1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

de thi hsg toan lop 5

10 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 185 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mét buæi tíi trêng, em bçng nghe thÊy tiÕng ve r©m ran hoÆc bçng nh×n thÊy nh÷ng chïm hoa phîng në ®á b¸o hiÖu mïa hÌ ®· ®Õn... VËy ngêi thø nhÊt ®i nhanh h¬n ngêi thø hai, hay ngêi thø[r]

Trang 1

trêng tiÓu häc nam viªm

hä tªn :

LíP:

Môn: Toán -Lớp 5

(Thời gian làm bài: 60 phút)

Bài 1: Cho biểu thức: A = 4,25 x (a + 41,53) - 125.

1) Tính giá trị của biểu thức A khi a = 58,47.

2) Tìm giá trị của a để A = 53,5.

Bài 2: Tính nhanh:

a) 3,54 x 73 + 0,23 x 25 + 3,54 x 27 + 0,17 x 25

Bài 3: Cho hai số có hiệu bằng 48 Biết nếu bớt mỗi số đi 5 đơn vị thì được hai

Bài 4: Một số sau khi giảm đi 20% thì phải tăng thêm bao nhiêu phần trăm số

mới để được số cũ?

Bài 5: Tìm diện tích phần giữa hình vuông và hình tròn, biết diện tích hình tròn

Đáp án

Trang 2

Bài 1: 4 đ, mỗi ý đúng được 2đ.

Cho biểu thức: A = 4,25 x (a + 41,53) - 125.

1) Tính giá trị của biểu thức A khi a = 58,47.

A = 4,25 x (58,47 + 41,53) - 125.

= 4,25 x 100 - 125

= 425 - 125

= 300

2) Tìm giá trị của a để A = 53,5.

4,25 x (a + 41,53) - 125 =53,5

4,25 x (a + 41,53) = 53,5 + 125

4,25 x (a + 41,53) = 178,5

a + 41,53 = 178,5 : 4,25

a + 41,53 = 42

a = 42 - 41,53

a = 0,47

Bài 2:4 đ, mỗi ý đúng được 2đ.

Tính nhanh:

a) 3,54 x 73 + 0,23 x 25 + 3,54 x 27 + 0,17 x 25

= 3,54 x ( 73 + 27) + 25 x ( 0,23 + 0,17)

= 3,54 x 100 + 25 x 0,4

= 354 + 10

= 364

b)

1000

1

+

1000

13

+

1000

25

+

1000

37

+

1000

49

+ …+

1000

97

+

1000 109

1000

73

) +

Cách 2: Tính tử số: - số các số hạng là: (109 -1) : 12 + 1 = 10( số hạng)

- Trung bình cộng các số hạng là: ( 1+ 109 ) : 2 = 55

- Tử số = 55 x10 = 550

Bài 3: 4 điểm Giải

Khi bớt đi mỗi số 5 đơn vị thì hiệu vẫn không đổi Nếu coi số bé là 3 phần thì số lớn là 5 phần như thế Hiệu số phần là: 5 - 3 = 2 phần.

Số bé là: 48 : 2 x 3 + 5 = 77

Số lớn là: 77 + 48 = 125

Đáp số: 77 ; 125

Bài 4: 4đ,Số đó giảm đi 20% tức là giảm đi 1/5 của nó Suy ra nếu coi số ban đầu là 5 phần thì số mới là 4 phần Vậy để trở về số ban đầu thì số mới phải tăng thêm 1 phần Mà 1: 4 = 25% Do vậy cần phải tăng thêm 25% của nó để được

số ban đầu.

Trang 3

Bài 5: 4đ.Diờn tớch hỡnh trũn bằng bỏn kớnh nhõn bỏn kớnh

rồi nhõn với 3,14,mà bỏn kớnh nhõn bỏn kớnh chớnh là

Ta thấy OA xOB chớnh là 2 lần diện tớch tam giỏc AOB.

Vậy diện tớch phần ở giưa hỡnh vuụng và hỡnh trũn là:

đề thi học sinh giỏi lớp 5 Năm học: 2010 – 2011 Môn: Tiếng Việt – Lịch Sử - Địa Lý

Thời gian làm bài 90 phút (Không kể thời gian giao đề)

I/ Phần Tiếng Việt

Câu 1 Tìm từ cùng nghĩa, gần nghĩa và từ trái nghĩa với mỗi từ sau: úng, phì nhiêu

Câu 2 Tách đoạn văn sau thành nhiều câu đơn Chép lại đoạn văn, điền dấu

chấm, dấu hai chấm, dấu hỏi, dấu gạch ngang thích hợp và viết hoa, xuống dòng

cho đúng.

Một con Dê Trắng vào rừng tìm lá non, bỗng gặp Sói, Sói quát dê kia, mi đi

đâu Dê trắng run rẩy tôi đi tìm lá non trên đầu mi có cái gì thế đầu tôi có sừng

tim mi thế nào tim tôi đang run sợ.

Câu 3:Xác định chủ ngữ, vị ngữ trong từng cõu sau:

a) Khi chỳng tụi đến nỗi chỉ cũn một dỳm xương v r à ất nhiều bản thảo

chẳng biết bỏn cho ai, anh Ho ng v à ẫn phong lưu.

Trang 4

b) Vỡ khụng khớ lạnh tr n v à ề nờn đ n g m à à ới nở đứng co ro gúc vườn v à

lũ vịt con hấp tấp tỡm nơi trỏnh giú.

c) Họ sẽ kể rất rạch rũi tờn anh, tuổi anh, anh gầy bộo thế n o, cú bao nhiờu à nốt ruồi ở mặt, cú mấy lỗ rỏch ở ống quần bờn trỏi.

Câu 4 Theo em, cách so sánh ở câu ca dao và ở câu thơ sau có điểm gì khác nhau

(chú ý vế so sánh từ ngữ in đậm)? Nêu tác dụng của mỗi cách so sánh đó.

a/ Công cha nh núi Thái Sơn Nghĩa mẹ nh nớc trong nguồn chảy ra.

Ca dao

b/ Trờng Sơn: chí lớn ông cha

Cửu Long : lòng mẹ bao la sóng trào.

Lê Anh Xuân

Câu 5 Một buổi tới trờng, em bỗng nghe thấy tiếng ve râm ran hoặc bỗng nhìn thấy những chùm hoa phợng nở đỏ báo hiệu mùa hè đã đến Em hãy tả và ghi lại cảm xúc của em ở thời điểm đó trong một bài văn ngắn.

II/ Phần Lịch sử + Địa lí

Câu 1 Nêu ý nghĩa lịch sử của chiến thắng Điện Biên Phủ?

Câu 2 Nêu những điều kiện thuận lợi để phát triển ngành du lịch ở nớc ta?

HD chấm thi hsg lớp 5 Năm học: 2010 – 2011 Môn: Tiếng Việt – Lịch Sử - Địa Lý I/ Phần Tiếng Việt

Câu 1 (1điểm)

-Từ úng: (0,5điểm)

+Từ cùng nghĩa, gần nghĩa: lụt, lụt lội, ngập lụt. (0,25điểm)

-Từ phì nhiêu: (0,5điểm)

+Từ cùng nghĩa, gần nghĩa: màu mỡ, mỡ màng. (0,25điểm)

Câu 2 (1,5điểm)Điền đúng mỗi dấu câu cho 0,1điểm Xuống dòng đúng cho

0,2điểm

Đoạn văn đã đợc tách thành các câu đơn và điền dấu câu:

Một con Dê Trắng vào rừng tìm lá non, bỗng gặp Sói, Sói quát:

- Dê kia, mi đi đâu?

Dê trắng run rẩy:

- Tôi đi tìm lá non.

- Trên đầu mi có cái gì thế?

- Đầu tôi có sừng.

- Tim mi thế nào?

- Tim tôi đang run sợ.

Câu 3 (1,5 i m): đ ể Xỏc đị nh ỳng ch ng , v ng trong t đ ủ ữ ị ữ ừng cõu sau:

a) Khi chỳng tụi đến nỗi chỉ cũn một dỳm xương v r à ất nhiều bản thảo chẳng

biết bỏn cho ai, anh Ho ng/ à v ẫ n phong l ư u .

0,5đ

Trang 5

CN VN

b) Vỡ khụng khớ l ạ nh / tr n v à ề // nờn đ n g m à à ớ i n ở / đứ ng co ro gúc

CN1 VN1 CN2 VN2

v

ườ n // v à l ũ v ị t con / h ấ p t ấ p tỡm n ơ i trỏnh giú

CN3 VN3

0,5đ

c) H ọ / s ẽ k ể r ấ t r ạ ch rũi tờn anh, tu ổ i anh, anh g ầ y bộo th ế n o, cú bao à

CN VN

nhiờu n ố t ru ồ i ỏ m ặ t, cú m ấ y l rỏch ở ố ng qu ầ n bờn trỏi.

0,5đ

Câu 4 Học sinh cần nêu đợc các ý so sánh nh sau: (1,5điểm)

- Điểm khác nhau: trong các vế so sánh (từ ngữ in đậm) của câu ca dao là

những sự vật cụ thể (núi Thái Sơn, nớc trong nguồn), còn ở câu thơ là những điều trừu tợng (chí lớn ông cha, lòng mẹ) ta không thể cảm nhận đợc bằng giác quan.

(0,75điểm)

- Tác dụng của mỗi cách so sánh: với cách so sánh nh ở câu ca dao ta có thể cảm nhận đợc nội dung muốn diễn đạt bằng những giác quan cụ thể: núi, nớc trong nguồn chảy ra ta có thể sờ đợc, nhìn thấy đợc, … Còn cách so sánh nh ở câu thơ giúp ta cảm nhận đợc nội dung muốn diễn đạt bằng trí tởng tợng và cảm xúc… (0,75điểm)

Câu 5 (2,5điểm) HS cần nêu đợc các ý nh sau:

- Giới thiệu thời gian của buổi đến trờng đó (0,5điểm)

- Cảnh bắt đầu mùa hè mà em đợc gặp trên đờng tới trờng (hoặc ngay ở sân trờng) với tiếng ve râm ran (âm thanh) và những chùm hoa phợng nở đỏ

(hình dạng, màu sắc) đợc hiện ra sinh động và cụ thể ra sao? (1,0 điểm)

- Cảm xúc của em khi ngắm nhìn cảnh báo hiệu mùa hè đã đến (Có thể xen kẽ khi

miêu tả cảnh vật hoặc tách ra sau khi miêu tả cảnh vật) (1điểm)

Lu ý: Bài viết đúng thể loại văn miêu tả (kiểu bài tả cảnh) đã học, đồng thời

ghi lại cảm xúc của bản thân ở thời điểm đó Bài viết cần diễn đạt rõ ý, dùng từ

đúng, viết câu không sai ngữ pháp và chính tả, trình bày sạch sẽ Tùy theo từng mức độ đạt đợc của học sinh mà cho điểm sao cho phù hợp.

II/ Phần Lịch sử + Địa lí

Câu 1: (0,75đ) ý nghĩa lịch sử của chiến thắng Điện Biên Phủ:

Chiến thắng Điện Biên Phủ là một mốc son chói lọi kết thúc oanh liệt cuộc

tiến công đông xuân 1953-1954 của nớc ta, đập tan pháo đài không thể công

phá” của giặc Pháp, buộc chúng phải kí hiệp định Giơ-ne-vơ, rút quân về nớc, kết

thúc 9 năm kháng chiến chống Pháp trong thời kì gian khổ của quân và nhân dân ta.

Câu 2 (1,25điểm) Thiếu mỗi ý trừ 0,15điểm

Nớc ta có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển ngành du lịch:

- Có nhiều phong cảnh đẹp đợc công nhận là di sản thiên nhiên Thế giới nh: vịnh Hạ Long, động Phong Nha Kẻ Bàng, động Hoa L (Ninh Bình),

- Có bờ biển dài, nhiều bãi tắm tốt nh: Sầm Sơn, Thiên Cầm, Nha Trang,

- Có các công trình kiến trúc đẹp nh: Phố cổ Hội An, Cố đô Huế, tháp chàm Mỹ Sơn

Trang 6

- Nhiều di tích lịch sử nh: hang Pác Bó (Cao Bằng), Tân Trào (Tuyên Quang), Điện Biên (Lai Châu)

- Có các lễ hội truyền thống của dân tộc nh: Hội Chùa Hơng (Hà Tây), Đền Hùng (Phú Thọ), hội Lim (Bắc Ninh), hội Chọi Trâu (Quảng Ninh)

Hiện nay mức sống của nhân dân ta đợc nâng lên do đó nhu cầu về tham quan, du lịch ngày càng nhiều.

Với những điều kiện thuận lợi trên, ngành du lịch ở nớc ta đang ngày càng phát triển Hàng năm đã thu hút đợc nhiều khác du lịch trong và ngoài nớc đến nghỉ ngơi sau những ngày lao động và chiêm ngỡng cảnh đẹp của đất nớc ta.

đề thi học sinh giỏi lớp 5 Năm học: 2010 – 2011 Môn: Toán – Khoa học

Thời gian làm bài 90 phút (Không kể thời gian giao đề)

I/Toán:

Câu 1:

a/Tìm 3 phân số có tử số nhỏ hơn 20 thoả mãn : lớn hơn

5

4

và nhỏ hơn

6 5

.

Trang 7

b/ Biết tổng của hai số là 115 và

3

1

số thứ nhất lớn hơn

2

1

số thứ hai là 5

đơn vị Tìm hai số đó?

Câu 2:

a/ Cho số A, đổi chỗ các chữ số của số A ta đợc số B gấp 3 lần số A Hãy chứng tỏ rằng số B chia hết cho 9.

b/ Một ngời mua kì phiếu với lãi xuất 0,8% trên một tháng, với giá trị phiếu mua là 10 000 000 đồng Hỏi sau 3 tháng ngời đó đợc lĩnh về bao nhiêu tiền cả vốn lẫn lãi? Biết rằng tiền lãi tháng trớc đợc nhập thành vốn của tháng sau.

Câu 3: Hai ngời khách du lịch đi ô tô, khởi hành cùng một lúc từ thành phố A đến thành phố B Ngời thứ nhất trong nửa thời gian đầu đi với vận tốc 50km/giờ, nửa thời gian sau đi với vận tốc 40 km/giờ Ngời thứ hai trong nửa quãng đờng đầu đi với vận tốc 40 km/giờ, nửa quãng đờng sau đi với vận tốc 50 km/giờ Theo em, trong hai ngời đó, ai sẽ đến B trớc? Giải thích vì sao?

Câu 4: : Cho tam giác ABC Trên BC lấy điểm M sao cho MC =

3

1

BC Nối AM,

kéo dài AM một đoạn ME =

4

1

AM, nối BE kéo dài cắt AC kéo dài tại D.

a/ Tính diện tích tam giác ABD biết diện tích tam giác AMD là 45 m 2

b/ Tìm tỷ số đoạn BE và ED

khoa học

I/khoa học:

Câu 5: Nêu tính chất của nhôm?

Câu 6:Tại sao nói tuổi dậy thì có tầm quan trọng đặc biệt đối với cuộc đời của mỗi con ngời?

hớng dẫn chấm KSCL học sinh giỏi lớp 5

Năm học: 2010-2011 Môn: Toán- Khoa học

Câu 1:(2 điểm)

a/ ( cho 1.0 điểm)

1-

20

4

5

1

5

4

; 1-

24

4 6

1 6

5

( cho 0,2 điểm)

Ta có:

24

4 23

4 22

4 21

4 20

4

( cho 0,2 điểm)

Các phân số

23

4

; 22

4

; 21

4

là phần bù của 3 phân số lớn hơn

5

4

và nhỏ hơn

6 5

( cho 0,2 điểm)

Các phân số có phần bù

23

4

; 22

4

; 21

4

là:

21

17 21

4

1  

1-

22

18 22

4

1-

23

19 23

4

( cho 0,2 điểm)

Ta thấy các phân số trên đều thoả mãn với yêu cầu đề bài

Trang 8

Vậy các phân số cần tìm là

23

19

; 22

18

; 21

17

( cho 0,2 điểm) b/ ( cho 1.0 điểm)

Nếu ta thêm vào số thứ hai 10 đơn vị thì

2

1

số thứ hai đợc thêm 5 đơn vị Nh vậy

3

1

số thứ nhất sẽ bằng

2

1

số thứ hai ( cho 0,2

điểm)

Tổng hai số khi đó là:

115 + 10 = 125 ( cho 0,2 điểm)

Lúc này ta có sơ đồ:

Số thứ nhất:

Số thứ hai: 125 ( cho 0,2 điểm)

1 phần bằng nhau có giá trị là: 125 : ( 3 + 2 ) = 25 ( cho 0,1 điểm)

Số thứ nhất là: 25 3 = 75 ( cho 0,15 điểm)

Số thứ hai là: 115 75 = 40 ( cho 0,15 điểm)

Đáp số: 75 và 40

Câu 2: 2điểm

a/ ( cho 1,0 điểm) Đổi chỗ các chữ số của số A ta đợc số B do đó tổng các

chữ số của số A bằng tổng các chữ số của số B.

( 0.25 điểm)

Số B gấp 3 lần số A nên số B chia hết cho 3 B chia hết cho 3 thì tổng các chữ số của số B ( hay tổng các chữ số của số A) chia hết cho 3 Vậy A chia hết cho 3.

( 0.25 điểm)

Coi A= C 3 thì B = A 3 = C 3 3 = C 9 ( 0.25

điểm)

Vì C 9 chia hết cho 9 nên B chia hết cho 9 ( 0.25

điểm)

b/ ( cho 1,0 điểm)

Sau mỗi tháng số tiền đợc lĩnh về so với vốn bằng:

100% + 0,8 % = 100,8 % ( 0.25 điểm)

Tiền vốn của tháng thứ hai là:

10 000 000 100,8 % = 10080000 (đồng) ( 0.25 điểm)

Tiền vốn của tháng thứ ba là:

10080000 100,8 % = 10 160 640 (đồng) ( 0.25 điểm)

Sau ba tháng ngời đó đợc lĩnh số tiền là:

10 160 640 100,8 % = 10 241 925,12 (đồng) ( 0.25 điểm)

Đáp số: 10 241 925,12 đồng

Câu 3: ( 2 điểm)

Vận tốc trung bình của ngời thứ nhất đi trên cả quãng đờng đó là:

(50+40 ):2 =45 (km/giờ) ( 0.5 điểm)

Thời gian ngời thứ hai đi 1 km trong nửa quãng đờng đầu là : 1: 40 =

40 1

(giờ)

( 0.25 điểm)

Thời gian ngời thứ hai đi 1 km trong nửa quãng đờng sau là: 1: 50 =

50

1

(giờ)

( 0.25 điểm)

Vận tốc trung bình của ngời thứ hai đi trên cả quãng đờng đó là: (1+1) : ) 44 , 44

50

1 40

1 (   (km/giờ) ( 0.5

điểm)

Trang 9

So sánh 45 km và 44,44 km ta thấy 45 km > 44,44 km Vậy ngời thứ nhất

đi nhanh hơn ngời thứ hai, hay ngời thứ nhất đến B sớm hơn ngời thứ hai ( 0.5

điểm)

Câu 4: ( 2 điểm) A

B C

E

a/ ( 1.0 điểm)- vẽ hình cho 0.2 điểm

Nối MD, ta có: D

S AMC =

3

1

S ABC ( vì đáy MC =

3

1

BC, chiều cao chung hạ từ A) ( 0.15

điểm)

S MCD =

3

1

S BCD (vì đáy MC=

3

1

BC, chiều cao chung hạ từ D) ( 0.15

điểm)

S AMC + S MCD =

3

1

(S ABC + S BCD) ( 0.2

điểm)

Hay S AMD =

3

1

S ABD ( 0.2 điểm)

Vậy S ABD = 45:

3

1

= 135 m 2

( 0.1 điểm) b/ ( 1.0 điểm)

S MED =

4

1

S AmD ( Vì đáy ME =

4

1

AM, chiều cao chung hạ từ D

( 0.2 điểm)

S MED =

3

1

S ABD

4

1

=

12

1

S ABD ( 0.2 điểm)

S AED = S AMD + S MED =

3

1

S ABD +

12

1

S ABD =

12

5

S ABD ( 0.15

điểm)

S ABE = S ABD

-12

5

S ABD =

12

7

S ABD ( 0.15

điểm)

5

7

AED

ABE

S

S

( 0.15 điểm) Hai tam giác này lại có chiều cao chung hạ từ A nên đáy BE = 7/5 ED ( 0.15

điểm)

Đáp số: a/ 135 m 2

b/ BE = 7/5 ED

Câu 5: ( 1 điểm)

Nhôm có màu trắng bạc, có ánh kim ( 0,25 điểm); có thể kéo dài thành sợi

và dát mỏng( 0,25 điểm);nhẹ, dẫn điện và dẫn nhiệt tốt( 0,25 điểm);không bị gỉ tuy nhiên có thể bị một số a-xít ăn mòn( 0,25 điểm).

Câu 6: ( 1 điểm)

Tuổi dậy thì ở con gái thờng bắt đầu khoảng từ 10 đến 15 tuổi, con trai

th-ờng bắt đầu khoảng từ 13 đến 17 tuổi ( 0,25 điểm)

Trang 10

Tuổi dậy thì có tầm quan trọng đặc biệt đối với cuộc đời của mỗi con ng -ờivì: ở tuổi này cơ thể phát triển nhanh cả về chiều cao và cân nặng Cơ quan sinh dục bắt đầu phát triển con gái xuất hiện kinh nguyệt, con trai có hiện tợng xuất

tinh ( 0,5 điểm)

Đồng thời ở giai đoạn này cũng diễn ra nhng biến đổi về tình cảm, suy nghĩ

và mối quan hệ xã hội ( 0,25 điểm)

Ngày đăng: 17/05/2021, 00:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w