1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

GEN, mã DI TRUYỀN và điều hòa HOẠT ĐỘNG GEN 4 cấp độ

12 19 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 654 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KHÁI NIỆM GEN  Cấu trúc của gen: Mỗi gen gồm 3 vùng trình tự nucleotit: - Vùng điều hoà: nằm ở đầu 3’ của gen mang tín hiệu khởi động và kiểm soát quá trình phiên mã.. Coli - Khái niệm

Trang 1

IV GEN, MÃ DI TRUYỀN VÀ ĐIỀU HÒA HOẠT ĐỘNG GEN.

A KIẾN THỨC LÍ THUYẾT.

1 Gen.

 Khái niệm:

Gen là 1 đoạn phân tử ADN mang thông tin mã hoá cho một sản phẩm xác định (1 chuỗi polipeptit hay một phân tử ARN)

KHÁI NIỆM GEN

 Cấu trúc của gen:

Mỗi gen gồm 3 vùng trình tự nucleotit:

- Vùng điều hoà: nằm ở đầu 3’ của gen mang tín hiệu khởi động và kiểm soát quá trình phiên mã.

- Vùng mã hóa: mang thông tin mã hóa các axit amin.

+ Ở sinh vật nhân sơ có vùng mã hóa liên tục (gen không phân mảnh).

+ Ở sinh vật nhân thực có vùng mã hóa không liên tục: xen kẽ các đoạn mã hóa axit amin (exon) là

các đoạn không mã hóa axit amin (intron) Vì vậy, các gen này được gọi là gen phân mảnh.

- Vùng kết thúc: nằm ở đầu 5’ của gen mang tín hiệu kết thúc phiên mã.

Trang 2

 Phân loại gen:

Có nhiều loại gen thường gặp như gen cấu trúc, gen điều hoà

- Gen cấu trúc là gen mang thông tin mã hoá cho các sản phẩm tạo nên thành phần cấu trúc hay chức năng tế bào

- Gen điều hoà là những gen tạo ra sản phẩm kiểm soát hoạt động của các gen khác

2 Mã di truyền

 Khái niệm:

- Mã di truyền là trình tự sắp xếp các nuclêôtit trong gen (trong mạch khuôn) quy định trình tự sắp xếp các axit amin trong prôtêin

- Trong ADN chỉ có 4 loại nu (A, T, G, X) nhưng trong prôtêin có khoảng 20 loại axit amin Do đó

mã di truyền phải là mã bộ ba (còn gọi là codon)

- Mã di truyền gồm: bộ 3 mã gốc trên ADN, bộ 3 mã sao trên mARN và bộ 3 đối mã trên tARN Ví dụ: mã gốc là 3’-TAX -5’ tương ứng mã sao là: 5’-AUG -3’ và mã đối mã là: UAX tương ứng axit

amin được quy định là Met

 Đặc điểm:

- Mã di truyền là mã bộ ba: Một bộ ba là một mã di truyền (1 codon) Cứ 3 nu đứng kế tiếp nhau

quy định 1 axit amin Từ 4 loại nu A, T, G, X (trên gen - ADN) hoặc A, U, G, X (trên ARN) ta có thể tạo

ra 43 = 64 bộ 3 khác nhau Trong đó:

+ Bộ ba mở đầu AUG: quy định axit amin Metionin ở sinh vật nhân thực và formin metionin ở sinh vật nhân sơ

+ Bộ ba UAA, UAG, UGA: 3 mã kết thúc (không quy định axit amin nào)

Vậy trong 64 bộ 3 chỉ có 61 bộ 3 qui định axit amin

- Mã di truyền có tính đặc hiệu: Một bộ ba chỉ mã hoá một loại axit amin.

- Mã di truyền có tính thoái hoá: Nhiều bộ ba khác nhau cùng mã hoá cho một loại axit amin (trừ

AUG và UGG)

- Mã di truyền có tính phổ biến: Tất cả các loài đều có chung một bộ mã di truyền (trừ một vài

ngoại lệ)

- Mã di truyền có tính liên tục: Mã di truyền được đọc từ 1 điểm xác định, theo từng bộ ba không

gối lên nhau

3 Điều hòa hoạt động gen.

 Khái niệm:

- Điều hòa hoạt động của gen chính là điều hòa lượng sản phẩm của gen được tạo ra, ở đây được hiểu là gen có được phiên mã và dịch mã hay không

- Sự hoạt động khác nhau của các gen trong hệ gen là do quá trình điều hòa

 Vai trò:

Trang 3

- Đảm bảo hoạt động sống của tế bào phù hợp điều kiện môi trường và sự phát triển bình thường của cơ thể

- Giúp nhận biết thời điểm gen hoạt động, lượng sản phẩm do gen tạo ra

 Đặc điểm:

- Phức tạp, nhiều mức độ khác nhau:

+ Điều hòa trước phiên mã: là điều hòa số lượng gen qui định tính trạng nào đó trong tế bào

+ Điều hòa phiên mã: là điều hòa việc tạo ra số lượng mARN

+ Điều hòa dịch mã: là điều hòa lượng prôtêin được tạo ra bằng cách điều khiển thời gian tồn tại của mARN, thời gian dịch mã hoặc số lượng riboxom tham gia dịch mã

+ Điều hòa sau dịch mã: là điều hòa chức năng của prôtêin sau khi đã dịch mã hoặc loại bỏ prôtêin chưa cần thiết

- Sinh vật nhân sơ: chủ yếu diễn ra quá trình điều hòa phiên mã

- Sinh vật nhân thực: điều hòa ở nhiều mức độ (Từ trước phiên mã đến Sau dịch mã)

 Cơ chế điều hòa hoạt động gen:

3.1 Điều hòa hoạt động gen ở sinh vật nhân sơ

* Mô hình cấu trúc của opêron Lac (Vi khuẩn đường ruột E Coli )

- Khái niệm opêron: Trên phân tử ADN của vi khuẩn, các gen có liên quan về chức năng thường phân bố liền nhau thành từng cụm, có chung một cơ chế điều hòa gọi là opêron

- Cấu trúc opêron Lac

+ Vùng khởi động P (promoter): nơi mà ARN polimeraza bám vào và khởi đầu phiên mã

+ Vùng vận hành O (operator): có trình tự nu đặc biệt để prôtêin ức chế có thể liên kết làm ngăn cản

sự phiên mã

+ Nhóm gen cấu trúc Z, Y, A quy định tổng hợp các enzim tham gia phản ứng phân giải đường Lactozơ trong môi trường để cung cấp năng lượng cho tế bào

Chú ý: Trước mỗi opêron (nằm ngoài opêron) có gen điều hoà R Khi gen điều hòa R hoạt động sẽ tổng hợp nên prôtêin ức chế Prôtêin này có khả năng liên kết với vùng vận hành (O) dẫn đến ngăn cản quá trình phiên mã (R không phải là thành phần của Opêron)

* Cơ chế hoạt động của Lactozơ Operon ở E coli

Vi khuẩn E coli mẫn cảm với đường lactozơ do đó khi sống trong môi trường có đường lactozơ E coli sẽ tiết ra enzime lactaza để phân giải đường lactozơ.

- Khi môi trường không có lactozơ:

Bình thường, gen điều hòa (R) tổng hợp một loại prôtêin ức chế gắn vào gen chỉ huy (O), do đó gen cấu trúc ở trạng thái bị ức chế nên không hoạt động Z, Y, A sẽ không thực hiện được phiên mã và dịch mã

Vì vậy, sản phẩm của cụm gen là lactaza không được tạo thành

Trang 4

- Khi môi trường có lactozơ

Lactozơ đóng vai trò là chất cảm ứng Chất cảm ứng sẽ liên kết với prôtêin ức chế làm prôtêin ức chế thay đổi cấu hình không gian và trở nên bất hoạt (không hoạt động) Prôtêin ức chế không thể bám vào gen chỉ huy O, gen chỉ huy hoạt động bình thường điều khiển Z, Y, A thực hiện phiên mã và dịch mã tổng hợp nên sản phẩm của cụm gen là lactaza được tiết ra sẽ làm nhiệm vụ phân giải lactozơ trong môi trường

3.2 Điều hòa hoạt động gen ở sinh vật nhân thực

Sự điều hòa biểu hiện gen ở nhân thực phải qua nhiều mức điều hòa phức tạp hơn so với nhân sơ và qua nhiều giai đoạn như: nhiễm sắc thể tháo xoắn, phiên mã, biến đổi hậu phiên mã, mARN rời nhân ra tế bào chất, dịch mã và biến đổi sau dịch mã

B CÁC DẠNG BÀI TẬP

A KHỞI ĐỘNG - NHẬN BIẾT

Bài 1: Gen là một đoạn của phân tử ADN?

A mang thông tin mã hoá chuỗi polipeptit hay phân tử ARN

B mang thông tin di truyền của các loài

C mang thông tin cấu trúc của phân tử prôtêin

D chứa các bộ 3 mã hoá các axit amin

Bài 2: Mã di truyền có tính đặc hiệu, tức là?

A tất cả các loài đều dùng chung một bộ mã di truyền

B mã mở đầu là AUG, mã kết thúc là UAA, UAG, UGA

C nhiều bộ ba cùng xác định một axit amin

Trang 5

D một bộ ba mã hoá chi ma hoá cho một loại axit amin.

Bài 3: Tất cả các loài sinh vạt đều có chung một bộ mã di truyền, trừ một vài ngoại lệ, điều này biểu hiện

đặc điểm gì của mã di truyền?

A Mã di truyền có tính đặc hiệu B Mã di truyền cố tính thoái hóa

C Mã di truyền có tính phổ biến D Mã di truyền luôn là mã bộ ba

Bài 4: Gen không phân mảnh có?

A vùng mã hoá liên tục B vùng mã hoá không liên tục

C cả exon và intron D các đoạn intron

Bài 5: Một đoạn của phân tử ADN mang thông tin mã hoá cho một chuỗi polipeptit hay một phân tử

ARN được gọi là?

Bài 6: Bản chất của mã di truyền là?

A trình tự sắp xếp các nuclêôtit trong gen quy định trình tự sắp xếp các axit amin trong prôtêin

B các axit amin đựơc mã hoả trong gen

C ba nuclêôtit liền kề cùng loại hay khác loại đều mã hoá cho một aa

D một bộ ba mã hoá cho một axit amin

Bài 7: Vùng kết thúc của gen là vùng?

A mang tín hiệu khởi động và kiểm soát quá trình phiên mã

B mang tín hiệu kết thúc phiên mã

C quy định trình tự sắp xếp các aa trong phân tử prôtêin

D mang thông tin mã hoá các aa

Bài 8: Mã di truyền mang tính thoái hoá, tức là?

A nhiều bộ ba khác nhau cùng mã hoá cho một loại axit amin

B tất cả các loài đều dùng chung nhiều bộ mã di truyền

C tất cả các loài đều dùng chung một bộ mã di truyền

D một bộ ba mã di truyền chỉ mã hoá cho một axit amin

Bài 9: Mã di truyền có tính phổ biến, tức là?

A tất cả các loài đểu dùng chung nhiều bộ mã di truyền

B nhiều bộ ba cùng xác định một axít amin

C một bộ ba mã di truyền chỉ mã hoá cho một axit amin

D tất cả các loài đều dùng chung một bộ mã di truyền, trừ một vài loài ngoại lệ

Bài 10: Mỗi gen mã hoá prôtêin điển hình gồm các vùng theo trình tự là

A vùng điều hoà, vùng vận hành, vùng mã hoá

B vùng điều hoà, vùng mã hoá, vùng kết thúc

C vùng điều hoà, vùng vận hành, vùng kết thúc

D vùng vận hành, vùng mã hoá, vùng kết thúc

Trang 6

B TĂNG TỐC: THÔNG HIỂU

Bài 1: Trong quá trình điều hòa hoạt động gen, điều hòa số lượng mARN được tổng hợp trong tế bào là

điều hòa ở mức độ?

A Phiên mã B Trước phiên mã C Dịch mã D Sau dịch mã

Bài 2: Theo Jacôp và Mônô, các thành phần cấu tạo của opêron Lac gồm:

A gen điều hoà, nhóm gen cấu trúc, vùng khởi động (P)

B vùng vận hành (O), nhóm gen cấu trúc, vùng khởi động (P)

C gen điều hoà, nhóm gen cấu trúc, vùng vận hành (O)

D gen điều hoà, nhóm gen cấu trúc, vùng vận hành (O), vùng khởi động (P)

Bài 3: Cho các phát biểu sau:

(1) Có tất cả 64 bộ ba trên mARN, mỗi bộ ba chỉ mã hóa cho một loại axit amin, trừ bộ ba kết thúc (2) Tất cả các loài đều sử dụng chung một bộ mã di truyền, không có ngoại lệ

(3) Trong một đoạn phân tử mARN chỉ được cấu tạo từ 2 loại nuclêôtit là A và U, vẫn có thể có bộ ba kết thúc

(4) Mỗi axit amin đều được mã hóa bởi hai hay nhiều bộ ba

Có bao nhiêu phát biểu đúng về mã di truyền?

Bài 4: Trong cơ chế tổng hợp protein ở sinh vật nhân sơ, vai trò của gen điều hòa là?

A Nơi gắn vào của protein ức chế để cản trở hoạt động của enzime phiên mã

B Mang thông tin cho việc tổng hợp một loại protein ức chế tác động lên vùng khởi động

C Mang thông tin di truyền cho việc tổng hợp một loại protein ức chế tác động lên vùng chỉ huy

D Mang thông tin cho việc tổng hợp protein cấu trúc

Bài 5: Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về vật chất di truyền của sinh vật nhân thực?

A Bộ ba quy định tín hiệu kết thúc quá trình dịch mã nằm trong vùng mã hóa của gen

B Vật chất di truyền trong nhân ở cấp độ phân tử là ADN xoắn kép, dạng mạch thẳng

C Phần lớn các gen của sinh vật nhân thực có vùng mã hóa không liên tục, xen kẽ các đoạn mã hóa axit amin (exon) là các đoạn không mã hóa axit amin (intron)

D Nếu biết số lượng từng loại nuclêôtit trên gen thì xác định được số lượng từng loại nuclêôtit trên mARN

Bài 6: Axit amin xistein được mã hóa bởi hai bộ ba trên mARN là 5’UGU3’ và 5’UGX3’ Ví dụ này thể

hiện đặc điểm nào sau đây của mã di truyền?

A Tính thoái hóa B Tính đặc hiệu C Tính liên tục D Tính phổ biến

Bài 7: Khi nói về mã di truyền, phát biểu nào sau đây là đúng?

A Tính thoái hóa của mã di truyền có nghĩa là mỗi codon có thể mã hóa cho nhiều loại aa

B Với 3 loại nucleotit A, U, G có thề tạo ra 24 loại bộ ba mã hóa aa

C Tính phổ biến của mã di truyền có nghĩa là tất cả các loài đều có chung một bộ mã di truyền

Trang 7

D Ở sinh vật nhân thực, codon 3’AUG5’ có chức năng khởi đầu dịch mã và mã hóa axit amin metionin.

Bài 8: Thành phần nào sau đây không thuộc thành phần cấu trúc của opêron Lac ở vi khuẩn E coli?

A Vùng vận hành (O) là nơi prôtêin ức chế có thể liên kết làm ngăn cản sự phiên mã

B Gen điều hoà (R) quy định tổng hợp prôtêin ức chế

C Vùng khởi động (P) là nơi ARNpolimera-za bám vào và khởi đầu phiên mã

D Các gen cấu trúc (Z, Y, A) quy định tổng hợp các enzim phân giải đường Lactozơ

Bài 9: Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về gen cấu trúc?

A Vùng điều hoà nằm ở đầu 5’ của mạch mã gốc của gen, mang tín hiệu khởi động và kiểm soát quá trình phiên mã

B Phần lớn các gen của sinh vật nhân thực có vùng mã hoá không liên tục, xen kẽ các đoạn mã hoá axit amin (exon) là các đoạn không mã hoá axit amin (intron)

C Gen không phân mảnh là các gen có vùng mã hoá liên tục, không chứa các đoạn không mã hoá axit amin (intron)

D Mỗi gen mã hoá prôtêin điển hình gồm ba vùng trình tự nuclêôtit: vùng điều hoà, vùng mã hoá, vùng kết thúc

Bài 10: Trong điều hòa sự biểu hiện ở operon Lac, chất cảm ứng có vai trò gì?

A Gắn và làm mất hoạt tính của protein ức chế

B Gắn với promoter để hoạt háa phiên mã

C Gắn với các gen cấu trúc để hoạt hóa phiên mã

D Gắn với operator để hoạt hóa phiên mã

C BỨT PHÁ: VẬN DỤNG.

Bài 1: Ở operon Lactozơ, khi có đường Lactozo thì quá trình phiên mã diễn ra vì?

A Lactozơ gắn với chất ức chế làm chó chất ức chế bị bất hoạt

B Lactozơ gắn với vùng vận hành, kích hoạt vùng vận hành

C Lactozơ gắn với protêin điều hòa làm kích hoạt tổng hợp prôtêin

D Lactozơ gắn với enzim ARN polimeraza làm kích hoạt enzim này

Bài 2: Nói về bộ mã di truyền ở sinh vật, có một số nhận định như:

(1) Bảng mã di truyền của mỗi sinh vật có đặc điểm riêng biệt và đặc trưng cho sinh vật đó

(2) Mã di truyền được đọc từ một điểm xác định theo từng bộ ba nucleotit mà không gối lên nhau

(3) Trên mARN, mã di truyền được đọc theo chiều từ 5’ - 3’

(4) Mã di truyền có tính đặc hiệu, tức là mỗi loài khác nhau có riêng một bộ mã di truyền

(5) Mã di truyền có tính phổ biến, tức là một bộ ba có thể mã hóa cho một hoặc một số axit amin

(6) Có 61 bộ mã di truyền tham gia mã hóa các axit amin

(7) Mã di truyền có tính thoái hóa, tức là nhiều bộ ba khác nhau cùng xác định một loại axit amin trừ AUG và UGG

Trong các nhận định trên, có bao nhiêu nhận định không đúng?

Trang 8

A 2 B 5 C 3 D 4.

Bài 3: Khẳng định chính xác về hoạt động của Operon Lactozơ ở vi khuẩn E coli?

A Khi môi trường có Lactozơ thì phân tử đường này sẽ liên kết với ARN polimeraza làm cho nó bị biến đổi cấu hình nên có thể liên kết được với vùng vận hành

B Khi môi trường không có Lactozơ thì phân tử ARN polimeraza không thể liên kết được với vùng khởi động

C Khi môi trường có Lactozơ phân tử đường này sẽ liên kết với phân tử protein ức chế làm cho nó bị biến đổi cấu hình nên không thể liên kết được với vùng vận hành

D Khi môi trường không có Lactozơ thì phân tử prôtein ức chế sẽ liên kết với ARN poli- meraza làm cho

nó bị biến đổi cấu hình nên có thể liên kết được với vùng khởi động

Bài 4: Số đáp án không đúng?

1 Hầu hết các đoạn Okazaki ở sinh vật nhân sơ có kích thước vào khoảng 1000-2000 cặp nucleotit

2 Nhiều bộ ba khác nhau có thể cùng mã hoá cho một axit amin trừ AUG và UGG

3 61 bộ ba tham gia mã hóa axit amin

4 Trong phiên mã, sự kết cặp các nuclêôtit theo nguyên tắc bổ sung xảy ra ở tất cả các nu-clêôtit trong vùng mã hóa của gen

5 Trên cả hai mạch khuôn, ADN polimeraza đều di chuyển theo chiều 5’  3’ để tổng hợp mạch mới theo chiều 3’  5’

Bài 5: Vùng mã hóa của gen ở sinh vật nhân thực có 51 đoạn exon và intron xen kẽ Số đoạn exon và

intron lần lượt là?

Bài 5: Số đáp án đúng?

1 Operon là một nhóm gen cấu trúc nằm gần nhau trên phân tử ADN, được phiên mã trong cùng một thời điểm để tạo thành một phân tử mARN

2 Điều hòa hoạt động gen ở sinh vật nhân sơ chủ yếu diễn ra ở giai đoạn phiên mã, dựa vào sự tương tác của protein ức chế với Operator

3 Đặc điểm chung trong cơ chế của Operon lac là gen điều hòa đều tạo ra protein ức chế

4 Khi dịch mã bộ ba đối mã tiếp cận với các bộ ba mã hóa theo chiều 3’ 5’

Bài 7: Về gen cấu trúc:

1 - Gen cấu trúc gồm 3 vùng trình tự điển hình: vùng điều hòa - vùng mã hóa - vùng kết thúc

2 - Vùng điều hòa nằm ở đầu 5’ của mạch mang mã gốc mang tín hiệu khởi động và kiểm soát phiên mã

3 - Vùng điều hòa nằm ở đầu 5’ của mạch mang mã gốc mang tín hiệu khởi động và kiểm soát dịch mã

4 - Những đoạn nucleotit ở vùng điều hòa của gen thường phản ứng với các tín hiệu hóa học bên trong và ngoài tế bào

Trang 9

5 - Những tương tác của vùng điều hòa với tín hiệu bên trong hoặc ngoài gây nên bất hoạt các gen cấu trúc

6 - Vùng điều hòa của gen bao gồm vùng khởi động, vùng vận hành, vùng suy giảm, vùng tăng cường

7 - Vùng mã hóa mang thông tin mã hóa các axit amin

8 - Vùng kết thúc nằm ở đầu 5’ của mạch mã gốc, mang thông tin kết thúc phiên mã

9 - Mạch mã gốc là mang thông tin di truyền, còn mạch bổ sung không mang thông tin di truyền

Có bao nhiêu thông tin đúng trong các câu trên?

Bài 8: Giả sử một gen được cấu tạo từ 3 loại nuclêôtit: A, T, G thì trên mạch gốc của gen này có thể có

tối đa bao nhiêu loại mã bộ ba?

A 6 loại mã bộ ba B 3 loại mã bộ ba

C 27 loại mã bộ ba D 9 loại mã bộ ba

Bài 9: Nhiều gen cấu trúc phân bố theo cụm, cùng được chỉ huy bởi gen vận hành và gen điều hoà gọi là?

A nhóm gen tương quan B nhóm gen liên kết

Bài 10: Lactozơ có vai trò gì trong quá trình điều hoà tổng hợp protein ở sinh vật nhân sơ?

A Làm cho protein ức chế bị bất hoạt, không gắn được gen vận hành, kích thích tổng hợp protein

B Kích thích gen điều hoà hoạt động

C Cung cấp năng lượng cho quá trình dịch mã

D Kích thích gen vận hành

D VỀ ĐÍCH: VẬN DỤNG CAO

Bài 1: Khi nói về gen cấu trúc có các nội dung sau:

1 Phần lớn các gen của sinh vật nhân thực có vùng mã hoá không liên tục, xen kẽ các đoạn mã hoá axit amin (exon) là các đoạn không mã hoá với axit amin (intron)

2 Gen không phân mảnh là các gen có vùng mã hoá liên tục, không chứa các đoạn không mã hoá axit amin (intron)

3 Vùng điều hoà nằm ở đầu 5’ của mạch mã gốc của gen, mang tín hiệu khởi động và kiểm soát quá trình phiên mã

4 Mỗi gen mã hoá prôtêin điển hình gồm ba vùng trình tự nuclêôtit: vùng điều hoà, vùng mã hoá, vùng kết thúc

Số phát biểu có nội dung đúng là?

Bài 2: Có bao nhiêu nhận định đúng trong các nhận định sau?

1 Điều hòa hoạt động của gen chính là điều hòa lượng sản phẩm của gen được tạo ra

2 Đối với operon Lac ở E Coli thì tín hiệu điều hòa hoạt động của gen là đường Lactozơ.

3 Gen điều hòa (regulator R) là vị trí tiếp xúc với enzim ARN polimeraza để xúc tác quá trình phiên mã

Trang 10

4 Sự nhắc lại nhiều lần các gen tổng hợp loại protein mà tế bào có nhu cầu lớn là điều hòa trước phiên mã

5 Các enzim phân giải các protein không cần thiết một cách có chọn lọc là ví dụ về sự điều hòa giai đoạn dịch mã

Bài 3: Trong cơ chế điều hòa hoạt động của Operon - Lac, sự kiện nào sau đây diễn ra cả khi môi trường

có lactozơ và khi môi trường không có lactozơ?

A Protein ức chế liên kết với vùng vận hành ngăn cản quá trình phiên mã của các gen cấu trúc

B Gen điều hòa tổng hợp protein ức chế

C ARN polimeraza liên kết với vùng khởi động của Operon - lac và tiến hành phiên mã

D Các gen cấu trúc Z, Y, A phiên mã tạo ra các mARN tương ứng

Bài 4: Số bộ ba mã hoá có Ađênin là?

Bài 5: Một kỹ thuật viên phòng thí nghiệm tiến hành tổng hợp nhân tạo một chuỗi mARN từ dung dịch

chứa A và U trong đó tỷ lệ 80%A: 20%U Trong số các đoạn mARN thu được từ quá trình tổng hợp, người kỹ thuật viên đưa một số chuỗi vào dịch mã invitro (trong ống nghiệm) Tiến hành xác định thành phần của các chuỗi polipeptit tạo thành nhận thấy tỷ lệ các axit amin: Lys - Ile - Asn - Tyr - Leu - Phe Nhận xét nào dưới đây về các mã bộ ba tương ứng với axit amin là thiếu thuyết phục nhất?

A Axit amin Lys được mã hóa bởi bộ ba AAA và 1 bộ ba khác là AAU

B Có tổng số 8 loại codon khác nhau trong các đoạn mARN được tổng hợp và có xuất hiện bộ ba kết thúc

C Các bộ ba mã hóa cho Tyr và Leu có cùng thành phần nhưng đảo vị trí các nucleotide

D Có hiện tượng thoái hóa mã di truyền trong các bộ ba hình thành từ dung dịch được sử dụng trong thực nghiệm

HƯỚNG DẪN GIẢI, ĐÁP ÁN

A KHỞI ĐỘNG – NHẬN BIẾT.

Bài 1: Chọn đáp án A

Bài 2: Chọn đáp án D

Bài 3: Chọn đáp án C

Bài 4: Chọn đáp án A

Bài 5: Chọn đáp án B

Bài 6: Chọn đáp án A.

Bài 7: Chọn đáp án B

Bài 8: Chọn đáp án A

Bài 9: Chọn đáp án D

Bài 10: Chọn đáp án B.

Ngày đăng: 16/05/2021, 13:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w