Bëi vËy, sù gièng nhau hoÆc ®i ®«i víi nhau cã thùc trong thùc tÕ kh¸ch quan chØ trë thµnh c¬ së Èn dô hay ho¸n dô cña mét ng«n ng÷ nµo ®ã khi chóng phï hîp víi c¸i ph¬ng híng chung cña [r]
Trang 1Lời cảm ơn
Dạy văn và học văn là hai quá trình có mối quan hệ hữu cơ Vì thế, giữagiáo viên và học sinh có sự phối hợp ăn ý Học sinh tích cực hoạt động tìm hiểu
chủ động chiếm lĩnh các văn bản dới sự định hớng khéo léo giống nh ngời nghệ
sĩ của ngời giáo viên.
Muốn học sinh cảm thụ đợc một tác phẩm văn học thì điều đầu tiên cầnphải giúp học sinh hiểu đợc từ ngữ của văn bản, hiểu rõ từng lớp nang nghĩa của
từ ngữ để từ đó có thể thâm nhập sâu vào nội dung văn bản một cách chính xác.Trên thực tế, khâu đoạn hớng dẫn học sinh nghiên cứu làm sáng tỏ nghĩa của từngữ gặp không ít khó khăn cả về phía học sinh và giáo viên Học sinh thì thiếuvốn từ, giáo viên do nhiều nguyên nhân cũng không quan tâm đến khâu hớngdẫn từ ngữ cho học sinh Chính vì thực tiễn trên, chúng tôi đã lựa chọn kiểu bàitập nghiên cứu khoa học về “giải thích từ ngữ trong văn bản” qua một văn bản cụ
thể trong văn bản “ếch ngồi đáy giếng”.
Nhân dịp bài tập nghiên cứu hoàn thiện, chúng tôi xin chân thành cảm ơn sựgiúp đỡ của bạn bè, đồng nghiệp, các thầy cô giáo trực tiếp giảng dạy của trờng
Đại học s phạm Hà Nội, đặc biệt là đối với PGS TS - Đỗ Việt Hùng ngời trựctiếp giúp chúng tôi định hớng những trang nghiên cứu đầu tiên, đồng thời cũngxin cảm ơn sự giúp đỡ của bạn bè, đồng nghiệp …
Trong quá trình nghiên cứu, chúng tôi đã tham khảo và sử dụng t liệu củamột số công trình khoa học, tài liệu, sách giáo khoa đã đợc công bố Thay mặtnhóm nghiên cứu chân thành cảm ơn các tác giả
Mặc dù đã rất cố gắng, song thời gian và trình độ có hạn nên trong quá trìnhnghiên cứu không thể tránh khỏi những sai sót Vì vậy, chúng tôi rất mong đợc
sự góp ý chân thành của các quý thầy (cô), bạn bè đồng nghiệp để bài nghiêncứu này ngày càng hoàn thiện hơn
Xin chân thành cảm ơn!
Trang 2II NghÜa cña tõ
III HiÖn tîng nhiÒu nghÜa cña tõ
V C¸c c¸ch gi¶i nghÜa cña tõ
Ch¬ng II Gi¶i nghÜa cña tõ trong v¨n b¶n
88888811212121233838396970
Trang 3Phần mở đầuI/Lí do chọn đề tài:
1/Từ ngữ là một đơn vị của ngôn ngữ:
Sự tồn tại của từ ngữ là biểu hiện của sự tồn tại ngôn ngữ, số lợng từ ngữ làminh chứng cho khả năng diễn đạt do đó khi nghiên cứu ngôn ngữ rất nhiều nhàkhoa học chọn xuất phát điểm là các từ ngữ và dành cho chúng một sự quan tâmthích đáng, có thể kể đến những công trình nghiên cứu về từ ngữ tiếng Việt củatác giả nh :
Hoàng Văn Tú, Hoàng Văn Thành, Đỗ Hữu Châu, Nguyễn Thiện Giáp,Nguyễn Nh ý
Tuy nhiên những nghiên cứu trên đây mới tập chung làm rõ những đặc điểmkhái quát về cấu tạo, về nghĩa, cha có công trình nào tập chung làm rõ nghĩa của
từ ở một văn bản cụ thể
2/ Nghĩa của từ ngữ tồn tại ở hai dạng: Tĩnh và động
- Nghĩa của từ ở trạng thái tĩnh đợc hiểu là nghĩa tiềm năng của từ ngữ khicha đợc đem ra sử dụng
Ví dụ:Từ "ăn"(eat, celebrate, receive, earn, be equal to đgt)
1/ Đa thức ăn qua mồm vào cơ thể để nuôi dỡng Ví dụ: ăn cơm
2/ Ăn nhân dịp gì đó Ví dụ: ăn cới về quê ăn tết
3/ Tiếp nhận (nhiên liệu, hàng hoá) Ví dụ: xe ăn xăng
4/ Giành đợc.Ví dụ: Ăn giải, chơi ăn tiền
5/ Nhận, chịu Ví dụ: ăn lơng,ăn đòn
6/ Thấm, bắt dính vào nhau Ví dụ: Da ăn nắng,gạch ăn vữa
7/ Hợp, hài hoà Ví dụ: ăn ảnh, hai màu rất ăn nhau
8/ Làm tiêu hao, làm tổn hại Ví dụ: Sơn ăn mặt
9/ Thuộc về Ví dụ sông ăn ra biển
10/ Tính ra, qui ra Ví dụ: một đồng đôla ăn mấy đồng Việt Nam
- Nghĩa của từ ở trạng thái động là nghĩa của từ đợc đem ra sử dụng và đợcthực hiện hoá Do vậy thiếu đầy đủ nếu chỉ đem ra sử dụng ở một trạng thái nào
đó trong nghĩa của từ
3/ Việc nghiên cứu nghĩa của từ có vai trò quan trọng đối với việc tìm hiểugiá trị của toàn văn bản đồng thời là cơ sở để giúp học sinh sử dụng tốt từ ngữtrong thực tề giao tiếp của mình, mặt khác trong xu hớng giảng dạy tích hợp việc
Trang 4sử dụng,vận duụng các kiến thức phân môn Tiếng Việt để giảng dạy đọc hiểuhoặc giảng dạy tập làm văn, đòi hỏi giáo viên phải nắm đợc các đặc điẻm của từngữ trong đó có vấn đề về nghĩa.
Từ những lý do trên đây chúng tôi chọn đề tài:
''Giải nghĩa của từ trong văn bản "ếch ngồi đáy giếng" sách giáo khoa ngữ văn 6 tập 1"làm đối tợng nghiên cứu của bài tập tốt nghiệp này.
II/ Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu:
1/ Mục đích nghiên cứu:
Thực hiện đề tài này chúng tôi nhằm làm rõ các đặc điểm về nghĩa của từ,mối quan hệ của từ ở trạng thái tĩnh và động
2/ Nhiệm vụ nghiên cứu:
Để đạt đợc mục đích trên chúng tôi đặt ra những nhiêm vụ sau:
- Đọc các tài liệu có liên quan đến nghĩa của từ để xây dung cơ sở lý thuyết
- Thống kê các từ có trong văn bản
- Tham khảo từ điển Tiếng Việt để xây dung nghĩa của từ ở trạng thái tĩnh
- Căn cứ vào hoàn cảnh sử dụng cụ thể,xác định nghĩa của từ ở trạng thái
2/ý nghĩa thực tiễn:
Các kết quả nghiên cứu của đề tai này có thể đợc sử dụng giảng dạy một sốbài trong phân môn tiếng việt nh: Nghĩa của từ, thành ngữ, từ địa phơng, thậtngữ, các biện pháp tu từ nh:ẩn dụ, hoán dụ, nhân hoá, đồng thời chúng cũng cóthể đợc sử dụng khi giảng dạy các bài tập kiểu này, giảng dạy các bài tập làmvăn
IV/Đối tợng và phạm vi nghiên cứu:
1/ Đối tợng nghiêm cứu:
Đối tợng nghiên cứu của bài tập này là nghĩa của các từ ngữ trong văn bản:
"ếch ngồi đáy giếng" Sách giáo khoa ngữ văn 6 tập 1.
2/ Phạm vi nghiên cứu:
Trang 5Chúng tôi chỉ nghiên cứu nghĩa của danh từ chung,động từ,tính từ và thànhngữ mà không cứu các từ loại khác.
VI/ Bố cục bài tập:
Bài tập này ngoài phần mở đầu,kết luận,tài liệu tham khảo,đợc triển khailàm hai chơng
Chơng I: Cơ sở lý thuyết
Chơng II: Văn bản: "ếch ngồi đáy giếng" sách giáo khoa ngữ văn 6 tập
1 Giải nghĩa của từ ngữ trong văn bản
Trang 6Chơng I : cơ sở lý thuyết của đề tài I/ Từ và từ tiếng việt
1/ Từ: Là những đơn vị hiển nhiên, thc tại, có hai mặt hình thức và nội
dung, lớn nhất trong hệ thống ngôn ngữ và nhỏ nhất để tạo câu Đó là những đơn
vị mà với chúng ngôn ngữ thực hiện chức năng giao tiếp và t duy thông qua thaotấc kết hợp chúng với nhau Những đơn vị nh vậy là từ
2/Từ tiếng việt: Đợc hiểu là một hoặc một số âm tiết cố định, bất biến,
mang những đặc điểm ngữ pháp nhất định,nằm trong những kiểu ý nghĩa lớnnhất trong tiếng việt và nhỏ nhất để tạo câu
II/ Nghĩa của từ: Là nội dung (sự vật, tính chất, hiện tợng, quan hệ) mà từ
biểu thị
Theo SGK ngữ văn 6 tập 1(trang 35) NXB GD Hà Nội, tháng 8 - 2007
III/ Hiện tợng nhiều nghĩa của từ:
Hiện tợng nghiều nghĩa có thể xảy ra cả với ý nghĩa biểu vật, cả với ý nghĩabiểu niệm,cả với ý nghĩa biểu thái
Nh vậy một từ có khả năng có nhiều nghĩa biểu vật hoặc có nhiều nghĩabiểu niệm
- Hiện tợng nhiều nghĩa biểu vật
Ví dụ: Mũi: 1 - Bộ phận cơ quan hô hấp
2 - Bộ phận nhọn của vũ khí: mũi dao, mũi súng
3 - Phần trớc của tàu thuyền: mũi tàu, mũi thuyền
4 - Phần đất nhô ra ngoài biển: mũi đất, mũi cà Mau
5 - Năng lực cảm giác về mũi: Con chó có cái mũi rất thính
6 - Đơn vị quân đội: Mũi quân bên trái
Nh vậy mỗi từ ứng với những phạm vi, sự vật hiện tợng khác nhau nh:
Mũi 1 - ứng với "động vật,bộ phận cơ thể của chúng"
Mũi 2 - ứng với vũ khí
Trang 7Mũi 3 - ứng với thuyền bè
Tóm lại, căn cứ để xác định tính nhiều nghĩa biểu vật là các phạm vi, cáclĩnh vực sự vật, hiện tợng thực tế khác nha ứng với từ
* Hiện tợng nhiều nghĩa biểu niệm:
Đứng 1 (ở t thế ) (thân hình thẳng góc với mặt nền) (trên hai chân):
Nhiều ngời đứng truớc nhà; đứng nghiêm
2.(Hoạt động )(A tác động đến A)(làm cho mình dừng lại):
Đang đi bỗng dừng lại
3 (Đặc điểm)(thẳng góc, không nghiêng lệch):
Cây cột chôn rất đứng, Cắt cho đứng áo
Các nét nghĩa, nhất là các nghĩa phạm trù của ba ý nghĩa mà từ đứng diễn
đạt rất khác nhau Mỗi ý nghĩa là một cấu trúc biểu niệm tơng đối độc lập vớinhau.chúng ta nói, từ đứng là một từ nhiều nghĩa biểu niệm
Sau đây là những căn cứ để xác định tính nhiều nghĩa biểu niệm của từ:
1 ý nghĩa từ loại khác nhau và đi kèm với chúng là cacs từ khác nhau Mộthình thức ngữ âm có thể hoạt động trong bao nhiêu đặc điểm ngữ pháp và cóbao nhiêu ý nghĩa từ loại khác nhau thì nó có bấy nhiêu ý nghĩa biểu niệm
Thí dụ: Các từ thịt, muối có hai ý nghĩa biêu niệm ví có đặc điểm ngữ phápcủa danh từ chất liệu và của động từ hoạt động
Thịt: 1.(Sự vật: chất liệu) (lấy từ cơ thể động vật)
2 (Hoạt động) (tác động đến X,X là động vật) (để lấy thịt làm thựcphẩm): Thịt một con gà
Muối: 1 .(Sự vật:chất liệu) (lấy từ nớc biển bốc hơi) (có vị mặn):
Một kilô muối
2 (Hoạt động) (tác động đến X,X là các thực phẩm tơi) (với muốilàm nguyên liệu):
Muối da
2 Đặc điểm ngữ pháp và đi kèm với chúng là các ý nghĩa ngữ pháp của các
từ loại nhỏ trong một từ loại lớn.Một hình thức ngữ âm,tuy còn thuộc một từ loạilớn nhng có thể hoạt động trong những đặc điểm ngữ pháp khác nhau của cáctiểu loại trong từ loại lớn đó thì cũng là một từ có nhiều nghĩa biểu hiện
Nh nghĩa 1 và 2 của từ đứng Cả hai nghĩa này tuy cùng thuộc từ loại động từ,nhng nghĩa 1 có đặc điểm ngữ pháp và ý nghiã ngữ pháp chỉ "hoạt động làm
cho mình ở t thế" và nghĩa 2 có đặc điểm ngữ pháp và ý nghĩa ngữ pháp của các
Trang 8từ chỉ hoạt động "hoạt động làm cho mình dời chỗ - dừng lại" Do đó chúng ta có
hai nghĩa biểu niệm
Từ đi có những nghĩa biểu niệm nh sau:
ĐI: 1.(Hoạt động) ( A tác động đến A) ( làm cho A dời chỗ) ( theo cách
thức)
2 (Hoạt động) ( A tác động đến A ) (làm cho A dời chỗ) ( theo hớng xadời vị trí xuất phát): Anh ấy đi rồi, mang cuốn sách đi
3 (Hoạt động) ( A cùng xuất hiện với B,C) ( tạo ra sự phù hợp, hợp hay
không với nhau): màu đỏ đi với màu da cam rất đẹp; Cái quần này không đi với
cái áo kia đâu
4 (Hoạt động)( tác động đến X,Xthờng là giày, dép, gang tay) ( làm
cho X lồng vào bộ phận cơ thể tơng ứng):Đi dép, Đi găng
Hai căn cứ tách nghĩa biểu niệm trên đây thực ra những hệ quả đợc suy ra từmối quan hệ chặt chẽ,quy đinh lẫn nhau giữa ý nghĩa biểu niệm và ý nghĩa ngữpháp Chính vì ý nghĩa biểu niệm có quan hệ với ý nghĩa ngữ pháp chúng ta mới
có thể lấy các đặc điểm ngữ pháp của các từ loại và các tiểu loại trong một từloại lớn làm những dấu hiệu hình thức để tách nghĩa biểu niệm trrong một từ.Tuy nhiên,đây không phải là một việc dễ dàng,bởi cho đến nay ngôn ngữhọc về việt nam cha phát hiện hết những cái gọi là đặc điểm ngữ pháp của từ Bơivậy, cần phải sử dụng căn cứ thứ ba sau đây:
3.Tính đồng nhất giữa các biểu niệm đợc tách ra trong một từ với ý nghĩabiểu niệm các từ khác Căn cứ này cũng là hệ quả của những điều đã nói về cáichung và cái riêng trong cấu trúc biểu niệm của các từ Nói nh vây có nghĩa là:Chúng ta chỉ tách một ý nghĩa nào đó của từ thành một ý nghĩa biểu niệm tơng
đối độc lập với các ý nghĩa biểu niệm khác chỉ khi nào ý nghĩa biểu niệm đợctách ra có cấu trúc biêu niệm chung với một số từ khác trong từ vựng
Trang 9Trong trờng hip ẩn dụ, các sự vật đợc gọi tên,tức x và y, không có liên hệkhách quan,chúng thuộc những phạm trù hoàn toàn khác hẳn nhau Sự chuyểntên gọi diễn ra tuỳ thuộc và nhận thức có tính chất chủ quan của con ngời về sựgiống nhau giữa chúng Trái lại, trong trờng hợp hoán dụ,mối liên hệ đi đôi vớinhau giữa x và y là có thật,không tuỳ thuộc vào nhận thức của con ngời Chonên,các hoấn dụ có tính khách quan hơn các ẩn dụ.
Có nhiều ẩn dụ và hoán dụ có tính quốc tế,nghĩa là có mặt trong nhiều ngôn
ngữ "Nh ẩn dụ cánh chỉ" "Đơn vị chiến đấu bố trí ở hai bên" xuất hiện trong
tiếng việt (cánh trái, cánh phải) trong tiếng Pháp, trong tiếng Anh, và trong tiếngNga.Các từ cùng ý nghĩa biểu vật với cánh aile của tiếng Pháp, wing của tiếngAnh và krlo của tiếng Nga đều có cái phụ trên
ở tiếng việt, cái "lỗ tròn ở gia lòng đen con mắt" đợc gọi là "con ngơi", ngơitức là "ngời" Đây là một hoán dụ bởi vì nhìn vào lòng đen con mắt,chúng ta th-ờng thấy nó có ảo ảnh thu nhỏ của ngời đối diện, thấy một con ngời bé tí.Cáihoán dụ này cũng chung cho nhiều ngôn ngữ:tiếng Hán đồng tử"đồng là đứa bé.Tiếng Anh pupil Từ này gốc là từ ở La tinh pupilla, có hai nghĩa "cô gái nhỏ" và
"con ngơi" Từ pupil tiếng Anh cũng có hai nghĩa "học trò bé" và "con ngơi".Tiếng Hi lạp , từ kore có hai nghĩa nh trên "cô gái" và "con ngơi" ở tiếng Nhật,c
ó hai từ dùng để chỉ con ngời: a-ma-na-ko, có nghĩa chính là "đứa bé của mắt" vàhi- to-mi có nghĩa là “ngoại hình thân thể"
Tuy nhiên, nh vậy không ccó nghĩa là ẩn dụ và hoán dụ hoàn toàn bị chiphối bởi sự vật, hiện tợng khách quan Không lên nghĩ rằng bởi vì có sự giốngnhau thực và sự đi đôi thực trong thực tế giữa hâi sự vật, sự việc, nên mới có các
ẩn dụ và hoán dụ
Chúng ta đã nói các ý nghĩa biểu vật tuy bắt nguồn từ thực tế khách quannhng là những sự kiện ngôn ngữ , mà ẩn dụ hay hoán dụ là sự chuyển từ ý nghĩabiểu vật này sang ý nghĩa biểu vật khác, cho nên ẩn dụ và hoán dụ cũng là những
sự kiện ngôn ngữ Chúng ta còn nói, giữa các ý nghĩa biểu vật có sự đồng nhấtvới nhau ở cái nét nghĩa cơ sở trong cấu trúc biểu niệm trung tâm của chúng Vàcác từ cùng trong phạm vi biểu vật thì thờng chuyển biến ý nghĩa theo cùng mộthớng Bởi vậy, sự giống nhau hoặc đi đôi với nhau có thực trong thực tế kháchquan chỉ trở thành cơ sở ẩn dụ hay hoán dụ của một ngôn ngữ nào đó khi chúngphù hợp với cái phơng hớng chung của các từ cùng nghĩa biểu vật, khi chúng phùhợp với những nét cơ sở chung cho các nghĩa
Quan sát các ẩn dụ và hoán dụ trong các từ có ý nghĩa biểu vật chính cùngthuộc một phạm vi biểu vật, chúng ta có thể nói rõ hơn về tính cùng hớng của sựchuyển nghĩa nh sau: các từ cùng một phạm vi biểu vật thì thờng có các nghĩaphụ ẩn dụ hay hoán dụ cùng hớng nh nhau Nh các tên gọi của bộ phận cơ thể th-ờng có các ẩn dụ chỉ bộ phận của đồ vật và vật thể tự nhiên Nh các tên gọi củacác cơ quan chức năng (gan, ruột, đầu) thờng có các nghĩa phụ hoán dụ chỉ bảnthân các chức năng đó
Trang 10Nói tóm lại, các ẩn dụ và hoán dụ của một ngôn ngữ không phải là nhữnghiện tợng ngẫu nhiên, chỉ bị chi phối bởi quy luật nhận thức mà trớc hết là nhữnghiện tợng ngôn ngữ Chính vì vậy các nghĩa phụ ẩn dụ và hoán dụ và nói rộng racác nghĩa phụ của từ mới có tính dân tộc sâu sắc Chúng vừa là kết quả của cáchtiếp cận thực tế của dân tộc, vừa là kết quả của những quy luật điều khiển sự tạomới cho từ.
Dới đây là những quy chế chung nhất của hai phơng thức này:
1.2 Tuỳ theo các sự vật x và y tức là sự vật chính và sự vật nhận tên gọi ẩn
dụ là cacs sự vật cụ thể,cảm nhận đợc bằng giác quan hay là sự vật trìu tợng mà
ẩn dụ chia thành ẩn dụ cụ thể - cụ thể và ẩn dụ cụ thể - trừu tợng Nếu x và y đều
là sự vật cụ thể thì đó là ẩn dụ cụ thể - cụ thể
Nghĩa của từ chân, mũi, cánh trong chân bàn, chân múi, chân tờng, mũi
thuyền, mũi đất, mũi dao, mũi quân; cánh buồn, cánh đồng, cánh quạt, nghĩa của các từ cắt, bám, nống, nặng, nhạt, êm trong cắt hộ khẩu, bám sản xuất, quân
địch hòng nống ra thuộc lá nặng, lời pha trò nhạt", "màu nhạt", "Tiếng hát rất êm","xe chạy rất êm" là các ẩn dụ cụ thể - cụ thể.
Khi chúng ta nói trọng lợng của t tởng, khối kiến thức,xiềng xích những nề
thói cũ, nắm nội dung của tác phẩm, đập tan luận điệu xuyên tạc, con đờng tiến lên của xã hội Vốn kiến thức còn mỏng, kiến thức chắp vá thì chúng ta đã ding
ẩn dụ cụ thể - trừu tợng
Quan trọng hơn là sự phân biệt cơ chế ẩn dụ theo nét nghĩa phạm trù dựavào đó mà xuất hiện các ẩn dụ
Chúng ta đã biết các nét tạo nghĩa tạo thành ý nghĩa biểu niệm của từ có thểquy về những phạm trù lớn Do đó, cũng có thể quy các ẩn dụ về những phạm trùnhất định
Có các ẩn dụ hình thức,tức là những ẩn dụ dựa trên sự giống nhau về hìnhthức các sự vật
Những ẩn dụ trong các từ mũi, chân, cánh nói trên là những ẩn dụ này Có
các ẩn dụ vị trí tức là những ẩn dụ dựa trên sự giống nhau về vị trí các sự vật Nói
ruột bút, lòng sông, đầu làng, ngọn núi (so với ngọn cây), gốc của vấn đề, nghành khoa học, không phải vì những sự vật này có hinh dáng giống nhau nh sự
vật chính mà là vì tơng quan vị trí của chúng với các sự vật khác (nh so với vỏbút, so với cả cái làng, so với sờn núi , chân núi) cũng giống nh tơng quan vị trícủa các sự vật vừa nói, so với toàn bộ cơ thể hay so vói cả cái cây
Có những ẩn dụ cách thức, tức là hững ẩn dụ đa vào sự giống nhau về cáchthức thực hiện giữa hai hoạt động hiện tợng
Nh khi nói cắt hộ khẩu,nắm t tởng, đừng có vặn nhau nữa là chúng ta chỉ rõ
cách thức chuyển hộ khẩu, cách nhận thức t tởng, cách thức truy hỏi nhau để tìm
Trang 11ra sự thực" cũng giống nh cách thức chúng ta cắt, nắm, vặn một sự vật vật lí, cụthể nào đó.
Có những ẩn dụ dựa vào sự giống nhau về chức năng giữa các sự vật
Bến trong "bến xe,bến tàu điện" không giông nhau về hình dạng, không giống về vị trí bến sông, bến đò.
Nó chỉ giống với sự vật sau ở chức năng "đầu mối giao thông" mà thôi Các ẩn dụ chức năng khác nhau chốt trong giữ chốt, "cửa" trong cửa sông,
cửa rừng, cửa mở (tức là đột phá khẩu).
Có những ẩn dụ kết quả tức là những ẩn dụ dựa vào sự giống nhau về tác
động của các sự vật đối với con ngời.Nói "ấn tợng nặng nề" là muốn nói tác
động của "ấn tợng" đối với lí trí, tình cảm của chúng ta cũng giống nh một con
vật nào đó có trọng lợng lớn mà chúng ta phải mang, phải gánh, làm chúng ta cử
động khó khăn, đi đứng chậm chạp, không nhẹ nhàng, thanh thoát
Trong những ẩn dụ kết quả, có một loại đáng đợc chú ý đặc biệt, đó lànhững ẩn dụ dùng tên gọi của những cảm giác thuộc giác quan này để gọi tênnhững cảm giác của giác quan khác hay những cảm giác "của trí tuệ, tình cảm
Chân, tay, mặt, miệng là tên gọi của các bộ phận cơ thể Trong các câu sau
đây" có chân trong đội bóng đá, một tay cờ xuất sắc, đủ mặt anh tài, gia đình
bảy tám miệng ăn: chúng chỉ cả ngời, cả cơ thể trọn vẹn.
Trờng hợp "trớc sân trồng mấy gốc cau" ngoài vờn có mấy ngọn mía"làngnhỏ, chỉ độ vài chục nóc" gốc ngọn dùng thay cây, nóc dùng chỉ ngôi nhà" Đây
là hoán dụ bộ phận gọi thay toàn bộ
Trờng hợp tiếng đợc dùng với nghĩa “ngôn ngữ" cũng vậy "Tiếng" (âm
thanh) vốn chỉ là một bộ phận, cái "vỏ vật chất" của ngôn ngữ ở đây nó đã đợcding thay cho cả hệ thống (ngôn ngữ)
Các từ ghép hợp nghĩa chỉ loại lớn trong tiếng việt là một dạng hoán dụ khá
độc đáo Trong các từ này, để tạo lên tên gọi cho loại lớn (loại sự vật, hạt độnghay tính chất) chúng ta lấy tên gọi của hai loại nhỏ đại diện cho các loại nhỏkhác nằm trong loại lớn, ghép cùng với nhau
Nh từ đất nớc (sông núi) với nghĩa là tổ quốc, quốc gia Trong tổ quốc hayquốc gia, không chỉ có đất và nớc mà còn nhiều loại sự vật khác nhau Đất và n-
ớc chỉ là hai loại bộ phận của Tổ quốc hay Quốc gia mà thôi
Các từ khác nh ếch, nhái, cam, quýt, lúa khoai, khoai sắn (hoa màu phụ,
chất độn) đi đứng (cử chỉ hành vi con ngời) ăn ở (cách sinh hoạt đối sử) đều lànhững hoán dụ nh trên
- Lấy tên gọi của cái tiếng kêu, của đặc điểm hình dáng để gọi tên con vật:
Trang 12Con tu hú, con tắc kè, con mèo, con quạ, rắn dọc da, cạp nong, cạp nia, con bạc má, con vành khuyên (nên chú ý dọc da, cạp nong, cạp nia vốn là các ẩn
dụ Những vệt màu trên da những loài rắn này giống nhau những vệt trên vỏ quảda,giống nh những khoanh lạt buộc ở cạp nong, cạp nia Sau đó những đặc điểmnày mới đợc dùng để gọi tên cả con vật)
- Lấy tên gọi của đơn vị thời gian nhỏ gọi đơn vị thời gian:
Xuân, thu, đông có thể dùng để chỉ năm Những từ ghép hợp nghĩa nh ngày tháng, năm tháng với ý nghĩa thời gian cũng thuộc vào trờng hợp này.
- Tên riêng đợc ding thay cho tên gọi của loại:
Trờng hợp Tam Đảo, Thăng Long vốn các tên riêng có khi đợc dùng để chỉ
thuốc lá
- Lấy tên gọi của một số nhỏ để chỉ một số lớn, không đếm đợc; hoặc lấytên gọi của một số cụ thể để chỉ một số không xác định
Trăm, nghìn trong các câu "trăm ngời nh một", "trăm miệng một lời",
"nghìn ngời một trí", "nghìn thu bạc mệnh nghìn đời tài hoa" đều chỉ một số lớn,nhiều hơn chúng gấp bội Còn trong trờng hợp vài, ba, dăm "năm", bẩy đều lànhững con số nói nên một số lợng không chính xác tuy không bé hơn hay lớnhơn chúng là bao nhiêu
- Có thể kể đến các trờng hợp nh sau là những hoán dụ lấy tên gọi của toàn
bộ để gọi tên toàn bộ phận:
Một ngày công, một đêm văn nghệ, tháng liên hoan phim, ngày, tháng là
những từ chỉ cả một đơn vị thời gian lớn: 12 giờ hoặc 30 (31) ngày Trong nhữngcách nói trên, "ngày" chỉ là tám hoặc bảy giờ, "đêm" chỉ là 3 (4) giờ, còn
"tháng" có thể vài mơi ngày
Tiếng việt có cách nói phổ biến, lấy tên gọi của loại lớn đẻ chỉ vật cá thểthuộc loại nhỏ
Nh xe là xe đạp (mới mua xe) hoặc "xích lô" (thuê xe ra ga) Máy, cá có thểmáy là "máy dệt", “máy tiện" hoặc "cá thu", "cá trích"
b) Hoán dụ dựa trên quan hệ vật chứa - vật bị chứa
Đây là một cơ chế rất phổ biến trong tiếng việt và trong nhiều ngôn ngữ:Tên gọi của vật chứa dùng để chỉ những cái nằm trong nó
Tính đồng loạt của cơ chế này rất cao Nhà là " công trình kiến trúc để ở" tức là vật chứa Nhng trong một nhà xum họp trúc mai thì "nhà" là những ngời trong gia đình, tức những ngời "đợc chứa trong cái nhà" Tơng tự trong trờng hợp này là "cả làng tỉnh dạy giữa đêm khuya", "cả sân vận động reo lên khi quả
bóng bay vào lới", "cả thành phố rộn nhịp", "Lớp ta đã giành giải thởng về kỉ luật, trật tự"
Trang 13c) Hoán dụ dựa trên quân hệ nguyên liệu và sanr phẩm đợc chế tạo ra từnguyên liệu:"thau" vốn là hợp kim đồng và thiếc, trong trờng hợp cái thau thì nóchỉ là "đồ vật" đợc làm ra từ hợp kim đó Những trờng hợp tơng tụ là mì (dạng l-
ơng thực kéo, cám thành sợi), đồng (đơn vị tiền tệ: một đồng, hai đồng), bạc (vớinghĩa là tiền), gơng kính (dụng cụ đeo mắt hoặc để soi)
d) Hoán dụ dựa trên quan hệ đồ dùng, dụng cụ với ngời sử dụng
Cây vi-ô-lông, cây sáo, cây bút trẻ với nghĩa "nhạc công" hoặc "nhà văn" là
những hoán dụ lấy tên gọi của dụng cụ để chỉ ngời
Sân khấu là nơi biểu diễn của các ngành nghệ thuật nh: "tuồng", "chèo",
"kịch" Do đó từ này có thể dùng để chỉ tổng hợp các ngành đó: sân khấu của thủ
đô Từ màn ảnh cũng là hoán dụ Các thí dụ khác: búa, súng, cày, bút là các hoán
dụ chỉ nghề nghiệp trong "tay búa, tay súng", "tay cầy, tay súng", "tay bút, tay
súng"
e) Hoán dụ dựa trên quan hệ vật chất và lợng vật chất chứa đựng:
Đây là những hoán dụ cũng rất phổ biến Hầu hết tát cả các sự vật trongtiếng việt (chủ yếu là đồ vật) có thể chứa đựng một cái gì đó thì đều có thể đợc
dùng để chỉ một đơn vị đo lờng (thể tích) nh "mấy thùng gạo", "ba bồ sách",
"một giờng quần áo", "một tủ vải vóc"
g) Hoán dụ dựa trên quan hệ cơ quan chức năng và chức năng:
Trong những hoán dụ này,tên gọi của cơ quan đợc ding để gọi cho các chứcnăng,nh đầu chỉ "trí tuệ","lí trí",tim chỉ tình cảm,bong chỉ tâm địa,mắt chỉ thịgiác,mũi chỉ thính giác
Trong tiếng việt có loạ hoán dụ đặc biệt nh miệng lỡi, mồm miệng, giọng lỡi
chỉ cách ăn nói,cách lập luận;vai vế,tai mắt chỉ địa vị, cơng vị xã hội đáng kể
trong xã hội cũ: "những bậc tai mắt của thành phố", "có vai vế trong làng"
h) Hoán dụ vào quan hệ giữa t thế cụ thể và nguyên nhân của t thế ở đâytên gọi các t thế quan sát đợc dùng để chỉ các hành vi hoặc tình trạng sinh lí, tâm
lí đi kèm với chúng
Tắt thở, nhắm mắt, xuôi cẳng sáo, xuôi tay chỉ cái chết, khoanh tay chỉ bất lực, cúi đầu chỉ sự cam chịu, quì gối chỉ sự khuất phục nhục nhã, ngẩng đầu chỉ
sự bất khuất
i) Hoán dụ dựa vào âm thanh để gọi tên động tác
Trong những hoán dụ này, những tiếng động do hoạt động gây ra đợc dùng
để gọi tên động tác
Nh đét (đánh bằng roi) bịch (đấm vào ngực) bợp (tát vào gáy)
So với các ngôn ngữ khác, do đặc trng ngữ âm của mình, tiếng việt rất giàucác từ tợng thanh Hầu nh tất cả các loại tiếng động có thể có đều dễ dàng đợc
Trang 14tiếng việt biến thành từ hợp thanh Các từ tợng thanh vốn tra định hình về ngữpháp,cha đi vào một loại từ nhất định Bởi vậy từ tợng thanh phải đi kèm với mộttên gọi chỉ hoạt động đã sinh ra các tiếng động đó nh thổi ào ào,nói bi bô,chảyróc rách Tuy nhiên,khá nhiều động từ chính lợc bỏ để câu văn gọn sáng.Trongtrơng hợp này, các "tiếng động" tức các từ tợng thanh đã trở thành các hoán dụgọi tên các hoạt động: đứa trẻ bi bô, gió ào ào, sấm ùng ùng, song
đoành đoành
1 Hoàn dụ dựa vào quan hệ giữa hoạt động sản xuất và sản phẩm đợc tạo ra
do hoạt động đó, ở trờng hợp này tên gọi của hoạt động đợc dùng để gọi tên cácsản phẩm
Điểm ,chấm, nắm, gói, bọc("5 điểm", "những chấm li ti trên tờ giấy", "nắm cơm", "gửi cái gói này cho bạn", "bọc hàng") là những sản phẩm do các hoạt
động "điểm" (điểm vài nét), "chấm"(lấy ngòi bút chấm một chấm), "nắm" (nắmtay lại), "gói" (gói các cuốn sách bằng tờ báo) tạo ra.Các sản phẩm này thờngcũng là tên gọi của đơn vị đo lờng: "một bớc đi" (dài năm bớc), "một bó đũa",
"mấy túm rau"
a) Hoán dụ dựa vào quan hệ giữa hoạt động và công cụ, ở trờng hợp, tên gọicủa hoạt động đợc dùng để gọi tên công cụ (cũng có thể giải thích ngợc lại: têngọi của công cụ đợc dùng để gọi tên hoạt động; dù giải thích thế nào đi nữa thì
đây vẫn là các hoán dụ)
Cuốc và cái cuốc, đục và cái đục, giũa và cái giũa
b) Hoán dụ dựa vào quan hệ giữa động tác tiêu biểu và toàn bộ quá trình sảnxuất Trong trờng hợp này, cả hai từ đều là động từ
Thí dụ:"đóng bàn", đóng là động tác "dùng búa, dùi, đục nện vào một vậtcho nó gắn với các vật khác "ở đây đóng có nghĩa là " làm, chế tạo ra cái bàn".Các trờng hợp khác nh quay, cán mì sợi (tức chế biến mì thành dạng sợi nhờ
động tác quay, cán), đẽo cày, đúc tiền, cắt áo cũng thuộc cơ chế này
c) Hoán dụ dựa vào quan hệ giữa nguyên liệu và hoạt động dùng nguyênliệu đó
Nh muối da, thuốc chuột (giết chuột bằng thuốc độc); "muối, thuốc" là cácnguyên liệu chúng đợc chuyển nghĩa để gọi tên các hoạt động Trờng hợp "thịt
gà (giết gà) cũng có thể xếp vào đây
d) Hoán dụ dựa vào quan hệ sự vật và màu sắc Trong những hoán dụ này,tên gọi của sự vật mang màu sắc đợc chuyển nghĩa để gọi tên các màu sắc
Nh (màu) da lợn, da cam, da trời, nớc biển, rêu, nõn chuối, nâu, vàng, bạce) Hoán dụ da vào quan hệ giữa tính chất của sự vật và bản thân sự vật,trong những trờng hợp này, tên gọi của tính chất, đặc điểm đợc dùng gọi thaycho sự vật
Trang 15Nh chất xám (năng lực trí tuệ, năng lực suy nghĩ, nhà trí thức), chất khói,khói (thuốc lá), chất cay (rợu)
Trên đây là những cơ chế hoán dụ thờng gặp trong tiếng việt Còn một số ờng hợp khác không phổ biến lắm, có thể bỏ qua
tr-1.4 Nên chú ý rằng phơng thức ẩn dụ và hoán dụ có thể ở ngay trong một
từ Từ màn những nghĩa sau đây:
Màn 1 Tấm vải rộng dùng để che, chắn: màn cửa sổ
2.Vải tha khâu để chống muỗi (cùng gọi mùng)
Hoặc nh từ chấm có các nghĩa:
Chấn 1: hoạt động ding bút tạo ra những điểm nhỏ: Chấm một chấm trên
trang giấy trắng
2 Nhúng thức các ăn vào trong nớc chấm : chấm rau
3 Đánh giá bài làm, đánh giá các bài thi: thày giáo chấm bài
4 Chọn: có mấy cô đây, anh chấm cô nào?
1.5 Những vệt nhỏ do động tác chấm để lại
Các nghĩa phụ 2, 4 là ẩn dụ, các nghĩa 3, 5 là các nghĩa hoán dụ (nói "đánhgiá bài thi" là "chấm bài" vì ngày xa, khi đánh giá các bài thi, các cụ nhà nho th -ờng "khuyên" hay "chấm" bằng ngòi bút lông, khi trong bài có lỗi hay có câuhay)
IV/ Ngữ cố định
1/ Khái niệm: Cụm từ cố định, thờng có vần điệu, đợc ding rộng rãi trong đời
sống hàng ngày, trong đó nghĩa không giải thích đơn giản bằng ý nghĩa của các
từ tạo nên nó
Ví dụ: - Đợc voi đòi tiên
- Lời nói gió bay
2 Đặc điểm của thành ngữ
1 Chúng ta tách những ngữ trung gian với cụm từ tự do thành một loại gọi
là các quán ngữ, còn những trờng hợp còn lại, tức những trờng hợp trung gian với từ phức và các ngữ cố định thực sự là các thành ngữ Quán ngữ là những
Trang 16cách nói, cách diễn đạt cần thiết để đa đẩy, để chuyển ý hay dẫn ý, để nhập đềchứ không có tác dụng nêu bật ra các sự vật, có thể dẫn thêm các quán ngữ khác
nh: Ai cũng biết rằng, Rõ ràng là, Nghỉ cho khoẻ, Cũng thế mà thôi.
Các thành ngữ (Có tính thành ngữ cao hay thấp) có thể đợc phân thành
những thành ngữ tơng đơng với từ sẵn có (hiển nhiên hay không hiển nhiên và những thành ngữ không tơng đơng với từ Các thành ngữ tơng đơng với từ chủ
yếu là các thành ngữ đồng nghĩa, sắc thái hoá, có tính chất miêu tả
2 Lại có thể phân chia các ngữ cố định tiếng Việt về hình thức dựa theo
các kết cấu cú pháp gốc của chúng Loạ trừ các ngữ cố định gốc Hán nh Điệu hổ
li sơn, Dơng đông kích tây các ngữ cố định tiếng Việt đợc phân làm hai loại: Ngữ cố định có kết cấu câu và ngữ cố định có kết cấu cụm từ Thí dụ về các ngữ
cố định có kết cấu câu: Mèo mù vớ cá rán, Lơn cùng gặm đất sét, Lơn ngắn chê
chạch dài,Mả táng hàm rồng, Lời nói gió bay, Mèo nhỏ bắt chuột to, Lợn lành thành lợn què, Ma cũ bắt nạt ma mới dễ dàng thấy rằng các ngữ cố định có kết
cấu câu thờng biểu thị các sự vật tình thế phức tạp không có từ sẵn đồng nghĩa.Các ngữ cố địnhcó kết cấu cụm từ lại có thể chia nhỏ, căn cứ vào thànhphần trung tâm.Thí dụ:
a)Ngữ cố định có kết cấu danh từ:
Chăn đơn gối chiếc Ruộng cả ao liền
Ông chẳng bà chuộc Nhà ngói cây mít
Dai nh chó nhai giẻ rách
Lúng tong nh chó ăn vụng bột
Tím mày tím mặt Nóng gan nóng ruột
Trang 17a/ kiÓu côm tõ so s¸nh kh«ng cã tõ so s¸nh "nh"
Ngµy c¸n tµn
Th¼ng ruét ngùa
B¹n nèi khè Ch¹ch trong giá cua
b/ kiÓu côm tõ so s¸nh cã "nh", kiÓu nµy l¹i cã thÓ ph©n nhá thµnh hai trêng hîp, thø nhÊt sau "nh" lµ mét tõ:
Ch¹y nh rïa
YÕu nh sªn
Cêi nh n¾c nÎ Khãc nh ma
Thø hai, sau "nh" lµ mét côm tõ hay mét c©u
Trang 18Có nhiều cách phân loại ngữ cố định Ví dụ nh có ngời chia ngữ cố địnhthành ngữ cố định so sánh, ngữ cố định đối Chúng tôi cho rằng phải dựa vàocác tiêu chí sao cho nhờ các tiêu chí đó mà phát hiện ra đợc các đặc trng ngữnghĩa của ngữ cố định Các tiêu chí đó lại phải theo trật tự từ khái quát đên cụthể Giáo trình này lấy tiêu chí cú pháp (kết cấu cụm từ, kết cấu câu) làm tiêu chíbậc một vì các kết cấu này tơng ứng với một tình trạng (cụm từ) hay với sự kiện(câu) mà tình trạng hay sự kiện là cơ sở thực hiện chủ yếu tạo nên nghĩa biểu tr-
ng của các ngữ cố định Dới tiêu chí bậc mộtt sẽ ding các tiêu chí hẹp hơn (sosánh, đối) để chia nhỏ và phát hiện đặc trng ngữ nghĩa của các kiểu nhỏ Trongkhoa học, phân loại tốt là phân loại làm sao cho có thể dùng kết quả phân loại
mà giải thích đặc trng của đối tợng Phân loại không phải chỉ để mà phân loại
1 Có thể khôi phục các từ hợp nghĩa trong các ngữ này;
V/ Các cách giải nghĩa của từ ngữ
1 Đối tợng của việc phân tích từ ngữ trong giảng văn bao gồm cả từ, ngữ
cố định, cụm từ tự do, thậm chí cả câu, nếu nh các đơn vị lời nói này tơng đơngvới một loại hình ảnh ngôn ngữ Thờng thờng đây là những ẩn dụ hay hoán dụ cóhình thức diễn đạt trên từ Thí dụ câu “cành táo đầu hè rung rinh qủa ngọt” (Tố
Hữu) và cụm từ quả ngọt trong đó đợc xem nh một đơn vị từ ngữ cố định, đúng
cho cả việc phân tích các đơn vị trên
2 Việc phân tích từ ngữ phải đạt đợc hai yêu cầu chủ yếu bao quát: yêu cầuphát hiện đợc t tởng, tình cảm của tác giả gửi gắm trong từ ngữ và yêu cầu pháthiện ra các giá tri nghệ thuật của nó Hai yêu cầu này tuy khác nhau nhng thực ralại quyện vào nhau: từ ngữ có giá trị nghệ thuật là từ ngữ bộc lộ một cách sinh
động, lôi cuốn điều tác giả muốn nói Giá trị nghệ thuật đầu tiên, quyết định của
Trang 19từ ngữ (và các phơng tiện nghệ thuật khác đợc sử dụng trong tác phẩm nóichung) là ở chỗ nó bộc lộ đợc t tởng, tình cảm Mức độ của giá trị nghệ thuậttrong từ ngữ đợc đánh giá trớc tiên ở mức độ truyền cảm, lôi cuốn (tức của hiệuquả giao tiếp) của cái nội dung mà từ ngữ đó diễn đạt.
a/Để phát hiện đúng đắn nội dung của từ ngữ, sự biểu hiện về nội dung củatoàn bộ tác phẩm, của ý chính từng đoạn, từng câu là rất quan trọng (không kểnhững hiểu biếtvăn học khác ngoài tác phẩm đang giảng) Nói rõ hơn, việc phântích từng từ một về nội dung không thể là một việc làm cô lập mà phải đặt trongkhuôn khổ chung của toàn tác phẩm (thậm chí trong khuôn khổ một thời đạisáng tác và lịch sử của nền văn học Việt Nam), Nghĩa là phảI từ chung đến riêng.song cũng phảinói rằng sự hiểu biết đúng đắn, không suy diễn quá xa ýnghĩa từng từ một cũng góp phần hiểu đúng đắn hơn ý nghĩa của toàn bộ tácphẩm
b/ căn cứ để bình giá trị nghệ thuật của từ ngữ chính là những yêu cầu củaviệc dùng từ Yêu cầu đó là dùng phải chính xác, gợi hình ảnh, biểu thị đợc cảmxúc, thái độ và hàm súc
Từ dùng chính xác là từ phù hợp nhất với sự vật, hiện tợng đợc nói tới, bày
tỏ đợc chính xác nhất hiểu biết, t tởng của ngời viết, phù hợp nhất với ngữ cảnh
Từ dùng gợi hình ảnh là từ có tính biểu hiện, tái hiện đợc sự vật, hiện tợngtrong tính cụ thể sinh động của nó
Từ biểu thị đợc cảm xúc, thái độ là những từ qua chúng ngời đọc, ngờinghe nhận biết đợc tình cảm, cách đánh giá của ngời đối với sự vật, sự việc Đócũng là những từ có khả nằng làm sống dạy trong ngời đọc, ngời nghe nhữngtình cảm, cảm xúc, thái độ mà ngời viết, ngời nói đã từng cảm thấy và muốn bày
tỏ ra
Tất cả những yêu cầu trên lại phải đợc thể hiện một cách hàm súc, tức làphải đợc thể hiện bằng một số yếu tố ngôn ngữ ít nhất Vì lẽ đó, khi viết ng ờibiết phải biết lựa chọn trong kho những từ vựng những từ hoặc ngữ thích hợp saocho với một hoặc một vài từ mà thoả mãn đợc các yêu cầu trên Cũng vì thế màmột tác phẩm thờng là kết quả của sự điều chỉnh lẫn nhau giữa các yêu cầu đó.Vì vậy, một nguyên tắc phát hiện ra giá trị nghệ thuật của từ ngữ là tái hiện mộtcách giả định quá trình dùng từ, tức là tái hiện giả định sự lựa chọn của các tácgiả
Thí dụ: Đối với tờ rũ ở câu thơ:
Rũ sạch cô đơn, riêng lẻ, bần cùng
(Tố Hữu – Ba ca mùa xuân 61)
Trang 20Chúng ta giả định trớc khi đi đến từ đó, tác giả đã dùng các từ xoá, quét,gột, rửa So sánh từ rũ với các từ này, chúng ta sẽ thấy đợc những giá trị t tởng vànghệ thuật nằm trong đó.
Tất nhiên, không phải để viết đợc bất cứ từ nào trong tác phẩm, tác giảcũng đều phải “mang nặng đẻ đau” nh thế cả Thờng thì từ ngữ tự đến với t tởng
và cảm xúc, nhất là ở những tác giả đã vững kĩ thuật Song, những quá trình nhvậy không phải là không xảy ra Nhà thơ Huy Cận khi dừng lại ở những từ ngữtrong hai câu:
Mặt trời xuống biển nh hòn lửa
Sóng đã cài then, đêm sập cửa
đã băn khoăn các từ: cục và hòn, dài và cài
Mặt trời xuống biển nh cục lửa
Sóng đẩy then dài, đêm sập cửa
c/ Trớc khi nói đến nội dung và cái hay, cái đẹp về mặt nghệ thuật của tácphẩm, phải hiểu thật đúng đắn ý nghĩa của câu văn, câu thơ Rất tiếc là trongcách giảng văn hiện nay nhiều thầy giáo, cô giáo quên cái bớc đầu tiên này, do
đó đã bình giá trị trên cơ sở cách hiểu không đầy đủ, thậm chí sai lầm ý nghĩacủa câu
Bài thơ “Giải đi sớm” của Hồ Chủ Tịch đợc dịch nh sau:
Gà gáy một lần đem chửa tan
Chòm sao đa nguyệt vợt lên ngàn
Ngời đi cất bớc trên đờng thẳm
Quần tinh ủng nguyệt thớng thu san
Chinh nhân dĩ tại chinh đồ thợng
Nghênh diện thu phong trận trân hàn
Ngời dịch không chú ý đầy đủ đến các từ chinh nhân, chinh đồ, dĩ tại.Chinh nhân là ngời đi trân đờng xa Nhng Chinh cũng gợi liên tởng đến “Chinhphu”, “chinh phụ”, “chinh chiến ”, chiến đấu, chinh đồ là con đờng xa Mà cũng
có thể gợi liên tởng đến con đờng “chinh chiến ” chiến đấu Nghĩa là mặc dầu là
Trang 21ngời tù, bị giải đến nhà lao nọ sang nhà lao kia, nhng Bác không quên mình làngời đang đi trên con đờng xa vì một cái gì lớn lao đó Bị giam cũng là chiến
đấu, con đờng chuyển lao cũng là một giai đoạn trên còn đờng chiến đấu Bác đã
đi Dĩ tại là “đã ở” Có nghĩa là khi gà gáy lần đâu tiên thì Bác đã ở trên con đ ờng rồi, không phải lúc đó mới ra đi nh có thể hiểu trong bài dịch Nh thế, câuthứ ba của bài dịch đã không thể hiện đợc dù rất kín đáo cái khí phách đó Ngờidịch chỉ thấy có việc bị tù Vì vậy mới “cảm thông” nỗi cực nhọc của ngời tù màthệm định ngữ thẳm cho đờng, thêm từ rát cho mặt ở câu cuối Định ngữ thẳmtạo nên cảm xúc xa vời, vô vọng của con đờng, một điều mà không hề có trongtất cả các bài thơ của Bác Vả chăng, đã nói đờng thẳm thì làm sao đoạn thứ hairực lên cả một màu sáng tơi: “Phơng đông màu trắng chuyển thành hồng, bóngtối đêm tàn quét sạch không” đợc? Nỗi ngậm ngùi, tự thơng cảm
-Chim hôm thoi thót về rừng
Là những từ dùng trong nghĩa chính và chỉ có ý nghĩa đó mà thôi Còn từ
rũ, cô đơn trong câu thơ của Tố Hữu đã dẫn:
Rũ sạch cô đơn riêng lẻ, bần cùng
Là những từ đợc dùng trong nghĩa phụ và chỉ dùng trong nghĩa đó mà thôi.ii/ Từ ngữ đợc dùng trong nghĩa tu từ và chỉ có nghĩa tu từ mà thôi Thí dụtrái ngọt, lửa, trong hai câu:
Mùa thu đó đã bắt đầu trá ngọt
(Tố Hữu – Mùa thu mới)
Gà gáy sách thơ ơi mang cánh lửa
(Tố Hữu – Bài ca mùa xuân 61)
Là những từ nh vậy
iii/ Từ ngữ vừa đợc dùng trong nghĩa chính, vừa dùng trong nghĩa bóng tu
từ, tức vừa thuộc trờng hợp (i) vừa thuộc trờng hợp (ii) Thí dụ nh từ quả ngọt vàcả hình ảnh ngôn ngữ “Cành táo đâu hè rung rinh quả ngọt” trong bài thơ “Bài
“sức động viên, sức sống, sức lôi cuốn tình cảm”
Trong trờng hợp (iii), từ ngữ vừa biểu thị cái thực vừa biểu thị cái “h”.Trong câu thơ, Tố Hữu một mặt va cố gắng miêu tả sống động cái cành táo đầunhà trĩu nặng những quả xuân, vừa mợn cành táo trĩu quả để “nói bóng” đếnmiền bắc sau những năm khôi phục kinh tế, bớc vào kế hoạch năm năm lần thứ
Trang 22nhất đã sai đầy những thành tựu đầu tiên, vừa mợn sự rung rinh của cành táo đểnói lên niềm vui của nhân dân miền Bắc trong những ngày vào xuân, sự “rungrinh” của lòng mình trần đầy xúc động.
Nên chú ý là, thơ ca thờng có nhiều lớp nghĩa, nhiều chủ đề chồng chất nênnhau Có lớp nghĩa trực tiếp, có lớp nghĩa thứ hai, có lớp nghĩa thứ ba Hoặc cókhi cả hai ba chủ đề, mỗi chủ đề tơng ứng với một lớp nghĩa đồng thời tồn tạimột từ, một câu Vì vậy để khỏi rối, và cũng để dần dần phát hiện ra hết mọi ý vịcủa câu văn, câu thơ, nên đi dần, tách dần từng lớp nghĩa một, không nên bỏ sót,không nên “nhảy cóc”
b/ Hiện tợng nhiều nghĩa trong nghệ thuật tuy khác, nhng vẫn bị chi phốibởi cùng những quy tắc chi phối hiện tợng nhiều nghĩa ngôn ngữ mà chúng tanói ở trên Nguyên tắc để phân tích hiện tợng nhiều nghĩa trong tác phẩm là: bất
kỳ từ ngữ đợc dùng trong trờng hợp nào, bất kỳ lớp nghĩa nào, khi phân tích cũngphải bám chắc lấy nghĩa chính (hoặc lớp nghĩa trực tiếp), hiểu thật chính xác nó,
từ đó dựa vào những quy tắc chuyển nghĩa, dựa vào các quan hệ ngữ nghĩa trong
từ nhiều nghĩa mà tìm ra những giá trị nội dung và nghệ thuật ở các nghĩa trên
Đối với trờng hợp (i), hiểu sâu sắc các nét nghĩa của từ, nắm đợc những sắcthái kinh tế của nó nhờ sự so sánh với các từ cùng trờng, đồng nghĩa hay tráinghĩa (thao tác này không cần trình bày ra cho học sinh), nhờ biện pháp tái hiệngiả định quá trình lựa chọn của tác giả mà ngơi giảng có thể phát hiện ra đợc hếtcái hay, cái đẹp cũng nh những ý tứ mà tác giả muốn nói
Cách hoa sẽ dặng tiếng vàng Dới hoa đã thấy có tràng đứng trông
Có nắm đợc tác dụng chỉ sự xuất hiện trớc thời hạn bình thờng của cặp từ
h mới đã, vừa đã thì mới hiểu đợc ý vị và sự dí dỏm của Nguyễn Du trong câuthơ trên Nàng Kiều đánh tiếng gọi tràng Kim nhân ngày gia đình đi vắng cáchhoa, tức là cách tờng, cách vờn Nàng là cô gái đẹp, tiếng phải trong, dịu dàng
Và là cô gái dới chế độ phong kiến, phải giữ ý tứ nhiều cho nên có gọi to lắm thìcũng chỉ đến dặng tiếng vàng mà thôi Thế mà mới dặng xong, chàng Kim hiệnngay dới hoa Nghĩa là sự xuất hiện của trang Kim sớm hơn “lẽ thờng” Chỉ cóthể giải thích “đốt cháy giai đoạn” này bằng một lý do thôi: chàng Kim đã trựcsẵn ở đó từ lâu rồi, có lẽ “từ phen đã biết tuổi vàng”, anh chàng này quên cả ăn,ngủ, suốt ngày vơ vẩn dới gốc cây bên vờn Thúy để đợi trông
Rũ sạch cô đơn riêng lẻ bần cùng
Từ rũ đợc dùng trực tiếp trong nghĩa phụ của nó T tởng mà nhà thơ gửi vàotrong đó nhiều và sâu Hãy phân tích cấu trúc biểu niệm của nghĩa chính Tạmthời rũ đợc định nghĩa nh sau: “Tác động đến s vật làm cho X rung chuyểnmạnh, X thờng mềm, để làm cho những vật nhỏ bám vào rơi ra ý nghĩa liên hội:vật bám vào thờng bụi bặm” Động từ này còn đợc dùng trong nghĩa nội đồng.Nghĩa nội đồng chứa toàn bộ những nét nghĩa của nghĩa ngoại đồng, chỉ khác
Trang 23biệt ở nét nghĩa từ loại, không phải là” tác động vào X” mà là” A làm cho mình”.Trong câu thơ, rũ dùng trong nghĩa này, chỉ việc những ngời nông dân nớc ta dới
sự lãnh đạo của Đảng công nhân đã thanh toán những lề thói, nếp sồng cũ tiếnlên cuộc sống mới, tập thể Cái đợc thanh toán là cô đơn, riêng lẻ, bần cùng,những cái không nằm trong bản chất giai cấp, không nằm trong máu thịt của họ(nh bệnh t hữu) mà do xã hội cũ đem lại Vì thế nên mới rũ đợc cô đơn, riêng lẻ,bần cùng, là những cái xấu, làm hoen ố những phẩm chất lành mạnh của họ.Cũng nh bụi bặm, họ phải rũ cho sạch
Nhng rũ là một động tác mạnh Không thì không làm bay bụi đợc Cô đơn,riêng lẻ tuy không phải nằm trong máu thịt nhng bám vào nếp sống của ngờinông dân dã hàng nghìn năm Cho nên, muốn làm chúng mất đi, phải”rũ” mạnh,nghĩa là ngời nông dân (và cả chúng ta nữa) phải cố gắng bản thân, phải kiênquyết, có khi phải đấu tranh kịch liệt với mình với ngời thì mới mong chấm dứt
đợc Từ rũ thật hàm súc, mang tầm rộng và độ sâu của t tởng vừa đánh quá đúngbản chất của khuyết điểm vừa bộc lộ lòng khoan dung đối với con ngời và sựnghiêm khắc đối với tật xấu Và do đó, giá trị nghệ thuật thật cao
Thí dụ Về sự phân tích từ rũ đúng cho cả các phân tích các từ ngữ ở trờnghợp (ii) và (iii) Chỉ khác ở chỗ, trong trờng hợp (ii)
Đờng nở ngực là sự miêu tả thực Đó là những con đờng mới đắp sau 9 năm
đào hố, xẻ rãnh để chống giặc; phẳng phiu, căng phồng ở giữa, gợi sức sống trẻtrai, mời mọc chúng ta hãy đặt chân lên, đi cùng với nó đến Đó còn là một ẩn dụbóng bẩy Vì đó cũng là con đờng lên chủ nghĩa xã hội, trẻ chung, đầy sức sống,quyến rũ, hấp dẫn, đa ta đến cuộc sống hạnh phúc, ấm no
Sáng tạo về ngôn ngữ trong tác phẩm văn học không phải là chuyện hoàntoàn cá nhân ngời viết thờng chỉ phát triển, đa thêm một yếu tố mới vào cả mộttuyến đã có, đa thêm một bộ phận vào một nguyên mẫu đã có hàng nghìn nămlịch sử Những tuyến đó, những nguyên mẫu đó chứa sẵn trong những từ nhiềunghĩa Nắm chắc đợc hiện tợng nhiều nghĩa, hiểu thật kinh tế các tuyến, cácnguyên mẫu chuyển nghĩ sẽ tránh đợc phần lớn khuyết điểm suy diễn mông lungkhi giảng văn
Thật ra, không phái khi nào cái nghĩa trừu tợng, nghĩa tu từ cũng dễ thấy
nh trong các thí dụ trên Có khá nhiều trờng hợp chúng ta không dám chắc rằngtác giả muôn nói cái gì? Lúc này, cần theo dõi ý nghĩa của các hình ảnh ngônngữ quen dùng của các tác giả và những ý nghĩa thời đại của một hình ảnh Điềunày sẽ giúp ngời phân tích yên tâm với một cách hiểu nào đó thí dụ: bài thơ "thềnon nớc" của Tản Đà cho đến nay vẫn là đề tài tranh cãi Một số ngơi cho rằngbài thơ chỉ nói lên mối tình nam nữ, sự đồng điệu giữa ngời tài tử, kẻ giai nhân.Một số ngời khác thì khẳng định bài thơ nói lên lòng yêu nớc mơ hồ
Căn cứ vào việc Tản Đà trong rất nhiều bài thơ khác hay ding từ "non nớc"
để nói đến Tổ quốc, gửi vào đó tấm lòng của mình đối với tổ quốc, căn cứ vào sựxuất hiện của từ này trong tác phẩm của cả thời kỳ này ở nớc ta là trực tiếp bày
Trang 24tỏ lòng "quan hoài" đối với cảnh mất nớc, dân bị nô lệ, và căn cứ vào cả cái đềtài có tính ớc lệ về sự chờ trông chung thuỷ của ngời ở lại đối với kẻ ra đi vì việcnớc, có thể yên tâm rằng bài thơ này quả nhiên có mang đôi chút nỗi niềm, củatác giả đối với tổ quốc, đối với kẻ đang chân trời góc biển Nhng, nếu có thì nócũng chỉ ở lớp nghĩa thứ ba, thứ t gì đó mà thôi Vì thế mới "mơ hồ"
c Nh đã biết, từ ngữ trong một thời đại thờng bị chi phối bởi những ý nghĩaliên hội, nằm trong những trờng liên tởng nhất định Đối chiếu từ ngữ đang phântích với hệ thống hình ảnh ngôn ngữ tác giả quen dùng, với hệ thống hình ảnh vànhững liên tởng của cả một thời kì với từ đó cũng là một khai thác giá trị biểuthái của từ Nhờ những quan hệ liên tởng này, từ ngữ có sức khơi gợi rất lớn Một
từ ngữ đã là trung tâm của một trờng liên tởng thì giống nh một lút bấm, nh mộtkích thích, chỉ cần đọc nó lên là bật ngay dậy trong lòng ngời đọc cả một luồngxúc động sâu xa Những từ nh chiều, mùa thu, sông bến đò trong thơ cũ một thời
nh thế
Đa ngời ta không đa qua sông
Sao có tiếng sóng ở trong lòng
Bởi vậy, khi cần, ngời giảng phải biết khơi dậy cái mạch liên tởng này, viền
đậm những đờng viền cảm xúc cho từ ngữ
Và cũng là để cải tạo tình cảm trong từ ngữ nữa Cái từ "không gian" ngày
xa, trong thơ cũ sao mà nghe cô đơn, hoang vắng lạnh lẽo! Ngời ta nói đến nỗibuồn không gian, nỗi nhớ không gian Ngời ta kêu lên
Không gian ơi xin hẹp bớt mênh mông
Song ngày nay, trong thơ Tố Hữu, nó ấm áp, sum vầy
Cả không gian nh xích lại gần
Thời gian cũng quên tuần quên tháng
Và cây liễu tợng trng cho sự chia ly, cho những mơ ớc không đạt, chonhững hàng nớc mắt
Rặng liễu đìu hiu đứng chịu tang
Thì ngày nay nó trẻ lại, xanh ngắt một niềm vui
Đờng nở ngự Những hàng dơng liễu nhỏ
Trang 25Đã lên xanh nh tóc tuổi mời lăm
Chủ nghĩa xã hội là mùa xuân của nhân loại, của cả đất trời là nh vậy
4 Tác phẩm văn học chân chính phải bắt nguồn từ cuộc sống Một trongcác yêu cầu của việc dùng từ là tính chính xác Nói chung, các tác giả chỉ dừnglại ở những từ ngữ mà mình cho rằng đã phản ánh đợc đúng cái thực tế bên ngoài
và bên trong con ngời miêu tả Bởi vậy một nguyên tắc nữa chi phối sự phân tích
từ ngữ là tái hiện lại cuộc sống là cơ sở cho từ ngữ phân tích
Trớc hết là cuộc sống bên ngoài
Bài thơ "Đoàn thuyền đánh cá" của Huy Cận mở đầu bằng câu:
Mặt trời xuống nh hòn nửa
Đối với ngời Việt Nam thờng thì buổi chiều, mặt trời xuống núi, bởi nớcViệt Nam tựa lng vào miền núi phía tây mà ngoảnh mặt ra phía đông Thành racách nói mặt trời xuống biển rất bất ngờ Song đó là cách nói rất thực Bởi vì lúcnày, vị trí của đoàn thuyền đã ở giữa biển cả ven một hòn đảo nào đó Đã ở giữabiển thì mặt trời mọc hay nặn đều trên mặt biển Câu thơ mở đầu dẫn ra cảnh trờinớc mênh mông, bốn bể bao phủ lấy đoàn thuyền đánh cá nhỏ nhoi, bé bang.Không nói nên đợc cái thực đó thì làm sao hiểu đợc câu thơ? Và rồi sẽ không bắt
đợc cái tứ chung gây niềm hứng khởi cho tác giả khi sáng tác: dới chế độ xã hộichủ nghĩa, biển cả mất quyền chế ngự, đêm biển cả không còn rùng rợn nh cái
"đêm đại dơng" trong bài thơ "Océano nox" của V.Hugo, bởi vì con ngời đã làmchủ nó Biển cả không còn là nấm mồ chung của những ngời sống nhờ nó nữa
mà đã là ngôi nhà lớn thân quen
Sóng đã cài then, đêm sập cửa
Kết thúc bài thơ "Ngời con gái Việt Nam" Tố Hữu viết
Ôi đôi mắt của em nhìn rất đẹp
Hãy sáng mãi niềm tin tơi ánh thép
Nh quên em Gò Nổi, Kì Lam
Hỡi em, ngời con gái Việt Nam
Tất cả là ở cái tên riêng Gò Nổi, Kì Lam Không đến Gò Nổi trớc ngàychiến tranh, không trải qua sự triệt hạ của bom đạn Mĩ đến "một cây tre chẻ lạt,một mảnh lá chuối bọc cơm cũng không còn" thì làm sao biết đợc cái đẹp thơmộng, rất phụ nữ của Gò Nổi, làm sao biết đợc tinh thần kiên cờng, bất khuất,anh dũng bám trụ của ngời dân Gò Nổi đã làm thất bại và tiêu diệt hàng chụccuộc càn quét, mỗi lần hàng ngàn tên lính của địch? Cho nên câu thơ của tác giảviết rất thực Đôi mắt của chị Lí vừa là cái đẹp thực, vừa là cái ánh thép thực củaquê hơng Gò Nổi, nói rộng ra là của cả miền Nam hồi cha giải phóng Khôngphải là lốikết luận theo khuôn sáo
Trang 26Quan trọng hơn nhiều là cái thực nội tâm tác giả khi viết là đã cố gắngtheo sát qúa trình tâm lí tự nhiên của con ngời, của nhân vật trớc sự kiện Mà xétcho đến cùng, cái quan trọng trong tác phẩm cha phải là bản thân sự vật, sự kiện
tự thân mà là con ngời trớc sự vật, sự kiện Cho nên cảnh, việc trong tác phẩmbao giờ cũng đợc tác giả gán với một tâm hồn Cảnh vật, việc trong tác phẩm chỉ
có lý do tồn tại trong tác phẩm khi chúng có hồn ngời Cho nên tái hiện cuộcsống nội tâm sau từ ngữ chính là tái hiện cái quá trình tâm lí, cái lòng ngời thểhiện ra trong cách nhìn cảnh, vật
Khi Kim Trọng trở về với Thuý Kiều, Nguyễn Du viết
Chung quanh lặng ngắt nh tờ
Nỗi niềm tâm sự bây giờ hỏi ai?
Láng giềng có kẻ sang chơi
Lân la khẽ hỏi một hai sự tình
Hỏi ông, ông măc tụng đình
Hỏi nàng, nàng đã bán mình chuộc cha
Có tởng tợng ra tâm trạng của tràng Kim thì mới thấy hết cái hay, cái tàitình của lân la và mới hiểu đợc ý nghĩa của trật tự các câu hỏi
Hộ tang trở về (mà đối với những ngời đang yêu thì hễ xa nhau là lo sợ mộtcái gì đấy không mảy may xảy ra cho mối tình của mình), thấy cảnh hoang tàncủa ngôi nhà từ lâu đã thành thơng nhớ, chàng Kim hẳn là hoảng hốt đến sững
sờ Điều Kim Trọng muốn biết ngay là nàng Kiều bây giờ ở đâu, ra sao rồi Chonên theo đúng tâm lý đó, câu hỏi đầu tiên phải dành cho nàng Kiều
Nhng Kim Trọng là ngời mới đợc yêu, còn đang thầm lén Ngời mới yêuhay sợ lộ "bí mật" nên thờng giấu giếm, làm nh không có quan hệ gì với ngờimình yêu cả
Hơn nữa, Kim Trọng là ngời sống dới chế độ mà “nam nữ thụ thụ bất thân”còn đang là tiêu chuẩn của đạo đức Bởi vậy anh chàng phải che dấu tâm trạngcủa mình kĩ hơn Thêm vào đó, cái giáo lý ấy khiến cho xã hội thờng lên ánnhững ngời con gái đợc “đàn ông” hỏi thăm Nếu Kim Trọng hỏi ngay ngời hàngxóm về Thúy Kiều thì biết đâu ngời hàng xóm sẽ nghi ngờ phẩm giá của nàng?Bởi vậy, chàng Kim phải hỏi sao cho vừa biết đợc những thông tin về cô Kiều,vừa bảo vệ đợc ngời mình yêu trớc con mắt của ngời ngoài
Đó là những lý do khiến cho Nguyễn Du hạ từ lân la ở đầu câu Từ này vừaphơi bầy đợc sự rụt rè, vừa cực tả đợc cái tâm lý “thu thu giấu giấu” của anh ta,vừa là sự chuẩn bị cho cách anh chàng đặt trật tự các câu hỏi
Trớc hết hỏi Vơng ông Hỏi Vơng ông rất hợp lễ giáo, vừa ra cái điều kháchquan, vừa gián tiếp biết đợc tin cần biết
Trang 27Nhng tiếp đó, Kim Trọng hỏi ngay đến Thúy Kiều Đây lại là một chỗ tàitình của tác giả, một bậc thầy về tâm lý và kĩ thuật Bởi vì, khi đã biết “Ông mắctụng đình” thì Kim Trọng hoảng sợ thực sự Mà đã hoảng sợ thì ai còn gìn giữ,theo bài bản đợc nữa? Lúc này với câu hỏi thẳng về Thúy Kiều, Kim Trọng đã tự
“tố cáo” trớc ngời hàng xóm Có nh vậy mới là tâm lý của ngời yêu thực sự nồngnàn, tha thiết Nếu nh sau câu hỏi về Vơng ông, Kim Trọng vẫn tiếp tục các câuhỏi về bạn học của mình (Vơng Quan) rồi mới đến những ngời khác và gia cảnhthì không phải Kim Trọng nữa
Sau câu hỏi về Thúy Kiều là các câu hỏi gộp và lộn xộn: “hỏi nhà nhà đã
dời xa, Hỏi Vơng Quan với cùng là Thúy Vân” Những câu hỏi này là những câu
hỏi gắng gợng, hỏi trong lúc đang choáng váng, phải tự chấn tĩnh mà hỏi Bởi vìnếu chỉ hỏi Thúy Kiều rồi không hỏi nữa thì quá lộ liễu Nhng nếu câu hỏi vẫntheo trật tự thật logic thì lại quá bình tĩnh, quá thản nhiên
Với mấy câu ngắn ngủi và một vài từ tinh luyện, Nguyễn Du đã miêu tả
đ-ợc cả một tâm trạng phong phú, tế nhị cùng với sự vận động của nó Phải là mộtngời thực sự sống với tâm trạng đó là thực sự có tài năng mới viết đợc những câuthơ rất nhẹ về ngôn ngữ nhng rất nặng tâm tình
Ngời viết phải sống thực mới dùng đợc từ ngữ chính xác Ngời bình văncũng phải sống thực với bình đợc văn
Nhng cuộc sống thì thật muôn mặt, lắm chiều Chúng ta dù có sống đi sốnglại hàng choc kiếp cũng không thể trải đợc hết mọi việc, mọi tâm trạng Cho nênphải học, phải biết tích lũy những tri thức trong sách vở, gom góp lại để có vốnsống phong phú đủ giúp chúng ta hiểu từ, hiểu văn
5 Một tác phẩm văn học ngắn hay dài cũng là một thể thống nhất hình thức– nội dung, thống nhất giữa các yếu tố của nội dung với nhau và giữa các yếu tốcủa hình thức với nhau “Nhất khí quán hạ” vẫn là lời khen quý báu đối với mộtbài văn bài thơ Giá trị của một tác phẩm về mặt nghệ thuật càng cao khi các yếu
tố ngôn ngữ phối hợp khéo léo với nhau làm nổi bật t tởng, tình cảm mà tác giả
định gửi vào trong đó
Bởi vậy, một nguyên tắc nữa của việc phân tích từ ngữ trong tác phẩm vănhọc là chú ý để phát hiện ra tính thống nhất, cũng tức là tính hệ thống giữachúng đối với chủ đề (lớn hay nhỏ, bộ phận hay toàn phần) trong tác phẩm.tính thống nhất này thể hiện trong sự phù hợp giữa các từ trong một trờngbiểu tợng bằng một hình tợng hay một hình ảnh Trong một đoạn của tác phẩmthờng có một hình ảnh trung tâm Cái hình ảnh trung tâm này đợc diễn đạt một ttởng, một tình cảm trừu tợng bằng một hình ảnh trung tâm cái hình ảnh trungtâm này đợc diễn đạt bằng các từ thuộc trờng biểu vật nào thì các từ khác gắn bóvới nó cũng phải thuộc trờng biểu vật đó
Hồ Chủ Tịch viết về lòng yêu nớc của nhân dân ta “… Từ xa đến nay, mỗi
khi tổ quốc bị xâm lăng thi tinh thần ấy lại sôi nổi, nó kết thành một làn sang vô
Trang 28cùng mạnh mẽ, to lớn, nó lớt qua mọi sự nguy hiểm, khó khăn, nó nhấn chìm tất cả lũ bán nớc và cớp nớc” Lòng yêu nớc đã đợc so sánh với làn sóng thì các từ
khác cũng phải có liên quan tới nớc: lớt, nhấn, chìm và cả sôi nổi nữa, mặc dầu
từ ngữ này không bị hạn chế biểu vật một cách chặt chẽ với nớc
Nguyễn Du viết:
Lửa tâm càng dập càng nồng
Sự đời đã tắt lửa lòng
Cờng độ của sự ghen tuông, cờng độ của tình yêu cuộc sống đã đợc diễn
đạt bằng lửa thì mọi biểu hiện của nó cũng phải là dập, nồng, tắt
Tính thống nhất thể hiện trong sự phù hợp, sự hài hòa giữa các nét nghĩabiểu niệm Các từ trong một đoạn gắn bó với một ý, tùy theo tính chất của cái ý
đó mà hoặc đều có nét nghĩa cụ thể, hoặc đều có nét nghĩa cờng độ mạnh, yếu,hoặc đều có nét nghĩa kích thớc to, nhỏ
Đùng đùng gió giục mây vần
Vó câu khâp khểnh, bánh xe gập ghềnh
Đùng đùng, giục, vần là những từ gợi ra sức mạnh của những hiện tợngthiên nhiên rộng lớn: gió, mây còn khấp khểnh, gập ghềnh lại đều là sự “lởmchởm” của con đờng (và cũng là những nhịp thổn thức của lòng ngời ra đI vìhoàn cảnh éo le)
Dọn tí phân rơi, nhặt tong ngọn lá
Mỗi hòn than, mẩu sắt, cân ngô
Ta nâng niu, gom góp cơ đồ
Cái từ tí, ngọn, hòn, mẩu, cân, mỗi, từng thống nhất với nhau ở nét nghĩ
“nhỏ bé”, “phân tán”, đi với nhau làm tôn nên tinh thần tiết kiệm, sự chắt chiutài nguyên của đất nớc, của nhân dân ta trong những ngày đầu xây dựng Cái nhỏ
bé, phân tá đó trái ngợc với cái “trân trọng” trong từ nâng niu và trái với cái tolớn, “trang trọng” trong từ cơ đồ Mấy dòng thơ trên đã nói đợc một cách có hình
ảnh, vừa phản ánh đợc tấm lòng của nhân dân ta, vừa là một lời căn dặn của ngờilãnh đạo về đờng lối xây dựng chủ nghĩa xã hội mà Đại hội II của Đảng ta vạchra
Dặm nghìn nớc thẳm non xa
Biết đâu thân phụ ra con thế này.
Sự cách xa vời vợi, chút thân lẻ loi tội nghiệp của cô Kiều đợc Nguyễn Du
vẽ nên bởi các từ dặm, nghìn, non nớc, thẳm xa, bởi hai từ vốn chứa chan lòngthơng xót đối với ngời phụ nữ ngày xa thân phận và bằng tiếng kêu, than ra thế
Trang 29này Một tiếng than xa nay chúng ta chỉ dùng khi phải chịu đựng biết bao điềukhó mà không thể nói nên lời, không thể kể cho xiết.
Bác vẫn đi kia, giữa cánh đồng
Thăm từng ruộng lúa hỏi từng bông
Ghé từng hợp tác, qua thôn xóm
Xem mấy trờng tơi, mấy giếng trong
(Tố Hữu – Theo chân Bác)
Từ thơ không nói vì nó là chân lí đã them sâu vào mỗi ngời dân Việt Nam:
Hồ Chủ Tịch sống mãi trong sự nghiệp của chúng ta Song tác giả đã trình bày
nó một cách sinh động, vẽ ra đợc cả một bức tranh sống về Hồ Chủ Tịch, gây ra
đợc ấn tợng giờng nh Ngời đang đi lại trớc mắt chúng ta Đó là nhờ hệ thống các
từ cụ thể: đi, thăm, hỏi, ghé, qua xem và nhờ lối liệt kê các sự vật cụ thể cánh
đồng, ruộng lúa, bông giếng, trờng Cũng chính nhờ cách diễn đạt cụ thể đó màkhổ thơ có cái mới về t tởng: Hồ Chủ Tịch sống mãi trong sự nghiệp lớn lao màcả trong những cái bình thờng của cuộc sống, trong mỗi hành vi đẹp của chúngta
Sự thống nhất về ngữ nghĩa giữa các từ có thể gọi là sự cộng hởng ngữnghĩa Cũng nh sự cộng hởng của âm thanh, ý nghĩa các từ hài hòa với nhau, tônnhau lên tạo ra những giao động ngữ nghĩa Dao động này sẽ dội vao tâm tìnhngời đọc, để lại trong đó những ấn đậm sâu
Hiện tợng cộng hởng về mặt ngữ nghĩa không chỉ ở các từ ngữ Nó len vàocả các phơng tiện ngôn ngữ khác nh cấu trúc câu, nh nhịp điệu Tất nhiên, rấthiếm khi chúng ta gặp đợc những phẩm chất đạt sự tuyệt vời nh thế về nghệ thuật
Ao thu lạnh lẽo nớc trong veo
Một chiếc thuyền câu bé tẻo teo
Nớc biếc theo làn hơi gợn tý
Lá vàng trớc gió khẽ đa vèo
Từng mây lơ long trời xanh ngắt
Ngõ trúc quanh co khách vắng teo
Tựa gối ôm cần lâu chẳng đợc
Cá đâu đớp động dới chân bèo
Bài thơ cực tả một cảnh tính Một ngày thu tính quen thuộc với nông thônvùng đồng bằng Bắc Bộ Cái tĩnh đó trớc hết ở hệ thống các từ lạnh lẽo, trongveo, bé tẻo teo, lơ long, quanh co, vắng teo Đó là những từ láy hoặc ghép sắcthái hóa Tất cả đều chỉ các tính chất để đạt đến điểm đỉnh Vì đã vút lên đến