Số liệu để ghi vào chỉ tiêu

“Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ” là số dư Nợ của Tài khoản 171 ~ “Giao

dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ” ” trên Sổ kế toán Tài khoản 171

ð, Tài sản ngắn hạn khác (Mã số 158)

Chỉ tiêu này phản ánh giả trị tài sản ngắn hạn khác, bao gồm: Số tiên tạm ứng cho công nhân viên chưa thanh toán, các khoản cầm cố, ký cược, ký quỹ ngắn hạn, tài sản thiếu chờ xứ lý tại thời điểm báo cáo Số liệu để ghi vào chỉ tiêu "Tài sản ngắn hạn khác" căn cứ vào số dư Nợ các Tài khoản 1381 "Tài sản thiếu chờ xử lý", Tài khoản

141 "Tạm ung", Tài khoản 144 "Cảm cố, ký quỹ, ký cược ngắn hạn" trên sổ Cái hoặc

Nhật ký - Sổ Cái

B TAI SAN DAI HAN (Ma sé 200)

Chi tiéu nay phản ánh trị giá các loại tài sản không được phản ánh trong chỉ tiêu tài sản ngắn hạn Tài sản dài hạn phản ánh tổng giá trị các khoản tài sản dài hạn

có đến thời điểm báo cáo, bao gồm: Các khoản phải thu dài hạn, tài sản cố định, bất động sản đầu tư, các khoản đầu tư tài chính dài hạn và tài sản dài hạn khác Mã số

900 = Mã số 910 + Mã số 920 + Mã số 340 + Mã số 250 + Mã số 260

1 Các khoản phải thu đài hạn (Mã số 210)

Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ giá trị của các khoản phải thu dài hạn của khách hàng, phải thu nội bộ dài hạn, các khoản phải thu dài hạn khác và số vốn kinh doanh đã giao cho các đơn vị trực thuộc, tại thời điểm báo cáo có thời hạn thu hồi hoặc thanh toán trên 1 năm hoặc hơn một chu kỳ kinh doanh (sau khi trừ đi dự phòng phải thu dai hạn khó đòi) Mã số 310 = Mã số 211 + Mã số 313 + Mã số 213 + Mã số 218 +

Mã số 219

1 Phải thu dài hạn của khách hàng (Mã số 311)

Chỉ tiêu này phản ánh số tiền còn phải thu của khách hàng được xếp vào loại tài san dài hạn tại thời điểm báo cáo Số liệu để ghi vào chỉ tiêu "Phải thu dài hạn của khách

hàng" căn cứ vào chỉ tiết số dư Ng của Tài khoản 131 "Phải thu của khách hàng", mở chỉ

397

Trang 32

tiết theo từng khách hàng đối với các khoản phải thu của khách hãng được xếp vào loại tài sản dai han

3 Vốn kinh doanh ở đơn 0ị trực thuộc (Mã số 313)

Chỉ tiêu này chỉ ghi trên Bảng cân đổi kế toán của đơn vị cấp trên phản ánh số vốn kinh doanh đã giao cho cảc đơn vị trực thuộc Khi lập Bảng cân đối kế toản của toàn doanh nghiệp, chỉ tiêu này được bù trừ với chỉ tiêu "Vốn đầu tư của chủ sở hữu" (Mã số 411) trên Bảng cân đối kế toán của các đơn vị trực thuộc, phần vốn nhận của đơn vị cấp trên Số liệu để ghi vào chỉ tiêu "Vốn kinh doanh ở các đơn vị trực thuộc" là

số dư Nợ của Tài khoản 1361 "Vốn kinh doanh ở các đơn vị trực thuộc" trên Sổ kế toán

chỉ tiết TK 136

3 Phải thu dài hạn nội bộ (Mã sổ 213)

Chỉ tiêu này phản ánh các khoản phải thu giữa đơn vị cấp trên với các đơn vị trực thuộc và giữa các đơn vị trực thuộc với nhau trong các quan hệ thanh toán ngoài quan hệ giao vốn tại thời điểm báo cáo có thời hạn thu hồi hoặc thanh toán trên 1 năm hoặc hơn một chu kỳ kinh doanh Số liệu để ghi vào chỉ tiêu "Phải thu đài hạn nội bộ"

là chỉ tiết số dư Nợ của Tài khoản 1368 "Phải thu nội bộ khác" trên Sổ kế toán chỉ tiết

TK 1368, chỉ tiết các khoản phải thu nội bộ dài hạn

4 Phải thu dài hạn khác (Mã số 918)

Phần ánh các khoản phải thu khác từ các đối tượng có liên quan được xếp vào loại tai san dai hạn, các khoản ký quỹ, ký cược dài hạn và khoản ứng trước cho người bán dài hạn (nếu có) Số liệu để ghi vào chỉ tiêu "Phải thu dài hạn khác" là số dư Nợ chi tiết của các Tài khoản 138, 331, 338 (chỉ tiết các khoản phải thu dài hạn khác)

trên sổ kế toán chỉ tiết các TK 1388, 331, 338

5 Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi (Mã số 319)

3 Chỉ tiêu này phan ánh các khoản dự phòng phải thu dài hạn khó đồi tại thời điểm báo cáo Số liệu chỉ tiêu này được ghỉ bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn: ( ) Số liệu dé ghi vào chỉ tiêu "Dự phòng phải thu dai hạn khó đòi" là số dư Có chỉ tiết của Tài khoản 139 "Dự phòng phải thu khó đòi", chỉ tiết dự phòng phải thu dài hạn khó đòi trên sổ kế toán chỉ tiết TK 139

1I, Tài sản cố định (Mã số 220)

Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ giá trị còn lại (Nguyên giá trừ giá trị hao mòn luỹ kế) của các loại tài sản cố định và chỉ phí xây dựng cơ bản đở dang hiện có tại thời điểm báo cáo Mã số 320 = Mã số 931 + Mã số 994 + Mã số 397 + Mã số 230

Trang 33

1.3 Giá trị hao mòn luỹ kế (Mã số 323):

Phần ánh toàn bộ giá trị đã hao mòn của các loại tài sản cố định hữu hình luỹ kế tại thời điểm báo cáo Số liệu chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghỉ trong ngoặc đơn ( ) Số liệu để ghi vào chỉ tiêu "Giá trị hao mòn luỹ kế" là số dư Có của Tài khoản 2141 "Hao mòn TSCĐ hữu hình" trên Số kế toán chỉ tiết TK 2141

2 Tài sản cố định thuê tài chính (Mã số 224)

Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ giá trị còn lại của các loại tài sản cố định thuê tài chính tại thời điểm báo cáo Mã số 994 = Mã số 935 + Mã số 296

3.1 Nguyên giá (Mã số 225):

Phản ánh toàn bộ nguyên giá các loại tài sản cố định thuê tài chính tại thời điểm báo cáo Số liệu để ghi vào chỉ tiêu "Nguyên giá" là số dư Nợ của Tài khoản 212 "Tài

san cố định thuê tài chính" trên Sổ Cái hoặc Nhật ký - Số Cái

2.2 Giá trị hao mòn luỹ kế (Mã số 226):

Phản ánh toàn bộ giá trị đã hao mòn của các loại tài sản cố định thuê tài chính

luỹ kế tại thời điểm báo cáo Số liệu chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức

ghi trong ngoặc đơn ( ) Số liệu để ghi vào chỉ tiêu "Giá trị hao mòn luỹ kế" là số dư

Có của Tài khoản 2142 "Hao mon tài sẵn cố định thuê tài chính" trên Sổ kế toán chỉ tiết TK 3149

3 Tài sản cố định uô hình (Mã số 327)

Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ giá trị còn lại của các loại tài sản cố định

vô hình tại thời điểm báo cáo Mã số 327 = Mã số 228 + Mã số 229

3.1 Nguyên giá (Mã số 238):

Phản ảnh toàn bộ nguyên giá các loại tài sản cố định vô hình tại thời điểm báo cáo Số liệu để ghi vào chỉ tiêu "Nguyên giá" là số dư Nợ của Tài khoản 213 "Tài sản cố định vô hình" trên Sổ Cái hoặc Nhật ký - Sổ Cái

3.2 Giá trị hao mòn luỹ kế (Mã số 229):

Phản ánh toàn bộ giá trị đã hao mòn của các loại tài sản cố định vô hình luy kế tại thời điểm báo cáo Số liệu chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghỉ trong ngoặc đơn ( ) Số liệu để ghi vào chỉ tiêu "Giá trị hao mòn luỹ kế" là số dư Có của Tài khoản 3143 "Hao mòn TSCĐ vô hình" trên Số kế toán chỉ tiết TK 2143

4 Chỉ phí xây dựng cơ bản dở dang (Mã số 230)

Phần ánh toàn bộ trị giá tài sản cố định đang mua sắm, chỉ phí đầu tư xây dựng

cd ban, chỉ phí sửa chữa lớn tài sản cố định đổ dang, hoặc đã hoàn thành chưa bàn giao hoặc chưa đưa vào sử dụng Số liệu để ghi vào chỉ tiêu "Chi phí xây dựng cơ bản

dé dang" là số dư Nợ của Tài khoản 341 "Xây dựng cơ bản đổ dang" trên Sổ Cái hoặc Nhật ký - Số Cái

399

Trang 34

1H Bất động sản đầu tư (Mã số 240)

Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ giá trị còn lại của các loại bất động sản

đầu tư tại thời điểm báo cáo Mã số 340 = Mã số 341 - Mã số 342,

1.1 Nguyên giá (Mã số 241):

Chỉ tiêu này phản ánh toàn bộ nguyên giá của các loại bất động sản đầu tư tại thời điểm báo cáo Số liệu để phản ánh vào chỉ tiêu này là số dư Nợ của Tài khoản 217

"Bất động sản đầu tư", trên Sổ Cái hoặc Nhật ký - Sổ Cái

1.9 Giá trị hao mòn luỹ kế (Mã số 343):

Chỉ tiêu này phản ánh toàn bộ giá trị đã hao mòn luỹ kế của các loại bất động sản đầu tư tại thời điểm báo cáo, Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được ghỉ bằng số âm dưới bình thức ghi trong ngoặc đơn ( ) Số liệu để ghi vào chỉ tiêu "Giá trị hao mòn luỹ kế" là số dư Có của Tài khoản 2147 "Hao mòn bất động sản đầu tư, trên Sổ kế toán

chỉ tiết TK 2147

IV Các khoản đầu tư tài chính dài hạn (Mã số 250)

Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tổng giá trị các khoản đầu tư tài chính dài hạn tại thời điểm báo cáo như: đầu tư vào công ty con, đầu tư vào công ty liên kết, liên doanh, đầu tư dài hạn khác Ma sé 250 = Mã số 251 + Mã số 259 + Mã số 258 + Mã số 259

1 Đầu tư uào công ty con (Mã số 9ã1)

Chỉ tiêu này phản ánh giá trị các khoản đầu tư vào công ty con tại thời điểm báo cáo Số liệu để ghi vào chỉ tiêu "Đầu tư vào công ty con" là số dư Nợ của Tài khoản 221

"Đầu tư vào công ty con" trên Sổ Cái hoặc Nhật ký - Sổ Cái

9 Đầu tư uào công ty liên kết, liên doanh (Mã số 252)

Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh giá trị khoản đầu tư vào công ty liên kết và vốn góp liên doanh dưới hình thức thành lập cơ sở kinh doanh đồng kiếm soát tại thời điểm báo cáo Số liệu để ghi vào chỉ tiêu "Đầu tư vào công ty liên kết, liên doanh" là tổng số dư Nợ của các Tài khoản 299 "Vốn góp liên doanh", và Tài khoản 923 "Đầu tư vào công ty liên kết", trên Sổ Cái hoặc Nhật ký - Sổ Cái

3 Đầu tư dài hạn khác (Mã số 258)

Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh giá trị các khoản đầu tư dài hạn khác bao gồm: các khoản đầu tư vốn vào đơn vị khác mà doanh nghiệp nắm giữ dưới 0% quyền biểu quyết; đầu tư trái phiếu, cho vay vốn, các khoản đầu tư khác, mà thời hạn nắm giữ, thu hồi hoặc thanh toán trên 1 năm Số liệu để ghi vào chỉ tiêu "Đầu tư dài hạn khác"

là số dư Nợ Tài khoản 228 "Đầu tư dài hạn khác", trên Sổ Cái hoặc Nhật ký - Sổ Cái

4 Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính dài hạn (Mã số 259)

Phan anh các khoản dự phòng cho sự giảm giá của các khoản đầu tư tài chính dài hạn tại thời điểm báo cáo Số liệu chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức

400

Trang 35

ghi trong ngoặc đơn ( ) Số liệu để ghi vào chỉ tiêu "Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính dài hạn" là số dư Có của Tài khoản 929 "Dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn" trên Sổ Cái hoặc Nhật ký - Sổ Cái

hạn", trên sổ Cái hoặc Nhật ký - Sổ Cái

9 Tài sản thuế thu nhập hoãn lại (Mã số 963)

Chỉ tiêu này dùng để phản ánh giá trị tài sản thuế thu nhập hoãn lại tại thời điểm báo cáo Số liệu để ghi vào chỉ tiêu "Tài sản thuế thu nhập hoãn lại" được căn cứ vào số dư Nợ Tài khoản 243 "Tài sản thuế thu nhập hoãn lại" trên Sổ Cái hoặc Nhật

kỹ - Sổ Cái

3 Tài sản dài hạn khúc (Mã số 268)

Chỉ tiêu này dùng để phản ánh các khoản tiền doanh nghiệp đem ký quỹ, ký cược dài hạn và giá trị tài sản dài hạn khác ngoài các tài sản dài hạn đã nêu trên Số liệu để ghi vào chỉ tiêu "Tài sản dài hạn khác" được căn cứ vào tổng số dư Nợ Tài khoản 344 "Ký quỹ, ký cược dài hạn" và các tài khoản khác có liên quan trên Số Cái hoặc Nhật ký - Số Cái

TONG CONG TAI SAN (MA SO 270)

Phan ánh tổng trị giá tài sản hiện có của doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo, bao gồm các loại thuộc tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn Mã số 270 = Mã số 100 +

Trang 36

ngắn hạn, và giá trị các khoản chỉ phí phải trả, tài sản thừa chờ xử lý, các khoản nhận

ký quỹ, ký cược ngắn hạn, quỹ khen thưởng, phúc lợi tại thời điểm báo cáo Mã số

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu "Vay ngắn hạn" là số dư Có của Tài khoản 311 "Vay ngắn

hạn" và Tài khoản 315 "Nợ dài hạn đến hạn trả" trên Sổ Cái hoặc Nhật ký - Sổ Cái

9 Phải trả cho người bán (Mã số 813)

Phan ánh số tiển phải trả cho người bản có thời hạn thanh toán dưới một năm hoặc dưới một chu kỳ kinh doanh tại thời điểm báo cáo Số liệu để ghi vào chỉ tiêu

"Phải trả cho người bán" là tổng số dư Có chỉ tiết của Tài khoản 331 "Phải trả cho người bán" được phân loại là ngắn hạn mở theo từng người bán trên sổ kế toán chỉ tiết

Tài khoản 331

3 Người mua trả tiền trước (Mã số 313)

Chỉ tiêu người mua trả tiền trước phản ánh tổng số tiển người mua ứng trước để mua tai san, hang hoa, bất động sản đầu tư, dịch vụ tại thời điểm báo cáo Chỉ tiêu này không phần ánh các khoản doanh thu chưa thực hiện (gồm cả doanh thu nhận trước) Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Người mua trả tiền trước” là số dư Có chỉ tiết của tài khoản 131 - “Phải thu của khách hàng” mở cho từng khách hàng trên số kế toán chi tiết TK 131

4 Thuế uà các khoản phải nộp Nhà nước (Mã số 314)

Phản ánh tổng số các khoản doanh nghiệp phải nộp cho Nhà nước tại thời điểm báo cáo, bao gồm các khoản thuế, phí, lệ phí và các khoản kháe Số liệu để ghi vào chi tiêu "Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước" là số dư Có chỉ tiết của Tài khoản 333

"Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước" trên Sổ kế toán chỉ tiết TK 333

ð Phải trả người lao động (Mã số 315)

Phần ánh các khoản doanh nghiệp phải trả cho người lao động tại thời điểm báo cáo Số liệu để ghi vào chỉ tiêu "Phải trả người lao động" là số dư Có chỉ tiết của Tài khoản 334 "Phải trả người lao động" trên Sổ kế toán chỉ tiết TK 334 (Chỉ tiết các khoản còn phải trả người lao động)

6 Chỉ phí phải trả (Mã số 316)

Phản ánh giá trị các khoản đã tính trước vào chỉ phí sản xuất, kinh doanh nhưng chưa được thực chỉ tại thời điểm báo cáo Số liệu để ghi vào chỉ tiêu "Chỉ phí phải trả" căn cử vào số dư Có của Tài khoản 335 "Chi phi phải trả" trên Số Cái hoặc Nhật ký - Sổ Cái

402

Trang 37

7 Phải trả nội bộ (Mã số 317)

Phan ánh các khoản phải trả nội bộ ngắn hạn giữa đơn vị cấp trên và đơn vị trực thuộc và giữa các đơn vị trực thuộc trong doanh nghiệp Khi lập Bằng cân đổi kế toán toàn doanh nghiệp, chỉ tiêu này được bù trừ với chỉ tiêu "Phải thu nội bộ ngắn hạn" trên Bảng cân đối kế toán của dơn vị cấp trên và các đơn vị trực thuộc, Số liệu để ghi vào chỉ tiêu "Phải trả nội bộ" là số dư Có chỉ tiết của Tài khoản 336 "Phải trả nội bộ" trên Sổ chi tiết TK 336 (Chỉ tiết phải trả nội bộ ngắn hạn)

8 Phải trả theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xáy dựng (Mã số 318)

Chỉ tiêu này phản ánh số chênh lệch giữa tống số tiền luỹ kế khách hàng phải thanh toán theo tiến độ kế hoạch lớn hơn tổng số doanh thu đã ghi nhận luỹ kế tưởng ứng với phần công việc đã hoàn thành đến cuối kỳ bảo cáo của các hợp đồng xây dựng

dé dang, Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số dư Co của Tài khoản 337 "Thanh toán theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng" trên Sổ Cái hoặc Nhật ký - 86 Cai

9 Các khoản phải trả, phải nộp ngắn hạn khác (Mã số 319)

Phản ánh các khoản nhải trả, phải nộp ngắn hạn khác ngoài các khoản nợ phải trả đã được phản ánh trong các chỉ tiêu ở trên, như: giá trị tài sản phát hiện thừa chưa rõ nguyên nhãn, phải nộp cho cơ quan BHXH Số liệu để ghi vào chỉ tiêu "Các khoản phải trả, phải nộp ngắn hạn khác" là tổng số dư Có của các Tài khoản 338

"Phải trả, phải nộp khác", Tài khoản 138 "Phải thu khác", trên Sổ kế toán chỉ tiết của các TR: 338, 138 (Không bao gồm các khoản phải trả, phải nộp khác được xếp vào loại

nợ phải trả dài hạn)

10 Dự phòng phải trả ngắn hạn (Mã số 330)

Chỉ tiêu này phản ánh khoản dự phòng phải trả ngăn hạn tại thời điểm báo cáo

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu "Dự phòng phải trả ngắn hạn" là số dư Có chỉ tiết của Tài khoản 352 "Dự phòng phải trả" trên sổ kế toán chỉ tiết TK 352 (chỉ tiết các khoản dự phòng cho các khoản phải trả ngắn hạn)

11 Quỹ khen thưởng, phúc lợi (Mã số 323)

Chỉ tiêu này phản ánh quỹ khen thưởng, phúc lợi chưa sử dụng tại thời điểm báo cáo Số liệu để ghi vào chỉ tiêu "Quỹ khen thưởng, phúe lợi" là số dư Có của Tài khoản 353 "Quỹ khen thưởng, phúc lợi" trên Số Cái hoặc Nhật ky - Số Cái

19 Giao dịch mua bán lại trái phiểu Chính phủ (Mã số 327)

Chỉ tiêu này phản ánh giá trị trái phiếu Chính phủ của bên bán khi chưa kết thúc thời hạn hợp đồng mua bán lại tại thời điểm báo cáo Số liệu để ghi vào chỉ tiêu

“Giao dich mua ban lại trái phiếu Chính phủ" là số dư Có của Tài khoản 171 - “Giao dich mua ban lại trái phiếu Chính phủ" trên Sổ kế toán Tài khoản 171

TI Nợ đãi hạn (Mã số 330)

Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tổng giá trị các khoản nợ dài hạn của doanh

nghiệp bao gồm những khoản nợ có thời hạn thanh toán trên một năm hoặc trên một

chu kỳ kinh doanh, khoản phải trả người bán, phải trả nội bộ, các khoản phải trả dài hạn khác, vay và nợ dài hạn, thuế thu nhập hoãn lại phải trả, doanh thu chưa thực

403

Trang 38

hiện và quỹ phát triển khoa học và công nghệ tại thời điểm báo cáo Mã số 330 = Mã

số 331 + Mã số 339 + Mã số 333 + Mã số 334 + Mã số 335 + Mã số 336 + Mã số 337 +

Mã số 338 + Mã số 339

1 Phải trả dài hạn người bán (Mã số 331)

Chỉ tiéu nay phan ánh số tiển phải trả cho người bán được xếp vào loại nợ dài

hạn tại thời điểm báo cáo Số liệu để ghi vào chỉ tiêu "Phải trả dài hạn người bán" là số

dư Có chỉ tiết của Tài khoản 331 "Phải trả cho người bán", mở theo từng người bán đối

với các khoản phải trả cho người bán được xếp vào loại nợ dài hạn

2 Phải trả dài hạn nội bộ (Mã số 33)

Chỉ tiêu này phần ánh các khoản nợ phải trả dài hạn nội bộ, bao gồm các khoản

đã vay của đơn vị cấp trên và các khoản vay nợ lẫn nhau giữa các đơn vị trực thuộc trong doanh nghiệp Số liệu để ghi vào chỉ tiêu "Phải tra dai hạn nội bộ" căn cứ vào chi tiết số dư Có Tài khoản 336 "Phải trả nội bộ" trên sổ kế toán chi tiết TK 336 (Chỉ tiết các khoản phải trả nội bộ được xếp vào loại Nợ dài hạn)

3 Phải trả dài hạn khác (Mã số 333)

Chỉ tiêu này phần ánh các khoản nợ phải trả dài hạn khác như: doanh thu bán hàng trả chậm, số tiền doanh nghiệp nhận ký quỹ, ký cược dài hạn của đơn vị khác tại thời điểm báo cáo Số liệu để ghi vào chỉ tiêu "Phải trả đài hạn khác" là tổng số dư Có chỉ tiết của Tài khoản 338 "Phải trả, phải nộp khác" và Tài khoản 344 "Nhận ký quỹ,

ký cược dài hạn" trên Sổ Cái hoặc Nhật ký - Sổ Cái tài khoản 344 và sổ kế toán chỉ tiết TK 338 (chi tiết phải trả dài hạn)

4 Vay uà nợ dài hạn (Ma số 334)

Chỉ tiêu này phản ánh các khoản doanh nghiệp vay dài hạn của các ngần hàng, công ty tài chính và các đối tượng khác, các khoản nợ dài hạn của doanh nghiệp như

số tiển phải trả về tài sản cố định thuê tài chính, trái phiếu phát hành , tại thời điểm báo cáo Số liệu để ghi vào chỉ tiêu "Vay và nợ dài hạn" là tổng số dư Có các tài khoản: Tài khoản 341 "Vay dài hạn", Tài khoản 342 "Nợ dài hạn", và kết quả tìm được của số

dư Có TK 3431 trừ (-) dư Nợ TK 3432 cộng (+) dư Có TK 3433 trên Sổ kế toán chỉ tiết

TK 343

5 Thuế thu nhập hoãn lại phải trả (Mã số 335)

Chỉ tiêu này phản ảnh số thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phải trả tại thời điểm báo cáo Số liệu để ghi vào chỉ tiêu "Thuế thu nhập hoãn lại phải trả" là số dư Có Tài khoản 347 "Thuế thu nhập hoãn lại phải trả" trên Sổ Cái hoặc Nhật ký - Sổ Cái

Trang 39

7 Dự phòng phải trả dài hạn (Mã số 337)

Chỉ tiêu này phan anh tri giá khoản dự phòng phải trả dài han tai thời điểm báo cáo Số liệu để ghi vào chỉ tiêu "Dự phòng phải tra đài hạn" là số dư Có chỉ tiết của Tài khoản 359 "Dự phỏng phải trả" trên số kế toán chỉ tiết TK 359 (Chí tiết các khoản dự phòng phải trả dài hạn)

8 Doanh thu chưa thực hiện - Mã số 338

Chỉ tiêu này phần ánh các khoản doanh thu chưa thực hiện tại thời điểm báo cáo Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Doanh thu chưa thực hiện” là số dư Có của tài khoản 338” - “Doanh thu chưa thực hiện” trên sổ kế toán chỉ tiết TK 3387

9 Quỹ phát triển khoa học uà công nghệ - Mã số 339

Chỉ tiêu này phần ánh Quỹ phát triển khoa học và công nghệ chưa sử dụng tại thời điểm báo cáo Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Quỹ phát triển khoa học và công nghệ”

là số dự Có của tài khoản 356 - "Quỹ phát triển khoa học và công nghệ” trên Sổ kế toán tài khoản 356

B Vốn Chủ Sở Hữu (Mã số 400 = Mã số 410 + Mã số 430)

1 Vốn chủ sở hữu (Mã số 410)

Mã số 410 = Mã số 411 + Mã số 419 + Mã số 413 + Mã số 414 + Mã số 415 + Mã số 16+ Mã số 417 + Mã số 418 + Mã số 419 + Mã số 430 + Mã số 431 + Mã số 422

1 Vốn đầu tư của chủ sở hữu (Mã số 411)

Chỉ tiêu này phản ánh toàn bộ vốn đầu tư (vốn góp) của chủ sở hữu vào doanh nghiệp như vốn đầu tư của Nhà nước (đổi với công ty Nhà nước), vốn góp của các cổ đông

(đối với công ty cổ phần), vốn góp của các bên liên doanh, vốn góp của các thành viên hợp danh, vốn góp của thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn, vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp tư nhân, Số liệu để ghi vào chỉ tiêu "Vốn đầu tư của chủ sở hữu là số dư Có của

Tài xhoản 4111 "Vốn đầu tư của chủ sở hữu" trên Sổ kế toán chỉ tiết TK 4111

9 Thặng dư uốn cổ phần (Mã số 41)

Chỉ tiêu này phản ánh thặng dư vốn cổ phần ở thời điểm báo cáo của công ty cổ phần Số liệu để ghi vào chỉ tiêu "Thang du von cổ phần" là số dư Có của Tài khoản

4112 "Thặng dư vốn cổ phần" trên sổ kế toán chỉ tiết TK 4112, Nếu tài khoản này có

số dư Nợ thì được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn ( )

Là chỉ tiêu phản ánh giá trị cổ phiếu quỹ hiện có ở thời điểm báo cáo của công ty

cổ phần Chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn ( ) Số liệu để ghi vào chỉ tiêu "Cổ phiếu quỹ" là số dư Nợ của Tài khoản 419 "Gổ phiếu quỹ" trêr Sổ Cái hoặc Nhật ký - Sổ Cái

405

Trang 40

5 Chénh léch dénh gid lai tai san (MG sé 415)

Chỉ tiêu này phản ánh chênh lệch do đánh giá lại tài sản chưa được xử lý tại thời điểm báo cáo Số liệu để ghi vào chỉ tiêu "Chênh lệch đánh giá lại tài sản" là số dư Có của Tài khoản 413 "Chênh lệch đánh giá lại tài sản" trên Sổ Cái hoặc Nhật ký - Sổ Cải Trường hợp Tài khoản 413 có số dư Nợ thì số liệu chỉ tiêu này được ghi bằng số

âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn ( )

6 Chênh lệch tỷ giá hối đoái (Mã số 416)

Chỉ tiêu này phản ánh số chênh lệch tỷ giá ngoại tệ phát sinh do thay đổi tỷ giá chuyển đổi tiền tệ khi ghi sổ kế toán, chưa được xử lý tại thời điểm báo cáo Số liệu để ghi vào chỉ tiêu "Chênh lệch tỷ giá hối đoải" là số dư Có của Tài khoản 418 "Chênh lệch tỷ giá hối đoái" trên Sổ Cái hoặc Nhật ký - Số Cái

Trường hợp Tài khoản 413 có số dư Nợ thì số liệu chỉ tiêu này được ghi bằng số

âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn ( )

7 Quỹ đầu tư phát triển (Mã số 417)

Chỉ tiêu này phản ánh số quỹ đầu tư phát triển chưa sử dụng tại thời điểm báo cáo Số liệu để ghi vào chỉ tiêu "Quỹ đầu tư phát triển" là số dư Có của Tài khoản 414

"Quỹ đầu tư phát triển" trên Sổ Cái hoặc Nhật ký - Sổ Cái

8 Quy dự phòng tài chính (Mã số 418)

Chỉ tiêu này phản ánh số quỹ dự phòng tài chính chưa sử dụng tại thời điểm báo cdo Số liệu để ghi vào chỉ tiêu "Quỹ dự phòng tài chính" là số dư Có của Tài khoản

415 "Quỹ dự phòng tài chính" trên Sổ Cái hoặc Nhật ký - Sổ Cái

9 Quỹ khác thuộc uốn chủ sở hữu (Mã số 419)

Chỉ tiêu này phần ánh các quỹ kháe thuộc vốn chủ sở hữu chưa được phân ánh trong các chỉ tiêu trên, tại thời điểm báo cáo Số liệu để chỉ vào chỉ tiêu "Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu" là số dư Có Tài khoản 418 "Các quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu" trên Số Cái hoặc Nhật ký - Sổ Cai

10 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (Mã số 420)

Chỉ tiêu này phản ánh số lãi (hoặc lỗ) chưa được quyết toán hoặc chưa phân phổi tại thời điểm báo cáo Số liệu để ghi vào chỉ tiêu "Lợi nhuận sau thuế chưa phân phổi" là số

dư Có của Tài khoản 421 "Lợi nhuận chưa phân phổi" trên Sổ Cái hoặc Nhật ký - Sổ Cái Trường hợp Tài khoản 421 có số dư Nợ thì số liệu chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn ( )

11 Nguồn uốn đầu tư xây dựng cơ bản (Mã số 421)

Chỉ tiêu này phản ánh tổng số nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản hiện có tại thời điểm báo cáo Số liệu để ghi vào chỉ tiêu "Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản" là số dư

Có của Tài khoản 441 "Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản" trên Số Cái hoặc Nhật ký -

Số Cái

12 Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp - Mã số 429

Chỉ tiêu này phản ánh Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp chưa sử dụng tại thời điểm 406

Ngày đăng: 12/12/2013, 22:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w