- Bài toán xuôi: Cho quần thể P có cấu trúc: dAA+hAa+raa =1
Xác định Fn (n là số thế hệ tự thụ)
- Bài toán ngược: Cho cấu trúc di truyền ở Fn hoặc tần số một loại kiểu gen, kiểu hình ở Fn
.
Xác định cấu trúc di truyền ở P, tìm n.
Phương pháp: Áp dụng công thức ở Fn
Tần số kiểu gen AA d h. 1 1 2= + −( )n/ 2
Tần số kiểu gen Aa h. 1 2= ( )n
Tần số kiểu gen aa r h. 1 1 2= + −( )n/ 2
Trong đó d h r 1+ + =
* Chú ý:
- Xác định chính xác số thế hệ tự thụ n
- Nếu đề bài cho 1 loại kiểu gen nào đó không có khả năng sinh sản → Loại bỏ kiểu gen đó và tính lại tần số các kiểu gen trước khi áp dụng công thức.
A. KHỞI ĐỘNG: NHẬN BIẾT
Bài 1. Ở một quần thể thực vật, sau 3 thế hệ tự thụ phấn cấu trúc di truyền của quần thể ở thế hệ F3 là 0,5AA : 0,1Aa : 0, 4aa. Theo lí thuyết, cấu trúc di truyền ở quần thể xuất phát là:
A. 0,1AA : 0,8Aa : 0,1aa B. 0,15AA : 0,8Aa : 0,05aa
C. 0, 45AA : 0,1Aa : 0, 45aa D. 0, 4AA : 0, 2Aa : 0, 4aa
Bài 2. Một quần thể thực vật, ở thế hệ xuất phát có thành phần kiểu gen là:
0, 64AA : 0,32Aa : 0,04aa. Sau 5 thế hệ tự thụ phấn liên tiếp kiểu gen của quần thể trên là:
A. 0, 64AA : 0,32Aa : 0,04aa B. 0, 795AA : 0,01Aa : 0,195aa
C. 0,915AA : 0,001Aa : 0,085aa D. 0,865AA : 0,01Aa : 0,135aa
Bài 3. Một quần thể thực vật ở thế hệ xuất phát (P) có thành phần kiểu gen
0, 4AA : 0, 4Aa : 0, 2aa. Nếu cho quần thể tự thụ phấn qua nhiều thế hệ thì theo lí thuyết thành phần kiểu gen ở F2 là:
A. 0,5AA : 0, 2Aa : 0,3aa B.
0,575AA : 0,05Aa : 0,375aa
C. 0,36AA : 0, 48Aa : 0,16aa D. 0,55AA : 0,1Aa : 0,35aa
Bài 4. Cấu trúc di truyền của một quần thể thực vật tự thụ như sau: 0,5AA : 0,5aa. Giả sử quá trình đột biến và chọn lọc không đáng kể thì thành phần kiểu gen của quần thể sau 4 thế hệ là:
A. 25%AA : 50%Aa : 25%aa B. 50%AA : 50%Aa
C. 50%AA : 50%aa D. 25%AA : 50%aa : 25%Aa
Bài 5. Từ một quần thể thực vật ban đầu P, sau 3 thế hệ tự thụ phấn thì thành phần kiểu gen của quần thể là 0,525AA : 0,05Aa : 0, 425aa. Cho rằng quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa khác, tính theo lí thuyết thành phần kiểu gen của P là:
A. 0, 250AA : 0, 400Aa : 0,350aa B. 0,350AA : 0, 400Aa : 0, 250aa
C. 0, 400AA : 0, 400Aa : 0, 200aa D. 0,375AA : 0, 400Aa : 0, 225aa
Bài 6. Một quần thể ở thế hệ xuất phát có cấu trúc di truyền 0, 4AA : 0, 4Aa : 0, 2aa, cho tự phối đến F3. Nếu trong quần thể có số cá thể là 1000 thì số cá thể của từng kiểu gen ở F3
được dự đoán là:
A. 375AA : 575Aa : 5aa B. 375AA : 5Aa : 575aa C. 575AA : 5Aa : 375aa D. 575AA : 375Aa : 5aa
Bài 7. Ở một loài thực vật, A quy định hoa đỏ, a quy định hoa trắng, kiểu gen Aa biểu hiện thành hoa hồng. Quần thể ban đầu có 1000 cây, trong đó có 300 cây hoa đỏ, 300 cây hoa trắng. Cho quần thể tự thụ phấn qua hai thế hệ. Trong trường hợp không xảy ra đột biến tính theo lí thuyết ở thế hệ thứ hai tỉ lệ các cây là:
A. 0,55đỏ: 0,1 hồng: 0,35 trắng. B. 0,45 đỏ: 0,1 hồng: 0,45 trắng.
C. 0,35 đỏ: 0,1 hồng: 0,55 trắng. D. 0,3 đỏ: 0,4 hồng: 0,3 trắng.
Bài 8. Một quần thể thực vật, thế hệ xuất phát P có 100% thể dị hợp Aa. Qua tự thụ phấn thì tỉ lệ %Aa ở thế hệ thứ nhất và thứ hai lần lượt là:
A. 0,5%: 0,5% B. 75%: 25% C. 50%: 25% D. 0,75%: 0,25%
Bài 9. Một quần thể khởi đầu có số kiểu gen dị hợp là 0,4 sau hai thế hệ tự thụ thì tần số kiểu gen dị hợp là
A. 0,1 B. 0,2 C. 0,3 D. 0,4
B. TĂNG TỐC: THÔNG HIỂU
Bài 1. Một quần thể thực vật có tỉ lệ các kiểu gen ở thế hệ xuất phát P là:
0, 25AA : 0, 4Aa : 0,35aa. Tính theo lí thuyết, tỉ lệ các kiểu gen của quần thể này sau ba thế hệ tự thụ bắt buộc là:
A. 0,375AA : 0,100Aa : 0,525aa B. 0, 25AA : 0, 4Aa : 0,35aa
C. 0, 425AA : 0, 050Aa : 0,525aa D. 0,35AA : 0, 20Aa : 0, 45aa
Bài 2. Giả sử một quần thể cây đậu Hà Lan có tỉ lệ kiểu gen ở thế hệ thứ nhất là
0,3AA : 0,3Aa : 0, 4aa. Khi quần thể này tự thụ phấn liên tiếp ở thế hệ thứ ba, tính theo lí thuyết tỉ lệ kiểu gen là:
A. 0, 43125AA : 0, 0375Aa : 0,53125aa B. 0,55AA : 0,15Aa : 0,3aa
C. 0,145AA : 0,3535Aa : 0,5005aa D. 0, 2515AA : 0,125Aa : 0,6235aa
Bài 3. Giả sử một quần thể thực vật tự thụ phấn. Xét cặp gen quy định màu sắc hoa. Alen A quy định hoa đỏ, alen a quy định hoa trắng, kiểu gen Aa biểu hiện thành phần kiểu hoa hồng. Thế hệ xuất phát của quần thể có 30% cá thể hoa đỏ, 10% cá thể hoa trắng. Sau 3 thế hệ sinh sản tỉ lệ kiểu gen của quần thể này là:
A. 0, 43125AA : 0, 0375Aa : 0,53125aa B. 0,55AA : 0,15Aa : 0,3aa
C. 0,525AA : 0,075Aa : 0,3625aa D. 0,7AA : 0, 2Aa : 0,1aa
Bài 4. Một quần thể thực vật tự thụ phấn có tỉ lệ kiểu gen ở thế hệ P là:
0, 45AA : 0,30Aa : 0, 25aa. Cho biết kiểu gen aa không có khả năng sinh sản. Tính theo lí thuyết, tỉ lệ các kiểu gen thu được ở F1 là:
A. 0,525AA : 0,15Aa : 0,325aa B. 0,7AA : 0, 2Aa : 0,1aa
C. 0,36AA : 0, 24Aa : 0, 40aa D. 0,36AA : 0, 48Aa : 0,16aa
Bài 5. Ở một quần thể sau khi trải qua 3 thế hệ tự phối, tỉ lệ của thể dị hợp trong quần thể bằng 8%. Biết rằng ở thế hệ xuất phát, quần thể có 20% số cá thể đồng hợp trội và cánh dài là tính trội hoàn toàn so với cánh ngắn. Hãy cho biết trước khi xảy ra quá trình tự phối, tỉ lệ kiểu hình nào sau đây của quần thể là đúng?
A. 16% cánh dài: 84% cánh ngắn B. 84% cánh dài: 16% cánh ngắn C. 36% cánh dài: 64% cánh ngắn D. 164 cánh dài: 16% cánh ngắn
Bài 6. Một quần thể thực vật tự thụ ban đaàu có tỉ lệ kiểu hình là 0,3AA : 0, 4Aa : 0,3aa. Sau một số thế hệ tự thụ phấn thì tỉ lệ kiểu hình lặn trong quần thể là 47,5%. Hỏi quần thể đã trải qua bao nhiêu thế hệ tự thụ phấn:
A. 3 B. 2 C. 1 D. 4
Bài 7. Một quần thể xuất phát có tỉ lệ dị hợp bằng 60%. Sau một số thế hệ tự phối liên tiếp tỉ lệ dị hợp còn lại bằng 3,75%. Số thế hệ tự phối mà quần thể đã trải qua là:
A. 3 B. 4 C. 5 D. 6
Bài 8. Ở đậu Hà Lan, alen A quy định hạt trơn trội hoàn toàn so với alen a quy định hạt nhăn. Cho cây hạt trơn thuần chủng lai với cây hạt nhăn thu được F1. Sau đó, cho các cây
F1 tự thụ phấn thu được F2. Tỉ lệ các cây F2 tự thụ phấn cho F3 phân li 3 hạt trơn: 1 hạt nhăn là:
A. 1/2 B. 1/4 C. 5/3 D. 3/5
Bài 9. Ở đậu Hà Lan, gen A quy định hạt vàng là trội hoàn toàn so với gen a quy định hạt xanh. Cho các cây hạt vàng tự thụ phấn thu được 17 cây hạt vàng và 3 cây hạt xanh. Tìm thành phần kiểu gen của quần thể ở thế hệ ban đầu:
A. 2 5AA : 3 5Aa B. 1 3Aa : 2 3AA C. 2 3Aa :1 3aa D. 3 5Aa : 2 5AA
Bài 10. Trong một quần thể thực vật tự thụ phấn có thành phần kiểu gen là
0, 4AA : 0, 4Aa : 0, 2aa. Sau 5 thế hệ tự thụ phấn thì tỉ lệ đồng hợp tăng thêm là:
A. 0,19375AA B. 0,3875 C. 0,59375 D. 0,9875 C. BỨT PHÁ: VẬN DỤNG
Bài 1. Ở một loài thực vật xét một gen có hai alen, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng. thế hệ xuất phát P của một quần thể thuộc loài này có tỉ lệ kiểu hình 9 cây hoa đỏ: 1 cây hoa trắng. Sau 3 thế hệ tự thụ phấn, ở F3 cây có kiểu gen dị hợp tử chiếm 7,5%. Theo lí thuyết, cấu trúc di truyền của quần thể này ở thế hệ P là:
A. 0, 6AA 0,3Aa 0,1aa 1+ + = B. 0,3AA 0,6Aa 0,1aa 1+ + =
C. 0,1AA 0,6Aa 0,3aa 1+ + = D. 0, 7AA 0, 2Aa 0,1aa 1+ + =
Bài 2. Ở cà chua tính trạng quả đỏ là trội hoàn toàn so với quả vàng. Cho 3 cây quả đỏ tự thụ phấn trong đó chỉ có một cây dị hợp Tỉ lệ kiểu hình ở đời con là:
A. 3 đỏ: 1 vàng B. 9 đỏ: 7 vàng C. 7 đỏ: 1 vàng D. 11 đỏ: 1 vàng Bài 3. Ở đậu Hà Lan, gen A quy định hạt vàng trội hoàn toàn so với gen a quy định hạt xanh. Cho các cây hạt vàng tự thụ phấn thu được 11 cây hạt vàng: 1 cây hạt xanh. Tìm thành phần kiểu gen của quần thể ở thế hệ P:
A. 2 3AA :1 3Aa B. 1 3AA : 2 3Aa C. 3 4 Aa :1 4aa D. 1 2 Aa :1 2 AA
Bài 4. Ở đậu Hà Lan, gen A quy định hạt vàng là trội hoàn toàn so với gen a quy định hạt xanh. Cho các cây hạt vàng tự thụ phấn thu 1011 cây hạt vàng và 99 cây hạt xanh. Tìm thành phần kiểu gen của P:
A. 2AA :1Aa B. 3Aa :1AA C. 3Aa :1aa D. 1Aa :1AA
Bài 5. Lai cây đậu Hà Lan thuần chủng hạt vàng với cây hạt xanh được F1. Cho F1 tự thụ phấn thu được F2. Cho các cây hạt vàng F2 tự thụ đời sau thu được tỉ lệ kiểu hình là:
A. 5 vàng: 1 xanh B. 4 vàng: 1 xanh C. 3 vàng: 1 xanh D. 5 vàng: 3 xanh Bài 6. Một quần thể xuất phát có tỉ lệ của thể dị hợp bằng 60%. Sau một số thế hệ tự thụ liên tiếp tỉ lệ của thể dị hợp còn lại bằng 3,75%. Số thế hệ tự thụ đã xảy ra ở quần thể tính đến thời điểm nói trên bằng:
A. 4 B. 3 C. 2 D. 1
Bài 7. Sau một số thế hệ tự thụ phấn thì tần số alen B, b trong quần thể đạt B 0,7; b 0,3= =
và số cá thể mang kiểu hình trội chiếm 72,5%. Số thế hệ tự thụ mà quần thể đã trải qua là bao nhiêu biết ban đầu quần thể có 10% cá thể có kiểu hình lặn.
A. 3 B. 2 C. 1 D. 4
Bài 8. Ở một loài thực vật cho A quy định hạt vàng, a quy định hạt xanh. Quần thể ban đầu có tỉ lệ hạt xanh chiếm 30%, sau một số thế hệ tự thụ phấn số cây hạt xanh tăng lên 56,25% và tần số alen A là 0,4. Số thế hệ tự thụ mà quần thể đã trải qua là:
A. 3 B. 2 C. 1 D. 4
Bài 9. Ở một loài thực vật, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng. Thế hệ xuất phát P có 100 cá thể đều có kiểu hình trội. Qua ba thế hệ tự thụ
phấn nghiêm ngặt người ta thu được F3 có tỉ lệ kiểu hình là 43 cây hoa đỏ: 21 cây hoa trắng. Theo lí thuyết, trong số 100 cây ở thế hệ P nói trên có bao nhiêu cây thuần chủng?
A. 25 B. 50 C. 35 D. 0
D. VỀ ĐÍCH: VẬN DỤNG CAO
Bài 1. Ở một quần thể thực vật, xét một locut gen có 2 alen, alen trội là trội hoàn toàn. Ở thế hệ P, tần số kiểu gen đồng hợp tử trội chiếm 20% và tần số kiểu gen dị hợp tử chiếm 60%, còn lại là đồng hợp tử lặn. Sau một số thế hệ tự thụ phấn liên tiếp, tần số kiểu gen dị hợp tử ở thế hệ cuối cùng là 3,75%. Kết luận nào sau đây đúng?
A. Từ thế hệ P, quần thể đã trải qua 4 thế hệ tự thụ phấn.
B. Tỉ lệ kiểu gen đổng hợp trội ở thế hệ cuối cùng chiếm 48,2%.
C. Số cá thể trội ở thế hệ cuối cùng chiếm 45,32%.
D. Số cá thể mang alen lặn ở thế hệ P chiếm 82%.
Bài 2. Trong thí nghiệm lai một cặp tính trạng của Menđen, nếu đem tất cả các cây hoa đỏ ở F2 tự thụ phấn thì tỉ lệ kiểu hình ở F3 dự đoán là:
A. 5 hoa đỏ:l hoa trắng. B. 8 hoa đỏ:l hoa trắng.C. 3 hoa đỏ:l hoa trắng. D. 9 hoa đỏ:7 hoa trắng.
Bài 3. Cho cây lưỡng bội dị hợp về hai cặp gen tự thụ phấn. Biết rằng các gen phân li độc lập và không có đột biến xảy ra. Tính theo lí thuyết, trong tổng số các cá thể thu được ở đời con, số cá thể có kiểu gen đổng hợp về một cặp gen và số cá thể có kiểu gen đổng hợp về hai cặp gen trên chiếm tỉ lệ lần lượt là:
A. 25% và 50%. B. 50% và 50%. C. 25% và 25%. D. 50% và 25%.