Mục tiêu nghiên cứu Mục tiêu nghiên cứu của đồ án là phân tích kinh tế - tài chính dự án đầu tư côngtrình “Xây dựng mới các TBA Công ty điện lực Đống Đa năm 2017 giai đoạn 1”thông qua vi
Trang 1KHOA QUẢN LÝ NĂNG LƯỢNG
-*** -ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI Phân tích kinh tế - tài chính dự án đầu tư “Xây dựng mới các TBA Công ty điện lực Đống Đa năm 2017 giai đoạn 1”
Giáo viên hướng dẫn: ThS Nguyễn Thị Lê Na
Sinh viên thực hiện : Nguyễn Thị Ánh Chi
Khoa : Quản Lý Năng Lượng
Trang 2KHOA QUẢN LÝ NĂNG
LƯỢNG
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
PHIẾU THEO DÕI QUÁ TRÌNH LÀM ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP SINH VIÊN
Họ tên sinh viên:
Hà Nội, ngày … tháng … năm…
TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC
KHOA QUẢN LÝ NĂNG LƯỢNG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
Trang 3Họ và tên sinh viên : Nguyễn Thị Ánh Chi
Tên đề tài: Phân tích kinh tế - tài chính dự án đầu tư “Xây dựng mới các TBA
Công ty điện lực Đống Đa năm 2017 giai đoạn 1”
Tính chất đề tài:
………
………
………
………
………
………
I NỘI DUNG VÀ NHẬN XÉT 1 Tiến trình thực hiện đồ án ………
………
………
………
2 Nội dung cơ sở của đồ án - Cơ sở lý thuyết ………
………
………
………
………
………
………
- Các số liệu, tài liệu thực tế ………
…
Trang 4………
… ………
….………
………
………
………
- Phương pháp và mức độ giải quyết các vấn đề ………
………
………
………
………
………
………
3 Hình thức của đồ án - Hình thức trình bày ………
………
………
………
…………
- Kết cấu đồ án ………
… ………
… ………
…
Trang 54 Những nhận xét khác
………
………
………
………
………
………
…………
II ĐÁNH GIÁ VÀ CHO ĐIỂM - Tiến trình làm đồ án: …………/20
- Nội dung đồ án : …………/60
- Hình thức đồ án : …………/20
Tổng cộng : …………/100
Điểm : …………
Hà Nội, ngày… tháng… năm 2016 GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
Trang 6KHOA QUẢN LÝ NĂNG LƯỢNG Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN
Họ và tên giảng viên hướng dẫn: TS Nguyễn Thị Lê Na
Họ và tên sinh viên : Nguyễn Thị Ánh Chi
Tên đề tài: Phân tích kinh tế - tài chính dự án đầu tư “Xây dựng mới các TBA
Công ty điện lực Đống Đa năm 2017 giai đoạn 1”
Tính chất đề tài:
………
………
………
………
I NỘI DUNG VÀ NHẬN XÉT 1 Nội dung đồ án ………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
2 Hình thức đồ án ………
………
Trang 7………
………
………
………
3 Những nhận xét khác ………
………
………
………
………
………
………
………
II ĐÁNH GIÁ VÀ CHO ĐIỂM - Tiến trình làm đồ án: …………/20
- Nội dung đồ án : …………/60
- Hình thức đồ án : …………/20
Tổng cộng : …………/100
Điểm : …………
Hà Nội, ngày… tháng….năm 2016 GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN
Trang 8DANH SÁCH KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT
TIPV Total Investment Point of View
CFAT Cash Flow After Tax (Dòng tiền trước thuế) CFBT Cash Flow Before Tax (Dòng tiền sau thuế)
TNHH MTV Trách nhiệm hữu hạn một thành viên
Trang 9LỜI MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Ngày nay điện năng đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của mỗi quốcgia, điện năng là sản phẩm được dùng trong tất cả các ngành, các lĩnh vực của nềnkinh tế và đời sống xã hội Sự phát triển của các ngành công nghiệp và nhu cầu sửdụng điện năng đã dẫn tới sự phát triển không ngừng của hệ thống điện cả về côngsuất truyền tải và mức độ phức tạp với sự yêu cầu về chất lượng điện năng ngàycàng cao, đòi hỏi vấn đề quy hoạch và phát triển ngành điện kịp thời và đồng bộ Hoạt động đầu tư xây dựng nguồn điện và lưới điện, sản xuất, truyền tải và phânphối đến hộ tiêu dùng được tiến hành thông qua các dự án đầu tư
Dự án đầu tư có vai trò quyết định trong hoạt động đầu tư Thiết lập và thẩmđịnh dự án là khâu quan trọng trong công tác chuẩn bị đầu tư Sự thành bại của hoạtđộng đầu tư phụ thuộc trực tiếp vào việc gia quyết định giấy phép và thực hiện dự
án đầu tư đúng đắn Cùng phương pháp phân tích dự án, phương pháp phân tíchkinh tế và quản trị dự án, là những công cụ hữu hiệu để thực hiện dự án đầu tư cóhiệu quả
Phân tích hiệu quả tài chính là một phần rất quan trọng trong mỗi dự án đầu tư;bởi vì, nó cho biết khả năng sinh lời của dự án và những quyết định đúng đắn củachủ đầu tư Bên cạnh đó, đối với những dự án ngành điện có vốn đầu tư lớn, thờigian xây dựng dài, trong quá trình xây dựng chịu ảnh hưởng của rất nhiều yếu tốthiên tai, lũ lụt; những biến động về chính trị, an ninh quốc phòng, điều đó cần phải
có biện pháp quản lý hiệu quả nhằm giảm tối đa những rủi ro xảy ra trong quá trìnhthực hiện dự án
Phân tích hiệu quả tài chính dự án đầu tư là một mảng đề tài quan trọng, làchuyên môn chính của một kỹ sư kinh tế năng lượng sau khi ra trường Tư duy về
dự án là một yếu tố tiên quyết cần phải có ở một nhà quản lý trong hoạt động đầu tưxây dựng
Nhận thức được những điều này, em đã lựa chọn đề tài: Phân tích kinh tế - tàichính dự án đầu tư “Xây dựng mới các TBA Công ty điện lực Đống Đa năm 2017giai đoạn 1” cho đồ án tốt nghiệp của mình
2 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu của đồ án là phân tích kinh tế - tài chính dự án đầu tư côngtrình “Xây dựng mới các TBA Công ty điện lực Đống Đa năm 2017 giai đoạn 1”thông qua việc xác định, phân tích và đánh giá các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế - tàichính: NPV, IRR, B/C, Thv Qua đó, các nhà phân tích, chủ đầu tư hay các đối táctham gia/liên quan đến dự án sẽ có được những cái nhìn tổng thể, khách quan nhất
về dự án cũng như là tính khả thi của dự án Từ đó, họ có thể đưa ra những quyếtđịnh đúng đắn nhất về việc có nên đầu tư vào dự án hay không
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Trang 10 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đồ án là dự án đầu tư công trình “Xây dựng mới cácTBA Công ty điện lực Đống Đa năm 2017 giai đoạn 1”, cụ thể là:
- Các số liệu thực tế và dự báo phục vụ cho việc phân tích kinh tế - tài chính
án “Xây dựng mới các TBA Công ty điện lực Đống Đa năm 2017 giai đoạn 1”
4 Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện đồ án này, em đã sử dụng những phương pháp sau để phân tíchkinh tế - tài chính của dự án đầu tư:
- Thu thập số liệu thực tế và số liệu dự báo của dự án
- Thống kê các số liệu thu thập được
- Xử lý, tính toán số liệu, tính toán các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế - tài chính dự
án đầu tư
- So sánh (đối chiếu) các chỉ tiêu kinh tế - tài chính tính toán được với các chỉtiêu tiêu chuẩn để đánh giá hiệu quả kinh tế - tài chính của dự án, từ đó đi kếtluận dự án có khả thi hay không
5 Kết cấu của đồ án
Nội dung đồ án bao gồm 3 chương:
- Chương 1: Cơ sở lý thuyết về phân tích kinh tế - tài chính dự án đầu tư
- Chương 2: Giới thiệu dự án đầu tư “Xây dựng mới các TBA Công ty điện lựcĐống Đa năm 2017 giai đoạn 1”
- Chương 3: Phân tích kinh tế - tài chính dự án đầu tư “Xây dựng mới các TBACông ty điện lực Đống Đa năm 2017 giai đoạn 1”
Vì thời gian tìm hiểu cũng như kiến thức còn nhiều hạn chế nên đồ án của emvẫn còn nhiều thiếu sót Do vậy em rất mong nhận được sự góp ý, chỉ bảo và giúp
đỡ của các thầy, cô giáo để đồ án được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, tháng 11 năm 2016 Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Ánh Chi
Trang 11CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ PHÂN TÍCH KINH TẾ - TÀI
CHÍNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ1.1 DỰ ÁN ĐẦU TƯ
1.1.1 Đầu tư
1.1.1.1 Khái niệm
Đầu tư là hoạt động sử dụng các nguồn lực trong một thời gian tương đối dài
nhằm thu được lợi ích kinh tế – tài chính – xã hội
Nguồn lực được hiểu là khả năng cung cấp các yếu tố cần thiết cho quá trình
thực hiện dự án Nguồn lực đối với dự án đầu tư bao gồm: vốn; tài nguyên; laođộng; vật tư, kỹ thuật và những nguồn lực khác
Thời gian dự án là tuổi thọ dự án kể từ khi bắt đầu khai thác đến khi kết thúc dự
án Tuổi thọ dự án phụ thuộc vào: tuổi thọ kỹ thuật, tuổi thọ công nghệ và tuổi thọsản phẩm Các loại dự án khác nhau có tuổi thọ khác nhau
Lợi ích dự án là những biểu hiện của mục tiêu đầu tư dưới dạng các lợi ích cụ
thể Lợi ích dự án có thể biểu hiện ở các dạng sau:
- Lợi ích tài chính: là các lợi ích về tài chính thu nhận được từ dự án biểu hiệnbằng giá trị theo giá thị trường
- Lợi ích kinh tế: là các lợi ích về kinh tế biểu hiện bằng giá trị theo giá kinh tế
- Lợi ích xã hội: là lợi ích cho cộng đồng (trình độ dân trí, khả năng phòngchống bệnh tật, đảm bảo môi trường sống,…) Lợi ích xã hội biểu hiện kháphong phú và thường không thể đo lường một cách rõ ràng
1.1.1.2 Phân loại đầu tư
Phân loại theo quy mô: Theo quy định của Nhà nước:
- Cấp A: nguồn vốn > 1500 tỷ (Trung ương quản lý)
- Cấp B: vốn từ 500 tỷ đến 1500 tỷ (Cơ quản địa phương quản lý)
- Cấp C: vốn < 500 tỷ (Chủ đầu tư quản lý)
Phân loại theo mục đích:
- Đầu tư sản xuất kinh doanh:
+ Đầu tư sản xuất: tạo lập và khai thác tài sản sản xuất kinh doanh
+ Đầu tư tài chính: mua cổ phiếu, trái phiếu, cho vay lấy lãi
- Đầu tư xây dựng công trình
Phân loại theo tính chất:
- Đầu tư mới
- Đầu tư mở rộng (theo chiều sâu)
- Đầu tư thay thế
Phân loại theo quản lý và sử dụng vốn:
- Đầu tư trực tiếp (bỏ vốn trực tiếp)
Trang 12- Đầu tư gián tiếp (mua cổ phần, cổ phiếu,…)
Phân loại theo nguồn vốn:
- Vốn trong nước: Ngân sách nhà nước, vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh,vốn đầu tư phát triển của Nhà nước, các nguồn vốn khác
- Vốn ngoài nước: Vốn vay nước ngoài của Chính phủ và các nguồn viện trợquốc tế dành cho phát triển, vốn ODA,…
1.1.1.3 Vai trò, ý nghĩa của hoạt động đầu tư
a) Đối với sự hình thành và phát triển của doanh nghiệp
Đầu tư là hoạt động chủ yếu, quyết định sự phát triển và khả năng tăng trưởngcủa doanh nghiệp Trong hoạt động đầu tư, doanh nghiệp bỏ vốn dài hạn nhằm hìnhthành và bổ sung những tài sản cần thiết để thực hiện những mục tiêu kinh doanh.Hoạt động này được thực hiện tập trung thông qua việc thực hiện các dự án đầu tư
b) Đối với sự tăng trưởng kinh tế
Hoạt động đầu tư trên phương diện vĩ mô một nền kinh tế bao gồm hoạt độngđầu tư trong nước và hoạt động đầu tư nước ngoài Trong đó, hoạt động đầu tưtrong nước và đầu tư nước ngoài có mối quan hệ mật thiết với nhau, chúng có tácđộng lẫn nhau và thúc đẩy quá trình tăng trưởng của nền kinh tế
Ảnh hưởng của đầu tư trong nước với sự tăng trưởng kinh tế
Đầu tư trong nước có hiệu quả sẽ xây dựng được một nền kinh tế ổn định, có tốc
độ tăng trưởng nhanh, có cơ sở hạ tầng hiện đại và cơ sở pháp lý lành mạnh, tạo ratiền đề để tiếp nhận và sử dụng có hiệu quả đầu tư nước ngoài Nguồn vốn đầu tưtrong nước của các doanh nghiệp tự đầu tư để mở rộng sản xuất kinh doanh có ýnghĩa to lớn trong việc tạo ra khả năng tốt cho đầu tư nước ngoài Vì hoạt động đầu
tư nước ngoài hoạt động chủ yếu thông qua các công ty xuyên quốc gia, mà cáccông ty này rất cần tìm chọn đối tác đầu tư là các công ty tương xứng ở các nướcnhận đầu tư
Ảnh hưởng của đầu tư nước ngoài với sự tăng trưởng kinh tế
Xét về hiệu quả tài chính thì vốn đầu tư nước ngoài đã đóng góp đáng kể vàongân sách nhà nước, qua việc nhận viện trợ, vay tín dụng và qua thu thuế đối vớiđầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) Mặc dù vốn FDI thường chiếm tỷ trọng khônglớn trong tổng mức đầu tư của các nước chủ nhà nhưng đáng lưu ý là vốn FDI chophép tạo ra các ngành mới hoàn toàn hoặc thúc đẩy sự phát triển của một số ngànhquan trọng trong quá trình công nghiệp hóa đất nước Sự phát triển của các ngànhnày tạo điều kiện để phát triển cơ sở hạ tầng, giảm nhu cầu ngoại tệ để nhập khẩu,tăng thu cho ngân sách nhà nước và góp phần cải thiện cán cân thanh toán của đấtnước, nhờ đó đảm bảo tăng trưởng kinh tế
Hoạt động đầu tư nước ngoài gắn liền với các chuyển giao công nghệ kỹ thuật,
kỹ xảo chuyên môn, bí quyết và trình độ quản lý tiên tiến Các liên doanh Việt Nam
Trang 13với nước ngoài đã làm tăng tính cạnh tranh của thị trường Việt Nam, giúp cho cácdoanh nghiệp trong nước nỗ lực đổi mới công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm Thông qua hoạt động đầu tư nước ngoài, các nguồn lực trong nước như laođộng, đất đai và tài nguyên thiên nhiên được huy động ở mức cao và sử dụng cóhiệu quả, cung cấp cho thị trường trong nước nhiều sản phẩm, mặt hàng và dịch vụ
có chất lượng cao, góp phần giảm áp lực tiêu dùng, ổn định giá cả
Đầu tư nước ngoài tạo thêm việc làm và góp phần nâng cao trình độ chuyên môn
và quản lý cho người lao động FDI tạo thêm việc làm không chỉ cho các doanhnghiệp có vốn đầu tư nước ngoài mà còn gián tiếp tạo việc làm cho các doanhnghiệp liên quan đến hoạt động FDI như các doanh nghiệp cung cấp các yếu tố đầuvào; doanh nghiệp phân phối, tiêu thụ sản phẩm
FDI góp phần tái cấu trúc nền kinh tế theo hướng phù hợp với chiến lược côngnghiệp hóa của nước chủ nhà Ngoài ra, hoạt động FDI còn tạo ra một môi trườngkinh doanh ngày càng khốc liệt, góp phần hình thành và khẳng định bản lĩnh kinhdoanh cho các doanh nhân Việt Nam
1.1.2 Dự án đầu tư
1.1.2.1 Khái niệm
Để đảm bảo cho mọi công cuộc đầu tư đem lại hiệu quả kinh tế - xã hội cao, đòihỏi phải làm tốt công tác chuẩn bị Sự chuẩn bị này được thể hiện trong việc soạnthảo các dự án đầu tư (lập dự án đầu tư), có nghĩa là phải thực hiện đầu tư theo dự
án đã được soạn thảo với chất lượng tốt
Dự án là tập hợp những đề xuất về việc bỏ vốn để tạo mới, mở rộng hay cải tạonhững đối tượng nhất định nhằm đạt được sự tăng trưởng về số lượng, cải tiến hoặcnâng cao chất lượng của sản phẩm hay dịch vụ nào đó trong một khoảng thời gianxác định (chỉ bao gồm hoạt động đầu tư trực tiếp)
Tóm lại, dự án đầu tư là tập hợp các đối tượng được hình thành và hoạt độngtheo một kế hoạch cụ thể để đạt được mục tiêu nhất định (các lợi ích) trong mộtkhoảng thời gian nhất định
1.1.2.2 Phân loại dự án đầu tư
Có nhiều cách phân loại dự án đầu tư, tùy theo mục đích và phạm vi xem xét Ởđây chỉ nêu cách phân loại liên quan đến yêu cầu công tác lập, thẩm định và quản lý
dự án đầu tư trong hệ thống văn bản pháp quy, các tài liệu quản lý hiện hành:
- Theo nguồn vốn: 100% vốn Nhà nước, một phần vốn Nhà nước – một phầnvốn tư nhân, 100% vốn tư nhân (trong nước, ngoài nước)
- Theo quy mô:
+ Cấp A: nguồn vốn > 1500 tỷ (Trung ương quản lý)
+ Cấp B: vốn từ 500 tỷ đến 1500 tỷ (Cơ quản địa phương quản lý)
+ Cấp C: vốn < 500 tỷ (Chủ đầu tư quản lý)
Trang 14- Theo mục đích, tính chất: đầu tư mới, mở rộng hoặc thay thế
1.1.2.3 Vai trò, ý nghĩa của dự án đầu tư
Đối với chủ đầu tư
- DAĐT là căn cứ quan trọng nhất để nhà đầu tư quyết định có nên tiến hànhđầu tư dự án này hay không
- DAĐT là công cụ để tìm đối tác bên trong và ngoài nước liên doanh bỏ vốnđầu tư cho dự án
- DAĐT là phương tiện để chủ đầu tư thuyết phục các tổ chức tài chính tiền tệtrong và ngoài nước tài trợ hoặc cho vay vốn
- DAĐT là cơ sở để xây dựng kế hoạch thực hiện đầu tư, theo dõi, đôn đốc vàkiểm tra quá trình thực hiện dự án
- DAĐT là căn cứ quan trọng để theo dõi đánh giá và có điều chỉnh kịp thờinhững tồn tại, vướng mắc trong quá trình thực hiện và khai thác công trình
- DAĐT là căn cứ quan trọng để soạn thảo hợp đồng liên doanh cũng như đểgiải quyết các mối quan hệ tranh chấp giữa các đối tác trong quá trình thựchiện dự án
Đối với nhà tài trợ (các ngân hàng thương mại)
DAĐT là căn cứ quan trọng để các cơ quan này xem xét tính khả thi của dự án
Từ đó sẽ đưa ra quyết định có nên tài trợ cho dự án hay không và nếu tài trợ thì tàitrợ đến mức độ nào để đảm bảo rủi ro ít nhất cho nhà tài trợ
Đối với các cơ quan quản lý Nhà nước
- DAĐT là tài liệu quan trọng để các cấp có thẩm quyền xét duyệt, cấp giấpphép đầu tư
- DAĐT là căn cứ pháp lý để tòa án xem xét, giải quyết khi có sự tranh chấpgiữa các bên tham gia đầu tư trong quá trình thực hiện dự án
1.2 CÁC GIAI ĐOẠN PHÁT TRIỂN CHỦ YẾU CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ
Hình 1.1 Các giai đoạn phát triển chủ yếu của dự án đầu tưNội dung các bước công việc của mỗi giai đoạn của các dự án không giốngnhau, tùy thuộc vào lĩnh vực đầu tư (sản xuất kinh doanh hay kết cấu hạ tầng, sảnxuất công nghiệp hay nông nghiệp,…), vào tính chất tái sản xuất (đầu tư chiều rộnghay chiều sâu), đầu tư dài hạn hay ngắn hạn,…
Các bước công việc, các nội dung nghiên cứu ở các giai đoạn được tiến hànhtuần tự nhưng không biệt lập mà đan xen, gối nhau, bổ sung cho nhau, nhằm nâng
Giai đoạn
chuẩn bị đầu
tư
Giai đoạn chuẩn bị thực hiện đầu tư
Giai đoạn thực hiện đầu tư
Giai đoạn khai thác
Trang 15cao dần mức độ chính xác của các kết quả nghiên cứu và tạo thuận lợi cho việc tiếnhành nghiên cứu ở các bước kế tiếp.
a) Giai đoạn chuẩn bị đầu tư
- Xác định sự cần thiết đầu tư
- Tiếp xúc, thăm dò thị trường (tìm nơi mua nguyên vật liệu, bán hàng hóa)
- Điều tra, khảo sát, chọn địa điểm
- Lập, thẩm định dự án
Sau giai đoạn này sẽ được cấp giấy phép đầu tư
Trong bốn giai đoạn phát triển của dự án đầu tư, giai đoạn chuẩn bị đầu tư tạotiền đề và quyết định sự thành công hay thất bại ở ba giai đoạn sau, đặc biệt là ở giaiđoạn khai thác, sử dụng Do đó, đối với giai đoạn chuẩn bị đầu tư, vấn đề chấtlượng, vấn đề chính xác của các kết quả nghiên cứu, tính toán và dự đoán là quantrọng nhất Trong quá trình soạn thảo dự án phải dành đủ thời gian và chi phí theođòi hỏi của các nghiên cứu
Tổng chi phí cho giai đoạn chuẩn bị đầu tư chiếm từ 0.5 – 1.5% vốn đầu tư của
dự án Làm tốt công tác chuẩn bị đầu tư sẽ tạo tiền đề cho việc sử dụng tốt 98.5 –99.5% vốn đầu tư của dự án ở giai đoạn chuẩn bị đầu tư và giai đoạn thực hiện đầu
tư (đúng tiến độ, không phải phá đi làm lại, tránh được những chi phí không cầnthiết khác) Điều này cũng tạo cơ sở cho quá trình hoạt động của dự án thuận lợi,nhanh chóng thu hồi vốn đầu tư và có lãi (đối với các dự án sản xuất kinh doanh),nhanh chóng phát huy hết năng lực phục vụ dự kiến (đối với các dự án xây dựng kếtcấu hạ tầng và dịch vụ xã hội)
b) Giai đoạn chuẩn bị thực hiện đầu tư
- Khảo sát, thiết kế, lập dự toán
- Mua thiết bị, công nghệ kỹ thuật, vật tư
- Tổ chức đấu thầu, nhận thầu, giao – nhận thầu
- Giải phóng, bàn giao mặt bằng
- Chuẩn bị xây lắp
c) Giai đoạn thực hiện đầu tư
- Thi công, xây dựng công trình
Trong giai đoạn 2 và 3, vấn đề thời gian là quan trọng hơn cả Ở giai đoạn này,
85 – 99% vốn đầu tư của dự án được chi ra và nằm trong suốt những năm thực hiệnđầu tư Đây là những năm vốn không sinh lời Thời gian thực hiện đầu tư càng kéo
Trang 16dài, vốn ứ đọng càng nhiều, tổn thất càng lớn Lại thêm những tổn thất do thời tiếtgây ra đối với vật tư, thiết bị chưa hoặc đang được thi công, đối với các công trìnhđang được xây dựng dở dang Thời gian thực hiện đầu tư lại phụ thuộc nhiều vàochất lượng công tác chuẩn bị đầu tư, vào việc quản lý quá trình đầu tư, quản lý việcthực hiện những hoạt động khác có liên quan trực tiếp đến các kết quả của quá trìnhthực hiện đầu tư đã được xem xét trong dự án đầu tư
d) Giai đoạn khai thác, sử dụng
Đây là giai đoạn vận hành các kết quả của giai đoạn thực hiện đầu tư (giai đoạnsản xuất, kinh doanh dịch vụ) nhằm đạt được các mục tiêu dự án Nếu các kết quả
do giai đoạn thực hiện đầu tư tạo ra đảm bảo tính đồng bộ, giá thành thấp, chấtlượng tốt, đúng tiến độ, tại địa điểm thích hợp, với quy mô tối ưu thì hiệu quả hoạtđộng của các kết quả này và mục tiêu của dự án chỉ còn phụ thuộc trực tiếp vào quátrình tổ chức quản lý hoạt động của các kết quả đầu tư Làm tốt công tác của giaiđoạn chuẩn bị đầu tư và thực hiện đầu tư thuận lợi cho quá trình tổ chức quản lýphát huy tác dụng của các kết quả đầu tư Thời gian phát huy tác dụng của các kếtquả đầu tư chính là vòng đời (kinh tế) của dự án, nó gắn với đời sống sản phẩm (do
dự án tạo ra)
1.2.1 Cơ hội đầu tư
Hình 1.2 Nghiên cứu cơ hội đầu tư (nhận dạng dự án, xác định dự án)Mục đích của bước nghiên cứu này là xác định một cách nhanh chóng nhưng íttốn kém về các cơ hội đầu tư Nội dung của việc nghiên cứu này là xem xét các nhucầu và khả năng cho việc tiến hành các công cuộc đầu tư, các kết quả và hiệu quả sẽđạt được nếu thực hiện đầu tư
Đây là những ý tưởng ban đầu được hình thành trên cơ sở cảm tính trực quancủa nhà đầu tư hoặc trên cơ sở quy hoạch định hướng của vùng, của khu vực hay
Trang 17của quốc gia, quy hoạch tổng thể phát triển ngành
1.2.2 Nghiên cứu tiền khả thi
Đây là bước nghiên cứu tiếp theo của các cơ hội đầu tư có nhiều triển vọng đãđược lựa chọn có quy mô đầu tư lớn, phức tạp về mặt kỹ thuật, thời gian thu hồi vốnlâu, có nhiều yếu tố bất định tác động Bước này nghiên cứu sâu hơn các khía cạnh
mà khi xem xét cơ hội đầu tư còn thấy phân vân chưa chắc chắn, nhằm tiếp tục lựachọn, sàng lọc các cơ hội đầu tư (đã được xác định ở cấp độ ngành, vùng hoặc cảnước) hoặc để khẳng định lại cơ hội đầu tư đã được lựa chọn có đảm bảo tính khảthi hay không
Đối với các cơ hội đầu tư quy mô nhỏ, không phức tạp về mặt kỹ thuật và triểnvọng đem lại hiệu quả rõ ràng thì có thể bỏ qua giai đoạn nghiên cứu tiền khả thi.Nội dung nghiên cứu tiền khả thi bao gồm các vấn đề sau đây:
- Dự kiến quy mô, hình thức đầu tư
- Chọn khu vực địa điểm xây dựng, diện tích khu vực
- Phân tích sơ bộ công nghệ, kỹ thuật và xây dựng, điều kiện cung cấp vật tưthiết bị, năng lượng
- Phân tích sơ bộ về kinh tế - tài chính: tổng mức đầu tư, nguồn vốn,…
- Tính toán sơ bộ hiệu quả đầu tư
Đặc điểm nghiên cứu các vấn đề trên ở giai đoạn này là chưa chi tiết, xem xét ởtrạng thái tĩnh, ở mức trung bình mọi đầu vào, đầu ra, mọi khía cạnh kỹ thuật, tàichính kinh tế của cơ hội đầu tư và toàn bộ quá trình thực hiện đầu tư, vận hành kếtquả đầu tư Do đó độ chính xác chưa cao Đối với các khoản chi phí nhỏ có thể tínhnhanh chóng
1.2.3 Nghiên cứu khả thi
Ở giai đoạn này phải khẳng định cơ hội đầu tư có khả thi hay không? Có vữngchắc, có hiệu quả hay không?
Ở bước nghiên cứu này, nội dung nghiên cứu cũng tương tự như giai đoạnnghiên cứu tiền khả thi, nhưng khác nhau ở mức độ chi tiết hơn, chính xác hơn Mọikhía cạnh nghiên cứu đều được xem xét ở trạng thái động, tức là có tính đến các yếu
tố bất định có thể xảy ra theo từng nội dung nghiên cứu Xem xét sự vững chắc haykhông của dự án trong điều kiện có sự tác động của các yếu tố bất định, hoặc cần cócác biện pháp tác động gì để đảm bảo cho dự án có hiệu quả
Tất cả ba giai đoạn nghiên cứu nói trên phải được tiến hành đối với các dự kiếnđầu tư lớn nhằm đảm bảo từng bước phân tích sâu hơn, đầy đủ và chi tiết hơn, pháthiện và khắc phục dần những sai sót ở các giai đoạn nghiên cứu trước thông quaviệc tính toán lại, đối chiếu các dữ kiện, các thông số, thông tin thu thập được quamỗi giai đoạn Điều này sẽ đảm bảo cho các kết quả nghiên cứu khả thi đạt được độchính xác cao
Trang 18Đối với dự án đầu tư nhỏ, quá trình nghiên cứu có thể gom lại làm một bước.
1.2.4 Triển khai thực hiện dự án đầu tư
Trình tự lập và thực hiện dự án đầu tư xây dựng như sau:
1 Khảo sát xd phục vụ cho việc tìm kiếm địa điểm xây dựng và thi tuyển kiếntrúc
2 Lựa chọn nhà thầu lập báo cáo đầu tư xây dựng
3 Lập báo cáo đầu tư xây dựng
4 Trình báo cáo đầu tư xây dựng để xin phép đầu tư xây dựng
5 Tổ chức thi tuyển kiến trúc
6 Lựa chọn nhà thầu lập dự án đầu tư xây dựng
7 Lập dự án đầu tư xây dựng (trong đó đã có thiết kế cơ sở)
8 Trình thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư xây dựng
9 Thành lập BQLDA hoặc thuê tư vấn QLDA
10 Xin giấy phép xây dựng
11 Lựa chọn nhà thầu khảo sát xây dựng, nhà thầu thiết kế, nhà thầu thẩm trathiết kế
12 Lập thiết kế các bước tiếp theo (thiết kế kỹ thuật và thiết kế bản vẽ thi công)
13 Tổ chức thẩm định và phê duyệt thiết kế
14 Lựa chọn nhà thầu thi công xây dựng
15 Lựa chọn tư vấn giám sát, tư vấn chứng nhận chất lượng công trình xây dựngquy định tại; điều 28 cảu Nghị định 209/2004/NĐ-CP
16 Thi công xây dựng
17 Nghiệm thu công trình hoàn thành đưa vào sử dụng
18 Thanh toán và quyết toán với nhà thầu thi công xây dựng
19 Quyết toán vốn đầu tư xây dựng
20 Bàn giao công trình
21 Theo dõi đôn đốc nhà thầu thi công xây dựng bảo hành công trình
22 Thực hiện bảo trì công trình kiến trúc
Kiểm tra vật liệu, cấu kiện, thiết bị:
Bước 1: Nghiệm thu công việc xây dựng
Trang 19Nội dung công tác nghiệm thu công việc xây dựng (công tác đất, cốp pha, cốtthép, bê tông, khối xây, cấu kiện, bộ phận kết cấu công trình, lắp đặt thiết bị và chạythử không tải); tùy tình hình thực tế mà tổ chức thực hiện theo quy định.
Từ các cơ sở nêu trên, lập biên bản nghiệm thu (kèm theo bản vẽ hoàn công)theo mẫu tại Phụ lục số 4A, Nghị định số 209/2004/NĐ-CP
Bước 2: Nghiệm thu hoàn thành giai đọan xây lắp
Thực hiện khi kết thúc các giai đoạn xây lắp nhằm đánh giá kết quả và chấtlượng của từng giai đoạn xây lắp, trước khi Chủ đầu tư cho phép chuyển sang thicông giai đọan xây lắp tiếp theo
Khi đối tượng nghiệm thu có chất lượng đạt yêu cầu thiết kế được duyệt, phùhợp quy chuẩn xây dựng và các tiêu chuẩn kỹ thuật được chấp thuận sử dụng, bảođảm các chỉ dẫn kỹ thuật của nhà sản xuất và hồ sơ nghiệm thu đã được cơ quanQuản lý nhà nước về chất lượng có biên bản kiểm tra chấp thuận thì chủ đầu tư lậpbiên bản nghiệm thu theo phụ lục số 5A, Nghị định số 209/2004/NĐ-CP
Những người ký biên bản nghiệm thu phải là những người đại diện hợp pháp củacấp có thẩm quyền của các bên tham gia nghiệm thu
Bước 3: Nghiệm thu hoàn thành công trình, hoặc hạng mục công trình để đưavào sử dụng
Thực hiện khi kết thúc việc xây dựng để đánh giá chất lượng công trình và toàn
bộ kết quả xây lắp trước khi đưa công trình hoặc hạng mục công trình vào sử dụng.Những công việc cần thực hiện trước khi tổ chức nghiệm thu đưa hạng mục côngtrình và toàn bộ công trình hoàn thành vào sử dụng:
Trình các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, cơ quan chuyên ngành để có cácvăn bản nghiệm thu, chấp thuận hệ thống kỹ thuật, công nghệ đủ điều kiện sử dụng Sau khi kiểm tra, nếu hạng mục hoặc toàn bộ công trình có chất lượng đạt yêucầu thiết kế được duyệt, phù hợp quy chuẩn xây dựng và các tiêu chuẩn kỹ thuậtđược chấp thuận sử dụng, bảo đảm an toàn về vệ sinh môi trường, phòng chốngcháy nổ, có đầy đủ hồ sơ tài liệu hoàn thành và hồ sơ nghiệm thu đã được cơ quanQuản lý nhà nước về chất lượng có biên bản kiểm tra chấp thuận thì chủ đầu tư lậpbiên bản nghiệm thu theo phụ lục số 7, Nghị định số 209/2004/NĐ-CP
Trách nhiệm của Chủ đầu tư trong việc tổ chức nghiệm thu:
Chủ đầu tư chịu trách nhiệm về kết quả nghiệm thu, tổ chức công tác nghiệmthu, theo đúng Quy định quản lý chất lượng công trình xây dựng, cụ thể như sau:Trong quá trình thi công, chủ đầu tư phải thường xuyên theo dõi, kiểm tra, đônđốc đơn vị tư vấn, thi công trong việc đảm bảo tiến độ, chất lượng công trình, kịpthời có biện pháp xử lý khi có vi phạm, kể cả đình chỉ công việc, thay thế bằng đơn
vị mới
Kiểm tra tư cách pháp lý, chế độ trách nhiệm khi thực hiện nghiệm thu
Trang 201.3 PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
1.3.1 Các quan điểm phân tích, thẩm định dự án đầu tư
Hầu hết các dự án đầu tư đều có thể được đánh giá từ nhiều góc độ, quan điểmcủa các nhân tố chịu ảnh hưởng trực tiếp bởi dự án (stakeholders) Những nhân tốnày thực chất chính là các bên tham gia đầu tư và chịu ảnh hưởng của dự án; baogồm chủ đầu tư cũng như là các cổ đông, ngân hàng hoặc cơ quan tài chính, ngânsách chính phủ hoặc cả quốc gia nói chung Trong trường hợp dự án có sự can thiệpcủa chính phủ dưới các hình thức như tài trợ, trợ cấp, cho vay hoặc liên doanh, cácnhân tố có thể khác với danh sách trên, tùy thuộc vào loại hình dự án
1.3.1.1 Quan điểm Tổng mức đầu tư (Total Investment Point of View - TIPV)
a) Khái niệm
Quan điểm Tổng mức đầu tư là quan điểm đứng trên góc độ của những nhà tàitrợ, nhà cho vay (ngân hàng) Mục đích của quan điểm này là “xác định toàn bộ sứcmạnh của dự án”
TIPV không xem xét hiệu quả dự án được tài trợ từ các nguồn vốn riêng lẻ cũngnhư không phân biệt tài sản của dự án được tài trợ từ vốn vay hay vốn tự có TIPVxem dự án như một tổng thể, trong đó dự án được tài trợ từ nhiều chủ thể khác nhau(các nhà cho vay, các chủ đầu tư, bên cho thuê, nhà cung cấp,…) Các chủ thể thamgia vào dự án bằng nhiều hình thức, có thể góp vốn, có thể là cho vay vốn, cho thuêvốn, hỗ trợ công nghệ, hỗ trợ về đầu vào, bảo đảm đầu ra của dự án….Qua đó, mỗichủ thể cũng nhận về mình một phần lợi ích từ dự án tương ứng với mức độ thamgia vào dự án Hay nói cách khác, các chủ thể này đều tham gia vào dự án, cùng tàitrợ cho dự án, cùng gắn trách nhiệm vào dự án và cùng hưởng lợi ích từ dự án nên
có thể nói các chủ thể này cùng nằm trong dự án
b) Xây dựng dòng tiền sau thuế
Vì TIPV xem dự án là một tổng thể được tài trợ từ nhiều chủ thể mà các chủ thểnày lại nằm trong dự án nên khi Chủ đầu tư trả lãi vay cho các Nhà cho vay thì lãivay chỉ chuyển từ túi của chủ thể này sang túi của của chủ thể khác chứ không chạy
ra khỏi dự án Do vậy, sự chuyển giao lãi vay từ chủ thể này sang chủ thể khác chỉ
là sự phân chia (phân phối) lợi ích của dự án giữa các chủ thể tham gia vào dự án
mà thôi, chứ lãi vay không chạy ra khỏi dự án Vì vậy lãi vay không được tính vàodòng tiền chi của dự án
Dòng tiền dự án tại năm 0
Vì dự án đang xét là dự án bao gồm cả vốn vay và vốn chủ sở hữu nên:
CFAT = CFBT = - Tổng vốn đầu tư
Dòng tiền dự án tại các năm t = 1,2,…,n
CFAT = CFBT – Thuế TNDN
Trong đó: CFBT = Tổng thu – Chi phí vận hành
Trang 21Thuế TNDN = Thu nhập chịu thuế * Thuế suất thuế TNDN
Thu nhập chịu thuế = CFBT – Chi phí khấu hao – Trả lãi vay
c) Suất chiết khấu
Suất chiết khấu theo quan điểm này chính là chi phí sử dụng vốn được xác địnhtrên thị trường vốn Một dự án có thể được đầu tư bằng nhiều bộ phận vốn khácnhau, có tỷ trọng và chi phí khác nhau
Bảng 1.1 Tóm tắt các nguồn vốn có thể sử dụng để đầu tư dự án
Do có nhiều nguồn vốn khác nhau, với tỷ trọng và chi phí sử dụng khác nhaunên chúng ta cần tính chi phí sử dụng vốn bình quân có trọng số - WACC(Weighted Average Cost of Capital) theo công thức sau:
WACC = Wd.Kd.(1 – T) + Wp.Kp + We.Ke + Ws.Ks
= Wd.Kd.(1 – T) + Wo.Ko
Trong đó:
Ko là chi phí sử dụng vốn chủ sở hữu
Kd là chi phí sử dụng vốn vay (hay chính là lãi suất vay)
Kp là chi phí sử dụng vốn cổ phần ưu đãi
Ke là chi phí sử dụng vốn cổ phần thường
Ks là chi phí sử dụng lợi nhuận giữ lại
Wo, Wd, Wp, We, Ws lần lượt là tỷ trọng của vốn chủ sở hữu, vốn vay, vốn cổphần ưu đãi, vốn cổ phần thường và chi phí sử dụng lợi nhuận giữ lại trongtổng nguồn vốn đầu tư
T là thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp
1.3.1.2 Quan điểm Chủ đầu tư (Equity Point of View)
a) Khái niệm
Quan điểm Chủ đầu tư hay còn gọi là quan điểm Chủ sở hữu hay quan điểm cổđông, mục đích nhằm xem xét giá trị thu nhập ròng còn lại của dự án so với những
gì họ có được trong trường hợp không thực hiện dự án
b) Xây dựng dòng tiền sau thuế
Khác với quan điểm nhà cho vay, chủ sở hữu khi tính toán dòng tiền phải cộngvốn vay ngân hàng vào dòng tiền vào và trừ khoản trả lãi vay và nợ gốc ở dòng tiềnra
Trang 22 Dòng tiền dự án tại năm 0
Vì dự án đang xét là dự án bao gồm cả vốn vay và vốn chủ sở hữu nên:
CFAT = - ICSH
Dòng tiền dự án tại các năm t = 1,2,…,n
CFAT = CFBT – Thuế TNDN – Trả lãi – Trả nợ gốc
Trong đó:
CFBT = Tổng thu – Chi phí vận hành
Thuế TNDN = Thu nhập chịu thuế * Thuế suất thuế TNDN
Thu nhập chịu thuế = CFBT – Chi phí khấu hao – Trả lãi vay
c) Suất chiết khấu
Suất chiết khấu theo quan điểm này chính là chi phí sử dụng vốn (suất sinh lờiđòi hỏi, Ko) của chủ sở hữu, vì chỉ tính trên dòng ngân lưu của chủ sở hữu
1.3.2 Phân tích đánh giá hiệu quả kinh tế kỹ thuật
Phân tích kinh tế kỹ thuật là tiền đề cho việc tiến hành phân tích kinh tế tài chínhcủa các dự án đầu tư Mục đích chính của việc nghiên cứu kỹ thuật của một dự án lànhằm xác định kỹ thuật công nghệ và quy trình sản xuất, địa điểm nhu cầu để sảnxuất một cách tối ưu và phù hợp nhất với những điều kiện hiện có mà vẫn đảm bảo
về các yêu cầu chất lượng và số lượng sản phẩm Các dự án không khả thi về mặt
kỹ thuật , phải được loại bỏ để tránh những tổn thất trong quá trình đầu tư và vậnhành kết quả đầu tư sau này
Tuy nhiên, tùy vào từng dự án cụ thể mà vấn đề kỹ thuật nào cần được nghiêncứu, xác định và nhấn mạnh hơn vấn đề kia Dự án càng lớn thì vấn đề càng phứctạp, cần phải xử lý nhiều thông tin hơn và tất cả đều tương quan lẫn nhau, cũng nhưthứ tự ưu tiên các vấn đề này trong khi nghiên cứu tính khả thi của chúng không hẳn
là thứ tự như khi soạn thảo dự án Nội dung phân tích kỹ thuật bao gồm vấn đề dướiđây:
a) Phân tích địa điểm
Việc phân tích địa điểm dự án phải chú trọng vào các mặt sau đây:
- Điều kiện tự nhiên, khí tượng thủy văn, địa hình, nguồn nước, địa chất, hiệntrạng đất đai, tài nguyên
- Điều kiện xã hội, kỹ thuật, tình hình dân sinh, phong tục tập quán, các điềukiện về cấu trúc hạ tầng cơ sở
- Các chính sách kinh tế - xã hội về quy hoạch và phát triển vùng
- Ảnh hưởng của địa điểm đến sự thuận tiện và chi phí trong cung cấp nguyênvật liệu và tiêu thụ sản phẩm
- Ảnh hưởng của các địa điểm đến việc tuyển chọn và thu hút lao động nóichung và lao động có chuyên môn hoặc đào tạo chuyên môn từ dân cư củađịa phương là tốt nhất
Trang 23b) Phân tích mặt bằng và xây dựng
Cần chú trọng vào các vấn đề sau đây:
- Mặt bằng hiện có phải đủ rộng để đảm bảo không chỉ cho sự thuận lợi tronghoạt động của dự án mà còn đảm bảo an toàn lao động, đảm bảo mở rộnghoạt động khi cần thiết
- Xác định các hạng mục công trình xây dựng dựa trên yêu cầu về đặc tính kỹthuật của dây chuyền máy móc thiết bị, cơ sở hạ tầng, cách tổ chức điềuhành, nhu cầu dự trữ nguyên vật liệu và sản phẩm
c) Công nghệ kỹ thuật
- Các phương án công nghệ chính, quy trình sản xuất có thể chấp nhận, mô tảphân tích đánh giá mức độ hiện tại, tính thích hợp kinh tế, các ưu việt và hạn chếcủa công nghệ lựa chọn (thông qua việc so sánh một số chỉ tiêu kinh tế kỹ thuậtnhư: quy cách, chất lượng, năng suất, lao động, giá thành, vệ sinh công nghiệp,điều kiện ứng dụng)
- Nội dung chuyển giao công nghệ và sự cần thiết phải chuyển giao, giá cả,phương thức thanh toán, các điều kiện tiếp nhận chuyển giao, cam kết
- Các giải pháp về công trình phụ trợ:
+ Lựa chọn quy mô và phương án cung cấp nước, thoát nước cho sản xuất.+ Lựa chọn quy mô và phương án cung cấp điện, hơi cho sản xuất
+ Phương án giải quyết thông tin
+ Phương án vận chuyển bên ngoài
- Chi phí đầu tư hỗ trợ: Các phương án về thiết bị cần nêu được các nội dung sau:+ Danh mục thiết bị chia ra thiết bị sản xuất chính, thiết bị phục vụ, thiết bị hỗtrợ, phương tiện khác, phụ tùng thay thế, dụng cụ thiết bị văn phòng (sốlượng, mẫu mã, giá cả, nguồn)
+ Mô tả tính năng, thông số kỹ thuật và các đặc tính kỹ thuật chủ yếu, điều kiệnbảo dưỡng, sửa chữa, thay thế Điều kiện cho việc lắp đặt thiết bị, điều kiệnvận hành và đào tạo kỹ thuật
+ Phân tích các phương án mua sắm công nghệ, thiết bị của phương án đã chọn,các hồ sơ chào hàng, so sánh, đánh giá về trình độ công nghệ, chất lượngthiết bị, so sánh chi phí xác định phương án lựa chọn
- Xây dựng cần nêu được các nội dung sau:
+ Các phương án bố trí tổng mặt bằng và phương án lựa chọn (có bản vẽ kèmtheo)
+ Xác định tiêu chuẩn công trình
+ Các giải pháp kiến trúc – phối cảnh (nếu cần)
+ Các phương án về kết cấu của các hạng mục công trình chủ yếu: Yêu cầu vềcông nghệ, thiết bị và kỹ thuật xây lắp đáp ứng kết cấu lựa chọn
Trang 24+ Các giải pháp xây dựng hạng mục công trình bảo vệ môi trường, xử lý ônhiễm.
+ Khối lượng các hạng mục công trình và chi phí xây dựng có phụ biểu kèmtheo
+ Nhu cầu, điều kiện về nguyên vật liệu, xây dựng, phương án cung cấp
+ Các biện pháp phòng cháy chữa cháy, vệ sinh công nghiệp, an toàn lao độngcho xí nghiệp
1.3.3 Phân tích đánh giá hiệu quả kinh tế - tài chính
1.3.3.1 Mục đích của phân tích hiệu quả kinh tế - tài chính
Phân tích hiệu quả kinh tế - tài chính là một nội dung kinh tế quan trọng trongquá trình soạn thảo dự án, nhằm đánh giá tính khả thi của dự án về mặt kinh tế - tàichính đối với bản thân dự án cũng như đối với chủ đầu tư:
- Phân tích kinh tế là căn cứ chủ yếu để nhà đầu tư thuyết phục cơ quan cóthẩm quyền chấp thuận dự án và thuyết phục các định chế tài chính (ngânhàng, các cơ quan viện trợ song phương và đa phương) tài trợ vốn
- Phân tích kinh tế là một căn cứ quan trọng để quyết định cho phép đầu tư.Xem xét nhu cầu và sự đảm bảo các nguồn lực tài chính cho việc thực hiện
có hiệu quả dự án đầu tư (xác định quy mô đầu tư, cơ cấu các loại vốn, cácnguồn tài trợ cho dự án)
- Dự tính các khoản chi phí, lợi ích và hiệu quả hoạt động của dự án trên góc
độ hạch toán kinh tế của đơn vị thực hiện dự án Đánh giá độ an toàn về mặttài chính của dự án đầu tư: Độ an toàn về mặt tài chính được thể hiện:
+ An toàn về nguồn vốn huy động;
+ An toàn về khả năng thanh toán các nghĩa vụ tài chính ngắn hạn và khảnăng trả nợ;
+ An toàn cho các kết quả tính toán hay nói một cách khác là xem xét tínhchắc chắn của các chỉ tiêu hiệu quả tài chính dự án khi các yếu tố kháchquan tác động theo hướng không có lợi
1.3.3.2 Các chỉ tiêu phân tích hiệu quả kinh tế - tài chính dự án đầu tư
Các chỉ tiêu về hiệu quả kinh tế - tài chính thể hiện và cụ thể hóa các ý đồ và mụctiêu phát triển hoặc định hướng phát triển nền kinh tế của đất nước cũng như lợi íchtài chính của chủ đầu tư Các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế - tài chính của dự án đầu tưđược thể hiện qua:
1.1
a) Giá trị hiện tại thuần của dự án NPV (Net Present Value)
Khái niệm
Trang 25NPV là toàn bộ thu nhập và chi phí của phương án trong suốt thời kỳ phân tích được quy đổi thành một giá trị tương đương ở thời điểm hiện tại (ở đầu thời kỳ phântích).
Bt : Doanh thu bán hàng ở năm t và giá thu hồi khi thanh lý tài sản
Ct : Tổng chi phí bỏ ra ở năm t
n : Tuổi thọ quy định của phương án
i : Lãi suất chiết khấu
t : Thứ tự năm trong thời gian thực hiện dự án
Đánh giá dự án theo chỉ tiêu NPV:
- Trường hợp NPV > 0: Dự án được chấp nhận, dự án có giá trị hiện tại thuần càng lớn thì hiệu quả tài chính của dự án càng cao, dự án càng hấp dẫn
- Trường hợp NPV = 0: Dự án không có hiệu quả về mặt tài chính, cần xem xét lại hiệu quả về mặt kinh tế - xã hội
- Trường hợp NPV < 0: Dự án không có hiệu quả tài chính, cần được sửa đổi,
sử dụng rộng rãi vì toàn bộ thu nhập và chi phí của phương án trong suốt thời kỳphân tích được quy đổi về giá trị tương đương ở hiện tại
Hiện giá thu nhập thuần NPV biểu hiện mối quan hệ so sánh giá trị tuyệt đối giữahiện giá lợi ích và hiện giá chi phí
Trang 26b) Suất thu lợi nội tại của dự án IRR (Internal Rate of Return, %)
Khái niệm
Suất thu lợi nội tại là mức lãi suất mà nếu dùng nó làm hệ số chiết khấu để quyđổi dòng tiền tệ của phương án thì giá trị hiện tại của thu nhập sẽ cân bằng với giátrị hiện tại của chi phí, nghĩa là NPV = 0
Về thực chất chỉ số IRR là suất thu lợi tính theo các kết số còn lại của vốn đầu tư
ở đầu các thời gian và khi sử dụng chỉ tiêu IRR như là mức sinh lời nội bộ của dự
án sinh ra, người ta đã ngầm công nhận rằng hệ số thu chi dương thu được trong quátrình hoạt động của dự án đều đi đầu tư lại ngay lập tức cho dự án chính với suất thuhồi bằng chính IRR
Đối với dự án độc lập dự án có IRR lớn hơn hoặc bằng suất chiết khấu thì chấpnhận IRR càng lớn càng tốt
Phương pháp tính
Để tìm IRR dùng phương pháp nội suy gần đúng Đầu tiên là cần phải xác định 1
số trị số NPV1 dương (gần 0 càng tốt) tương ứng với trị số IRR1, sau đó xác định 1trị số NPV âm (gần 0 càng tốt) tương ứng với giá trị IRR2, trị số IRR của phương áncần tìm nằm trong khoảng giữa IRR1 và IRR2 và được nội suy bằng công thức:
IRR = r1 + (r2 - r1) *
NPV 1 NPV 1+|NPV 2|
Trong đó:
IRR: suất thu lợi nội tại (%)
r1 : Tỷ suất chiết khấu ban đầu để tính NPV1
r2 : Tỷ suất chiết khấu giả định để tính NPV2, với yêu cầu tạo ra giá trị âm cho NPV2
NPV1 > 0: Hiện giá thu nhập thuần của dự án, được chiết khấu với r1
NPV2 < 0: Hiện giá thu nhập thuần của dự án, được chiết khấu với r2
Ưu, nhược điểm
Ưu điểm:
- Có tính đến thời giá của tiền tệ;
- Xem xét toàn bộ ngân lưu của dự án;
- Có tác dụng lớn khi cần sử dụng để huy động vốn hoặc quảng cáo cho dự án;
- Khách quan vì IRR suy ra từ bản thân của dự án không phụ thuộc vào suất chiết khấu;
- Thường được dùng phổ biến trong kinh doanh;
- Có thể tính đến nhân tố trượt giá và lạm phát bằng cách thay đổi các chỉ tiêu dòng tiền tệ thu chi qua các năm và suất chiết khấu
Trang 27Nhược điểm:
- Không thể sử dụng là chỉ tiêu duy nhất để ra quyết định đầu tư;
- Khó ước lượng chính xác các chỉ tiêu cho cả đời dự án;
- Chỉ cho kết quả chính xác với điều kiện thị trường vốn hoàn hảo, một điều kiện khó đảm bảo trong thực tế;
Thời gian hoàn vốn là độ dài thời gian cần thiết để có thể hoàn trả lại vốn đầu tư
đã bỏ ra, tức là thời gian cần thiết để tổng hiện giá thu hồi vừa bù đắp được tổnghiện giá của chi phí đầu tư dự án
Phương pháp tính
Thời gian hoàn vốn = số năm trước khi thu hồi hết vốn + chi phí còn lại chưa thu
hồi/thu nhập trong năm (t+1)
Cơ sở để một dự án được chấp nhận T n
Ưu nhược điểm
Ưu điểm:
- Đơn giản, dễ tính toán;
- Giúp nhà đầu tư sơ bộ xem xét thời gian thu hồi đủ vốn để bước đầu ra quyết định;
- Thể hiện khả năng thanh toán và rủi ro của dự án, thời gian hoàn vốn càng ngắn cho thấy tính thanh khoản của dự án càng cao và rủi ro đối với vốn đầu
tư càng thấp
Nhược điểm:
- Không tính đến thời giá của tiền tệ (đối với chỉ tiêu thời gian hoàn vốn không
có chiết khấu);
- Không xem xét toàn bộ dòng ngân lưu đặc biệt là sau thời gian hoàn vốn nên
dễ gặp sai lầm khi xếp hạng và lựa chọn dự án theo chỉ tiêu này;
- Thời gian hoàn vốn yêu cầu mang tính chủ quan không có cơ sở xác định
d) Tỷ số lợi ích - chi phí (
B
C )
Trang 28 Khái niệm
Tỷ số lợi ích - chi phí (
B
C ) là tỷ số giữa giá trị tương đương của lợi ích trên giá
trị tương đương của chi phí
Tỷ số lợi nhuận hay tỷ lệ sinh lời là tỷ số giữa tổng hiện giá của lợi ích ròng/ tổnghiện giá chi phí đầu tư ròng của dự án theo suất chiết khấu phù hợp
B
C cho thấy khả năng sinh lời của một đồng vốn đầu tư vì vậy độ tin cậy để xét
đến tính hiệu quả của dự án rất cao, đặc biệt trong trường hợp NPV và IRR cho kếtquả trái ngược nhau
Phương pháp phân tích dựa trên tỷ số thu chi
B
C được sử dụng phổ biến đối với
các dự án công cộng, các dự án nhà nước không đặt ra yêu cầu hàng đầu là lợinhuận
Bt : là lợi ích hàng năm của dự án
Ct : là chi phí hàng năm của dự án
Điều kiện thỏa mãn:
- Có xem xét đến giá trị tiền tệ theo thời gian;
- Thể hiện khả năng sinh lời của một đồng vốn đầu tư;
- Hỗ trợ tin cậy trong trường hợp IRR và NPV mâu thuẫn
Trang 29- Là một tiêu chuẩn tương đối nên khi dùng để chọn các phương án loại trừ nhau dễ mắc sai lầm.
- Chịu ảnh hưởng của lãi suất tính toán: lãi suất càng cao tỷ lệ B/C càng giảm
- Tỷ lệ B/C sẽ thay đổi khi chi phí được xác định theo các cách khác nhau
b) Phương pháp xây dựng dòng tiền của dự án
Nguyên tắc: Dòng tiền dự án phải là các khoản thu, chi bằng tiền, không phải
các khoản thu nhập và chi phí theo nghiệp vụ kế toán phát sinh
Mỗi dự án thường thực hiện trong thời gian dài, các khoản thu, chi của dự án cóthể phát sinh đồng thời hoặc không ở nhiều thời điểm Tiền có giá trị thay đổi theothời gian và lợi nhuận không phản ánh tổng lợi ích của dự án theo thời giá Do đótrong phân tích kinh tế - tài chính dự án đầu tư, dòng tiền dự án thường được sửdụng làm cơ sở để đánh giá hiệu quả của dự án
c) Phân loại dòng tiền và xây dựng dòng tiền của dự án
Phân loại dòng tiền
Dòng tiền vào: dòng tiền hình thành từ các khoản thu qua các năm của dự án.Dòng tiền vào bắt đầu hình thành khi dự án đi vào hoạt động và chấm dứt khi kếtthúc dự án
Dòng tiền ra: dòng tiền hình thành từ các khoản chi qua các năm cho dự án.Dòng tiền trước thuế (CFBT):dòng tiền hình thành từ chênh lệch hay nó chính làphần còn lại sau khi chúng ta lấy dòng tiền vào trừ dòng tiền ra
Thu nhập chịu thuế (IT):Là phần còn lại sau khi ta lấy dòng tiền trước thuế trừkhấu hao
Dòng tiền sau thuế (CFBT):Chính là sự chênh lệch giữa dòng tiền trước thuế vàthuế
Doanh thu (TR) :Toàn bộ số tiền thu được từ dự án
Chi phí (TC) :Lá số tiền phải trả để thực hiện dự án
K : Khấu hao tài sản cố định
Trang 30Xây dựng dòng tiền của dự án
Dòng tiền trước thuế: CFBT = TR – TC
Thu nhập chịu thuế: IT = CFBT – K
Thuế thu nhập doanh nghiệp: T = IT x t%
Dòng tiền sau thuế: CFAT = CFBT – T
1.3.3.4 Trả vốn vay và lãi vay
Khi dự án có các chỉ số NPV, IRR đạt được mức nhất định trở lên thì dự án đượccoi là có hiệu quả, hiệu quả này là kết quả hoạt động của cả đời dự án Vốn đầu tưcho dự án thường rất lớn nên đa số các dự án đều có nguồn vốn vay, do vậy cần cóphương thức trả vốn vay và lãi vay hợp lý để đảm bảo dự án diễn ra đúng tiến độđồng thời tối thiểu hoá lãi vay
Một số phương thức trả vốn vay và lãi vay:
Trả vốn gốc đều hàng năm, trả lãi hàng năm tính theo vốn vay còn lại
V1 = V2 = … = Vt = … = Vn =
P n
P : Lượng vốn vay ban đầu
n : Thời gian vay
Lt : Lãi vay trả ở cuối kỳ t
r : Lãi suất vay một kỳ
Trang 31- Dòng tiền trước thuế: CFBT = Doanh thu – Chi phí vận hành
- Thu nhập chịu thuế: TI = CFBT – Khấu hao
- Thuế thu nhập doanh nghiệp: T = TI x t%
- Dòng tiền sau thuế: CFAT = CFBT – T
Đối với dự án vay vốn
- Dòng tiền trước thuế: CFBT = Doanh thu – Chi phí vận hành
- Thu nhập chịu thuế: TI = CFBT – Khấu hao – Trả lãi
- Thuế thu nhập doanh nghiệp: T = TI x t%
- Dòng tiền sau thuế: CFAT = CFBT – T – Trả lãi – Trả vốn (t% : là thuế suất được tính theo từng loại dự án khác nhau)
Dòng tiền dự án tại thời điểm t = 0
- Dự án không vay vốn: CFBT = CFAT = -Co
- Dự án vay vốn 100%: CFBT = CFAT = 0
- Dự án gồm vốn vay và vốn tự có: CFBT = CFAT = -Vtc
1.3.3.5 Xác định phương thức khấu hao
Trong phân tích tài chính, khấu hao là sự khấu trừ vào doanh thu hàng nămnhằm hai mục đích:
- Phản ánh mức độ sử dụng tài sản cố định vào quá trình sản xuất trong năm,nhằm tập hợp chi phí để tính toán giá vốn làm cơ sở cho việc xác định lợinhuận kế toán của doanh nghiệp Với mục đích này, khấu hao là một khoảnchi phí của doanh nghiệp nhưng đây là một khoản chi phí tiền và có tính quyước
- Để thu hồi lại từng phần vốn đầu tư ban đầu vào các tài sản cố định Với mụcđích này, khấu hao là một khoản thu của doanh nghiệp
a) Khấu hao tuyến tính
Tiền khấu hao hàng năm là không đổi
Công thức tính: Dt = P−S N = const
Trong đó:
Dt: Giá trị (tiền) khấu hao năm t
P: Giá trị ban đầu TSCĐ dự án
S: Giá trị thu hồi khi thanh lý
N: Thời hạn khấu hao
Áp dụng: Nước ta hiện đang áp dụng phương pháp tính khấu hao tuyến tính
b) Khấu hao giảm dần
Tiền khấu hao nhiều ở các năm đầu và giảm dần ở các năm sau
Công thức tính: Dt = N −(t−1)
Z (P – S)
Trang 32và thực hiện dự án, trên cơ sở đó đảm bảo dự án phát triển gắn liền với bảo vệ môitrường.
1.3.4.2 Những tác động tiêu cực của dự án đối với môi trường
- Làm thay đổi điều kiện sinh thái: làm mất cân bằng sinh thái, thậm chí có thểgây ra những tai biến như lũ lụt (do khai thác rững không phù hợp), làm khô cạnnguồn nước (nhất là nước ngầm), tiêu diệt các sinh vật (dùng thuốc trừ sâu…)
- Gây ô nhiễm môi trường: đây là ảnh hưởng tiêu cực thường gặp nhất, đặc biệtđối với các dự án công nghiệp Ví dụ: làm bẩn, nhiễm độc không khí, các nguồnnước, đất đai, tiếng ồn, bụi,…Mức độ ô nhiễm môi trường được đo bằng cácthiết bị chuyên dùng và nhà nước quy định mức độ cho phép Những dự án nào
vi phạm quy định này sẽ bị loại bỏ
- Gây ảnh hưởng đến cảnh quan môi trường thiên nhiên, làm giảm tiềm năng củangành du lịch cũng như việc mở rộng các khu nghỉ ngơi an dưỡng
- Ảnh hưởng đến những giá trị văn hóa truyền thống tốt đẹp…
1.3.4.3 Nội dung đánh giá tác động môi trường
- Nhận dạng mọi tác động có thể có của dự án đến môi trường trong mọi giai đoạncủa dự án
+ Các chất đưa vào sản xuất
+ Các chất thải của sản xuất
1.3.5 Phân tích đánh giá rủi ro và độ nhạy
1.3.5.1 Rủi ro dự án đầu tư
a) Khái niệm
Rủi ro là toàn bộ biến cố ngẫu nhiên tiêu cực tác động lên quá trình đầu tư, làmthay đổi kết quả đầu tư theo chiều hướng bất lợi
Trang 33Nói cách khác, rủi ro là khả năng sai lệch xảy ra giữa giá trị thực tế và kỳ vọngkết quả Sai lệch càng lớn, rủi ro càng nhiều
b) Phân loại rủi ro
Phân loại theo bản chất:
- Rủi ro tự nhiên
- Rủi ro về công nghệ và tổ chức
- Rủi ro về kinh tế - tài chính cấp vi mô và vĩ mô
- Rủi ro về chính trị - xã hội
- Rủi ro về thông tin khi ra quyết định DAĐT
Phân loại theo yếu tố chủ quan và khách quan
- Rủi ro khách quan thuần túy
- Rủi ro chủ quan của người ra quyết định
Phân loại theo nơi phát sinh
- Rủi ro do bản thân dự án gây ra
- Rủi ro xảy ra bên ngoài (môi trường) và tác động xấu đến dự án
Phân loại theo mức độ khống chế rủi ro
- Rủi ro không thể khống chế được (bất khả kháng)
- Rủi ro có thể khống chế được
Phân loại theo giai đoạn đầu tư
- Rủi ro giai đoạn chuẩn bị đầu tư (chủ yếu do ra quyết định)
- Rủi ro giai đoạn thực hiện đầu tư
- Rủi ro giai đoạn khai thác dự án
Các phương pháp phân tích
- Phân tích độ nhạy
- Toán xác suất
- Mô phỏng Monte Carlo
- Phân tích dự án trong trường hợp có lạm phát và trượt giá
Trang 34cảm của dự án đối với sự biến động của các yếu tố có liên quan Hay nói một cáchkhác, phân tích độ nhạy nhằm xác định hiệu quả của dự án trong điều kiện biếnđộng của yếu tố có liên quan đến chỉ tiêu hiệu quả tài chính đó.
b) Các phương pháp phân tích độ nhạy của dự án
Phương pháp 1
Phân tích ảnh hưởng của từng yếu tố liên quan đến chỉ tiêu hiệu quả tài chínhnhằm tìm ra yếu tố gây nên sự nhạy cảm lớn của chỉ tiêu hiệu quả xem xét
Phương pháp này gồm các bước sau:
- Xác định các biến chủ yếu (những yếu tố liên quan) chỉ tiêu hiệu quả tàichính của dự án
- Tăng giảm mỗi yếu tố theo cùng một tỷ lệ nào đó
- Tính lại chỉ tiêu hiệu quả xem xét
- Đo lường tỷ lệ % thay đổi của chỉ tiêu hiệu quả tài chính do sự thay đổi cácyếu tố Yếu tố nào làm cho chỉ tiêu hiệu quả tài chính thay đổi lớn thì dự ánnhạy cảm với yếu tố đó
Phương pháp 4
Sử dụng độ lệch chuẩn, hệ số biến thiên để phân tích độ nhạy
Theo phương pháp này, cần thực hiện các bước tính toán sau:
- Tính toán các chỉ tiêu hiệu quả tài chính cho các phương án xem xét ở cáctình huống: tốt nhất, bình thường và xấu nhất
- Dự tính xác suất xảy ra ở các tình huống trên
- Tính kỳ vọng toán của chỉ tiêu hiệu quả ứng với các xác suất dự tính
- Xác định độ lệch chuẩn của chỉ tiêu hiệu quả xem xét
2.4.3.
1.3.6 Đặc thù của các dự án đầu tư trong ngành năng lượng
Trang 351.3.6.1 Đặc điểm của hoạt động đầu tư
có thể khả thi ở các phương diện khác (kinh tế, xã hội) nhưng không khả thi vềphương diện tài chính và vì thế cũng không thể thực hiện trên thực tế
- Là hoạt động có tính chất lâu dài
Khác với các hoạt động thương mại, các hoạt động chi tiêu tài chính khác, đầu tưluôn luôn là hoạt động có tính chất lâu dài Do tính lâu dài nên mọi sự trù liệu đều là
dự tính, chịu một xác suất biến đổi nhất định do nhiều yếu tố Chính điều này là mộttrong những vấn đề hệ trọng phải tính đến trong mọi nội dung phân tích, đánh giácủa quá trình thẩm định dự án
- Là hoạt động luôn cần sự cân nhắc giữa lợi ích trước mắt và lợi ích trong tươnglai
Đầu tư vào một phương diện nào đó là một sự hy sinh lợi ích hiện tại để đánhđổi lấy lợi ích tương lai (vốn để đầu tư không phải là các nguồn lực để dành) Vìvậy luôn luôn có sự so sánh, cân nhắc giữa lợi ích hiện tại và lợi ích tương lai Rõràng rằng, nhà đầu tư mong muốn và chấp nhận đầu tư chỉ trong điều kiện lợi íchthu được trong tương lai lớn hơn lợi ích hiện tại họ tạm thời phải hy sinh (khôngtiêu dùng hoặc không đầu tư vào nơi khác)
- Là hoạt động mang nặng rủi ro
Các đặc trưng nói trên đã cho thấy hoạt động đầu tư là một hoạt động chứa đựngnhiều rủi ro Bản chất của sự đánh đổi lợi ích và lại thực hiện trong một thời giandài không cho phép nhà đầu tư lượng tính hết những thay đổi có thể xảy ra trongquá trình thực hiện đầu tư so với dự tính Vì vậy, chấp nhận rủi ro như là bản năngcủa nhà đầu tư Tuy nhiên nhận thức rõ điều này nên nhà đầu tư cũng có những cáchthức, biện pháp để ngăn ngừa hay hạn chế để khả năng rủi ro, sự sai khác so với dựtính là ít nhất
1.3.6.2 Đặc điểm của hoạt động đầu tư ngành điện
Thuộc loại dự án phát triển hạ tầng cơ sở, xuất phát từ nhu cầu của kinh tế - xãhội và thường mang tính công ích, lợi nhuận không phải là yếu tố quyết định hàngđầu
Trang 36Có quy mô lớn nên đòi hỏi lượng vốn đầu tư lớn: bình quân dự án đầu tư 4,5 – 5
tỷ USD/năm cho nguồn và lưới điện Với năng lực hiện có của ngành điện khôngthể đảm bảo nhu cầu vốn đầu tư lớn như vậy Do đó chỉ có thể đáp ứng bằng cácnguồn vốn khác nhau như: Vốn ngân sách, vốn đầu tư phát triển của các doanhnghiệp thuộc EVN, vốn vay các tổ chức tài chính (WB, ADB, AFD, JIBIC,…).Việc vay vốn thực hiện dự án cũng tạo ra áp lực trả nợ (cả gốc và lãi) cho chủ nợ.Điều này buộc các doanh nghiệp ngành điện phải không ngừng nâng cao hiệu quảmọi mặt (hiệu quả trong đầu tư xây dựng, hiệu quả trong sản xuất kinh donah-khaithác các công trình đã đầu tư…)
Có thời gian chuẩn bị đầu tư và xây dựng tương đối dài: đặc biệt là các côngtrình thủy điện lớn Thời gian này dao động rất lớn giữa các loại nguồn phát và quy
mô của công trình Đối với các công trình thủy điện, thời gian chuẩn bị đầu tư vàxây dựng có thể lên đến hàng chục năm (ví dụ thủy điện Hòa Bình mất 15 năm,thủy điện Sơn La mất 7 năm để thi công xây dựng, chưa kể thời gian chuẩn bị).Nhưng khoảng thời gian này cũng có thể dưới 5 năm với các công trình nhiệt điệntuabin khí
Có tính rủi ro cao
Thời gian hoàn vốn dài (8 – 10 năm)
Có yêu cầu phát triển đồng bộ giữa các bộ phận của hệ thống điện: ví dụ quyhoạch phát triển lưới điện quốc gia với mục tiêu đặc trưng là đảm bảo sự phát triểnhài hòa của một hệ thống điện, đảm bảo đồng bộ giữa phát triển nguồn và khả năngtruyền tải tới các trung tâm phụ tải một cách tin cậy, hiệu quả Các nhà máy khôngthể phát huy tác dụng nếu xây dựng xong nhà máy mà không có đường dây truyềntải tương ứng, hay lưới phân phối không được cải tạo, nâng cấp kịp thời Chính vì lý
do đó cần có một cơ cấu phân bổ vốn đầu tư hợp lý giữa các công trình nguồn điện
và lưới điện
Có tác động đến môi trường xã hội (di dân, tái định cư,…)
Có tác động đến môi trường tự nhiên (ô nhiễm,…)
Trang 37TÓM TẮT CHƯƠNG I
Trong chương 1, em đã trình bày những cơ sở lý thuyết cơ bản về phân tích kinh
tế - tài chính dự án đầu tư gồm các nội dung cơ bản sau:
- Đầu tư và dự án đầu tư Gồm khái niệm về đầu tư, dự án đầu tư; phân loại đầu
tư, dự án đầu tư; vai trò của hoạt động đầu tư cũng như là vai trò của dự án đầutư; các giai đoạn phát triển của dự án đầu tư và các loại nghiên cứu dự án đầu tư
- Các quan điểm phân tích, thẩm định dự án đầu tư
- Các chỉ tiêu xây dựng dòng tiền dự án
- Nội dung phân tích tài chính dự án đầu tư
- Đánh gía tác động môi trường
- Vấn đề rủi ro dự án đầu tư
- Đặc thù dự án đầu tư trong ngành năng lượng
Trang 38CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU DỰ ÁN ĐẦU TƯ “XÂY DỰNG MỚI CÁC TBA
CÔNG TY ĐIỆN LỰC ĐỐNG ĐA NĂM 2016 GIAI ĐOẠN 1”
2.1 THÔNG TIN CHUNG VỀ CÔNG TY ĐIỆN LỰC ĐỐNG ĐA
2.1.1 Lịch sử hình thành
Hình 2.1 Hình ảnh Công ty Điện lực Đống Đa – Hà Nội
• Tên Tiếng Việt: CÔNG TY ĐIỆN LỰC ĐỐNG ĐA
• Địa chỉ: Số 274, Phố Tôn Đức Thắng, Quận Đống Đa, Thành phố Hà Nội
• Điện thoại: 04 2220 3620
• Fax: 04 2220 3620
2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển