5.2. Xác định số kiểu giao phối trong quần thể
5.2.3. Các gen nằm trên NST giới tính
a. Nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X không có alen tương ứng trên Y - Phương pháp chung:
+ Tìm kiểu gen trên XX và XY.
+ Tổ hợp các kiểu gen đó lại với nhau.
- Ví dụ: Locut 1 gồm 3 alen nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X không có alen tương ứng trên Y. Biết rằng không xảy ra đột biến, theo lí thuyết, số kiểu giao phối khác nhau có thể có ở loài:
Giải:
+ Số kiểu gen của hai giới tính quần thể XX: 3(3 + 1)/2 = 6 kiểu gen Giới XY: 3 kiểu gen
+ Số kiểu giao phối: 6.3 = 18
b. Nằm trên đoạn tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X và Y - Phương pháp chung:
+ Tìm kiểu gen trên XX và XY.
+ Tổ hợp các kiểu gen đó lại với nhau.
- Ví dụ: Ở một loài động vật xét locut 1 gồm 3 alen nằm trên đoạn tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X và Y. Biết rằng không xảy ra đột biến, theo lí thuyết, số kiểu giao phối khác nhau có thể có ở loài:
Giải:
+ Số loại kiểu gen của hai giới trong quần thể Giới XX: 3(3 + 1)/2 = 6 kiểu gen
Giới XY: 3.3 = 9 kiểu gen + Số kiểu giao phối: 6.9 = 54.
A. KHỞI ĐỘNG: NHẬN BIẾT
Bài 1. Ở người, gen quy định nhóm máu gồm 3 alen nằm trên NST thường. Trong quần thể người tối đa số kiểu gen quy định nhóm máu là bao nhiêu?
A. 6 B. 12 C. 15 D. 18
Bài 2. Ở một loài động vật có bộ NST lưỡng bội, màu sắc cánh do một gen gồm 4 alen nằm trên NST thường quy định. Trong quần thể có thể bao nhiêu kiểu giao phối về gen này?
A. 50 B. 80 C. 115 D. 100
Bài 3. Ở một loài thực vật, màu sắc hoa do một gen 4 alen nằm trên NST thường quy định;
các alen quan hệ trội – lặn hoàn toàn. Trong quần thể có thể có bao nhiêu kiểu giao phấn về kiểu gen này để đời con chỉ xuất hiện 1 loại kiểu gen?
A. 6 B. 12 C. 16 D. 32
Bài 4. Ở một loài có bộ NST lưỡng bội, xét một gen có 5 alen nằm trên NST thường; các alen có quan hệ trội – lặn hoàn toàn. Trong quần thể có bao nhiêu kiểu tự phối về gen này để đời con xuất hiện hơn một loài kiểu gen?
A. 20 B. 12 C. 10 D. 44
Bài 5. Bệnh mù màu đỏ lục ở người do gen thuộc NST X không có alen tương ứng trên Y quy định; trong đó alen lặn m quy định bệnh còn alen trội M quy định mắt bình thường. Số kiểu gen tối đa có thể có trong quần thể về gen ày là bao nhiêu?
A. 6 B. 12 C. 5 D. 20
Bài 6. Tính trạng màu mắt do gen có 2 alen thuộc NST X không có alen trên Y quy định.
Số kiểu giao phối tối đa có thể có trong quần thể về bệnh này là bao nhiêu?
A. 6 B. 12 C. 15 D. 18
Bài 7. Xét gen có 5 alen thuộc NST X không có trên Y. Trong quần thể có thể tối đa bao nhiêu loại giao tử khác nhau về gen này?
A. 8 B. 1 C. 15 D. 22
Bài 8. Ở một quần thể sinh vật ngẫu phối, xét 3 locut trên NST thường, mỗi locut đều có 3 alen khác nhau. Số kiểu gen khác nhau có thể có trong quần thể, nếu tất cả các locut đều liên kết với nhau (không xét đến thứ tự các gen) là
A. 27 B. 6 C. 30 D. 36
Bài 9. Trong một quần thể thực vật lưỡng bội, locut 1 có 5 alen, locut 2 có 4 alen, locut 3 có 3 alen phân li độc lập nằm trên NST thường. Quá trình ngẫu phối sẽ tạo ra trong quần thể tối đa bao nhiêu loại kiểu gen về các alen trên?
A. 60 B. 900 C. 90 D. 600
B. TĂNG TỐC: THÔNG HIỂU
Bài 1. Ở người, xét 3 gen: gen thứ nhất có 3 alen trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể X; gen thứ 2 có 2 alen trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể Y; gen thứ 3 có 4 alen nằm trên NST thường.
Tính theo lí thuyết, số kiểu giao phối tối đa trong quần thể về các gen nói trên là:
A. 1800 B. 3600 C. 900 D. 96
Bài 2. Ở thỏ gen 1 có 3 alen, gen 2 có 3 alen cả 2 gen này cùng nằm trên 1 cặp nhiễm sắc thể thường. Gen 3 có 2 alen nằm trên đoạn không tương đồng của X. Gen 4 có 4 alen nằm trên đoạn tương đồng của X và Y. Gen 5 có 5 alen nằm trên đoạn không tương đồng của Y.
Nếu quần thể thỏ ngẫu phối, không có đột biến và giảm phân thụ tinh bình thường thì số kiểu gen tối đa về các gen trên là bao nhiêu:
A. 8820 B. 2940 C. 4410 D. 7200
Bài 3. Trong một quần thể giao phối, xét 3 gen: gen I có 2 alen; gen II có 3 alen, hai gen này nằm trên 1 cặp nhiễm sắc thể thường; gen III có 4 alen nằm trên một cặp nhiễm sắc thể thường khác. Xác định số kiểu gen tối đa trong quần thể và số kiểu giao phối trong quần thể (không tính trường hợp thay đổi vai trò giới tính đực cái trong các kiểu giao phối)
A. 155 và 22155 B. 315 và 14775 C. 210 và 22155 D. 155 và 14775 Bài 4. Gen thứ nhất có 3 alen nằm trên NST thường, gen thứ hai có 5 alen nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính X thì số kiểu gen trong quần thể có thể có tối đa bao nhiêu kiểu gen:
A. 60 B. 90 C. 120 D. 45
Bài 5. Ở một loài thực vật, xét hai gen phân li độc lập, mỗi gen quy định một tính trạng và mỗi gen đều có hai alen. Cho hai cây P thuần chủng có kiểu hình khác nhau về cả hai tính trạng giao phấn với nhau, thu được F1. Cho các cây F1 giao phấn với nhau thu được
F2. Cho biết không phát sinh đột biến mới và sự biểu hiện không phụ thuộc vào điều kiện môi trường. Theo lí thuyết ở F2 có tối đa bao nhiêu loại kiểu hình?
A. 8 B. 6 C. 4 D. 9
Bài 6. Ở người gen quy định nhóm máu có 3 alen (I , I , IA B O). Cho biết các gen này nằm trên các cặp NST thường khác nhau. Số loại kiểu gen có thể viết từ các alen trên là bao nhiêu?
Bài 7. Ở một loài thú, gen quy định màu sắc lông gồm hai alen, trong đó các kiểu gen khác nhau, locut gen quy định màu mắt gồm hai alen, alen trội là trội hoàn toàn. Hai locut này nằm trên một nhiễm sắc thể thường. Cho biết không xảy ra đột biến, theo lí thuyết số loại kiểu gen và số loại kiểu hình tối đa về hai locut này là:
A. 10 kiểu gen và 6 kiểu hình. B. 9 kiểu gen và 6 kiểu hình.
C. 10 kiểu gen và 4 kiểu hình. D. 9 kiểu gen và 4 kiểu hình.
Bài 8. Trong một quần thể xét 3 alen nằm trên nhiễm sắc thể thường, với các quan hệ trội lặn như sau: Gen 1: alen A1 và alen A2 là đồng trội so với alen A3, gen 2 alen B1 trội hoàn toàn so với B2, B2 trội hoàn toàn so với alen B3, B3 trội hoàn toàn so với alen B4, gen 3 alen C1, C2, C3, C4 là đồng trội và đều trội hoàn toàn so với alen C5. Số kiểu hình tối đa trong quần thể là:
A. 176 B. 11 C. 136 D. 16
Bài 9. Ở một loài thú xét 4 gen: gen I và gen II nằm trên nhiễm sắc thể thường số 1 và biết quần thể tạo ra tối đa 6 loại giao tử về các gen này. Gen III nằm trên X và không có alen tương ứng trên Y, gen IV nằm trên vùng tương đồng của X và Y. Biết quần thể tạo tối đa 9 loại tinh trùng về các gen trên nhiễm sắc thể giới tính. Biết không có đột biến xảy ra. Số loại kiểu gen tối đa có thể có của quần thể và các loại gen trên là:
A. 189 B. 567 C. 819 D. 237
Bài 10. Hai quần thể của loài ếch đang ở trạng thái cân bằng Hacdi-Vanbec cho một gen có hai alen M vàm. Tần số của alen m trong quần thể 1 là 0,2 và quần thể 2 là 0,4. Nếu có
100 con ếch trong mỗi quần thể thì sự khác nhau giữa số lượng ếch dị hợp trong quần thể là:
A. 12 B. 8 C. 32 D. 16
C. BỨT PHÁ: VẬN DỤNG
Bài 1. Gen I có 3 alen, gen II có 4 alen, gen III có 5 alen. Biết gen I và gen II nằm trên X, không có alen trên Y, gen III nằm trên Y không có alen trên X. Số kiểu gen tối đa của quần thể là:
A. 154 B. 184 C. 138 D. 214
Bài 2. Ở một quần thể ngẫu phối xét hai gen. Gen thứ nhất có 4 alen thuộc đoạn không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X, gen thứ hai có 6 alen thuộc nhiễm sắc thể thường. Trong trường hợp không xảy ra đột biến số loại kiểu gen tối đa về hai gen tren có thể được tạo ra trong quần thể này là:
A. 300 B. 294 C. 35 D. 24
Bài 3. Ở người gen A quy định màu mắt bình thường, alen a quy định bệnh mù màu, alen B quy định máu đông bình thường, alen b quy định máu khó đông. Các alen này nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X không có alen trên Y. Alen D quy định thuận tay phải, alen d quyd định thuận tay trái nằm trên nhiễm sắc thể thường. Số kiểu gen tối đa về 3 locut gen trong quần thể trên là:
A. 42 B. 36 C. 39 D. 27
Bài 4. Xét hai locut, một locut có 4 alen và locut kia có 5 alen, cả hai locut đều nằm trên X và có alen tương ứng trên Y. Số kiểu gen tối đa có thể xuất hiện trong quần thể với hai locut nói trên là:
A. 310 B. 610 C. 550 D. 270
Bài 5. Ở người, gen quy định màu mắt có hai alen A và a, gen quy định màu tóc có hai alen B và b, gen quy định nhóm máu có 3 alen I , I , IA B O. Cho biết các gen nằm trên nhiễm sắc thể thường khác nhau. Số kiểu gen tối đa có thể tạo ra từ 3 alen nói trên là:
A. 54 B. 24 C. 64 D. 10
Bài 6. Ở quần thể ngẫu phối xét 4 gen, gen thứ nhất và gen thứ hai đều có 2 alen nằm trên đoạn không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X, gen thứ ba có 4 alen nằm trên nhiễm sắc thể thường, gen thứ 4 có 3 alen nằm trên đoạn tương đồng của nhiễm sắc thể X
và Y. Trong trường hợp không xảy ra đột biến, số loại kiểu gen tối đa có thể có trong quần thể trên là:
A. 1140 B. 360 C. 870 D. 2250
Bài 7. Ở người, gen quy định dạng tóc do hai alen A và a nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định, bệnh máu khó đông do hai alen M và m nằm trên nhiễm sắc thể X ở đoạn không tương đồng với Y. Gen quy định nhóm máu nằm trên nhiễm sắc thể thường có 3 alen
A B O
I , I , I quy định. Số kiểu gen và số kiểu hình tối đa của quần thể trên là:
A. 90 kiểu gen và 16 kiểu hình. B. 90 kiểu gen và 12 kiểu hình.
C. 54 kiểu gen và 12 kiểu hình. D. 54 kiểu gen và 16 kiểu hình.
Bài 8. Ở một loài thú xét một gen có hai alen nằm trên vùng tương đồng của nhiễm sắc thể X và Y. Số loại kiểu gen tối đa có thể được tạo ra trong quần thể này là:
A. 8 B. 7 C. 3 D. 5
Bài 9. Trong quần thể của một loài thú lưỡng bội xét hai locut. Locut I có 2 alen nằm trên vùng tương đồng của nhiễm sắc thể X và Y. Locut II có 3 alen nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính Y. Biết rằng không có đột biến xảy ra có bao nhiêu loại kiểu gen tối đa về hai locut trên là:
A. 15 B. 10 C. 12 D. 21
D. VỀ ĐÍCH: VẬN DỤNG CAO
Bài 1. Xét 3 gen nằm trên cùng một cặp nhiễm sắc thể thường không có hoán vị gen, trong đó một gen có 3 alen, một gen có 4 alen, một gen có 5 alen. Trong quần thể có tối đa bao nhiêu kiểu gen mà khi cơ thể giảm phân tạo 2 loại giao tử:
A. 485 B. 1830 C. 60 D. 1170
Bài 2. Ở một loài động vật giao phối, xét hai cặp gen nằm trên hai cặp nhiễm sắc thể thường. Biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có tối đa bao nhiêu phép lai khác nhau giữa các cá thể của loài này (chỉ tính phép lai thuận) đều tạo ra đời con có kiểu gen đồng hợp tử lặn về cả hai cặp gen đang xét?
A. 10 B. 16 C. 8 D. 4
Bài 3. Xét 3 locut gen nằm trên 2 cặp nhiễm sắc thể thường. Locut thứ nhất gồm 3 alen thuộc cùng nhóm gen liên kết với locut thứ hai có 2 alen. Locut thứ ba gồm 4 alen thuộc
nhóm gen liên kết khác. Xét trên lý thuyết, trong quần thể có tối đa bao nhiêu kiểu gen được tạo ra từ 3 locut trên?
A. 360 B. 180 C. 210 D. 90
Bài 4. Trong quần thể của một loài thú, xét ba locut: locut một có 3 alen là A1, A2, A3;
locut hai có 2 alen là B và b; locut 3 có 4 alen C ,C ,C , C1 2 3 4. Cả ba locut đều nằm trên đoạn không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X và các alen của ba locut này liên kết không hoàn toàn. Biết rằng không xảy ra đột biến, tính theo lí thuyết, số kiểu gen tối đa về hai locut bên trong quần thể này là:
A. 324 B. 300 C. 136 D. 180
Bài 5. Ở người, bệnh mù màu lục do gen lặn trên NST giới tính X quy định, bệnh bạch tạng do gen lặn nằm trên NST thường quy định. Các nhóm máu do một gen gồm 3 alen nằm trên cặp NST thường khác quy định. Số kiểu giao phối có thể có trong quần thể người là bao nhiêu?
A. 2916 B. 54 C. 90 D. 1944
Bài 6. Ở người, xét 4 gen: gen thứ nhất có 3 alen nằm trên nhiễm sắc thể thường, các gen 2 và 3 mỗi gen đều có 2 alen nằm trên nhiễm sắc thể X (không có alen trên Y) các gen trên X liên kết hoàn toàn với nhau. Gen thứ 4 có 3 alen nằm trên NST giới tính Y (không có alen trên X). Theo lí thuyết số kiểu gen tối đa về các locut trên trong quần thể người là
A. 142 B. 115 C. 84 D. 132
Bài 7. Một loài động vật locut quy định màu lông gồm hai alen, trong đó các kiểu gen khác nhau về locut này quy định các kiểu hình khác nhau; locut quy định màu mắt gồm hai alen, alen trội là trội hoàn toàn. Hai alen này nằm trên nhiễm sắc thể X vùng không tương đồng. Cho biết không xảy ra đột biến, theo lí thuyết số loại kiểu gen và số loại kiểu hình tối đa về cả hai giới và cả hai locut trên là:
A. 14 kiểu gen và 10 kiểu hình. B. 14 kiểu gen và 8 kiểu hình.
C. 9 kiểu gen và 4 kiểu hình. D. 10 kiểu gen và 6 kiểu hình.
HƯỚNG DẪN GIẢI, ĐÁP ÁN A. KHỞI ĐỘNG: NHẬN BIẾT Bài 1. Chọn đáp án A
Bài 2. Chọn đáp án D
Bài 3. Chọn đáp án C Bài 4. Chọn đáp án C Bài 5. Chọn đáp án C Bài 6. Chọn đáp án A Bài 7. Chọn đáp án B Bài 8. Chọn đáp án B Bài 9. Chọn đáp án B
B. TĂNG TỐC: THÔNG HIỂU Bài 1. Chọn đáp án B