Cơ chế di truyền biến dị ở cấp độ tế bào A LÝ THUYẾT I Nguyên phân DIỄN BIẾN QUÁ TRÌNH NGUYÊN PHÂN Các kì Hoạt động của NST Kí hiệu NST Kì đầu Các NST kép co xoắn Thoi vô sắc hình thành; màng nhân và[.]
Trang 1CƠ CHẾ DI TRUYỀN - BIẾN DỊ Ở CẤP ĐỘ TẾ BÀO.
A LÝ THUYẾT
I NGUYÊN PHÂN
DIỄN BIẾN QUÁ TRÌNH NGUYÊN PHÂN
Kì đầu - Các NST kép co xoắn.
- Thoi vô sắc hình thành; màng nhân và nhân con tiêu biến
2n NST kép
Kì giữa - Các NST kép co xoắn cực đại, tập trung thành 1 hàng ở mặt
Kì sau Các NST kép tách nhau ở tâm động NST đơn, phân li đồng
Kì cuối Các NST đơn dãn xoắn dần, thoi vô sắc tiêu biến, màng nhân và
nhân con xuất hiện
2n NST đơn
Các dạng bài tập
Dạng 1: Bài tập liên quan đến sự biến đổi của NST qua các kì của nguyên phân.
Các kì
Kì trung gian Kì đầu Kì giữa Kì sau Kì cuối
Đầu kì
(NST chưa
nhân đôi)
Cuối kì (NST đã nhân đôi)
Đầu kì (2 tế bào con chưa tách hoàn toàn)
Cuối kì(2 tế bào con tách nhau hoàn toàn)
Số lượng
Số tâm
Dạng 2: Bài tập số tế bào con tạo ra, số NST môi trường cung cấp, số thoi vô sắc được hình thành trong
nguyên phân
x tế bào nguyên phân k lần sẽ tạo ra x.2k tế bào con
Số NST đơn ở tất cả tế bào con x.2n 2k
Số NST môi trường cung cấp = (2k - 1) x 2n
Số NST có nguyên liệu hoàn toàn mới = (2k -2) x 2n
II GIẢM PHÂN
DIỄN BIẾN HOẠT ĐỘNG CỦA NST TRONG GIẢM PHÂN Các
kì
GP I (phân bào giảm nhiễm) GP II (phân bào nguyên nhiễm)
Hoạt động của NST Kí hiệu
NST
Hoạt động của NST Kí hiệu
NST
Kì
đầu - Các NST kép tiếp hợp theo từngcặp tương đồng, có thể xảy ra trao
đổi chéo giữa 2 trong 4 cromatit
không chị em Hoán vị gen
- Sau tiếp hợp NST kép co xoắn
- Thoi vô sắc hình thành; màng nhân
và nhân con tiêu biến
2n NST kép - Các NST kép co xoắn lại. n NST kép
Kì
giữa
- Các NST kép co xoắn cực đại, tập
trung thành 2 hàng ở mặt phẳng
xích đạo của thoi vô sắc
2n NST kép
- Các NST kép co xoắn cực đại, tập trung thành 1 hàng ở mặt
phẳng xích đạo của thoi vô sắc
n NST kép
Kì
sau
Mỗi NST kép trong cặp NST kép
tương đồng phân li độc lập, di
chuyển theo thoi vô sắc đi về 2 cực
2n NST kép
Các NST kép tách nhau ở tâm động NST đơn, phân li đồng đều về 2 cực của tế bào.
2n NST đơn
Trang 2của tế bào.
Kì
cuối - Các NST kép đi về 2 cực của tế bào và dãn xoắn.
- Thoi vô sắc tiêu biến, màng nhân
và nhân con xuất hiện
- Tế bào chất phân chia tạo thành 2
tế bào con có số lượng NST kép
giảm đi một nửa.
n NST kép - Các NST đơn dãn xoắn, thoi vôsắc tiêu biến, màng nhân và nhân
con xuất hiện
- TBC phân chia tạo thành 2 TB con có số lượng NST đơn giảm đi một nửa
n NST đơn
Kết
quả
Từ 1 tế bào ban đầu (2n NST đơn) 2 tế bào
con (n NST kép)
- Từ 1TB mẹ (2n) qua 2 lần phân bào liên tiếp tạo 4 tế bào con có bộ NST bằng một nửa tế bào mẹ
- Ở Động vật:
+ cơ thể đực: 4 tế bào con (n) 4 tinh trùng (n)
+ cơ thể cái: 4 tế bào con (n) tạo thành 1 trứng (n) + 3 thể thể cực (n)
- Ở Thực vật: các TB con nguyên phân nhiều lần hình thành hạt phấn (n), túi noãn (n)
Các dạng bài tập
Dạng 1: Bài tập liên quan đến nhưng biến đổi của NST qua các kì phân bào
Các kì
Cuối Đầu kì cuối Cuối kì cuối
GP I
GP II
Dạng 2: Bài tập số NST cung cấp cho quá trình giảm phân, số tế bào con được tạo ra.
- Trong giảm phân chỉ xảy ra 1 lần nhân đôi nên số NST môi trường cung cấp =số tế bào tham gia giảm phân x 2n
- Số tế bào con được tạo ra sau quá trình giảm phân:
+Số tinh trùng được tạo ra = số tb sinh dục đực tham gia GP x 4
+Số tế bào trứng được tạo ra = số tb sinh dục cái tham gia GP
+ Số thể định hứơng = số tb sinh dục cái tham gia GP x 3
- Số NST trong các giao tử được sinh ra = số giao tử x n
- Số NST trong thể định hướng = số thể định hướng x n
Dạng 3: xác định số loại giao tử và tỉ lệ giao tử
1 Số loại giao tử được tạo ra từ 1 tế bào giảm phân bình thường:
- Từ 1 tb sinh tinh (tinh bào bậc 1) qua gp sẽ tạo 2 loại giao tử khác nhau
- Từ 1 tb sinh trứng (noãn bào bậc 1) qua gp sẽ tạo ra 1 loại trứng
2 Số loại giao tử của cơ thể 2n sinh ra:
a Nếu không có hiện tượng trao đổi chéo thì số loại giao tử được sinh ra là 2n (n là số cặp NST)
b Nếu có hiện tượng trao đổi chéo 2n+1 (thường trao đổi chéo ở 1 điểm)
Dạng 4: Số cách sắp xếp của NST ở kì giữaGP I = 2n/2
Dạng 5: Xác định số loại hợp tử được tạo thành và hiệu suất thụ tinh của các giao tử.
- Số hợp tử= số tinh trùng được thụ tinh= số trứng được thụ tinh
Trang 3- Hiệu suất thụ tinh của giao tử = Số giao tử được thụ tinh/ tổng số giao tử tham gia thụ tinh x 100%.
* RỐI LOẠN TRONG GIẢM PHÂN (CHÚ Ý GIẢM PHÂN 1)
V NHIỄM SẮC THỂ VÀ ĐỘT BIẾN CẤU TRÚC NHIỄM SẮC THỂ.
I.Hình thái và cấu trúc nhiễm sắc thể:
1.Hình thái nhiễm sắc thể:
- Kỳ giữa của nguyên phân khi NST co ngắn cực đại nó có hình dạng, kích thước đặc trưng cho loài
- Mỗi loài có 1 bộ nhiễm sắc thể đặc trưng về số lượng, hình thái, kích thước và cấu trúc
- Trong tế bào cơ thể các NST tồn tại thành từng cặp tương đồng( bộ NST lưỡng bội-2n)
- NST gồm 2 loại NST thường, NST giới tính
- Mỗi NST đều chứa tâm động, 2 bên của tâm động là cánh của NST và tận cùng là đầu mút
2.Cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể:
- Một đoạn ADN( khoảng 146 cặp Nu) quấn quanh 8 ptử histôn [1(3/4)vòng] Tạo nên nuclêôxôm
- Chuỗi nuclêôxôm (mức xoắn 1) tạo sợi cơ bản có đường kính 11nm
- Sợi cơ bản xoắn (mức 2) tạo sợi chất nhiễm sắc có đường kính 30nm
- Sợi chất nhiễm sắc xoắn mức 3 có đường kính 300 nm và cuối cùng hình thành Crômatit có đường kính 700 nm
II Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể: Mất đoạn, lặp đoạn, đảo đoạn, chuyển đoạn.
1 Mất đoạn: NST bị đứt mất 1 đoạn làm giảm số lượng gen trên NST: Thường gây chết
- Ở thực vật khi mất đoạn nhỏ NST ít ảnh hưởng sức sống, giúp loại khỏi NST những gen không mong muốn ở 1 số giống cây trồng
2 Lặp đoạn: Một đoạn NST được lặp lại một hay nhiều lần, làm tăng số lượng gen trên NST
- Tính trạng do gen lặn quy định được tăng cường biểu hiện( có lợi hoặc có hại)
3 Đảo đoạn: Một đoạn NST bị đứt ra rồi đảo ngược 180 độ và nối lại, làm thay đổi trình tự gen trên NST, làm ảnh hưởng đến hoạt động của gen
4 Chuyển đoạn: Sự trao đổi đoạn NST xảy ra giữa 2 NST cùng hoặc không cùng cặp tương đồng, làm thay đổi kích thước, cấu trúc gen, nhóm gen liên kết, thường bị giảm khả năng sinh sản
VI ĐỘT BIẾN SỐ LƯỢNG NHIỄM SẮC THỂ
I.Đột biến lệch bội:
1 Khái niệm và phân loại:
a)Khái niệm: số lượng NST trong 1 hay 1 số cặp tương đồng khác 2 ( thêm hoặc mất NST )
b)Phân loại:
-Thể một:1 cặp NST mất 1 NST và bộ NST có dạng 2n-1
-Thể ba:1 cặp NST thêm 1 NST và bộ NST có dạng 2n+1
2.Cơ chế phát sinh:
a)Trong giảm phân:
- Do sự phân ly không bình thường của NST của 1 hay 1 số cặp kết quả tạo ra các giao tử thiếu, thừa
NST(giao tử lệch nhiễm)
- Các giao tử này kết hợp với giao tử bình thường tạo ra thể lệch bội
b)Trong nguyên phân:
-Do sự phân ly không bình thường của các cặp NST trong nguyên phân hình thành tế bào lệch bội
-Tế bào lệch bội tiếp tục nguyên phân làm cho 1 phần cơ thể có các tế bào bị lệch bội tạo ra thể khảm 3.Hậu quả: Đột biến lệch bội tuỳ theo từng loài mà gây ra các hậu quả khác nhau như: tử vong, giảm sức sống, giảm khả năng sinh sản…
4.ý nghĩa:Đột biến lệch bội cung cấp nguyên liệu cho tiến hoá và trong chọn giống
II Đột biến đa bội:
1 Khái niệm và cơ chế phát sinh thể tự đa bội:
a) Khái niệm: Là dạng đột biến làm tăng 1 số nguyên lần bộ NST đơn bội của loài và lớn hơn 2n ( 3n, 4n, 5n, 6n )
b)Cơ chế phát sinh:
-Dạng 3n là do sự kết hợp giữa giao tử n với giao tử 2n( giao tử lưỡng bội)
-Dạng 4n là do sự kết hợp giữa 2 giao tử 2n hoặc do sự không phân ly của NST trong tất cả các cặp
Trang 42 Khái niệm và cơ chế phát sinh thể dị đa bội:
a) Khái niệm: Sự tăng số bộ NST đơn bội của 2 loài khác nhau trong 1 tế bào
b) Cơ chế hình thành: Do hiện tượng lai xa và đa bội hoá
3 Hậu quả và vai trò của đột biến đa bội:
- Tế bào đa bội thường có số lượng ADN tăng gấp bội, tế bào to, cơ quan sinh dưỡng lớn, sinh trưởng phát triển mạnh khả năng chống chịu tốt
- Đột biến đa bội đóng vai trò quan trọng trong tiến hoá (hình thành loài mới) và trong trồng trọt( tạo cây trồng năng suất cao )
B BÀI TẬP
Câu 1: NST ở kì đầu của nguyên phân:
A.Bắt đầu đóng xoắn và co ngắn B.Xếp thành 1 hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào C.Dãn xoắn dài ra ở dạng sợi mảnh D.Tách thành 2 NST đơn phân li về 2 cực của tế bào
Câu 2: NST ở kì giữa của nguyên phân:
A.Bắt đầu đóng xoắn và co ngắn B.Xếp thành 1 hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào C.Dãn xoắn dài ra ở dạng sợi mảnh D.Tách thành 2 NST đơn phân li về 2 cực của tế bào
Câu 3: NST ở kì giữa của GP 1:
A Dãn xoắn dài ra ở dạng sợi mảnh B.Xếp thành 1 hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào C.Bắt đầu đóng xoắn và co ngắn D.Xếp thành 2 hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào Câu 4: NST ở kì sau của nguyên phân:
A Mỗi NST kép trong cặp NST kép tương đồng đi về 1 cực của tế bào
B.Tách thành 2 NST đơn phân li về 2 cực của tế bào
C Xếp thành 1 hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào
D.Dãn xoắn dài ra ở dạng sợi mảnh
Câu 5: NST ở kì sau của GP 1:
A Mỗi NST kép trong cặp NST kép tương đồng đi về 1 cực của tế bào
B.Tách thành 2 NST đơn phân li về 2 cực của tế bào
C Xếp thành 1 hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào
D.Dãn xoắn dài ra ở dạng sợi mảnh
Câu 6: NST ở kì sau của GP 2:
A Mỗi NST kép trong cặp NST kép tương đồng đi về 1 cực của tế bào
B.Tách thành 2 NST đơn phân li về 2 cực của tế bào
C Xếp thành 1 hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào
D.Dãn xoắn dài ra ở dạng sợi mảnh
Câu 7: Nếu ở kì giữa của nguên phân(NP) thoi phân bào bị phá huỷ sẽ hình thành tế bào có số lượng NST
là
A.2n B 4n C 3n D n
Câu 8: Thời gian của một chu kỳ tế bào được xác định bằng :
A Thời gian giữa hai lần nguyên phân liên tiếp B Thời gian kì trung gian
C Thời gian của quá trình nguyên phân D.Thời gian của các quá trình chính thức trong một lần nguyên
phân
Câu 9: Có 10 tế bào(TB) nguyên phân liên tiếp 3 lần, sau đó có 1/2 số TB con ngừng phân chia, 1/2 số TB
con còn lại tiếp tục nguyên phân liên tiếp 2 lần nữa thì tổng số TB con cuối cùng sẽ là:
Câu 10: Trật tự nào sau đây diễn ra đúng trong chu kì tế bào?
A G1 - G2 – S – Qúa trình nguyên phân B S - G2 - G1- Qúa trình nguyên phân
C G1- S - G2 - Qúa trình nguyên phân D G1- G2 – S - Qúa trình nguyên phân
Câu 11:Câu nào sau đây đúng?
A Thời gian của 1 chu kì TB ở tất cả các sinh vật là giống nhau.
B Thời gian của kì trung gian và quá trình nguyên phân là như nhau ở tất cả các loại tế bào.
C Thời gian của chu kì TB tùy thuộc vào từng loại TB và tùy thuộc vào từng loài.
Trang 5D Thời gian và tốc độ phân chia TB ở các bộ phận khác nhau là như nhau.
Câu 13: Những kỳ nào sau đây trong nguyên phân, nhiễm sắc thể ở trạng thái kép ?
A Trung gian, đầu và cuối B Đầu, giữa , cuối C Trung gia , đầu và giữa D Đầu, giữa , sau và
cuối
Câu 14: Hiện tượng các nhiễm sắc thể kép co xoắn cực đại ở kỳ giữa nhằm chuẩn bị cho hoạt động nào sau
đây?
A Phân li nhiễm sắc thể B Nhân đôi nhiễm sắc thể
C Tiếp hợp nhiễm sắc thể D Trao đổi chéo nhiễm sắc thể
Sử dụng dữ kiện sau trả lời các câu từ 17 đến câu 19:
Một loài có bộ NST 2n=16 TB của loài này thực hiện nguyên phân.
Câu 15: Số NST của tế bào ở kì cuối là:
A.32 NST đơn B 16 NST đơn C 8 NST kép D 16 NST kép.
Câu 16: Số NST của tế bào ở kì sau là:
A.32 NST đơn B 16 NST đơn C 8 NST kép D 16 NST kép.
Câu 17: Số NST của tế bào ở kì đầu là:
A.32 NST đơn B 16 NST đơn C 8 NST kép D 16 NST kép.
Câu 18: Trong chu kì tế bào, sự nhân đôi ADN và nhiễm sắc thể diễn ra ở:
Câu 19: Sau khi kết thúc quá trình nguyên phân, từ 1 TB mẹ tạo nên 2 TB con có số lượng NST
A.n B 2n C 3n D.4 n
Câu 20: Trong quá trình GP, hiện tượng trao đổi chéo xảy ra ở kì nào?
A.Kì giữa giảm phân 2 B Kì đầu giảm phân 1
C Kì đầu giảm phân 2 D Kì giữa giảm phân1
Câu 21: Sau lần giảm phân I, 2 tế bào con được hình thành có số lượng NST là
A.n NST đơn B 2n NST đơn C 2n NST kép D n NST kép
Câu 22: Sau lần GP 2, 4 tế bào con được hình thành có số lượng NST là
A.n NST đơn B 2n NST đơn C 2n NST kép D n NST kép
Câu 23: Theo dõi quá trình phân bào ở một cơ thể sinh vật lưỡng bội bình thường có bộ NST 2n=8 Quá
trình phân bào không xảy ra đột biến Hình này đã mô tả giai đoạn nào của quá trình phân bào
A kì sau của giảm phân II B kì sau của giảm phân I
C kì sau của nguyên phân D kì đầu của nguyên phân
Câu 24: Biết hàm lượng ADN nhân trong một tế bào sinh tinh của thể lưỡng bội là x Trong trường hợp
phân chia bình thường, hàm lượng ADN nhân của tế bào này đang ở kì sau của giảm phân I là
Sử dụng dữ kiện sau trả lời các câu từ 25 đến câu 32:
Một loài có bộ NST 2n=8 TB của loài này thực hiện giảm phân.
Câu 25: Số NST trong 1 tế bào ở kì đầu của GP1 là
A.8 NST đơn B 4 NST đơn C 8 NST kép D 4 NST kép Câu 26: Số NST trong 1 tế bào ở kì đầu của GP2 là
A.8 NST đơn B 4 NST đơn C 8 NST kép D 4 NST kép Câu 27: Số NST trong 1 tế bào ở kì sau của GP1 là
A.8 NST đơn B 4 NST đơn C 8 NST kép D 4 NST kép Câu 28: Số NST trong 1 tế bào ở kì sau của GP2 là
A.8 NST đơn B 4 NST đơn C 8 NST kép D 4 NST kép.
Trang 6Câu 29: Số NST trong 1 tế bào ở kì cuối của GP2 là
A.8 NST đơn B 4 NST đơn C 8 NST kép D 4 NST kép Câu 30: Số crômatit trong 1 TB ở kì giữa của GP1 là
A.0 B 4 C 8 D 16
Câu 31: Số crômatit trong 1 TB ở kì giữa của GP2 là
A.0 B 4 C 8 D 16
Câu 32: Số crômatit trong 1 TB ở kì sau của GP2 là
A.0 B 4 C 8 D 16
Câu 33: Hình dưới đây mô tả kì nào của phân bào nào?
A Kì sau của quá trình nguyên phân B Kì sau của lần phân bào 1 phân bào giảm phân.
C Kì cuối I của quá trình giảm phân D Kì cuối của quá trình nguyên phân.
Câu 34: Khi quan sát quá trình phân bào của một tế bào sinh dưỡng ở một loài sinh vật, một học sinh đã vẽ
lại sơ đồ sau:
Cho các phát biểu sau :
(1) Bộ nhiễm sắc thể của loài này là 2n=8 (2) Ở giai đoạn b tế bào đang có 8 phân tử ADN thuộc 2 cặp nhiễm sắc thể.
(3) Thứ tự các giai đoạn xảy ra là a, b, d, c, e (4) Tế bào được quan sát là tế bào của một loài động vật.
Câu 35: 3 tế bào sinh tinh của một loài tham gia giảm phân, tổng số NST trong tất cả các tinh trùng tạo thành là 144 Bộ NST lưỡng bội(2n) của loài là
Câu 36: Ở một loài thực vật, cho lai hai cây lưỡng bội với nhau được các hợp tử F1 Một trong các hợp tử
này nguyên phân liên tiếp 4 đợt Ở kì giữa của lần nguyên phân thứ tư, người ta đếm được trong tất cả các tế bào con có 384 crômatit Số nhiễm sắc thể có trong hợp tử này là
Câu 37: Hình vẽ sau đây mô tả hai tế bào ở hai cơ thể lưỡng bội đang phân bào
Trang 7Biết rằng không xảy ra đột biến; các chữ cái A, a, B, b, c, D, M, n kí hiệu cho các nhiễm sắc thể Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây đúng? A Hai tế bào đều đang ở kì sau của nguyên phân
B Khi kết thúc quá trình phân bào ở hai tế bào trên thì từ tế bào 1 tạo ra hai tế bào lưỡng bội, từ tế bào 2 tạo
ra hai tế bào đơn bội
C Bộ nhiễm sắc thể của tế bào 1 là 2n = 4, bộ nhiễm sắc thể của tế bào 2 là 2n = 8
D Tế bào 1 đang ở kì sau của giảm phân II, tế bào 2 đang ở kì sau của nguyên phân.
Câu 38 Xét 1 tế bào sinh tinh của 1 loài động bật có 3 cặp NST tương đồng kí hiệu là AaBbDd Tế bào đó
giảm phân bình thường tạo ra bao nhiêu loại tinh trùng?
A 1 loại B 2 loại C 4 loại D 8 loại
Câu 39 Một cơ thể trong quá trình giảm phân hình thành giao tử, giả sử ở một số tế bào sinh dục chín có
một cặp nhiễm sắc thể tự nhân đôi nhưng không phân ly thì sẽ tạo ra các loại giao tử có dạng
A (n + 1) và (n - 1) B (n + 1 + 1) và (n - 1 - 1)
C (n + 1), (n - 1) và n D (n - 1), n và (2n + 1)
Câu 40 Vật chất di truyền của vi khuẩn là 1 phân tử
A ADN xoắn kép, liên kết với histon tạo thành NST B ADN trần, xoắn kép, mạch vòng
C ADN vòng, liên kết với histon tạo thành NST D ARN trần, mạch vòng
Câu 41 Phát biểu SAI về vật chất di truyền ở sinh vật nhân thực:
A Mỗi loài có bộ NST đặc trưng B NST được cấu tạo từ ADN và prôtêin
C Mỗi nuclêôxôm gồm 1 đoạn ADN quấn 1 vòng quanh 8 phân tử histon
D Mỗi NST kép gồm 2 crômatit dính nhau qua tâm động (eo thứ nhất) và 1 eo thứ 2 (nơi tổng hợp rARN)
Câu 42 Mỗi NST đơn chứa
A 1 phân tử ADN và các phân tử histon B 2 phân tử ADN và 1 phân tử histon
C 1 phân tử ADN và 1 phân tử histon D 2 phân tử ADN và nhiều phân tử histon
Câu 43 Mỗi crômatit có bề ngang là
A 1400 nm B 30 nm C 11 nm D 700 nm
Câu 44 Đơn vị cấu trúc cơ bản của NST là:
A sợi nhiễm sắc B crômatit C nuclêôxôm D chất nhiễm sắc
Câu 45 Trong quá trình phân bào, tổ hợp ADN và histon tạo thành sợi có đường kính 300 nanomet gọi là
A crômatit B ống siêu xoắn C sợi nhiễm sắc D sợi cơ bản
Câu 46 Cấu trúc của NST sinh vật nhân thực có các mức xoắn theo trật tự
A phân tử ADN nuclêôxôm sợi cơ bản sợi nhiễm sắc ống siêu xoắn crômatit
B phân tử ADN sợi cơ bản nuclêôxôm ống siêu xoắn sợi nhiễm sắc crômatit
C phân tử ADN nuclêôxôm sợi nhiễm sắc sợi cơ bản ống siêu xoắn crômatit
D phân tử ADN sợi cơ bản sợi nhiễm sắc ống siêu xoắn nuclêôxôm crômatit
Câu 47 Cấu trúc của 1 nuclêôxôm gồm
A một đoạn phân tử ADN quấn
3 1 4 vòng khối cầu gồm 8 phân tử histon
B phân tử ADN quấn 13
4 vòng quanh khối cầu gồm 8 phân tử histon
C phân tử histon được quấn quanh bởi một đoạn ADN dài 146 cặp nucleotit
D 8 phân tử histon được quấn quanh bởi 13
4 vòng xoắn ADN dài 146 cặp nucleotit
Trang 8Câu 48 Quan sát hình thái NST rõ nhất trong nguyên phân ở
Câu 49 Quá trình nguyên phân diễn ra liên tiếp qua 3 lần từ một hợp tử sẽ tạo ra bao nhiêu tế bào
mới?
Câu 50.Trong một tế bào sinh tinh, xét 2 cặp NST được kí hiệu là Aa và Bb Khi tế bào này giảm
phân, cặp Aa phân li bình thường, cặp Bb không phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình
thường Các loại giao tử có thể được tạo ra từ quá trình giảm phân của tế bào trên là
A Abb và B hoặc ABB và b B ABb và A hoặc aBb và a
C ABB và abb hoặc AAB và aab D ABb và a hoặc aBb và A
Câu 51 Loại đột biến làm thay đổi trình tự các gen trên 1 NST là
A đảo đoạn NST B lặp đoạn NST
C đảo đoạn và lặp đoạn NST D đảo đoạn và chuyển đoạn trên 1 NST
Câu 52 Bệnh nào sau đây thuộc dạng đột biến mất đoạn nhiễm sắc thể?
A Bệnh bạch tạng B Bệnh ung thư máu C Bệnh Đao D Bệnh máu khó đông
Câu 53 Mất đoạn nhiễm sắc thể thường dẫn đến hậu quả
A làm tăng cường độ biểu hiện các tính trạng B.mất khả năng sinh sản
C làm giảm cường độ biểu hiện các tính trạng D gây chết và giảm sức sống
Câu 54 Bệnh ung thư máu ở người là do :
A đột biến lặp đoạn trên NST số 21 B đột biến mất đoạn trên NST số 21
C đột biến đảo đoạn trên NST số 21 D đột biến chuyển đoạn trên NST số 21
Câu 55 Để loại khỏi NST những gen không mong muốn người ta sử dụng phương pháp gây đột biến
A mất đoạn NST B lặp đoạn NST C đảo đoạn NST D cấu trúc NST
Câu 56 Dạng đột biến nào sau đây làm tăng hoạt tính của enzim amilaza ở đại mạch?
A Mất đoạn B.Chuyển đoạn C Lặp đoạn D Đảo đoạn
Câu 57 Thể mắt dẹt ở ruồi giấm là do :
A lặp đoạn trên NST thường B chuyển đoạn trên NST thường
C chuyển đoạn trên NST giới tính D lặp đoạn trên NST giới tính
Câu 58 Loại đột biến có thể làm giảm số NST trong tế bào là
A mất đoạn NST B.lệch bội C.tự đa bội D.dị đa bội
Câu 59 Hiện tượng nào sau đây gây ra đột biến lệch bội?
A Trong quá trình phân bào, một hay vài cặp NST không phân li
B Trong phân bào, tất cả các cặp NST không phân li
C Sự sao chép sai các cặp nu trong quá trình nhân đôi ADN
D Trong quá trình giảm phân, xảy ra sự trao đổi chéo không đều giữa các crômatit
Câu 60 Đặc điểm nào sau đây là thể lệch bội?
A Một hay vài cặp NST nào đó có số lượng tăng lên hay giảm xuống
B 1 hay vài cặp NST nào đó có số gen tăng lên hay giảm xuống
C Sự thay đổi số gen của một cặp NST nào đó
D Số NST trong tế bào tăng lên theo một hay một số nguyên lần bộ NST đơn bội, lớn hơn 2n
Câu 61 Sự thụ tinh giữa giao tử n + 1 với giao tử bình thường sẽ tạo hợp tử có bộ NST thuộc
A thể ba B thể một kép hoặc thể không
C thể ba kép D thể 3 kép hoặc thể bốn
Câu 62 Trong giảm phân, một cặp NST nào đó không phân li sẽ tạo ra
A giao tử 2n B giao tử thừa hoặc thiếu 1 NST
C thừa 1 hoặc một số NST D thiều 1 hoặc một số NST
Câu 63 Một loài có bộ NST lưỡng bội 2n = 24 NST Số NST trong thể một, thể ba lần lượt là
A 25 và 26 B 23 và 26 C 22 và 25 D 23 và 25
Câu 64 Bộ NST của 1 loài có 2n =20 Đột biến lệch bội xảy ra tạo thể đột biến có bộ NST là 21 Thể ĐB
này có thể là
A thể 0 hoặc thể 1 kép B thể 4 hoặc thể 3 kép C thể 3 D thể 4
Trang 9Câu 65 Trong tế bào sinh dưỡng của người phụ nữ mắc hội chứng Tơcnơ có :
Câu 66 Một phụ nữ có 47 NST trong đó có 3 NST X Người đó bị hội chứng
Câu 67 Một phụ nữ có 45 NST trong đó cặp NST giới tính là XO Người đó thuộc thể
Câu 68 Bệnh nào dưới đây là do đột biến số lượng NST :
A bệnh máu khó đông B bệnh mù màu C bệnh Đao D.bệnh bạch tạng
Câu 69 Hội chứng Đao ở người là do bộ NST
A bị mất đoạn ở NST số 21 B bị mất đoạn ở NST giới tính X
Câu 70 Số lượng NST lưỡng bội của 1 loài 2n = 20 Đột biến có thể tạo ra tối đa bao nhiêu loại thể 3 khác
nhau ở loài này?
Câu 71 Xét 1cặp gen trên mỗi cặp NST tương đồng của loài có 2n = 8 Một cá thể có kiểu gen
AAaBBDdEe Bộ NST của cá thể này gọi là
A thể một B thể tam bội C thể tứ bội D thể ba nhiễm
Câu 72 Đột biến tự đa bội phát sinh khi có
A sự không phân li của tất cả các cặp NST trong phân bào
B sự thay đổi trong bộ NST
C hiện tượng các NST bị đứt đoạn hoặc nối các đoạn NST bị đứt
D sự không phân li của một cặp NST trong phân bào
Câu 73 Dùng cônsixin tác động vào lần nguyên phân đầu tiên của hợp tử 2n, có thể tạo ra:
Câu 74 Thể tự tam bội có thể được tạo ra trong trường hợp nào sau đây?
A Giao tử 2n thụ tinh với nhau B Giao tử n thụ tinh với nhau
C Giao tử 2n thụ tinh với giao tử bình thường D tế bào 2n không phân li trong nguyên phân
Câu 75 Các thể đa bội lẻ thường KHÔNG:
A phân bào B sinh sản hữu tính C sinh sản vô tính D sinh sản
Câu 76 Thể tứ bội kiểu gen AAaa giảm phân cho các loại giao tử nào ?
A 100% Aa B 1/2 AA : 1/2 aa
C 1/4AA : 2/4Aa : 1/4 aa D 1/6 AA : 4/6 Aa : 1/6 aa
Câu 77 Ở cà chua, gen A quy định quả màu đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định quả màu vàng Một
phép lai giữa 2 cây tứ bội đã tạo ra thế hệ lai F1 có tỉ lệ 11 đỏ: 1 vàng Kiểu gen của 2 cây đem lai là
A AAaa x AAaa B AAaa x Aaaa C AAaa x aaaa D AAaa x AAAa
Câu 78 Một cây có kiểu gen AaBb, khi một tế bào của cây này giảm phân thì sẽ tạo ra bao nhiêu loại giao
tử? Biết rằng các gen nằm trên các nhiễm sắc thể khác nhau
Câu 79 Một đoạn nhiễm sắc thể bị đứt ra đảo ngược 1800 và nối lại vị trí cũ làm phát sinh đột biến
Câu 80 Cơ thể sinh vật có bộ NST gồm hai bộ NST lưỡng bội của 2 loại khác nhau được gọi là
A thể tam bội B thể một C thể dị đa bội D thể ba.
Câu 81: Ở một loài thực vật, cho lai hai cây lưỡng bội với nhau được các hợp tử F1 Một trong các hợp tử
này nguyên phân liên tiếp 4 đợt Ở kì giữa của lần nguyên phân thứ tư, người ta đếm được trong tất cả các
tế bào con có 336 crômatit Số nhiễm sắc thể có trong hợp tử này là
Câu 82: Xét một tế bào lưỡng bội của một loài sinh vật chứa hàm lượng ADN gồm 6 x 109 cặp nuclêôtit Khi bước vào kì đầu của quá trình nguyên phân tế bào này có hàm lượng ADN gồm
A.18 × 109 cặp nuclêôtit B 6 ×109 cặp nuclêôtit.
Trang 10C.24 × 109 cặp nuclêôtit D 12 × 109 cặp nuclêôtit.
Câu 83 : Trong trường hợp không xảy ra đột biến mới, các thể tứ bội giảm phân tạo giao tử 2n có khả
năng thụ tinh Theo lý thuyết, các phép lai nào sau đây cho đời con có các kiểu gen phân li theo tỉ lệ 1 : 2 : 1?
(1) AAAa x AAAa (2) Aaaa x Aaaa (3) AAaa x AAAa (4) AAaa x Aaaa
Câu 84: Một loài sinh vật có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 14 Nếu xảy ra đột biến lệch bội thì số
loại thể một tối đa có thể được tạo ra trong loài này là
Câu 85: Một loài sinh vật có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 8 Tế bào sinh dưỡng của thể ba thuộc
loài này có số lượng nhiễm sắc thể là
Câu 86: Tính theo lí thuyết, tỉ lệ các loại giao tử 2n được tạo ra từ thể tứ bội có kiểu gen AAaa là
A 1AA : 1aa B 1Aa : 1aa C 1AA : 4Aa : 1aa D 4AA : 1Aa : 1aa.
Câu 87: Cho biết quá trình giảm phân diễn ra bình thường và không có đột biến xảy ra Theo lí thuyết,
kiểu gen nào sau đây có thể tạo ra loại giao tử aa với tỉ lệ 50%?
Câu 88: Một loài có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n=36 Số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào sinh
dưỡng của thể tam bội (3n) được hình thành từ loài này là
Câu 89: Dạng đột biến và số lượng NST trong tế bào sinh dưỡng của hội chứng Down:
A thể 1 ở cặp NST 23-Có 45 NST C thể 3 ở cặp NST 21-Có 47 NST
B thể 1 ở cặp NST 21-Có 45 NST D thể 3 ở cặp NST 23-Có 47 NST
Câu 90: Khoai tây bình thường có 12 cặp NST Thể đột biến có 48 NST là:
A Thể tứ bội B Thể bốn nhiễm C Thể tự đa bội D Thể dị đa bội
Câu 91: Nếu kí hiệu bộ NST của loài thứ nhất là AA, loài thứ 2 là BB thể song nhị bội là
Câu 92 : Hội chứng Down ở người là thể dị bội thuộc dạng:
Câu 93: Một người mang bộ NST có 45 NST trong đó chỉ có 1 NST giới tính X, người này là:
A nữ mắc hội chứng Turner C nữ mắc hội chứng Klinefelter
B nam mắc hội chứng Turner D nam mắc hội chứng Klinefelter
Câu 94: Ở thể ĐB ở một loài có bộ NST lưỡng bội có số lượng chẵn, sau khi một tế bào sinh dục sơ
khai nguyên phân liên tiếp 4 lần đã tạo ra số tế bào con có tổng cộng là 144 NST Thể đột biến này thuộc dạng
A thể một hoặc thể ba C thể ba hoặc thể bốn
B thể bốn hoặc thể không D thể không hoặc thể một
Câu 95: Ở cà chua, gen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định quả vàng Cho cây cà
chua tứ bội có kiểu gen AAaa lai với cây cà chua tứ bội có kiểu gen Aaaa Cho biết các cây tứ bội giảm phân đều tạo giao tử 2n có khả năng thụ tinh, tính theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình ở đời con là
A 11 cây quả đỏ : 1 cây quả vàng B 1 cây quả đỏ : 1 cây quả vàng.
C 3 cây quả đỏ : 1 cây quả vàng D 35 cây quả đỏ : 1 cây quả vàng.
Câu 96: Ở cà chua, gen qui định màu sắc quả nằm trên nhiễm sắc thể thường, alen A qui định quả màu
đỏ trội hoàn toàn so với alen a qui định quả màu vàng Trong trường hợp các cây bố, mẹ giảm phân bình thường, tỉ lệ kiểu hình quả vàng thu được từ phép lai AAaa x AAaa là
Câu 97: Hai gene đều dài 4080 Ao Gene trội A có 3120 liên kết hidro, gene lặn a có 3240 liên kết hidro Trong 1 loại giao tử (sinh ra từ cơ thể mang cặp gene dị hợp Aa) có 1680 Adenine và Thymine Giao tử đó là:
Câu 98: Gene B có 540 guanin và gene b có 450 guanin Cho hai cá thể F1 đều có KG Bb lai với