1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

de cuong on tap k2lop 8

6 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 142 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Tính chất này biểu hiện trong mọi thành phần của cảnh quan thiên nhiên nước ta nhưng tập trung nhất là môi trường khí hậu nóng, ẩm, mưa nhiều?. + Tuy nhiên, có nơi, có mùa lai bị khô [r]

Trang 1

PHÒNG GD & ĐT ĐAM RÔNG Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam TRƯỜNG THCS LIÊNG TRANG Độc lập – Tự do – Hạnh phúc.

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KÌ II MÔN ĐỊA LÍ 8

Năm học: 2011-2012

I.TRẮC NGHIỆM:

Em hãy chọn đáp án đúng trong các câu sau:

1 Việt Nam gia nhập ASEAN năm:

a 1994 b 1995 c 1996 d.1997

2 Đảo lớn nhất Việt Nam là:

a Côn Đảo( Bà Rịa – Vũng Tàu) b Phú Quý ( Bình Thuận)

c Phú Quốc( Kiên Giang) d Cái Bầu( Quãng Ninh)

3 Nam Bộ có mưa rào mưa giông vào thời kỳ:

a Thời tiết khô nóng b Gió Tây Nam

c Từ tháng 11 đến tháng 4 d Gió Đông Bắc

4.Lãnh thổ phần đất liền Việt Nam trải dài :

a 12 vĩ tuyến b 13 vĩ tuyến c 14 vĩ tuyến d 15 vĩ tuyến

5 Cấu trúc quan trọng của địa hình Viêt nam là đồi núi chiếm:

a ¼ diện tích b 2/4 diện tích c ¾ diện tích d 4/4 diện tích

6.Nối A với B cho phù hợp:

1 Phú Quý a.Bà Rịa -Vũng Tàu 1 nối với ……

2.Côn Đảo b.Bình Thuận 2 nối với……

3.Phú Quốc c Quãng Ninh 3 nối với ……

4.Cát Bà d Kiên Giang 4 nối với ……

7 Việt Nam gắn liền với châu lục và đại dương:

a Châu Á và Thái Bình Dương b Châu Á, Châu Âu và Thái Bình Dương

c.Châu Á và Ấn Độ Dương d Châu Á và Đại Tây Dương

8 Hai quần đảo xa bờ nhất nước ta:

a Trường Sa và Hoàng Sa b Lý Sơn và Hoàng Sa

c Phú Quốc và Hoàng Sa d Bạch Long Vĩ và Trường Sa

9.Loài người xuất hiện trên trái đất vào thời gian nào?

a.Tiền CamBri b.Cổ kiến tạo c.Tân kiến tạo d.Trung sinh

10.Nhóm đất chiếm diện tích chủ yếu ở nước ta là:

a.Đất feralit b.Đất phù sa c.Đất mùn núi cao d.Đất bazan

11.Vịnh biển đẹp nhất nước ta là vịnh nào?

a.Vịnh Hạ Long b.Vịnh Cam Ranh c.Vịnh Bắc Bộ d.Vịnh Văn Phong

12 Khoáng sản nước ta cần sử dụng hợp lý vì:

a Nước ta ít khoáng sản b.Tài nguyên quý giá không thể phục hồi

c Khoáng sản có nguy cơ bị cạn kiệt d.Khai thác sử dụng còn hợp lý

13.Hệ sinh thái rừng ngập mặn phân bố ở :

a Núi cao b Núi trung bình

c Dọc cửa sông, ven biển d Dọc ven biển miền Trung

14 Tính chất cơ bản của khí hậu Việt Nam là:

a Ôn đới gió mùa b Cận nhiệt đới gió mùa

Trang 2

c Nhiệt đới gió mùa d Xích đạo gió mùa

15.Hệ thống sông lớn nhất nước ta là:

a.Sông cửu Long và sông Thái Bình b.Sông Hồng,sông Thái Bình

c.Sông Hồng và sông Cửu Long d.Sông Cửu Long và sông Đồng Nai

16.Dạng địa hình Cáx tơ phân bố chủ yếu ở khu vực nào?

a.Tây nguyên b.Đồng bằng Duyên Hải c.Miền núi phía bắc d.Đông Nam Bộ

17.Sông ngòi Trung bộ có đặc điểm:

a.Chế độ nước điều hòa b.Chế độ nước thất thường

c.Ngắn,dốc lũ lên nhanh đột ngột d.Mạng lưới dạng nan quạt

18 Địa hình Catx-tơ do:

a Nước mưa ăn mòn b Nước biển ăn mòn

c Nước sông ăn mòn d Gió bào mòn

II TỰ LUẬN

1.Trình bày đặc điểm về Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN)?

2.Lịch sử phát triển của tự nhiên Việt Nam trải qua mấy giai đoạn chính?Nêu đặc điểm của giai đoạn Tân kiến tạo?

3.Trình bày đặc điểm chung của địa hình Việt Nam?

4 Nêu các đặc điểm cơ bản của khu vực đồi núi nước ta?

5 So sánh địa hình đồng bằng châu thổ sông Hồng với đồng bằng châu thổ sông Cửu Long?

6 Chứng minh tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm của khí hậu nước ta?

7 Trình bày và giải thích 4 đặc điểm chung của tự nhiên Việt Nam?

8 Vì sao tính chất nhiệt đới của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ bị giảm sút mạnh mẽ?

9.Nêu các đặc điểm tự nhiên của miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ? Những khó khăn do thiên nhiên gây ra và vấn đề khai thác tài nguyên, bảo vệ môi trường của miền?

BÀI TẬP

Bài 1 Cho bảng số liệu sau:

Vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện cơ cấu diện tích 3 nhóm đất chính nước ta và rút ra nhận xét?

Bài 2.Cho bảng số liệu sau:

Lượng mưa và lưu lượng nước của lưu vực sông Hồng(Trạm Sơn Tây)

Lượng

Lưu

lượng(m3/s)

1318 1100 914 1071 1893 4692 7986 926 6690 4122 2813 1746

Vẽ biểu đồ kết hợp cột và đường thể hiện lượng mưa và lưu lượng nước của lưu vực Sông Hồng Nhận xét?

Bài 3 Cho bảng số liệu: Diện tích rừng Việt Nam (triệu ha)

Trang 3

- Tính tỉ lệ độ che phủ rừng (%) so với diện tích đất liền (33 triệu ha).

- Vẽ biểu đồ theo tỉ lệ đó

- Nhận xét

HƯỚNG DẪN ĐÁP ÁN:

I.TRẮC NGHIỆM:

Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5 Câu 7 Câu 8 Câu 9 Câu 10

Câu 11 Câu 12 Câu 13 Câu 14 Câu 15 Câu 16 Câu 17 Câu 18

Câu 6: 1 nối với b, 2 nối với a, 3 nối với d, 4 nối với c

II TỰ LUẬN:

Câu 1:

- Thành lập: 8/8/1967,ASEAN có 10 thành viên, Đông timo chưa tham gia vào hiệp hội này.

- Mục tiêu của hoạt động: có sự thay đổi theo thời gian

+ 1967: Hợp tác về quân sự

+ cuối 1970 đầu 1980: hợp tác về kinh tế, cùng phát triển

+1990: Giữ vững hòa bình, an ninh, ổn định khu vực, xây dựng một cộng đồng hòa hợp, cùng nhau phát triển kinh tế - xã hội

+1998: Đoàn kết hợp tác vì một ASEAN hòa bình, ổn định và phát triển đồng đều

+1999: Hợp tác cùng phát triển xây dựng một cộng đồng hòa hợp, ổn định trên nguyên tắc tự nguyện, tôn trọng chủ quyền của nhau

-Việt Nam trong ASEAN:

- Gia nhập ngày 28/7/1995

+ Việt Nam có rất nhiều cơ hội để phát triển đất nước cả về kinh tế - xã hội

+ Khó khăn, thách thức lớn :Sự chênh lệch về trình độ phát triển kinh tế - xã hội, sự khác biệt về thể chế chính trị, bất đồng ngôn ngữ

Câu 2:

- Gồm 3 giai đoạn chính: Tiền Cambri, Cổ kiến tạo, Tân kiến tạo

- Giai đọan tân kiến tạo: (tạo nên diện mạo hiện tại của lãnh thổ và còn đang tiếp diễn)

+ Địa hình nước ta được nâng cao (dãy Hoàng Liên Sơn với đỉnh Phan-xi-păng)

+ Hình thành các cao nguyên ba dan (ở Tây Nguyên), các đồng bằng phù sa (đồng bằng sông Hồng, đồng bằng sông Cửu Long), các bể dầu khí ở thềm lục địa…

+ Sinh vật phát triển phong phú và hoàn thiện, xuất hiện lào người trên Trái Đất

Câu 3:

- Địa hình đa dạng, đồi núi là bộ phận quan trọng nhất, chủ yếu là đồi núi thấp

- Địa hình phân thành nhiều bậc kế tiếp nhau

- Hướng nghiêng của địa hình là hướng tây bắc - đông nam

- Hai hướng chủ yếu của địa hình là tây bắc - đông nam và vòng cung

- Địa hình mang tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm

Câu 4: Khu vực đồi núi:

-Vùng núi Đông Bắc: là vùng đồi núi thấp nằm ở tả ngạn sông Hồng, nổi bật với nhiều dãy núi hình cánh cung Địa hình cácxtơ khá phổ biến, tạo nên nhiều cảnh quan đẹp và hùng vĩ

-Vùng núi Tây Bắc: nằm giữa sông Hồng và sông Cả, hùng vĩ, đồ sộ nhất nước ta, kéo dài theo hướng tây bắc - đông nam

Trang 4

-Vùng núi Trường Sơn Bắc: từ sông Cả tới dãy Bạch Mã Là vùng núi thấp, có hai sườn không đối xứng, có nhiều nhánh đâm ra biển

- Vùng núi và cao nguyên Trường Sơn Nam: là vùng đồi núi, cao nguyên hùng vĩ, lớp đất đỏ ba dan phủ trên các cao nguyên rộng lớn…

Câu 5:

Giống nhau: Đều là đồng bằng châu thổ phì nhiêu màu mỡ

Khác nhau:

Vị trí

Diện tích

- Nằm ở hạ lưu sông Hồng

- 15.000km2 - Nằm ở hạ lưu sông Cửu Long

- 40.000km2

Đặc điểm - Dọc 2 bên bờ sông có hệ thống đê

điều chống lũ vững chắc, dài

>2.700km

- Các cánh đồng trở thành các ô trũng thấp, không được bồi đắp phù sa thường xuyên

- Cao TB 2->3m so với mực nước biển, không có hệ thống đê ngăn lũ

- Ảnh hưởng của thủy triều rất lớn và mùa lũ một phần lớn S bị ngập nước

Câu 6:

- Lượng nhiệt dồi dào: 1km2 lãnh thổ đạt trên 1 triệu Kcalo, nhiệt độ trung bình năm trên 21

0C, tăng dần từ Bắc vào Nam

- Gió mùa ẩm 1 năm có 2 mùa

+ Mùa Đông lạnh khô với gió mùa Đông Bắc

+ Mùa Hạ nóng ẩm mưa nhiều với gió mùa Tây Nam

- Lượng mưa lớn từ 1500 – 2000mm năm.Độ ẩm không khí cao trên 80 %

Câu 7:

- Việt Nam là một nước nhiệt đới gió mùa ẩm:

+ Tính chất này biểu hiện trong mọi thành phần của cảnh quan thiên nhiên nước ta nhưng tập trung nhất là môi trường khí hậu nóng, ẩm, mưa nhiều

+ Tuy nhiên, có nơi, có mùa lai bị khô hạn, lạnh giá với những mức độ khác nhau

- Chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển:

+ Biển Đông rộng lớn, bao bọc phía đôngh và phía nam phần đất liền nước ta Có ảnh hưởng tới toàn bộ thiên nhiên nước ta

+ Sự tương tác của đất liền và biển đã tăng cường t, gió mùa cho thiên nhiên nước ta

- Việt nam là đất nước nhiều đồi núi:

+ Cảnh quan đồi núi chiếm ưu thế trong cảnh quan chung của thiên nhiên nước ta

+ Cảnh quan vùng núi thay đổi nhanh chóng theo quy luật đai cao

- Thiên nhiên nước ta phân hoá đa dạng, phức tạp:

+ Biểu hiện rõ trong lịch sử phát triển lâu dài của lãnh thổ và trong từng thành phần tự nhiên + Biểu hiện qua sự phân hóa cảnh quan thiên nhiên thành các vùng miền

Câu 8: Vì:

- Miền chịu ảnh hưởng trực tiếp của nhiều đợt gió mùa Đông Bắc lạnh từ phía bắc và trung tâm châu Á tràn xuống

- Miền ở vị trí tiếp giáp với vùng ngoại chí tuyến, á nhiệt đới Hoa nam

- Không có địa hình che chắn, các dãy núi mở rộng về phía bắc tạo điều kiện cho các luồng gió mùa Đông Bắc lạnh dễ dàng lấn sâu vào Bắc Bộ

Câu 9:

Trang 5

- Vị trí: từ dãy Bạch Mã đến Cà Mau,bao gồm Tây Nguyên, duyên hải Nam Trung Bộ và đồng bằng Nam Bộ

- Khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng quanh năm, có mùa khô sâu sắc.

- Có khu vực núi và cao nguyên Trường Sơn Nam hùng vĩ, đồng bằng Nam Bộ rộng lớn

- Có tài nguyên thiên nhiên phong phú:

+ Đất đai, khí hậu thuận lợi cho cây trồng phát triển

+ Tài nguyên rừng rất phong phú, nhiều kiểu loại sinh thái, chiếm 60% diện tích cả nước

+ Tài nguyên biển rất đa dạng và có giá trị to lớn (biển có nhiều tìm năng thủy hải sản, dầu mỏ, nhiều bãi biển đẹp, có giá trị về giao thông vận tải)

* khó khăn do thiên nhiên gây ra và vấn đề khai thác tài nguyên, bảo vệ môi trường của miền:

- Khô hạn kéo dài dễ gây ra hạn hán và cháy rừng

- Bão, lũ lụt gây nhiều thảm họa

- Cần chú trọng bảo vệ môi trường rừng, biển, đất và hệ sinh thái tự nhiên

- Các biện pháp chủ yếu: bảo vệ rừng, chủ động phòng và tránh thiên tai

BÀI TẬP:

Bài 1.

- vẽ biểu đồ hình tròn: có chú giải, tên biểu đồ

- nhận xét:

Diện tích đất feralit đồi núi thấp chiếm diện tích lớn nhất 65 % vì địa hình nước ta chủ yếu là đồi núi, thứ hai là diện tích đất phù sa 24 %, đất mùn núi cao chiếm 11 % diện tích đất tự nhiên

Bài 2 Vẽ biểu đồ kết hợp cột và đường: cột thể hiện lượng mưa, đuờng biểu hiện lưu lượng.

Nhận xét

Bài 3.

- tính tỉ lệ độ che phủ rừng: (lấy diện tích rừng chia diện tích đất liền) nhân 100

kết quả:

- vẽ biểu đồ cột

Trang 6

- nhận xét: Thời kì 1943 đến 1993 độ che phủ rừng giảm, do con ngừoi khai thác, do chiến tranh, do thiên tai Tới năm 2001 độ che phủ rừng tăng dần do nước ta có nhiều chính sách phát triển rừng

Duyệt của TTCM: GVBM:

Ngày đăng: 17/05/2021, 06:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w