Bài 3: Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể gồm có các dạng cơ bản là A.thay đoạn, lặp đoạn, đảo đoạn và chuyển đoạn.. Mất đoạn NST hoặc chuyển đoạn không tương hỗ giữa các NST Bài 4: Dạng độ
Trang 1III BIẾN DỊ CẤP TẾ BÀO
1 Đột biến cấu trúc NST
A Kiến thức lý thuyết
− Khái niệm: Là những biến đổi trong cấu trúc của nhiễm sắc thể, thực chất là sắp xếp lại các gen
trên NST
− Phân loại: Có 4 loại đột biến cấu trúc (mất đoạn, lặp đoạn, đảo đoạn, chuyển đoạn) Đoạn trên
NST có thể chứa một hoặc nhiều gen
Minh
họa
Khái
niệm
Một đoạn nào đó bị đứt gãy
hoặc tiêu biến (không chứa
tâm động)
Một đoạn nào đó được lặp lại một hoặcnhiều lần
Giữa hai NST có thể xảy ra chuyển đóạn (tương hỗ hoặckhông tượng hỗ)
Không làm thay đổi
số lượng gen và chiều dài NST Chỉ làm thay đổi trình tựcác gen
Chuyển đoạn trên một NST chỉ thay đổi trình tự các gen.Chuyển trên các NST khác nhau làm thay đổi nhóm genliên kết
Làm thay đổi sự hoạt động của các gen, thay đổi sự biểuhiện của tính trạng
Chuyển đoạn lớn, hậu quả nghiêm trọng đến sức sống
và sinh sản
Chuyển đoạn nhỏ, hậu quả
ít nghiêm trọng hơn
VD: Lặp đoạn ở đại mạch làm tăng hoạt tính của enzim
Tăng cường sự sai khác giữa các cá thể trong loài
Trang 2amilaza có ý nghĩa trong sản xuất bia.
Giúp chuyển gen giữa các sinh vật
B Các dạng bài tập
A KHỞI ĐỘNG - NHẬN BIẾT
Bài 1: Đột biến nhiễm sắc thể có các dạng cơ bản là
A đột biến cấu trúc, đột biến lệch bội và đột biến đa bội nhiễm sắc thể
B đột biến cấu trúc, đột biến số lượng và đột biến hình thái nhiễm sắc thể
C đột biến hình thái, đột biến số lượng và đột biến lệch bội nhiễm sắc thể.
D đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể và đột biến số lượng nhiễm sắc thể
Bài 2: Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể là những biến đổi về
A mặt hình thái, số lượng và cấu trúc của nhiễm sắc thể, làm hỏng các gen có trên nhiễm sắc thể
B cấu trúc nhiễm sắc thể dẫn đến sự sắp xếp lại các gen và làm thay đổi hình dạng của NST
C mặt số lượng nhiễm sắc thể, làm thay đổi thành phần và số lượng các gen trên nhiễm sắc thể
D cấu trúc nhiễm sắc thể nhưng không làm thay đổi thành phần và trật tự sắp xếp các gen trên nhiễm
sắc thể
Bài 3: Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể gồm có các dạng cơ bản là
A.thay đoạn, lặp đoạn, đảo đoạn và chuyển đoạn
B.chuyển đoạn, lặp đoạn, thêm đoạn và chuyển đoạn
C lặp đoạn, mất đoạn, đảo đoạn và chuyển đoạn.
D thêm đoạn, lặp đoạn, đảo đoạn và chuyển đoạn
Bài 4: Dạng đột biến nào sau đây thường gây chết hoặc làm giảm sức sống?
C Chuyển đoạn nhỏ D Đảo đoạn
Bài 5: Cho nhiễm sắc thể có cấu trúc và trình tự các gen là ABCDE*FGH( dấu* biểu hiện cho tầm động).
Đột biến tạo ra nhiễm sắc thể có cấu trúc ABCF*EDGH thuộc loại
A.đảo đoạn ngoài tâm động
B đảo đoạn mang tâm động
Trang 3C chuyển đoạn trên một nhiễm sắc thể.
D lặp đoạn
Bài 6: Một đột biến xảy ra trên nhiễm sắc thể làm tâm động chuyển sang vị trí khác thường nhưng kích
thước nhiễm sắc thể không thay đổi Đột biến thuộc loại
A.Đảo đoạn không mang tâm động
D đột biến chuyển đoạn
Bài 8: Loại đột biến không làm thay đổi hàm lượng vật chất di truyền trên NST là:
A.Mất đoạn
B Chuyển đoạn không tương hỗ
C Lặp đoạn
D Đảo đoạn
Bài 9: Mô tả nào sau đây đúng với cơ chế gây đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể?
A.Hai cặp nhiễm sắc thể tương đồng khác nhau trao đổi cho nhau những đoạn không tương đồng.B.Một đoạn nhiễm sắc thể nào đó đứt ra rồi đảo ngược 180° và nối lại vào vị trí cũ
C Một đoạn của nhiễm sắc thể nào đó đứt ra rồi gắn vào nhiễm sắc thể của cặp tương đồng khác.
D Các đoạn không tương đồng của cặp nhiễm sắc thể tương đổng đứt ra và trao đổi đoạn cho nhau
Bài 10: Điều nào dưới đây không đúng khi giải thích về đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể?
A Làm sắp xếp lại các nhóm gen trên các nhiễm sắc thể
B Làm biến đổi hình dạng và cấu trúc của nhiễm sắc thể
C Làm biến đổi số lượng ở một hay một số cặp nhiễm sắc thể.
D Làm sắp xếp lại các nhóm gen giữa các nhiễm sắc thể
B TĂNG TỐC: THÔNG HIỂU
Bài 1: Đột biến làm cho một đoạn của NST hoặc cả NST này sáp nhập vào NST khác gọi là đột biến:
A lặp đoạn
B đảo đoạn
C chuyển đoạn không tương hỗ
Trang 4D chuyển đoạn tương hỗ.
Bài 2: Loại đột biến cấu trúc nhiệm sắc thể nào dưới đây có thể dẫn đến làm thay đổi gen giữa các nhóm
gen liên kết:
A mất đoạn
B lặp đoạn
C đảo đoạn
D chuyển đoạn giữa 2 nhiễm sắc thể
Bài 3: Một NST bị đột biến, có kích thừớc ngắn hơn bình thường Kiểu đột biến gây nên NST bất thường
này chỉ có thể là
A Mất đoạn NST hoặc đảo đoạn NST
B Chuyển đoạn trên cùng NST hoặc mất đoạn NST
C Đảo đoạn NST hoặc chuyển đoạn NST.
D Mất đoạn NST hoặc chuyển đoạn không tương hỗ giữa các NST
Bài 4: Dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể có ý nghĩa trong công nghiệp sản xuất bia là
A đột biến mất đoạn
B đột biến đảo đoạn,
C đột biến lặp đoạn
D đột biến chuyển đoạn
Bài 5: Dạng đột biến được dùng để loại bỏ các gen xấu ra khỏi quần thể là
A Đột biến mất cặp nuclêôtit
B Đột biến mất đoạn NST
C Đột biến thể đa bội lẻ
D Đột biến thể đa bội chẵn
Bài 6: Trong một quần thể thực vật, trên nhiễm sắc thể số II các gen phân bố theo trình tự là
ABCDEFGH, do đột biến đảo đoạn NST, người ta phát hiện thấy các gen phân bố theo các trình tự khácnhau là
Bài 7: Dạng đột biến lặp đoạn nhiễm sắc thể thường gây nên hậu quả là
A.thường làm thay đổi cường độ biểu hiện của tính trạng
B thường làm giảm khả năng sinh sản
Trang 5C thường gây chết đối với thể đột biến.
D thường không ảnh hưởng đến sức sống
Bài 8: Dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể để xác định vị trí của gen trên nhiễm sắc thể là
A đột biến mất đoạn
B đột biến đảo đoạn,
C đột biến lặp đoạn
D đột biến chuyển đoạn
Bài 9: Nguyên nhân gây nên đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể là do
A rối loạn trong quá trình tự nhân đôi của ADN hoặc phân tử ADN bị đứt gãy
B do sự tổ hợp lại của các nhiễm sắc thể trong bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của loài
C nhiễm sắc thể đứt gãy hoặc rối loạn trong tự nhân đôi, trao đổi chéo của nhiễm sắc thể.
D rối loạn trong quá trình phân li của nhiễm sắc thể trong nguyên phân, giảm phân và thụ tinh
Bài 10: Ở ruồi giấm, đột biến lặp đoạn trên nhiễm sắc thể giới tính X có thể làm biến đổi kiểu hình từ
Bài 1: Sự trao đổi chéo không cân giữa hai crômatit khác nguồn trong cặp nhiễm sắc thể kép tương đồng
xảy ra ở kì đầu của giảm phân I có thể làm phát sinh các loại đột biến nào sau đây?
A Đột biến lặp đoạn và chuyển đoạn nhiễm sắc thể
B Đột biến mất đoạn và đảo đoạn nhiễm sắc thể
C Đột biến mất đoạn và lặp đoạn nhiễm sắc thể.
D Đột biến lặp đoạn và đảo đoạn nhiễm sắc thể
Bài 2: Dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể (NST) gây hậu quả nghiêm trọng nhất cho cơ thể là
A mất một đoạn lớn NST
B lặp đoạn NST
C đảo đoạn NST
D chuyển đoạn nhỏ NST
Bài 3:Đột biến nào sau đây có vai trò tham gia vào cơ chế cách ly giữa các nòi trong loài, góp phần hình
thành nên loài mới?
A Đột biến mất đoạn NST
B Đột biến chuyển đoạn NST
C Đột biến lặp đoạn NST
D Đảo đoạn NST
Trang 6Bài 4: Loại đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể ít gâỵ hậu quả nghiêm trọng cho cơ thể là
A chuyển đoạn lớn và đảo đoạn
Bài 6: Khi nghiên cứu một dòng đột biến của một loài côn trùng được tạo ra từ phòng thí nghiệm, người
ta thấy trên nhiễm sắc thể số 2 có số lượng gen tăng lên so với dạng bình thường Dạng đột biến nào sauđây có thể là nguyên nhân gây ra sự thay đổi trên?
A (1): đảo đoạn chứa tâm động; (2): chuyển đoạn trong một nhiễm sắc thể
B (1): chuyển đoạn chứa tâm động; (2): đảo đoạn chứa tâm động
C (1): chuyển đoạn không chứa tâm động, (2): chuyển đoạn trong một nhiễm sắc thể.
D (1): đảo đoạn chứa tâm động; (2): đảo đoạn không chứa tâm động
Bài 8: Dạng đột biến nào sau đây gây ra sự sắp xếp lại các gen, góp phần tạo ra sự đa dạng giữa các thứ,
các nòi trong cùng một loài?
A Đột biến mất đoạn nhiễm sắc thể
B Đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể
C Đột biến lặp đoạn nhiễm sắc thể.
D Đột biến chuyển đoạn nhiễm sắc thể
Bài 9: Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể khác đột biến gen ở điểm nào?
A Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể làm tăng hoặc giảm cường độ biểu hiện của tính trạng còn đột biếngen thường có hại cho sinh vật
B Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể làm tăng hoặc giảm số lượng gen trong nhiễm sắc thể thì đột biếngen làm tăng hoặc giảm số lượng nuclêôtit trong ADN
Trang 7C Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể làm thay đổi số lượng hoặc trình tự các gen trong nhiễm sắc thể thì
đột biến gen làm thay đổi số lượng hoặc trình tự các cặp nuclêôtit trong ADN
D Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể gây chết sinh vật còn đột biến gen chỉ ảnh hưởng đến kiểu hình củasinh vật
Bài 10: Trong công tác chọn giống, các nhà khoa học có thể dùng biện pháp đột biến để chuyển những
gen có lợi vào cùng một nhiễm sắc thể nhằm tạo ra các giống có những đặc điểm mong muốn Loại độtbiến đó là:
D VỀ ĐÍCH: VẬN DỤNG CAO
Bài 1: Một nhiễm sắc thể có các đoạn khác nhau sắp xếp theo trình tự ABCDEG*HKM đã bị đột biến.
Nhiễm sắc thể đột biến có trình tự ABCDCDEG*HKM Dạng đột biến này
A thường làm xuất hiện nhiều gen mới trong quần thể
B thường gây chết cho cơ thể mang nhiễm sắc thể đột biến
C thường làm thay đổi số nhóm gen liên kết của loài.
D thường làm tăng hoặc giảm cường độ biểu hiện của tính trạng
Bài 2: Hậu quâ của đột biến chuyển đoạn là:
A Đột biến chuyển đoạn nhỏ thường ít ảnh hưởng đến sức sống, phổ biến trọng tự nhiên
B Đột biến chuyển đoạn thường không ảnh hưởng đến sức sống và sinh sản
C Đột biến chuyển đoạn lớn thường gây chết hoặc mất khả năng sinh sản.
D Đột biến chuyển đoạn nhỏ thường ít ảnh hưởng tới sức sống, khá phổ biến trong tự nhiên; đột biếnchuyển đoạn lớn thường gây chết hoặc mất khả năng sinh sản
Bài 3:Trong một quần thể ruồi giấm, người ta phát hiện NST số II có các gen phân bố theo trình tự ở 3
trường hợp như sau:
3 ABCEFGDHI
Phát biểu nào sau đây là đúng?
A.dạng 2 có đoạn IHDG đảo đoạn tạo dạng 3, dạng 3 có đoạn CEFG đảo đoạn tạo ra dạng 1
B.dạng 1 có đoạn GFE đảo đoạn tạo dạng 3, dạng 3 có đoạn GDHI đảo đoạn tạo ra dạng 2
C dạng 3 có đoạn GDHI đảo đoạn tạo dạng 2, dạng 2 có đoạn IHDG đảo đoạn tạo ra dạng 1
D dạng 1 có đoạn GFE đảo đoạn tạo ra dạng 2, dạng 2 có đoạn IHDG đảo đoạn tạo ra dạng 3
Bài 4: Hiện tượng nào sau đây không phải là đột biến nhiễm sắc thể?
A.Trao đổi các đoạn gen tương ứng trong giảm phân giữa 2 NST kép cùng cặp tương đồng
B.Chuyển 1 đoạn từ nhiễm sắc thể này sang nhiễm sắc thể khác cùng cặp tương đồng
C Chuyển 1 đoạn từ nhiễm sắc thể này sang nhiễm sắc thể khác không cùng cặp tương đồng
Trang 8D Chuyển vị trí các đoạn gen trong cùng một nhiễm sắc thể
Bài 5: Đột biến NST kiểu mất đoạn thường xuất hiện kèm theo với loại đột biến nào sau đây:
A.Đột biến chuyển đoạn không tương hỗ
B.Đột biến lặp đoạn
C Đột biến đảo đoạn
D Đột biến chuyển đoạn tương hỗ
Bài 6: Đoạn NST đứt gãy không mang tâm động trong trường hợp đột biến mất đoạn sẽ
A.Không nhân đôi và tham gia vào cấu trúc nhân của 1 trong 2 tế bào con
B Bị tiêu biến trong quá trình phân bào
C Trở thành NST ngoài nhân
D Trở thành một NST mới
Bài 7: Khi nói về đột biến đảo đoạn NST, phát biểu nào sau đây là sai?
A.đảo đoạn nhiễm sắc thể làm thay đổi trình tự phân bố các gen trên nhiễm sắc thể vì vậy hoạt độngcủa gen có thể thay đổi
B.một số thể đột biến mang đột biến đảo đoạn NST có thể giảm khả năng sinh sản
C sự sắp xếp lại các gen do đột biến đảo đoạn NST có thể làm nguyên liệu cho quá trình tiến hóa
D đảo đoạn nhiễm sắc thể luôn nằm ở đầu mút hay giữa NST và không mang tâm động
Bài 8: Một số tế bào sinh dục mang đột biến chuyển đoạn không tương hỗ giữa NST số 16 và NST số 18,
tế bào giảm phân bình thường Kết quả có thể tạo ra tối đa:
A 4 loại giao tử, trọng đó có 3 lọại giao tử có chuyển đoạn, hai loại giao tử có khả năng sống
B Tất cả các giao tử đều có chuyển đoạn và có khả năng sống như nhau
C 4 loại giao tử, trong đó có hai loại giao tử có chuyển đoạn, hai loại giao tử có khả năng sống.
D Một số tế bào sinh dục mang đột biến chuyển đoạn không tương hỗ giữa NST số 16 và NST số 18,
tế bào giảm phân bình thường
Bài 9: Một nhóm tế bào sinh tinh chỉ mang đột biến cấu trúc ở hai NST thuộc hai cặp : tương đồng số 3
và số 5 Biết quá trình giảm : phần diễn ra bình thường và không xảy ra trao đổi chéo Tính theo lí thuyết,
ti lệ loại giao tử không mang NST đột biến trong tổng số giao tử là:
Bài 10: Một loài thực vật có bộ NST 2n = 24 Một thể đột biến bị mất 1 đoạn NST số 1, đảo đoạn ở NST
số 2 Nếu giảm phân bình thường thì sẽ có bao nhiêu giao tử mang đột biến
HƯỚNG DẪN GIẢI, ĐÁP ÁN.
Trang 10Bài 3: Giải: Chọn đáp án D
Đột biến đảo đoạn làm tăng sự sai khác giữa các cá thể
Bài 4: Giải: Chọn đáp án D
Loại đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể ít gây hậu quả nghiêm trọng cho cơ thể là đảo đoạn
Bài 5: Dạng đột biến nào sau đây không phải là đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể?
A Thay thế một cặp nucleotit B Lặp đoạn nhiễm sắc thể
C Đảo đoạn nhiễm sắc thể D Mất đoạn nhiễm sắc thể.
l.ABCGFEDHI ® 3 ABCEFGDHI ® 2 ABCEFIHDG
Dạng 1 có đoạn GFE đảo đoạn tạo dạng 3, dạng 3 có đoạn GDHI đảo đoạn tạo ra dạng 2
Bài 4: Giải: Chọn đáp án A
Trang 11Trao đổi các đoạn gen tương ứng trong giảm phân giữa 2 NST kép cùng cặp tương đồng không thuộc đột biến NST.
Bài 9: Giải: Chọn đáp án B.
NST số 3 có đột biến mất đoạn Þ 1/2 giao tử đột biến: 1/2 giao tử bình thường
NST số 5 đột biến đảo đoạn Þ 1/2 giao tử đột biến: 1/2 giao tử bình thường
Các NST còn lại cho các giao tử bình thường
Giao tử mang toàn NST bình thường = 1/2 x 1/2 = 1/4
Bài 10: Giải: Chọn đáp án A
Giao tử mang toàn NST bình thường = 1/2 x 1/2 = 1/4
Þ giao tử mang NST đột biến (chứa NST 1 hoặc NST 2 hoặc cả 2 NST đột biến) = 1 - 1/4 =
Trang 12− Khái niệm: Là dạng đột biến làm thay đổi số lượng NST ở một hoặc một số cặp NSTtương đồng.
có 2 chiếc
Thể ba
2n + 1
Thêm một NST trên một cặpMột cặp còn 3 chiếc, các cặp còn lại
(Số NST bằng với thể một kép nhưngliên quan đến 1 cặp )
Trang 13b Cơ chế phát sinh
Sự phân li khống bình thường ở một hoặc một số cặp NST tương đồng
+ Trong nguyên phân:
+ Nếu 1 chiếc của cặp không phân li: Tề bào 2n Þ 2 tế bào 2n + 1 và 2n -1
+ Nếu cả 2 chiếc của cặp không phân li: Tế bào 2n Þ tế bào2n + 2và 2n - 2
+ Nếu 2 cặp NST mỗi cặp có 1 chiếc không phân li: Tế bào 2n Þ 2n - 1 - 1 và 2n + 1 + 1
+ Trong giảm phân:
Sự phân li không bình thường ở giảm phân sẽ tạo các giao tử thừa hoặc thiếu NST Sự kết hợp các giao tử
đó trong thụ tinh sẽ tạo nên các thể đột biến
G: n ¯ n; n + 1; n − 1.
2n + 1 : Thể ba2n − 1 : Thể một
c Hậu quả:
Sự tăng, giảm số lượng NST ở một số cặp tương đồng làm mất cân bằng trong hệ gen thường gây chết,giảm sức sống và sinh sản cho thể đột biến
Ở người: Trong các ca sẩy thai có bất thường NST thì tỉ lệ thai thể ba là 53,7%, thể một là 15,3%
Cà độc dược phát hiện thể lệch bội ở cả 12 cặp NST khác nhau Các thể lệch bội này giống nhau về sổlượng NST nhưng khác nhau về kiểu hình
d Ý nghĩa
Đột biến lệch bội làm tăng sự đa dạng cho sinh vật từ đó cung cấp nguyên liệu cho tiến hóa
Có thể sử dụng đột biến lệch bội để xác định vị trí của gen trên NST
B CÁC DẠNG BÀI TẬP.
XÁC ĐỊNH SỐ NST TRONG CÁC THỂ ĐỘT BIẾN LỆCH BỘI.
Dựa vào bảng phân loại thể lệch bội: Thể không, thể một, thể ba,…
VD: Ở một loài 2n = 24 Xác định số NST trong các thể lệch bội
+ Thể một = 2n - 1 = 24 - 1 = 23 NST
+ Thể một kép = 2n - 1 - 1 = 22 NST
+ Thể ba = 2n + 1 = 24 + 1 = 25 NST
XÁC ĐỊNH SỐ THỂ LỆCH BỘI TỐI ĐA
− Thể dị bội đơn (thể một, thể ba ) có liên quan đến 1 trong n cặp NST tương đồng Þ số thể dị bộiđơn khác nhau = 1
n
C
Trang 14− Thể dị bội kép (thể một kép, thể ba kép ) có liên quan đến 2 trong n cặp NST tương đồng
Bài 1: Đột biến số lượng nhiễm sắc thể gồm có các loại cơ bản là
A.đột biến cấu trúc và đột biến số lượng
B.đột biến cấu trúc và đột biến lệch bội
C đột biến lệch bội và đột biến đa bội
D đột biến đa bội và đột biến số lượng
Bài 2: Cơ chế phát sinh thể ba là do sự không phân li nhiễm sắc thể trong quá trình giảm phân xảy ra ở
A tất cả các cặp nhiễm sắc thể
B một cặp nhiễm sắc thể
C ba cặp nhiễm sắc thể.
D vài cặp nhiễm sắc thể
Bài 3: Đột biến lệch bội là
A đột biến làm thay đổi số lượng NSX ở tất cả các cặp nhiễm sắc thể tương đồng trong tế bào
B đột biến làm tăng số lượng NST ở một hay một số cặp nhiễm sắc thể tương đồng trong tế bào
C đột biến làm giảm số lượng NST ở một hay một số cặp nhiễm sắc thể tương đồng trong tế bào.
D đột biến làm thay đổi số lượng NST ở một hay một số cặp nhiễm sắc thể tương đồng
Bài 4: Tế bào sinh dưỡng của một cơ thể bị đột biến có số lượng nhiễm sắc thể là 2n - 1 Tên gọi của thể
đột biến này là
Trang 15Bài 5: Một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể 2n = 20 Khi xét nghiệm tế bào của một cây, người ta thấy
số nhiễm sắc thể là 18 trong đó cặp nhiễm sắc thể số 5 và số 6 đều chỉ có một nhiễm sắc thể Đây là độtbiến lệch bội dạng
Bài 6: Thể không là
A tế bào mất hẳn cặp NST giới tính
B tế bào không còn NST thường
C tế bào mất đi một hoặc một vài NST.
D tế bào mất hấn một cặp NST nào đó
Bài 7: Hiện tượng nào sau đây không phải là biểu hiện của đột biến?
A Sản lượng sữa của một giống bò giữa các kì vắt sữa thay đổi theo chế độ dinh dưỡng
B Một bé trai có ngón tay trỏ dài hơn ngón tay giữa, tai thấp, hàm bé
C Lợn con mới sinh ra có vành tai bị xẻ thuỳ, chân dị dạng.
D Một cành hoa giấy màu trắng xuất hiện trên cây hoa giấy màu đỏ
Bài 8: Hội chứng ĐAo là biểu hiện ở người mà trong tế bào dinh dưỡng:
A Thiếu 1 NST số 23 B Thừa 1 NST số 23
C Thiếu 1 NST số 21 D Thừa 1 NST số 21
Bài 9: Cơ chế phát sinh đột biến lệch bội là
A do rối loạn phân bào làm cho tất cả các cặp nhiễm sắc thể tương đồng không phân li
B do rối loạn phân bào làm cho một hoặc một số cặp nhiễm sắc thể tương đồng không phân li
C do rối loạn trong quá trình thụ tinh làm cho một hoặc một số cặp nhiễm sắc thể không kết hợp vớinhau
D do rối loạn trong quá trình thụ tinh làm cho một cặp nhiễm sắc thể bị tiêu biến đi một chiếc
Bài 10: Ở một loài bộ nhiễm sắc thể 2n = 20, số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào sinh dưỡng của thể ba
nhiễm đơn là:
B TĂNG TỐC: THÔNG HIỂU
Bài 1: Đậu Hà Lan có bộ NST 2n = 14 Tế bào sinh dưỡng của đậu Hà Lan có chứa 16 NST có thể được
tìm thấy ở
A.thể một hoặc thể bốn kép
B.thể ba
Trang 16Bài 3: Một trong các cơ chế phát sinh của đột biến lệch bội là:
A.Lần nguyên phân đầu tiên của hợp tử tất cả các cặp NST không phân li tạo thể lệch bội
B.1 hay 1 số cặp NST không phân li trong giảm phân giao tử thiếu hay thừa 1 vài NST, các giao tử nàykết hợp với giao tử bình thường tạo thể lệch bội
C 1 hay 1 số cặp NST không phân li trong giảm phân tạo giao tử thiếu hay thừa 1 vài NST, các giao tử
này kết hợp với nhau tạo thể lệch bội
D 1 hay 1 tất cả các cặp NST không phân li trong giảm phân tạo giao tử 2n, các giao tử này kết hợpvới giao tử bình thường tạo thể lệch bội
Bài 4: Sự kết hợp của 2 giao tử (n + 1) sẽ tạo ra:
C Thể 4 hoặc thể 3 kép D Thể song nhị bội
Bài 5: Sự không phân ly của 1 cặp nhiễm sắc thể trong tế bào sinh dưỡng sẽ làm cho
A.cơ quan sinh dục có tế bào mang đột biến
B.cơ thể có 2 dòng tế bào: dòng tế bào bình thường và dòng tế bào mang đột biến
C tất cả các tế bào trong cơ thể đều mang đột biến.
D cơ thể có tế bào sinh dưỡng mang đột biến, tế bào sinh dục không mang đột biến
Bài 6: Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về hội chứng Đao?
A.Không có liên kết với yếu tố giới tính
B.Do đột biến gen tạo ra
C Do đột biến cấu trúc NST tạo ra.
D Do đột biến đa bội tạo ra
Bài 7: Một loài thực vật lưỡng bội có 8 nhóm gen liên kết Số nhiễm sắc thể có trong mỗi tế bào ở thể ba
của loài này khi đang ở kì giữa của nguyên phân là
Bài 8: Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến xuất hiện đột biến số lượng NST:
A.Do rối loạn phân li của NST trong các tế bào già
B.Do tế bào già nên trong giảm phân, một số cặp không phân li
Trang 17C Do rối loạn cơ chế phân li NST ở kỳ sau phân bào.
D Do NST phân đôi không bình thường
Bài 9: Khi nói về đột biến lệch bội, phát biểu nào sau đây không đúng ?
A.Đột biến lệch bội chỉ xảy ra ở nhiễm sắc thể thường, không xảy ra ở nhiễm sắc thể giới tính
B Đột biến lệch bội có thể phát sinh trong nguyên phân hoặc trong giảm phân
C Đột biến lệch bội xảy ra do rối loạn phân bào làm cho một hoặc một số cặp nhiễm sắc thể không thểphân li
D Đột biến lệch bội làm thay đổi số lượng ở một số hoặc một số cặp nhiễm sắc thể
Bài 10: Một phụ nữ trong quá trình phát triển của cơ thể có những biểu hiện sinh lí khác thường Khi tiến
hành làm tiêu bản tế bào từ tế bàọ cỡ thể người phụ nữ này người ta thấy cặp nhiễm sắc thể số 23 chỉ có 1chiếc, còn cảc cặp khác bình thường Có thể kết luận, người phụ nữ trên bị đột biến lệch bội dạng
C BỨT PHÁ: VẬN DỤNG
Bài 1: Sự rối loạn phân li cua một cặp nhiễm sắc thể tương đồng trong tế bào sinh tinh của cơ thể lưỡng
hội (2n) có thể làm xuất hiện các loại giao tử
A n; n + 1 ; n -1 B.n + 1 ; n - 1
C 2n + 1; 2n - 1 D n; 2n + 1
Bài 2: Một hợp tử lưỡng bội tiến hành nguyên phân, trong lần nguyên phân thứ ba, ở một tế bào có cặp
nhiễm sắc thể số 1 không phâri li, các cặp nhiễm sắc thể khác phần li bình thường, những lần nguyênphân tiếp theo diễn ra bình thường Hợp tử này phát triển thành phôi, phôi này có bao nhiêu loại tế bàokhác nhau về bộ nhiễm sắc thể?
Bài 4: Ở một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 48 Nếu có đột biến lệch bội xảy ra, có thể
phát hiện tối đa số thể đột biến thể ba (2n + 1) trong quần thể của loài là
Bài 5: Ở cà độc dược (2n = 24), người ta đã phát hiện được các dạng thể ba ở cả 12 cặp nhiễm sắc thể.