1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Phân tích kinh tế tài chính và rủi ro

65 267 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích kinh tế tài chính và rủi ro
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh Tế Tài Chính
Thể loại Luận văn
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 1,33 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quản lý dự án - Phân tích kinh tế tài chính và rủi ro của dự án đầu tư

Trang 1

Ch ¬ng 7

PH¢N TÝCH KINH TÕ -TµI CHÝNH

Vµ Rñi RO

Trang 2

7.1 GIớI THIệU

Để đánh giá tính hiệu quả của một Dự án đầu t, ngời ta sẽ xem xét dự án dới haikhía cạnh: hiệu quả kinh tế-xã hội và hiệu quả tài chính Khi phân tích tính hiệuquả kinh tế-xã hội, chúng ta sẽ đứng trên quan điểm lợi ích của quốc gia, lợi íchvùng để xem xét Trong khi đó, khi phân tích tính hiệu quả về tài chính, chúng ta

sẽ đứng trên quan điểm của Nhà đầu t bỏ vốn ra để thực hiện dự án Do có sựkhác nhau theo quan điểm phân tích nh trên, dòng tiền trong tính toán chỉ tiêu

đánh giá dự án cho hai phân tích nói trên cũng khác nhau Trong chơng này sẽgiới thiệu chi tiết các phân tích kinh tế-xã hội và phân tích tài chính của một dự

án Quan hệ về các dòng tiền trong hai phân tích nêu trên sẽ đợc phân tích thôngqua hệ số chuyển đổi kinh tế Ngoài ra, trong chơng này cũng sẽ đánh giá và cácphơng pháp phân tích rủi ro cũng nh đề cập đến ảnh hởng của lạm phát lên dòngtiền trong phân tích tài chính của một dự án

7.2 phân tích kinh tế-xã hội

Phân tích kinh tế-xã hội là một nội dung quan trọng trong quá trình lập dự án đầu

t Nó có tác dụng chính sau đây:

- Đây là cơ sở tính toán để xác định quy mô dự án

- Đây là cơ sở để nhà nớc xem xét và ra quyết định cho phép đầu t hay không

- Đây là cơ sở để các tổ chức tài chính, cơ quan tài trợ vốn xem xét để ra quyết

định

Phân tích kinh tế là nhằm mục đích đánh giá hiệu quả mang lại của dự án đối vớinền kinh tế quốc dân (hoặc vùng) Đây là điểm khác biệt cơ bản giữa phân tíchkinh tế và phân tích tài chính của dự án sẽ đề cập trong mục sau

Lợi ích kinh tế của một dự án là hiệu số các lợi ích mà nền kinh tế quốc dân vàxã hội thu đợc trừ đi những đóng góp mà xã hội phải bỏ ra khi dự án đợc thựchiện và các chi phí để xây dựng dự án Lợi ích kinh tế dự án mang lại có thể chiathành 2 loại: loại lợi ích định lợng đợc và loại lợi ích không định lợng đợc

Loại định lợng đợc:

- Tạo ra sản phẩm

- Tăng thu nhập quốc dân

- Sử dụng lao động

- Tăng thu ngoại tệ từ sản phẩm sản xuất

- Thu thuế tài nguyên môi trờng nếu có

……

Loại không định lợng đợc:

- Sự phù hợp với quy hoạch phát triển vùng, ngành…

Trang 3

- Tác dụng tích cực (tiêu cực) lên các ngành khác.

Đóng góp của xã hội cho dự án chủ yếu là tài nguyên mà xã hội dành cho dự ánthay vì sử dụng vào việc khác Các chi phí để xây dựng dự án thờng bao gồm: chiphí xây dựng, chi phí vận hành, chi phí bảo dỡng, chi phí nguyên vật liệu sảnxuất …

Để đánh giá hiệu quả kinh tế dự án cần phải thành lập dòng tiền theo thời gian.Trên cơ sở dòng tiền các chỉ tiêu đánh giá (EIRR, B/C, NPV,…) sẽ đợc xác định.Bảng sau đây trình bày một cách tóm tắt trong phân tích kinh tế dự án:

Năm tài chính

I Dòng thu (I=1+2+3+4)

1 Doanh thu bán sản phẩm

2 Lợi ích khác thu đợc từ dự án (nếu có)

3 Lợi ích khác do công trình đa mục tiêu (nếu có)

4 Các giảm thiểu tác hại đối với nền kinh tế (nếu có)

.

.

.

.

.

.

II Dòng chi (II=a+b+c+d)

a Vốn đầu t xây dựng dự án (trớc hoặc sau thuế)

b Phí vận hành & bảo dỡng

c Chi phí nguyên, nhiên liệu

d Các loại chi phí khác

.

.

.

.

.

.

IV Chỉ tiêu kinh tế : EIRR(III), B/C(III), NPV(III)

Bảng7.1: Bảng đánh giá hiệu ích kinh tế

Trên cơ sở dòng thu ròng tính các chỉ tiêu : EIRR, B/C, NPV

7.2.1 Dòng thu kinh tế

Dòng thu kinh tế chính là dòng tiền thu trong phân tích kinh tế Nó bao gồm cáchạng mục nh sau:

- Doanh thu bán sản phẩm: Đây là tiền thu đợc từ việc bán sản phẩm có đợc từ

dự án Đợc xác định trên cơ sở công suất sản xuất và đơn giá bán Doanh thu đợctính cho một năm tài chính

- Lợi ích khác thu đợc từ dự án (nếu có): Đây là dòng tiền thu đợc ngoài sản

phẩm dự án

Trang 4

- Lợi ích khác do công trình đa mục tiêu (nếu có): trong trờng hợp xây dựng công

trình còn có tác dụng khác ngoài mục tiêu chính của dự án: Ví dụ xây dựng hồchứa thủy điện, kết hợp chống lũ cho vùng hạ lu, nông nghiệp, cấp nớc sinh hoạt

- Các giảm thiểu tác hại đối với nền kinh tế và lợi ích xã hội khác(nếu có): Nhờ

có dự án mà một số tác động tiêu cực nh khi cha có dự án đã đợc giảm thiểu Ví

dụ xét một dự án xây dựng đờng giao thông Các lợi ích xã hội khác có thể cómang lại từ dự án nh: giảm chi phí cho các chủ xe có xe chạy trên đờng (giảm chiphí bảo trì xe do đờng tốt, giảm thời gian chạy xe, tăng năng lực vận tải…), hànhkhác đi đợc thoải mái hơn và tiết kiệm thời gian, giảm tai nạn giao thông do đờngtốt hơn, tăng cờng lu thông phân phối, giao lu văn hóa cho vùng có dự án đi qua.Tạo điều kiện phát triển ngành nghề khác, tạo số chỗ việc làm mới

7.2.2 Dòng chi kinh tế

Dòng thu kinh tế chính là dòng tiền chi trong phân tích kinh tế Nó bao gồm cáchạng mục nh sau:

-Vốn đầu t xây dựng dự án : Đây là chi phí phải bỏ ra để xây dựng cơ sở vật chất,

trang thiết bị… cho dự án (chi phí về đất, xây dựng cơ bản, máy móc thiết bị, lắp

đặt,…) Vốn đầu t xây dựng có thể kéo dài nhiều năm trớc khi dự án đi vào vậnhành sản xuất Trong một số trờng hợp, một số hạng mục của dự án phải đầu tmới sau một thời gian hoạt động

- Phí vận hành & bảo dỡng: Đây là khoảng chi phí để dự án hoạt động : trả lơng,

các chế độ bảo hiểm, bảo dỡng máy móc thiết bị

- Chi phí nguyên, nhiên liệu : Dùng để mua nguyên vật liệu cho sản xuất sản

phẩm Chi phí nhiên liệu dùng cho sản xuất sản phẩm

- Các loại chi phí khác: Ví dụ nh thuê mớn địa điểm giao dịch, chuyên chở, bốc

xếp, bao bì, tồn kho…

7.2.3 Thuế trong phân tích kinh tế

Các loại thuế (thuế tài nguyên, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế VAT,…) mà dự

án có nghĩa vụ nộp cho ngân sách nhà nớc là một khoản chi phí đối với nhà đầu

t và là một khoản thu nhập đối với ngân sách quốc gia Ta biết rằng thuế chiếmmột phần trong giá, do đó ngời tiêu thụ cuối cùng đã phải trả một giá trị chứatrong giá của hàng hoá Ngoài ra, ta biết rằng Nhà nớc thu các khoản thuế để tái

đầu t trong các lợi ích chung của toàn xã hội Do vậy, xét trên bình diện chungtoàn xã hội, giá trị của thuế không tạo ra hoặc mất đi giá trị nào cả trong dự án

Trang 5

Điều này có nghĩa giá trị thuế sẽ không xuất hiện trong dòng tiền trong phân tích

đánh giá hiệu quả dự án

Chú ý: Trong phân tích kinh tế, vấn đề liên quan đến nguồn vốn không ảnh hởng đến chỉ tiêu đánh giá Chỉ có sự phân phối vốn theo thời gian xây dựng và suất chiết khấu kinh tế cho dòng tiền là có tác dụng đến chỉ tiêu.

Ví dụ: Một dự án nhà máy thủy điện có các thông số nh sau:

Giá bán điện nh sau:

Giá điện TB m/khô (USD/kWh) 0,042

Giá kinh tế không kể đờng dây Đơn vị Trị số

Vốn xây dựng, môi trờng, đền bù và chi

Giá điện tại thanh cái (trớc thuế) USD/kWh 0,042

Trang 6

Suất chiết khấu %/năm 10

Đơn vị tiền sử dụng trong bảng sau là tỷ VNĐ

Dòng tiền (I-II)

ẹaàu tử haứnhVaọn Toồngchi

ẹieọn

TB muứa khoõ

ẹieọn

TB muứa mửa

Thu nhaọp ủieọn

Hieọu ớch khaực Toồngthu

Bảng 7.6: Bảng đánh giá hiệu quả kinh tế

Các chỉ tiêu kinh tế dự án nh sau:

Trang 7

B/C 1,175

7.3 phân tích tài chính

Trên cơ sở phơng án kiến nghị từ phân tích kinh tế của dự án, phân tích tài chính

là một bớc kế quan trọng để đánh giá hiệu quả của dự án đối với nhà đầu t Sựkhác biệt cơ bản giữa phân tích kinh tế và phân tích tài chính của một dự án là

phân tích kinh tế để phục vụ đánh giá tính hiệu quả của dự án dới quan điểm

của Nhà nớc (lợi ích cộng đồng, vùng,… mang tính vĩ mô), trong khi đó phân tích tài chính nhằm phục vụ nhà đầu t (lợi ích cá nhân bỏ tiền thực hiện dự án,

mang tính vi mô) đánh giá hiệu quả dự án Mục tiêu của nhà đầu t là cực đại lợinhuận thể hiện trong phân tích tài chính, trong khi đó đối với nhà nớc là cực đạihiệu quả (phúc lợi xã hội, lợi ích quốc gia,…) thể hiện trong phân tích kinh tế

Do sự khác biệt về ý nghĩa phân tích, việc thiết lập dòng tiền trong tính toán phântích kinh tế và tài chính có khác nhau Trên cơ sở chỉ tiêu tài chính của phơng ánxem xét mà nhà đầu t sẽ đa ra quyết định đầu t hay không Do vậy, với một dự ánxem xét, trên cơ sở các chỉ tiêu đánh giá kinh tế, tài chính của một dự án ta có thể

có các trờng hợp sau:

- Trờng hợp 1: Chỉ tiêu kinh tế và chỉ tiêu tài chính đều đạt

- Trờng hợp 2: Chỉ tiêu kinh tế đạt và chỉ tiêu tài chính không đạt

- Trờng hợp 3: Chỉ tiêu kinh tế không đạt, chỉ tiêu tài chính đạt

- Trờng hợp 4: Chỉ tiêu kinh tế và chỉ tiêu tài chính đều không đạt

Trờng hợp 1 là phơng án đáng giá về cả kinh tế lẫn tài chính Trong khi đó, trờnghợp 2 nếu muốn thu hút nhà đầu t, Nhà nớc phải có các chính sách hỗ trợ khác bổsung vào lợi nhuận của Chủ đầu t nếu muốn thực hiện dự án Trờng hợp 3, thôngthờng nhà đầu t cần phải có các hoạt động bổ sung để mang lại lợi ích cho cộng

đồng, xã hội nhằm thuyết phục sự cho phép đầu t dự án của chính phủ Trờng hợp

4 thông thờng dự án sẽ không có tính khả thi

7.3.1 Các quan điểm phân tích tài chính

Trong phân tích tài chính của một dự án thờng thực hiện theo 2 quan điểm:

- Phân tích tài chính theo quan điểm tổng đầu t (quan điểm ngân hàng)

- Phân tích tài chính theo quan điểm Chủ đầu t (quan điểm cổ đông)

Trang 8

Phân tích theo quan điểm tổng đầu t là theo đó nhà đầu t xem nh đã có sẵn nguồnvốn để thực hiện dự án (không phải vay từ các nguồn khác nhau) Điều này cónghĩa là trong phơng pháp phân tích này ngời ta không có dòng tiền biểu thị lãivay trong số liệu phân tích Trong khi đó, phân tích theo quan điểm Chủ đầu t làphân tích theo đó Chủ đầu t phải vay vốn với một tỷ lệ nhất định về nguồn vốnvới các điều kiện về lãi suất và thời gian trả nợ khác nhau để thực hiện dự án Do

đó, trong phân tích này, các chi phí trả lãi đợc xem nh chi phí dự án và kế hoạchtrả nợ gốc lẫn lãi sẽ đợc đa vào dòng tiền phân tích tài chính

7.3.2 Lập bảng phân tích tài chính theo quan điểm Chủ đầu t

7.3.2.1 Bảng cân đối nguồn vốn và tổng mức đầu t trong thời gian XDCB

Trong trờng hợp phân tích tài chính của dự án theo quan điểm Chủ đầu t, ngoàivốn tự có của Chủ đầu t sẽ có một số nguồn vốn vay khác sẽ đợc huy động đểthanh toán các khoản chi trong thời gian xây dựng dự án Các loại vốn vay có thểlà:

- Từ các nguồn vốn vay u đãi (ví dụ từ quỷ Hỗ trợ phát triển)

- Từ vốn vay thơng mại nớc ngoài

- Từ vốn vay thơng mại trong nớc

- Từ các nguồn vốn vay khác

Ví dụ: Xét một dự án có thời gian xây dựng cơ bản là 3 năm Bảng cân đối huy

động vốn có dạng tổng quát nh sau:

A TổNG MứC ĐầU TƯ SAU THUế VAT (I+II+III)

3

Lãi vay từ nội tệ để trả thuế

Trang 9

4 Lãi vay từ nội tệ TM

C CÂN ĐốI ĐầU TƯ Và HUY ĐộNG VốN: (B)-(A)= 0 0 0 0

Bảng 7.7: Cân đối nguồn vốn đầu t và kế hoạch huy động nguồn vốn trong thời gian

XDCB theo quan điểm Chủ đầu t

Các số hạng trong bảng đợc xác định nh sau:

Mục A-I: Đầu t

A-I-1, A-I-2: đợc xác định trên cơ sở phân bố vốn trong quá trình thực hiện cáckhối lợng của xây dựng cơ bản và công tác lắp đặt thiết bị

A-I-3, A-I-4: phân bố vốn theo tiến độ thực hiện công việc tơng ứng

A-I-5: thông thờng lấy 10%(A-I-1+ A-I-2+A-I-3, A-I-4)

Mục A-II : Lãi vay Tính theo mục B tơng ứng

A-II-1: tính từ B-3 theo công thức lãi kép Gọi i1% là lãi suất của quỷ HTPT tacó:

A-II-1(1) =B-3 (1)*i1%

A-II-1(2) =[B-3 (1)+B-3 (2)]*i1%

A-II-1(3) =[B-3 (1)+B-3 (2)+B-3 (3)]*i1%

Tơng tự cho mục A-II-2 với lãi suất i2%

A-II-3(1) =B-5 (1)*i3%; A-II-3(2) =B-5 (2)*i3%; A-II-3(3) =B-5 (3)*i3%

Chú ý: ở đây với A-II-3 ta chỉ tính lãi đơn vì thuế VAT sẽ đợc hoàn lại cho Chủ đầu t sau mỗi năm tài chính khi quyết toán với Phòng thuế.

A-II-4(i) tính tơng tự cho mục A-II-2(i) với lãi suất i3%

Trang 10

Mục B: Kế hoạch vay vốn.

Sẽ đợc xác định sau khi đã xác định nguồn vốn tự có của Chủ đầu t Kế hoạchvay của các nguồn khác nhau sẽ đợc thực hiện sao cho cân đối đợc nguồn tiền

đầu t trong giai đoạn xây dựng dự án và tất cả nguồn huy động vốn Mục C(i)=0,

đây là điều kiện tham chiếu để thực hiện huy động vốn trong mục B nêu trên.Trong thực hành, với bảng tính thực hiện trên nền Excel, chúng ta sử dụng hàmGoal Seek để có C(i)=0 bằng cách thay đổi giá trị tơng ứng (thời gian) trên mụcB

- Thời gian ân hạn (nếu có) Tác dụng chính của thời gian ân hạn là cho phép

cân bằng đợc dòng tiền thu vào và chi ra khi dự án đi vào sản xuất Chúng ta biếtrằng đây là một yếu tố quan trọng khi xét đến tính khả thi của dự án Thật vậy,một dự án có thể chỉ tiêu tài chính tốt nhng vẫn không khả thi khi không thể cânbằng dòng tiền mặt trong quá trình sản xuất Đây là trờng hợp dự án có đặc tínhdoanh thu xảy ra “lớn” trong các thời điểm “xa” trong tơng lai, trong khi đó yêucầu trả nợ phải thực hiện trong thời gian “ngắn” kể từ khi dự án đi vào vận hành.Trong trờng hợp này, chính sách u đãi về ân hạn của các nguồn vốn vay giữ vaitrò quan trọng trong việc đánh giá tính khả thi của dự án

Thông thờng các nguồn vốn vay đều có chủ trơng về thời gian ân hạn Thời giandài hay ngắn tùy thuộc vào loại dự án và chủ trơng của cơ quan cho vay phù hợptheo chế độ chính sách Đây là thời gian các năm đầu cha phải trả nợ gốc (dĩnhiên lãi vẫn đợc tính cộng dồn Ví dụ đối với qũy Hỗ trợ Phát triển thời gian ânhạn có thể thay đổi từ 1 đến 4 năm tùy trờng hợp

- Thời gian trả nợ Đợc định nghĩa là thời gian tối đa mà Chủ đầu t sẽ hoàn trả

cả vốn gốc và lãi vay cho tổ chức cho vay vốn trong thời gian XDCB Thời giannày có thể thay đổi từ vài năm đến 10-15 năm tùy thuộc vào dự án, tổ chức chovay,… Ví dụ đối với qũy Hỗ trợ Phát triển thời gian này có thể từ vài năm đến10-15 năm tùy thuộc vào dự án

Trang 11

- Giá trị trả nợ gốc hàng năm Tùy thuộc vào thoả thuận giữa Chủ đầu t và tổ

chức cho vay Trong trờng hợp dự án có khó khăn về cân đối dòng tiền trong quátrình sản xuất vận hành, Chủ đầu t thờng mong muốn giá trị trả nợ gốc thờng lớn

về những năm cuối Phổ biến nhất là trả nợ đều trong suốt thời gian trả nợ

Ví dụ: Bảng sau đây trình bày kế hoạch trả nợ của một dự án Nguồn vốn vay

gồm có từ các tổ chức:

- Qũy Hỗ trợ Phát triển, thời gian trả nợ N1, lãi suất i1%/năm

- Vay ngoại tệ thơng mại, thời gian trả nợ N2, lãi suất i2%/năm

- Vay nội tệ thơng mại, thời gian trả nợ N3, lãi suất i3%/năm

Bảng 7.8: Kế hoạch trả nợ vay khi dự án đi vào vận hành sản xuất

theo quan điểm Chủ đầu t Ghi chú: Năm 1 chỉ năm dự án bắt đầu sản xuất và thu hồi vốn (nếu có).

Nguyên tắc tính toán trả nợ cho các nguồn vốn vay là nh nhau Chỉ khác nhau vềthời gian trả, lãi suất vay Các giá trị trong bảng đợc tính nh sau (tính điển hìnhcho qũy HTPT)

Qũy HTPT

Kế HOạCH TRả Nợ Năm1 (*) 2.N 1 N 2 N 31Qũy HTPTa - Nợ đầu năm b - Trả lãi c - Trả nợ gốc d - Nợ cuối năm 2Trả vay ngoại tệ TMa - Nợ đầu năm b - Trả lãi c - Trả nợ gốc .d - Nợ cuối năm 3Trả vay nội tệ TMa - Nợ đầu năm b - Trả lãi c - Trả nợ gốc d - Nợ cuối năm 3Tổng chi phí trả lãi 4Tổng chi phí trả lãi vay + nợ gốc 5 Tổng nợ

tồn cuối năm

Trang 12

Tại t=1:

1a(1) = Tổng nợ mà Chủ đầu t phải trả cho qũy HTPT, lấy giá trị tổng của mục

B-3 trong bảng tính “Bảng cân đối nguồn vốn đầu t và kế hoạch huy động nguồn

Tơng tự cho các thời điểm t tiếp theo cho đến t=N1

7.3.2.3 Bảng tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)

Thuế thu nhập doanh nghiệp đợc tính toán khi dự án bắt đầu đi vào sản xuất và

đ-ợc xác định trên cơ sở:

TNDN = Thuế suất*[Dòng tiền thu nhập trớc thuế]

Thuế suất; Thông thờng thuế suất thuế TNDN là 28% Trong thực tế để thực

hiện khuyến khích đầu t, thuế suất thuế TNDN có thể miễn và (giảm) trong mộtkhoảng thời gian nhất định khi dự án đi vào vận hành Các yếu tố sau đây thờng

sẽ đợc có chế độ u đãi về thuế suất:

- Ngành nghề (trồng rừng, nuối trồng thủy sản, xây dựng kết cấu hạ tầng,…)

Địa điểm đầu t dự án (đợc phân vùng theo chủ trơng chính sách Nhà nớc nhằm

-u tiên cho vùng khó khăn, vùng kh-uyến khích đầ-u t,…)

- Loại hình doanh nghiệp (t nhân, cổ phần,…)

Độc giả có thể tham khảo Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 09/2003/QH11 vàNghị định của Chính phủ số 164/2003/NĐ-CP

Dòng tiền thu nhập trớc thuế: Để tính dòng tiền thu nhập trớc thuế TNDN cần

phải tính các giá trị trung gian sau:

- Tổng dòng tiền doanh thu trớc thuế TNDN

- Tổng dòng tiền chi các loại

Tổng doanh thu trớc thuế TNDN đợc xác định từ:

Trang 13

- Doanh thu bán sản phẩm: Đây là tiền thu đợc từ việc bán sản phẩm có đợc từ

dự án Đợc xác định trên cơ sở công suất sản xuất và đơn giá bán Doanh thu đợctính cho một năm tài chính

- Lợi ích khác thu đợc từ dự án (nếu có): Đây là doanh thu Chủ đầu t có đợc

ngoài doanh thu từ sản phẩm của dự án

- Trợ giá (nếu có): Dòng tiền có đợc từ chính sách Hỗ trợ của chính quyền địa

phơng, trung ơng

- Lợi ích khác do công trình đa mục tiêu (nếu có): trong trờng hợp xây dựng công

trình còn có tác dụng khác ngoài mục tiêu chính của dự án: Ví dụ xây dựng hồchứa thủy điện, kết hợp chống lũ cho vùng hạ lu, nông nghiệp, cấp nớc sinh hoạt

Tổng dòng tiền chi các loại đợc xác định gồm:

- Chi phí nguyên, nhiên liệu : Dùng để mua nguyên vật liệu cho sản xuất sản

phẩm Chi phí nhiên liệu dùng cho sản xuất sản phẩm

- Phí vận hành & bảo dỡng: Đây là khoảng chi phí để dự án hoạt động : trả lơng,

các chế độ bảo hiểm, bảo dỡng máy móc thiết bị

- Trả lãi vốn vay: Thông thờng để thực hiện dự án, Chủ đầu t cần phải vay một

hoặc nhiều nguồn vốn khác nhau trong quá trình xây dựng dự án Mỗi nguồn vốnvay sẽ có các điều kiện về : thời gian trả nợ gốc, lãi suất mà Chủ đầu t phải trả,thời gian ân hạn (thời gian cha phải trả nợ gốc kể từ lúc dự án vào vận hành).Trên cơ sở đó sẽ xác định tiền lãi mà Chủ đầu t phải trả

- Các loại chi phí khác: Ví dụ nh thuê mớn địa điểm giao dịch, chuyên chở, bốc

xếp, bao bì, tồn kho…Các loại chi phí này cần phải có các chứng từ (hoá đơn tàichính,…) đợc xem là hợp pháp và đợc ngành thuế công nhận là chi phí

- Thuế các loại (cha kể thuế TNDN): Khi thực hiện dự án, Chủ đầu t phải chịu

các loại thuế quy định của nhà nớc:

* Thuế tài nguyên môi trờng (nếu có): thông thờng là 2% dòng thu tài chính

* Thuế giá trị gia tăng (VAT= x% dòng thu tài chính)

- Khấu hao tài sản cố định (TSCĐ): Hình thức khấu hao (tuyến tính, thay đổi theonăm,…) và thời gian khấu hao đợc xác định theo quy định pháp luật (tham khảo

Trang 14

Phụ lục 4) Thông thờng, theo quan điểm Chủ đầu t dự án luôn muốn thời giankhấu hao ngắn (có lợi về thuế TNDN)

Dòng tiền biểu diễn khấu hao tài sản cố định sẽ ảnh hởng trực tiếp lên dòng tiềntính thuế TNDN và giá thành sản phẩm Trong trờng hợp không có u đãi về thuếTNDN, khi khấu hao tài sản cố định nhanh sẽ dẫn đến giá trị dòng tiền thuếTNDN sẽ giảm trong thời kỳ tơng ứng trong phân tích tài chính Do đó, chỉ tiêutài chính sẽ có xu hớng tăng (ngoại trừ trong thời gian này đã có u đãi về thuếTNDN do chính sách khuyến khích đầu t) Trong khi đó, nếu thời gian khấu haongắn thì giá thành sản phẩm sẽ có xu hớng cao lên tơng ứng trong khoảng thờigian khấu hao

Ghi chú: Dòng tiền biểu thị TSCĐ xuất hiện trong bảng báo cáo thu nhập để tính thuế

TNDN Khấu hao tài sản cố định sẽ đợc biểu hiện qua 2 yếu tố:

- Thời gian khấu hao (quy định bởi luật thuế, phụ thuộc vào loại tài sản cố định, ngành nghề,…).

- Cách tính khấu hao (tuyến tính, tăng giảm theo cấp số cộng hoặc nhân, thay đổi theo thời gian,…).

Theo luật thuế, dòng tiền này đợc xem nh là chi phí dự án Do đó nó sẽ đợc khấu trừ vào dòng tiền doanh thu cơ sở để đánh thuế thu nhập của doanh nghiệp Theo quan điểm Chủ

đầu t, thông thờng muốn khấu hao nhanh tài sản cố định, trong khi đó về quan điểm ngành thuế thì ngợc lại.

Bảng 7.9: Tính thuế TNDN

[I] = [Doanh thu sản phẩm chính + phụ + VAT sản phẩm kinh doanh + trợ giá

nếu có]

ITổng doanh thu sau thuế VAT IITổng chi phí chưa có thuế TNDN 1Chi phí O &

M 2Thuế VAT (10% DT trước VAT) 3Thuế tài nguyên, thuế đất (2% DT trước

VAT) 4Chi phí trả lãi các loại vay 5Khấu hao TSCĐ 6Chi phí khác IIIDòng thu

trước thuế TNDN (I-II) 1Thuế suất TNDN IV THUế THU NHậP DOANH NGHIệP

(TNDN)

Trang 15

[II] =[1+2+3+4+5+6]

[III] =[I] ” [II]

[IV] =[III]*Thuế suất thuế TNDN.

7.3.2.4 Bảng tính giá thành sản phẩm

Đây là bảng tính cho phép đánh giá một cách tổng quát về hiệu ích dự án trên cơ

sở xem xét giá bán sản phẩm và giá thành sản phẩm Thông thờng, giá thành sảnphẩm sẽ thay đổi theo thời gian: sẽ lớn trong giai đoạn còn khấu hao tài sản cố

[III.1] =Mục II trong bảng tính thuế TNDN.

[III.2] = Lấy kết quả mục IV trong bảng tính thuế TNDN.

7.3.2.5 Bảng tính chỉ tiêu hiệu quả tài chính dự án

Để đánh giá hiệu ích dự án các chỉ tiêu sau đây đợc tính và sử dụng phổ biến:FIRR, B/C, NPV, thời gian hoàn vốn, suất lợi nhuận Khi tính chỉ tiêu tài chính

dự án theo quan điểm Chủ đầu t sẽ đợc thực hiện trên cơ sở vốn tự có của Chủ

đầu t đã thực sự bỏ ra khi thực hiện dự án (không kể các nguồn vốn vay) và thuNăm12.NIGIá THàNH SảN PHẩM (III/II)0 IISản lượng0 IIIChi phí (1+2)

.1Tổng chi phí chưa có thuế TNDN0 2Thuế TNDN

Trang 16

nhập ròng còn lại trong quá trình vận hành dự án sau khi đã trừ tất cả các loại chiphí, thuế và trả nợ vay gốc cũng nh lãi phát sinh từ vốn vay

Bảng 7.11: Tính chỉ tiêu hiệu ích tài chính

Trong đó :

(II) = [Doanh thu từ sản phẩm chính + sản phẩm phụ + VAT tính từ sản phẩm kinh doanh + trợ giá ] ” [tất cả các loại thuế + chi phí O&M + trả lãi vay + nợ gốc]

(III) = [ Vốn bỏ ra của Chủ đầu t].

Ví dụ: Một dự án đầu t sẽ đợc thực hiện XDCB trong 2 năm Dự án sẽ kết thúc

vào năm thứ N Một cách hình thức dòng tiền dùng để tính hiệu ích tài chính của

dự án theo quan điểm Chủ đầu t sẽ nh sau:

Trang 17

tài nguyên môi trờng, chi phí nguyên nhiên liệu và các loại chi phí hợp pháp khácnếu có).

Chỉ suất nội hoàn tài chính (FIRR)

Từ bảng ôTính chỉ tiêu hiệu ích tài chính ằ nêu trên ta có : FIRR =FIRR[(I)]

i% : suất chiết khấu tài chính Thông thờng tính cho 2 trờng hợp: i=10% và i% làbình quân gia quyền của tất cả các nguồn vốn, kể cả vốn của Chủ đầu t

Tính NPV

Từ bảng ôTính chỉ tiêu hiệu ích tài chính ằ nêu trên ta có : NPV =NPV[i%,(I)]

Thời gian hoàn vốn T hv

Thời gian hoàn vốn Thv là một trong những chỉ tiêu để đánh giá hiệu quả dự án.Một dự án có thời gian hoàn vốn nhỏ sẽ đợc đánh giá cao hơn Thời gian hoànvốn đợc đợc định nghĩa là thời gian cần thiết để dự án thu hồi đợc toàn bộ vốncủa Chủ đầu t bỏ ra trong giai đoạn đầu t, kể từ lúc dự án đa vào hoạt động

- Trờng hợp không kể đến chiết khấu:

Trang 18

Trong trờng hợp có kể đến chiết khấu, với suất chiết khấu giả sử là i%, thời gianhoàn vốn của dự án đợc xác định nh sau:

Ta nhận xét là với cùng một dự án, thời gian hoàn vốn tính theo quan điểm

chiết khấu dòng tiền sẽ lớn hơn thời gian hoàn vốn tính theo quan điểm không

chiết khấu dòng tiền

Suất lợi nhuận K

Suất lợi nhuận đợc định nghĩa là tỷ số giữa NPV của dự án trên vốn của Chủ đầut:

K = NPV / NPV[i%,(III)]

7.3.3 Lập bảng phân tích tài chính theo quan điểm Tổng đầu t

Sự khác biệt khi tính tài chính theo quan điểm Chủ đầu t và theo quan điểm Tổng

đầu t quan niệm liên quan đến nguồn của vốn đầu t trong giai đoạn XDCB:

- Quan điểm Chủ đầu t: sẽ có một phần nguồn vốn phải vay từ các nguồn khácnhau

- Quan điểm Tổng đầu t (Quan điểm ngân hàng): toàn bộ vốn dầu t xem nh đã có,không phải vay

Do đó sự khác nhau trong bảng trình bày kết quả theo 2 quan điểm thể hiện ở các

điểm chính sau:

-Theo quan điểm Tổng đầu t, sẽ không có mục vay vốn và lãi suất sinh ra do vayvốn trong bảng tính “Cân đối nguồn vốn đầu t và kế hoạch huy động nguồn vốn

theo quan điểm Chủ đầu t” Về nguyên tắc, tổng mức đầu t trong phân tích tài

chính theo quan điểm Chủ đầu t sẽ lớn hơn tổng mức đầu t khi phân tích tài chínhtheo quan điểm Tổng đầu t vì trong bảng tính theo quan điểm Chủ đầu t còn có

bổ sung thêm phần lãi vay sinh ra từ các nguồn vốn, trong quá trình XDCB dự án

- Giá trị khấu hao tài sản cố định trong phân tích theo quan điểm Chủ đầu t thờnglớn hơn vì tổng mức đầu t dự án tính theo quan điểm Chủ đầu t vào thời điển dự

án bắt đầu vào sản xuất lớn hơn

- Thuế TNDN trong tính toán theo quan điểm Chủ đầu t thờng bé hơn vì đã có kểthêm các chi phí do lãi vay các nguồn vốn và giá trị khấu hao lớn hơn trong dòngtiền chi phí để tính thuế TNDN

Trang 19

Về nguyên tắc chỉ tiêu tài chính của dự án tính theo quan điểm Tổng đầu t phản

ánh trung thực về tính hiệu quả của bản thân dự án hơn Trong phân tích tài chínhtheo quan điểm Chủ đầu t, các chỉ tiêu phụ thuộc không những vào hiệu quả củabản thân dự án mà còn phụ thuộc vào các chính sách u đãi nếu có về các nguồnvốn vay Trong một số trờng hợp có thể bản thân dự án là không khả thi về mặttài chính, nhng với các chính sách u đãi về thuế, vốn vay… dự án trở nên hiệu ích

đối với Chủ đầu t Rõ ràng trong các trờng hợp nh vậy, các chính sách u đãi vềvốn vay cũng nh chính sách thuế đã làm lệch chỉ tiêu đánh giá dự án Đây là lý

do tại sao thông thờng các ngân hàng khi xem xét để cho các dự án vay vốn cầnbiết đến chỉ tiêu đánh giá “thực chất” hiệu quả dự án mang lại Đó cũng là lý dotại sao phân tích tài chính theo quan điển Tổng đầu t đôi lúc còn đợc gọi là phântích tài chính theo quan điểm Ngân hàng

7.4 Hệ Số CHUYểN Đổi DòNG TIềN TàI CHíNH KINH Tế (CF)

Giá trị của hệ số chuyển đổi phản ánh mối quan hệ giữa giá mờ và giá thị trờng.Giá thị trờng đợc sử dụng trong phân tích tài chính, trong khi đó giá mờ sử dụngtrong phân tích kinh tế Nói một cách khác đi, khi đã xác định dòng tiền trongphân tích tài chính cùng với sự xác định của hệ số chuyển đổi sẽ cho phép xác

định dòng tiền trong phân tích kinh tế

với CF hệ số chuyển đổi giá, Prs mức giá mờ và Prm mức giá thị trờng

Hệ số chuyển đổi của các yếu tố đầu vào và các sản phẩm đầu ra sẽ đợc ớc lợngmột cách riêng lẽ trong việc xác định dòng tiền với giá thị trờng trong phân tíchtài chính cho một dự án Từ đó sẽ dùng hệ số chuyển đổi để xác định giá thị trờngsang giá mờ dùng trong phân tích kinh tế Nếu hệ số chuyển đổi nhỏ hơn 1, điềunày có nghĩa là mức giá hiệu quả thực tế nhỏ hơn mức giá thị trờng Ngợc lại,nếu hệ số chuyển đổi lớn hơn 1, khi đó chi phí kinh tế-xã hội của các nguồn lực

là lớn hơn giá thị trờng Hiện nay vấn đề xác định hệ số chuyển đổi cho từngnhân tố vẫn còn là vấn đề nhiều bàn cải và nghiên cứu thêm hệ số chuyển đổi sẽkhác nhau theo từng nền kinh tế với các điều kiện cụ thể khác nhau

Ví dụ: Một dự án cần nhập nguyên liệu A cho hoạt động sản xuất kinh doanh.

Giá trên thị trờng quốc tế mặt hàng này là 200$/tấn Tại quốc gia thực hiện dự án,mặt hàng này bị đánh thuế nhập khẩu là 100% Tỷ giá hối đoái giữa nội tệ và $ là

14000 =1$ Giả thiết không có chi phí vận chuyển từ cảng nhập khẩu về nơi dự

án

Hệ số chuyển đổi của mặt hàng này nh sau:

Giá mặt hàng khi đã nhập vào cảnh: 200$/tấn+200$/tấn*100% =400$/tấn

Trang 20

Hệ số chuyển đổi của mặt hàng:

Ví dụ: Công ty Z của Việt Nam đang xuất khẩu bông thô và nhập khẩu vải

cotton thành phẩm Để giảm bớt phụ thuộc vào việc nhập khẩu vải cotton, Công

ty nghiên cứu để Lập dự án đầu t xây dựng trong nớc một nhà máy sản xuất vảicotton thành phẩm để thay thế mặt hàng nhập khẩu này với nguyên liệu là bôngthô đang đợc xuất khẩu Các thông tin về vải đang đợc nhập khẩu và vải dự kiếnsản xuất trong nớc nh sau:

Cơ cấu chi phí cho một mét vải nhập khẩu

Chi phí cho một mét vải sản xuất của dự án

* Biết rằng, tại thời điểm xem xét dự án giá kinh tế của ngoại hối (Ee) và tỷ giáthị trờng (Em) nh sau:

=

Ee 1,12Em

(ngoại hối có một phí thởng 12% trội hơn giá thị trờng chính thức)

Trang 21

* Ngoài ra, giá kinh tế đã hiệu chỉnh, EV(i), cho các chi phí và lợi ích của dự án

FV(i) chỉ giá tài chính

CF(i) hệ số qui đổi cha hiệu chỉnh

%T tỷ lệ phần trăm loại hàng có thể ngoại thơng trong giá tài chính

Ee giá kinh tế của ngoại hối

Em giá thị trờng của ngoại hối

* Hàm lợng có thể ngoại thơng của cớc vận tải là 50%, hệ số quy đổi là 0,8

* Hàm lợng có thể ngoại thơng của phí bốc xếp giao nhận là 10%, hệ số quy đổi

Trang 22

Do đó, hệ số chuyển đổi cho vải cotton thành phẩm (thay thế hàng ngoại thơng)trong tính lợi ích kinh tế của Dự án tại cổng Nhà máy là 0,85

Chú ý: Hệ số này sẽ dùng để tính toán dòng tiền thu nhập trong phân tích kinh tế-xã hội từ thu nhập bán vải của Dự án (từ dòng tiền trong phân tích tài chính tơng ứng).

Ví dụ: Để thực hiện Dự án trên cần phải nhập khẩu thiết bị máy móc chuyên

dùng mà trong nớc cha chế tạo đợc Chi phí cho việc nhập khẩu máy móc thiết bị

Cơ cấu chi phí cho nhập khẩu thiết bị máy móc

Do đó, hệ số chuyển đổi cho máy móc thiết bị (hàng ngoại thơng) là 0,97

Chú ý: Hệ số này sẽ dùng để tính toán dòng tiền chi phí (đầu t) và cũng dùng trong lợi ích (khi tính giá trị còn lại sau thời kỳ phân tích, của thiết bị máy móc), trong phân tích kinh tế-xã hội (từ dòng tiền trong phân tích tài chính tơng ứng).

Trang 23

Ví dụ: Để thực hiện phần xây dựng cơ bản Dự án cần sử dụng vật liệu bê tông và

gỗ, trong đó gỗ sử dụng là loại đang xuất khẩu Các số liệu nh sau:

Gỗ:

Chi phí sản xuất

Thuế xuất khẩu

Chi phí bốc xếp giao tại Cảng

Cớc vận tải đến Cảng

60015020050

Cơ cấu giá gỗ xuất khẩu

Chi phí sản xuất

Chi phí bốc xếp giao nhận tại Nhà máy

Cớc vận tải đến Nhà máy

60010050

Giá thị trờng nội địa của gỗ xuất khẩu

(*) 1 boardfoot = 1 foot vuông x 1 inch chiều dày

Bê tông:

Giá bán cha tính thuế ($)/ xe

Thuế bán lẻ theo tỷ lệ

Độ co giãn của cầu Nd

Độ co giãn của cung Es

Số lợng xe bê tông phải dùng

100010%

-1,5+1,5180

Trang 24

(unadj.) (unadj.) (adj.)

Do đó, hệ số chuyển đổi cho gỗ (hàng ngoại thơng) là 1,37

Chú ý: Hệ số này sẽ dùng để tính toán dòng tiền chi phí (đầu t) trong phân tích kinh tế-xã hội (từ dòng tiền trong phân tích tài chính tơng ứng).

Bê tông ($/xe):

Giá cung = giá thị trờng Ps = $1,000

Giá cầu = Ps*(1+t): Pd = $1,100

Giá kinh tế của bê tông có chịu thuế bán lẻ:

EV=[Es*Ps - Nd*Pd*(Qd/Qs)] / [Es - Nd*(Qd/Qs)] = $1,050

(Qd/Qs) = 1.

Chi phí tài chính FV=Pd = $1,100

CF = EV/FV = 0,95

Do đó, hệ số chuyển đổi cho bê tông là 0,95

Chú ý: Hệ số này sẽ dùng để tính toán dòng tiền chi phí trong phân tích kinh tế-xã hội (từ dòng tiền trong phân tích tài chính tơng ứng).

Trang 25

Ví dụ: Nguyên liệu thô bông sẽ đợc sử dụng trong dự án có các thông số sau:

Chi phí sản xuất

Thuế xuất khẩu

Chi phí bốc xếp giao tại Cảng

Cớc vận tải đến Cảng

6003007030

Cơ cấu giá bông xuất khẩu

Với cùng lợng Bông có giá trị xuất khẩu nh trên, giá nội địa đợc xác định là $650

Giá thị trờng nội địa của bông

Xác định hệ số chuyển đổi của bông dùng cho Dự án

Trang 26

Chú ý: Hệ số này sẽ dùng để tính toán dòng tiền chi phí trong phân tích kinh tế-xã hội (từ dòng tiền trong phân tích tài chính tơng ứng).

7.5 phân tích rủI ro

Rủi ro là sự khác biệt giữa kết quả thực tế xảy ra và kết quả kỳ vọng theo tínhtoán Trong quá trình lập và phân tích dự án, chúng ta luôn luôn phải ớc tính cácthông số đầu vào của dự án trong tơng lai Sự ớc tính này hoàn toàn có khả năngkhông giống với những gì sẽ xảy ra trong tơng lai Ngoài ra, trong quá trình vậnhành dự án luôn luôn tồn tại các yếu tố ngẫu nhiên, không chắc chắn và ta khôngthể lờng trớc đợc Tất nhiên, một khi các yếu tố đầu vào thay đổi sẽ làm thay đổichỉ tiêu đánh giá mức độ hiệu quả của dự án

Về rủi ro thông thờng ngời ta chia ra làm hai loại: rủi ro có tính hệ thống và rủi rokhông có tính hệ thống Khi rủi ro là loại không có tính hệ thống, ngời ta sẽ dùngphơng pháp đa dạng hoá hình thức đầu t để giảm thiểu loại hình rủi ro này Trongkhi đó nếu là loại rủi ro hệ thống thì phơng pháp đa dạng hoá đầu t để giảm rủi ro

là không có tác dụng vì khi đã là rủi ro có tính hệ thống nó sẽ ảnh hởng lên toàn

bộ hoạt động các ngành

Phân tích rủi ro nhằm mục đích đánh giá sự thay đổi hiệu quả của dự án khi cácyếu tố đầu vào có sự thay đổi Thông thờng ta có các phơng pháp phân tích rủi rosau:

đến các yếu tố đầu vào khi thay đổi có thể làm đảo ngợc kết luận về dự án : từ dự

án đáng giá thành dự án không đáng giá hoặc ngợc lại

Trang 27

Phân tích độ nhạy thuộc loại mô hình mô tả, nhằm trả lời loại câu hỏi : ‘Cái gì sẽxảy ra nếu nh … ? ‘ Kết quả sẽ giúp cho ta có thêm thông tin để đa ra quyết địnhnghiên cứu thêm về biến số đầu vào liên quan Kết quả cũng sẽ dùng trong việclựa chọn các biến đầu vào trong phân tích rủi ro bằng phơng pháp mô phỏng.Phơng pháp phân tích độ nhạy có những nhợc điểm sau :

- Chỉ xem xét từng biến đầu vào lên kết quả, trong khi thực tế có thể nhiều yếu tố

đầu vào cùng thay đổi

- Không trình bày đợc bản chất ngẫu nhiên của số liệu đầu vào, trong khi bảnchất các số liệu đầu vào là các đại lợng ngẫu nhiên

Ví dụ : Xét một dự án đầu t có sơ đồ dòng tiền nh sau Đầu t xây dựng đợc thực

hiện trong 2 năm và khai thác dự án trong 6 năm Giả thiết vốn đầu t có thể thay

đổi 5%± và thu nhập có thể thay đổi 10%± Lấy suất chiết khấu i=10%/năm,tính NPV của dự án Phân tích độ nhạy của các yếu tố đầu vào lên chỉ tiêu NPVcủa dự án

Giải : Giá trị trong bảng tính bằng tỷ VNĐ

Trang 28

Kết luận : Khi đầu t tăng 5%, giá trị NPV giảm 19,5% Khi thu nhập tăng 10%,NPV tăng 49% (kết quả tính còn cho thấy nếu thu nhập tăng 5% thì NPV tăng24,5%) Có thể nói yếu tố đầu vào thu nhập có ảnh hởng lên chỉ tiêu NPV của dự

án lớn hơn ảnh hởng của chi phí đầu t

7.5.2 Phân tích tình huống

Khác với phân tích độ nhạy, trong phân tích tình huống ta xem xét sự biến đổi

đồng thời của các số liệu đầu vào lên kết quả của chỉ tiêu đánh giá hiệu quả dự

án Một số tình huống thờng đợc phân tích là tình huống tốt nhất, tình huống ờng xảy ra và tình huống xấu nhất Trong mỗi tình huống ngời ta sẽ xác định tổhợp các biến đầu vào

th-Ví dụ : Xem xét kết quả sản xuất và kinh doanh của một Công ty với hai yếu tố

đầu vào là giá nguyên liệu đầu vào và giá bán sản phẩm:

- Tình huống tốt nhất : giá bán sản phẩm cao và giá nguyên liệu thấp

- Tình huống thờng xảy ra : giá bán sản phẩm trung bình và giá nguyên liệu trungbình

- Tình huống xấu nhất : giá bán sản phẩm thấp và giá nguyên liệu cao

Trong trờng hợp tình huống xấu nhất mà chỉ tiêu dự án cho thấy dự án vẫn đánggiá, nên thực hiện dự án trong trờng hợp tốt nhất mà dự án vẫn không đáng giá,không nên thực hiện dự án

Phơng pháp phân tích tình huống có những nhợc điểm sau :

- Xác suất để xảy ra các tổ hợp tình huống xấu nhất, tốt nhất là bé và ít phản ảnhtrong thực tế

- Cha trình bày hết đợc bản chất ngẫu nhiên của số liệu đầu vào, trong khi bảnchất các số liệu đầu vào là các đại lợng ngẫu nhiên

Ví dụ : Xét một dự án đầu t có sơ đồ dòng tiền nh sau Đầu t xây dựng đợc thực

hiện trong 2 năm và khai thác dự án trong 8 năm Giả thiết vốn đầu t có thể thay

đổi ±5% và thu nhập có thể thay đổi ±8% Lấy suất chiết khấu i=10%/năm, tínhB/C trong trờng hợp bình thờng Tính B/C trong các tình huống tốt nhất và xấunhất Kết luận

Trang 29

7.5.3 Phân tích rủi ro bằng mô phỏng Monte Carlo

Trong hai phơng pháp nói trên khi mô tả sự thay đổi giá trị biến đầu vào đều dựatrên mức độ thay đổi “áp đặt” trớc Trong thực tế, biến đầu vào thờng là các biếnngẫu nhiên do đó mô phỏng kết quả đầu ra dới dạng biến ngẫu nhiên là hợp lýhơn Các quy luật xác suất của biến đầu vào sẽ đợc nghiên cứu dựa trên:

- Số liệu quan trắc trong quá khứ

Trang 30

Phơng pháp mô phỏng kết quả giá trị của biến nghiên cứu đầu ra thờng sử dụngphơng pháp mô phỏng Monte Carlo Thực hiện phơng pháp mô phỏng bao gồmcác bớc :

- Xác định các biến rủi ro

Biến rủi ro là những biến mà sự thay đổi của nó sẽ ảnh hởng đến kết quả dự án.Trên cơ sở các phân tích độ nhạy, phân tích tình huống có thể nhận biết các biếnrủi ro Thống kê dữ liệu quan sát trong quá khứ của biến nghiên cứu Đa ra mộtphân phối xác suất cho những biến đầu vào Tùy theo tính chất vật lý của từngbiến ngẫu nhiên nghiên cứu mà ta gán cho nó một dạng phân bố xác suất thíchhợp Điều này phụ thuộc vào tính Chủ quan của từng ngời nghiên cứu

Các dạng phân phối xác suất sau đây có thể sử dụng trong phần mềm CrystalBall:

Bảng 7.12: Các phân phối xác suất sử dụng phổ biến trong phân tích rủi ro

về quy luật đúng của biến nghiên cứu

- Phân tích kết quả

Trang 31

Từ kết quả của biến đầu ra dới dạng thống kê ngời ta sẽ xác định đợc các đặc trngthống kê của biến nghiên cứu: giá trị trung bình, độ lệch chuẩn,, xác suất để biếnnghiên cứu nằm trong giới hạn cho trớc,…

Do khối lợng tính toán mô phỏng với phơng pháp Monte Carlo lớn, trong thựchành có thể sử dụng các phần mềm nh Risk Master, Crystal Ball, Insight,… đểnghiên cứu

Ưu điểm của phơng pháp mô phỏng.

- Đó là một phơng pháp trung thực, khách quan, đơn giản và linh hoạt

- Có thể áp dụng để phân tích các tình huống phức tạp

- Đôi khi đây là phơng pháp duy nhất có thể áp dụng để nghiên cứu một vấn đề

- Phơng pháp mô phỏng cho phép đối thoại trực tiếp với chơng trình tính để giảiquyết vấn đề với việc đặt ra câu hỏi và điều kiện “ Cái gì ? và nếu “

- Phơng pháp mô phỏng có khả năng cho phép nghiên cứu ảnh hởng luân phiêncủa các biến lên kết quả của bài toán, từ đó ta có thể xác định biến quan trọngnhất ảnh hởng đến kết quả

- Tiết kiệm đợc thời gian

- Phơng pháp mô phỏng cho phép đa vào các tình huống phức tạp so với các

ph-ơng pháp khác Thí dụ: Sử dụng lý thuyết sắp hàng đòi hỏi biến nghiên cứu phải

có dạng phân bố dạng mũ hoặc phân bố Poisson Trong khi đó, trong bài toán môhình mạng lới đòi hỏi một phân phối chuẩn cho các biến nếu ta muốn giải bàitoán

Khuyết điểm.

- Mô phỏng không đa lời giải tối u cụ thể nh các phơng pháp khác : Quy hoạchtuyến tính, PERT Phơng pháp chỉ cho ra các kết quả dự báo với các xác suấtnhất định

- Chúng ta phải tạo ra tất cả các điều kiện và ràng buộc để khảo sát lời giải Bảnthân phơng pháp mô phỏng không tự đa ra lời giải

- Lời giải của một vấn đề này thì thờng không chuyển đợc cho vấn đề khác Nóimột cách khác thì mỗi lời giải là cá biệt cho mỗi trờng hợp

Ví dụ sau đây nhằm để có thể hiểu rõ lý thuyết cũng nh các bớc thực hiện của

ph-ơng pháp mô phỏng Monte Carlo áp dụng trong phân tích rủi ro

Ví dụ: Ngời ta muốn mô phỏng số lợng vỏ xe bán đợc trong một cửa hàng Để có

cơ sở mô phỏng, tiến hành quan sát và ghi nhận kết quả kinh doanh tại cửa hàngtrong 200 ngày Kết quả quan sát đợc trình bày trong bảng sau:

Trang 32

Số lợng tiêu thụ vỏ

xe (cái / ngày)

Số ngày ghi nhận

012345

102040604030

0.05( = 10/200)0.100.200.300.200.15

Σ = 1

Bảng 7.14 Xác suất tơng ứng số vỏ xe bán đợc

Ta chú ý là phân bố xác suất không phải chỉ dựa vào quan sát, đôi khi cần dựavào sự ớc lợng có từ kinh nghiệm Cũng có thể sử dụng các phân bố đã biết.Ngoài ra nếu cần thiết, từ các số liệu quan trắc rời rạc của một biến ngẫu nhiên,

ta cũng có thể liên kết nó với một phân bố xác suất lý thuyết thích hợp nhất Sự

đánh giá mức độ phù hợp (với một độ tin cậy nhất định) thờng đợc đánh giá bằngcách sử dụng phơng pháp khảo sát biến χ2 Vấn đề này không thuộc phạm vi đềcập ở đây Độc giả có thể nghiên cứu phơng pháp này ở tài liệu liên quan đến kỹthuật phân tích số liệu

Bớc 2: Tính xác suất tích lũy:

01234

0,050,100,200,300,20

0,050,150,350,650,85

Ngày đăng: 06/12/2013, 16:31

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng7.1: Bảng đánh giá hiệu ích kinh tế - Phân tích kinh tế tài chính và rủi ro
Bảng 7.1 Bảng đánh giá hiệu ích kinh tế (Trang 3)
Bảng 7.4: Tỷ lệ phân phối vốn xây dựng cơ bản - Phân tích kinh tế tài chính và rủi ro
Bảng 7.4 Tỷ lệ phân phối vốn xây dựng cơ bản (Trang 5)
Bảng 7.3: Vốn đầu t xây dựng dự án - Phân tích kinh tế tài chính và rủi ro
Bảng 7.3 Vốn đầu t xây dựng dự án (Trang 5)
Bảng 7.2: Sản lợng điện bình quân năm - Phân tích kinh tế tài chính và rủi ro
Bảng 7.2 Sản lợng điện bình quân năm (Trang 5)
Bảng 7.6: Bảng đánh giá hiệu quả kinh tế - Phân tích kinh tế tài chính và rủi ro
Bảng 7.6 Bảng đánh giá hiệu quả kinh tế (Trang 6)
Bảng 7.5: Các thông số khác của dự án - Phân tích kinh tế tài chính và rủi ro
Bảng 7.5 Các thông số khác của dự án (Trang 6)
Bảng 7.7: Cân đối nguồn vốn đầu t và kế hoạch huy động nguồn vốn trong thời gian - Phân tích kinh tế tài chính và rủi ro
Bảng 7.7 Cân đối nguồn vốn đầu t và kế hoạch huy động nguồn vốn trong thời gian (Trang 9)
Bảng 7.11: Tính chỉ tiêu hiệu ích tài chính - Phân tích kinh tế tài chính và rủi ro
Bảng 7.11 Tính chỉ tiêu hiệu ích tài chính (Trang 16)
Bảng 7.12: Các phân phối xác suất sử dụng phổ biến trong phân tích rủi ro - Phân tích kinh tế tài chính và rủi ro
Bảng 7.12 Các phân phối xác suất sử dụng phổ biến trong phân tích rủi ro (Trang 30)
Bảng 7.14 Xác suất tơng ứng số vỏ xe bán đợc - Phân tích kinh tế tài chính và rủi ro
Bảng 7.14 Xác suất tơng ứng số vỏ xe bán đợc (Trang 32)
Bảng 7.15 Xác suất tích lũy - Phân tích kinh tế tài chính và rủi ro
Bảng 7.15 Xác suất tích lũy (Trang 33)
Bảng 7.21 Quy luật xác suất cho P - Phân tích kinh tế tài chính và rủi ro
Bảng 7.21 Quy luật xác suất cho P (Trang 37)
Bảng 7.23 Chỉ số giá cả và lạm phát của Mỹ từ 1967 đến 1987 - Phân tích kinh tế tài chính và rủi ro
Bảng 7.23 Chỉ số giá cả và lạm phát của Mỹ từ 1967 đến 1987 (Trang 42)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w