Trang | 1 Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai CÁC DẠNG BÀI TẬP SỬ DỤNG MÁY TÍNH CASIO CƠ SỞ VẬT CHẤT VÀ CƠ CHẾ DI TRUYỀN Ở CẤP ĐỘ TẾ BÀO Xác định số NST, số crômatit, số tâm động của TB qua các kỳ[.]
Trang 1CÁC DẠNG BÀI TẬP SỬ DỤNG MÁY TÍNH CASIO
CƠ SỞ VẬT CHẤT VÀ CƠ CHẾ DI TRUYỀN Ở CẤP ĐỘ TẾ BÀO
Xác định số NST, số crômatit, số tâm động của TB qua các kỳ phân bào:
* Lưu ý:
- Số tâm động = Số NST
- Số crômatit = 2 số NST kép
Các kì nguyên
phân
Các kì giảm
phân 1
Các kì giảm
phân 2
Trang 2Kì sau 2 2n đơn 0 2n
DẠNG 1: NHIỄM SẮC THỂ VÀ CƠ CHẾ NGUYÊN PHÂN
I Tính số tế bào con tạo thành:
Từ 1 tế bào ban đầu: số tế bào con tạo thành qua x lần phân bào A = 2 x
Từ nhiều tế bào ban đầu : Tổng số TB con sinh ra: A = a 1 2 x1 + a 2 2 x2 +……
Bài tập vận dụng:
Bài 1: Có 1 số hợp tử nguyên phân bình thường.1/4 số hợp tử qua 3 lần nguyên phân, 1/3 số hợp
tử qua 4 đợt ng.phân, số hợp tử còn lại qua 5 đợt nguyên phân Tổng số tế bào con tạo thành là
248
a Tìm số hợp tử nói trên
b Tính số tế bào con sinh ra từ mỗi nhóm hợp tử
Bài 2 Ở một loài thực vật, nếu các gen trên một NST đều liên kết hoàn toàn thì khi tự thụ phấn
nó có khả năng tạo nên 1024 kiểu tổ hợp giao tử Trong một thí nghiệm người ta thu được một số hợp tử Cho 1/4 số hợp tử phân chia 3 lần liên tiếp, 2/3 số hợp tử phân chia 2 lần liên tiếp, còn bao nhiêu chỉ qua phân chia 1 lần Sau khi phân chia số NST tổng cộng của tất cả các hợp tử là
580 Hỏi số noãn được thụ tinh?
II Tính số NST tương đương với nguyên liệu được môi trường cung cấp trong quá trình tự nhân đôi của NST
- Số NST tương đương với nguyên liệu được môi trường cung cấp NST = 2n 2 x – 2n = 2n.(2 x – 1)
- Số NST chứa hoàn toàn nguyên liệu mới: NST mới = 2n 2 x –2 2n = 2n.(2 x – 2)
Bài tập vận dụng:
Ba hợp tử của một loài, lúc chưa nhân đôi số lượng NST đơn trong mỗi tế bào bằng 20 Hợp
tử 1 có số đợt nguyên phân bằng 1/4 số lần nguyên phân của hợp tử 2 Hợp tử 2 có số đợt nguyên phân liên tiếp bằng 50% số đợt nguyên phân của hợp tử 3 Số lượng NST đơn lúc chưa nhân đôi trong tất cả các tế bào con sinh ra từ 3 hợp tử bằng 5480
a Tính số đợt nguyên phân liên tiếp của mỗi hợp tử ?
b Số lượng NST đơn được tạo ra từ nguyên liệu môi trường tế bào đã cung cấp cho mỗi hợp tử
để nguyên phân là bao nhiêu
III.Tính thời gian nguyên phân
1.Thời gian của một chu kì nguyên phân (TB nguyên phân 1 lần ): Là thời gian của 5 giai
Trang 32.Thời gian qua các đợt nguyên phân ( TB nguyên phân x lần)
a.Tốc độ nguyên phân không đổi: TG = TG 1 đợt x
b Tốc độ nguyên phân thay đổi:
- Nhanh dần đều TG các lần NP giảm dần đều
- Giảm dần đều TG các lần NP nhanh dần đều
Gọi U 1 , U 2 , U x lần lượt là TG các lần NP liên tiếp : TG =
2
x
(U 1 +Ux)
Gọi d là hiệu số thời gian giữa lần NP sau với lần NP liền trước nó
+ d > 0 : tốc độ NP giảm dần
+ d < 0 : tốc độ NP tăng dần
TG =
2
x
[2.U 1 +(x-1)d]
Bài tập vận dụng:
Bài 1 : Ở đợt nguyên phân đầu tiên của 1 hợp tử, ghi nhận được trung bình, mỗi kì của NP là 5
phút, giai đoạn chuyển tiếp với đợt phân bào kế tiếp là 10 phút Khi hợp tử nguyên phân được
210 phút, hỏi hợp tử đã trải qua bao nhiêu đợt nguyên phân?
Biết rằng thời gian của đợt nguyên phân cuối cùng là 40 phút và tốc độ giảm dần đều
a/ Tính thời gian của đợt phân bào đầu tiên
b/ Tìm số đợt nguyên phân của hợp tử
Bài 2: Có 4 hợp tử thuộc cùng 1 loài là: A,B,C và D.Hợp tử A nguyên phân 1 số đợt liên tiếp cho
các TB con, số TB con này bằng ¼ số NST có trong 1 hợp tử khi nó chưa tiến hành nguyên phân.Hợp tử B nguyên phân cho các TB con với tổng số NST đơn nhiều gấp 4 lần số NST đơn của 1 TB con.Hợp tử C nguyên phân cho các TB con cần nguyên liệu tương đương 480 NST đơn Hợp tử D nguyên phân tạo các TB con chứa 960 NST đơn cấu thành hoàn toàn từ nguyên liệu mới cung cẩp trong quá trình nguyên phân này
Tất cả các TB con được hình thành nói trên chứa 1920 NSTđơn ở trạng thái chưa tự nhân đôi
a Tìm bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của loài
b Số đợt nguyên phân của mỗi hợp tử A, B, C, D ?
c Giả thuyết tốc độ nguyên phân của hợp tử A và B tăng dần đều, thời gian của đợt phân bào sau kém hơn thời gian của đợt phân bào trước là 2 phút Tốc độ nguyên phân của hợp tử C, D giảm dần đều, thời gian của đợt phân bào sau nhiều hơn thời gian của đợt phân bào trước 2 phút Tính
Trang 4thời gian nguyên phân liên tiếp nói trên của mỗi hợp tử Biết rằng thời gian đợt phân bào đầu tiên của mỗi hợp tử đều là 20 phút
DẠNG 2: CƠ CHẾ GIẢM PHÂN VÀ THỤ TINH
I Tính số giao tử hình thành và số hợp tử tạo ra
a Giao tử : Số tinh trùng hình thành = số TB sinh tinh x 4
Số tinh trùng X hình thành = số tinh trùng Y hình thành
Số trứng hình thành = số TB sinh trứng
Số thể định hướng = số TB sinh trứng x 3
b Hợp tử :Số hợp tử hình thành = số tinh trùng thụ tinh = số trứng thụ tinh
Số hợp tử XX = số tinh trùng X thụ tinh
Số hợp tử XY = số tinh trùng Y thụ tinh
c Tỉ lệ thụ tinh ( hiệu suất thụ tinh)
- Hiệu suất thụ tinh của tinh trùng = x 100 %
Bài tập vận dụng:
Ở vùng sinh trưởng của 1 tinh hoàn có 2560 TB sinh tinh mang cặp NST giới tính XY đều qua GP tạo các tinh trùng.Tại vùng sinh trưởng của 1 buồng trứng, các TB sinh trứng mang cặp NST XX đều qua GP tạo trứng.Trong quá trình thụ tinh , trong số tinh trùng X hình thành chỉ có 50% là kết hợp được với trứng, còn trong số tinh trùng mang Y hình thành thì có 40% kết hợp được với trứng.Trong khi tỉ lệ thụ tinh của trứng là 100%
a Tìm số hợp tử XX và XY thu được
b Tính số TB sinh trứng ở vùng sinh trưởng của buồng trứng
II Số NST môi trường cung cấp cho quá trình tạo giao tử :
- Số NST môi trường cung cấp cho các TB sinh giao tử tạo giao tử bằng số NST trong các TB sinh giao tử
- Số NST môi trường cung cấp cho quá trình tạo giao tử từ a TB sinh dục sơ khai ban đầu là :
Số tinh trùng thụ tinh Tổng số tinh trùng hình thành
Số trứng thụ tinh Tổng số trứng hình thành
Trang 5( 2 x+1 - 1) a 2n ( x : số lần nguyên phân)
III Tính số loại giao tử và hợp tử khác nhau về nguồn gốc và cấu trúc NST
a Sự phân li của NST trong quá trình GP
* Nếu không có Trao đổi chéo > Hoán vị gen, ở kì đầu I giảm phân:
+ số loại giao tử : 2 n ( n : số cặp NST tương đồng)
+ Tỉ lệ mỗi loại giao tử :
1
2n
+ số kiểu tổ hợp NST khác nhau : 3 n
* Số kiểu giao tử khi có Trao đổi chéo (trao đổi đoạn)
+ TĐ chéo ở 1 điểm
n: số cặp NST tương đồng
k: Số cặp NST có TĐC 1 điểm
==> Số kiểu giao tử của loài = 2 n+k
+ TĐC 2 điểm không cùng lúc:
n: số cặp NST
k: Số cặp NST có TDC 2 điểm không cùng lúc
==> Số kiểu giao tử của loài = 2 n 3 k
+ TDC 2 điểm kép:
n: số cặp NST
k: Số cặp NST có TDD 2 điểm kép
==>Số kiểu giao tử của loài = 2 n+2k
* Lưu ý:
Số kiểu giao tử của 1 tế bào sinh dục sơ khai khi có TDC:
+ 1 TB sinh tinh → 4 kiểu giao tử/ tổng số kiểu giao tử của loài
+ 1 TB sinh trứng → 1 kiểu giao tử/ tổng số kiểu giao tử của loài
b Sự tái tổ hợp của NST trong quá trình thụ tinh :
* Số loại hợp tử = số loại giao tử đực x số loại giao tử cái
Trang 6* Số loại giao tử, hợp tử mang NST có nguồn gốc khác nhau : ( không có TĐC)
- Số loại giao tử chứa NST của cha hoặc mẹ :
+ Số loại giao tử chứa a NST có nguồn gốc từ cha (an)
!
a n
n C
+ số loại giao tử chứa b NST có nguồn gốc từ mẹ (b n)
!
b n
n C
- Số loại hợp tử được di truyền NST từ ông, bà
+ Số loại hợp tử được di truyền a NST từ « ông nội » hoặc « bà nội » :
!
2
!( )!
n
n
x
a n a
+ Số loại hợp tử được di truyền b NST từ « ông ngoại » hoặc « bà ngoại » :
!
2
!( )!
n
n
x
b n b
+ Số loại hợp tử được di truyền a NST từ « ông nội » ( hoặc bà nội) và b NST từ « bà
ngoại » (hoặc ông ngoại) : !
!( ) !
n
!
!( )!
n
b n b
Trang 7Website HOC247 cung cấp một môi trường học trực tuyến sinh động, nhiều tiện ích thông minh, nội dung bài giảng được biên soạn công phu và giảng dạy bởi những giáo viên nhiều năm kinh nghiệm,
giỏi về kiến thức chuyên môn lẫn kỹ năng sư phạm đến từ các trường Đại học và các trường chuyên
danh tiếng
I Luyện Thi Online
- Luyên thi ĐH, THPT QG: Đội ngũ GV Giỏi, Kinh nghiệm từ các Trường ĐH và THPT danh tiếng xây dựng các khóa luyện thi THPTQG các môn: Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh, Vật Lý, Hóa Học và
Sinh Học
- Luyện thi vào lớp 10 chuyên Toán : Ôn thi HSG lớp 9 và luyện thi vào lớp 10 chuyên Toán các
trường PTNK, Chuyên HCM (LHP-TĐN-NTH-GĐ), Chuyên Phan Bội Châu Nghệ An và các trường Chuyên khác cùng TS.Trần Nam Dũng, TS Pham Sỹ Nam, TS Trịnh Thanh Đèo và Thầy Nguyễn Đức Tấn
II Khoá Học Nâng Cao và HSG
- Toán Nâng Cao THCS: Cung cấp chương trình Toán Nâng Cao, Toán Chuyên dành cho các em HS THCS lớp 6, 7, 8, 9 yêu thích môn Toán phát triển tư duy, nâng cao thành tích học tập ở trường và đạt điểm tốt ở các kỳ thi HSG
- Bồi dưỡng HSG Toán: Bồi dưỡng 5 phân môn Đại Số, Số Học, Giải Tích, Hình Học và Tổ Hợp
dành cho học sinh các khối lớp 10, 11, 12 Đội ngũ Giảng Viên giàu kinh nghiệm: TS Lê Bá Khánh Trình, TS Trần Nam Dũng, TS Pham Sỹ Nam, TS Lưu Bá Thắng, Thầy Lê Phúc Lữ, Thầy Võ Quốc
Bá Cẩn cùng đôi HLV đạt thành tích cao HSG Quốc Gia
III Kênh học tập miễn phí
- HOC247 NET: Website hoc miễn phí các bài học theo chương trình SGK từ lớp 1 đến lớp 12 tất cả
các môn học với nội dung bài giảng chi tiết, sửa bài tập SGK, luyện tập trắc nghiệm mễn phí, kho tư liệu tham khảo phong phú và cộng đồng hỏi đáp sôi động nhất
- HOC247 TV: Kênh Youtube cung cấp các Video bài giảng, chuyên đề, ôn tập, sửa bài tập, sửa đề thi
miễn phí từ lớp 1 đến lớp 12 tất cả các môn Toán- Lý - Hoá, Sinh- Sử - Địa, Ngữ Văn, Tin Học và Tiếng Anh
Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai
Học mọi lúc, mọi nơi, mọi thiết bi – Tiết kiệm 90%
Học Toán Online cùng Chuyên Gia
HOC247 NET cộng đồng học tập miễn phí HOC247 TV kênh Video bài giảng miễn phí