- MT cuûa loaïi CH naøy laø KT/HS ñoùng goùp yù kieán vaø ñaùnh giaù caùc yù töôûng, giaûi phaùp…döïa vaøo nhöõng TCñaõ ñeà ra.. - GV caàn coù nhaän xeùt, ñoäng vieân ngay nhö[r]
Trang 1ĐỔI MỚI
SOẠN GIẢNG KHỐI LỚP 4
Trang 2TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Bài giảng về đổi mới phương pháp giảng dạy môn
Vật lý (những vấn đề chung) - Trường ĐHSP Hà Nội
2 Tạp chí GDTH số 10, 11, 12, 15 năm 2005
3 Tạp chí Giáo dục số 90, 91, 92, 93/ 2004, 110 đến
121/2005
4 Group dinamics (Nhóm năng động) - Kurt Lewin
5 Sách giáo khoa, Sách giáo viên lớp 4.
6 Dạy Toán ở Tiểu học bằng Phiếu giao việc
- Phạm Đình Thực
Trang 3THỰC TRẠNG KHÂU SOẠN GIẢNG HIỆN NAY:
- GV : Cường độ lao động cao, dạy
nhiều môn và ít được trang bị cơ sở lý luận thiết thực về phương pháp dạy
học.
- CB quản lý: nhận thức không đồng
đều, một số ít còn áp đặt.
Trang 4- Lập kế hoạch dạy học từng tiết (hoặc từng bài), có thể gọi là “Kế hoạch bài học”, thực chất là lập kế hoạch tổ
chức, hướng dẫn HS hoạt động nhằm đạt các mục tiêu dạy học,
- Tiết kiệm được thời gian, có kế hoạch dạy học gọn gàng, sáng sủa, dễ sử dụng, dễ bổ sung, dễ điều chỉnh và quan trọng hơn là sử dụng có sáng tạo SGK,
SGV và các tài liệu khác
Trang 5-Lập kế họach bài học không phải là tạo sẵn các lời giảng giải của GV mà là lập các hoạt động dạy và học (trong đó căn bản của hoạt động dạy là tổ chức việc học) nhằm đạt tới các mục tiêu cụ thể của bài học thỏa mãn dạy học tích cực và tương tác
- “Các bước lên lớp” không còn đáp ứng yêu cầu đổi mới Trong kế hoạch bài học, việc này sẽ mang một cái tên khác – “ Hoạt động dạy học “
Trang 6- Khi nội dung căn bản của “giáo án” chuyển từ trình bày các lời giảng của
GV sang thiết kế hoạt động dạy và học thì hình thức trình bày sẽ chạy theo cả hai
chiều dọc và ngang , phản ánh hoạt động tương tác của hai chủ thể dạy và học
- Đó là lý do cho sự xuất hiện hai cột
trong các kế hoạch bài học hiện nay:
Hoạt động của GV | Hoạt động của HS
Trang 7MỘT KẾ HOẠCH DẠY HỌC BAO GỒM:
+ Mục tiêu bài học : nêu những gì
GV cần giúp HS đạt được trong tiết dạy cụ thể về nhận thức, kỹ năng, thái độ- tình cảm
+ Phương tiện dạy học.
+ Các hoạt động dạy học chủ yếu.
Trang 8- Mục tiêu bài học thường được hiểu
là MĐYC và thường được viết chung chung
Ví dụ như “nắm được 1 triệu bằng 1000
nghìn…”, “ Bước đầu hiểu được khái niệm
vị ngữ…”, “ Biết dùng những từ ngữ chính xác khi nói về đặc điểm của đồ vật”…
- Viết như vậy thì không có cơ sở để biết khi nào thì HS đã đạt được mục tiêu đó.
Trang 9-Nhiều khi mục tiêu bài học còn được
hiểu là những điều mà người thầy phải làm trong quá trình giảng dạy
Ví dụ như “Cung cấp cho HS những kiến
thức cơ bản về…; rèn luyện kĩ năng phân tích, tổng hợp…; góp phần giáo dục cho
HS…; bước đầu gây hứng thú cho HS ”
Trang 10- Theo yêu cầu đổi mới , Mục tiêu bài
học cần được thể hiện bằng lời khẳng
định về kiến thức, kĩ năng và thái độ mà
người học phải đạt được ở mức độ nhất định sau tiết học (chứ không phải hoạt động của GV trên lớp như trước đây)
- Mục tiêu được lượng hóa bằng các
động từ hành động
Trang 11Nhóm mục tiêu kiến thức :
- Mức độ nhận biết Các động từ thường
được dùng là: phát biểu, liệt kê, mô tả, trình bày, nhận dạng, …
-Mức độ thông hiểu Các động từ thường
được dùng là: phân tích, so sánh, phân biệt, tóm tắt, liên hệ, xác định, …
-Mức độ vận dụng vào các tình huống mới
Các động từ thường được dùng là: giải thích, chứng minh, vận dụng, …
Trang 12-Đối với nhóm mục tiêu kĩ năng, tạm đưa ra 2 mức độ:
-a Làm được một công việc.
-b Làm thành thạo một công việc.
-Có thể lượng hóa mục tiêu kĩ năng bằng
các động từ hành động sau: nhận dạng, liệt kê, thu thập, đo đạc, vẽ, phân loại, tính toán, làm thí nghiệm, sử dụng,…
Trang 13- Đối với nhóm mục tiêu thái độ, có thể lượng hóa bằng các động từ sau: tuân thủ, tán thành, phản đối, hưởng ứng , chấp nhận, bảo vệ, hợp tác,….
Trang 14- Ví dụ: về mục tiêu về K.Thức và
K.Năng của bài học “ Hai đường
thẳng vuông góc (Tiết 41)”:
-Có thể lượng hóa mục tiêu này bằng
các động từ hành động như sau:
Trang 15
Giúp HS có khả năng:
- Có biểu tượng về hai đường thẳng vuông
góc và 2 đường thẳng vuông góc nhau tạo thành 4 góc vuông có chung đỉnh (mức độ
“nhận biết”);
-Dùng e-ke để kiểm tra 2 đường thẳng có
vuông góc nhau không? (mức độ “thông hiểu”);
- Biết vẽ một đường thẳng đi qua 1 điểm và
vuông góc với 1 đường thẳng cho trước (bằng thước kẻ và e –ke) (mức độ kiến thức
“vận dụng” và mức độ kĩ năng “làm được”)
Trang 16
- Ví dụ bài tập đọc “Nỗi dằn vặt của
An-đrây-ca”, nếu chúng ta yêu cầu học sinh “ đọc trơn toàn bài Biết đọc diễn cảm…Hiểu được nghĩa của các từ ngữ, hiểu nội dung câu chuyện …”
-Ta có thể lượng hóa nó bằng các mục tiêu
sau:
Trang 17
- Nhận biết được cách đọc thành tiếng
của toàn bài (cách ngắt, nghỉ hơi, cách đọc các từ khó…), cách đọc diễn cảm, đọc phân biệt giữa lời của người kể và lời nhân vật trong câu chuyện.
- Hiểu được nghĩa của các từ trong phần
chú giải, trả lời được các câu hỏi về nội dung bài và ý nghĩa của câu chuyện
- Đọc trôi chảy, đọc diễn cảm nhằm thể
hiện được ý nghĩa của câu chuyện
Trang 18- Bài : Danh từ chung và danh từ riêng
(Tuần 6 )
- Sách GV chỉ ghi “Nhận biết được DT chung và DT riêng… Nắm được quy tắc viết hoa DT riêng.”
-Xác định cụ thể mục tiêu bài học như sau:
+ Nhận biết được DT chung và DT riêng dựa trên dấu hiệu về ý nghĩa khái quát của chúng.
+ Hiểu được quy tắc viết hoa DT riêng.
+ Vận dụng quy tắc viết hoa DT riêng vào thực tế.
Trang 19- Tập làm văn tuần 6:
+ Sách GV: Có hiểu biết ban đầu về đoạn
văn kể chuyện Biết vận dụng….
- Có hiểu biết ban đầu về đoạn văn kể
chuyện.
- Vận dụng được những hiểu biết đã có để
tập tạo nên 1 đoạn văn kể chuyện
Trang 20- Sách GV xác định MĐYC Chính tả
tuần 6 :
-Nghe – viết đúng chính tả, trình bày
đúng truyện ngắn Người viết truyện
thật thà ….Biết tự phát hiện lỗi và sửa
lỗi trong bài chính tả Tìm và viết đúng các từ láy có âm đầu s/x hoặc thanh hỏi/thanh ngã
Trang 21- Biết phân biệt được cách viết các từ
có s/x, thanh hỏi/thanh ngã, viết tên người nước ngoài, cách viết bài chính tả có lời nói trực tiếp của các nhân vật
….qua cách đọc và nghĩa của từ (một cách đơn giản)
- Tìm và viết đúng những từ láy có
tiếng chứa các âm đầu là s/x hoặc có thanh hỏi/thanh ngã
Trang 22- Viết đúng chính tả, trình bày đúng
bài Người viết truyện thật thà và biết
tự phát hiện lỗi và sửa lỗi trong bài chính tả.
- Môn khoa học:Bài 7: tại sao cần ăn
phối hợp nhiều loại thức ăn? (SGV:
HS giải thích được lí do cần ăn… Nói tên nhóm thức ăn cần ăn đủ…)
- Xác định MTBH:
Trang 23Giúp học sinh:
- Biết và giải thích được lý do tại sao cần phải ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và thường xuyên thay đổi thức ăn.
- Biết được nhóm thức ăn cần ăn đủ, ăn vừa phải, ăn có mức độ, ăn ít và ăn hạn chế
Trang 24Vận dụng hiểu biết trên để lựa chọn
các thức ăn cho từng bữa ăn một cách phù hợp và có lợi cho sức khỏe thông qua trò chơi “Đi chợ”
Trang 25Môn lịch sử Bài 7: Đinh Bộ Lĩnh dẹp
loạn 12 sứ quân (Sau khi Ngô Quyền
mất, đất nước rơi vào cảnh lọan lạc…
Đinh Bộ Lĩnh đã có công thông nhất
đất nước…)
-Giúp học sinh :
- Biết hoàn cảnh đất nước sau khi Ngô Quyền mất và vai trò của Đinh Bộ Lĩnh trong việc thống nhất đất nước, lập nên nhà Đinh
Trang 26- Giải thích được và hiểu được nghĩa các từ “Tiên Hòang”, “Đại Cồ Việt”,
“Thái Bình”
- Giáo dục lòng tự hào về lịch sử dân tộc
Trang 27Môn địa lý Bài 7: Hoạt động sản xuất của người dân ở Tây Nguyên (Trình bày 1 số đặc điểm tiêu biểu về hoạt
động sản xuất…Dựa vào lược đồ…để
tìm kiến thức Xác lập mối quan hệ
địa lý giữa cá thành phần tự nhiên
với nhau…
- Xác định MTBH
Trang 28Giúp học sinh :
- Biết và trình bày được một số đặc điểm tiêu biểu về hoạt động sản xuất của người dân ở Tây Nguyên từ đó xác lập mối quan hệ địa lý giữa các thành phần tự nhiên với nhau với hoạt động sản xuất của con người
- Có kỹ năng dựa vào lược đồ (bản đồ), bảng số liệu, tranh, ảnh để tìm kiến thức
Trang 29- MTBH cần thay đổi theo trình độ HS, có thể ghi trong phần Rút kinh nghiệm
- Mục tiêu dạy học không chỉ là những
yêu cầu thông hiểu, ghi nhớ, tái hiện kiến thức và lặp lại đúng, thành thạo các kĩ năng như trước đây, mà còn đặc biệt chú ý đến năng lực nhận thức, năng lực tự học của HS.
Trang 30-Những nội dung mới về mục tiêu
này chỉ có thể hình thành dần dần qua hệ thống nhiều bài học, nhiều môn học và chỉ có thể đánh giá được sau một giai đoạn học tập xác định (sau một học kì, một năm học hoặc một cấp học…) nên thường ít được thể hiện trong mục tiêu của một bài học cụ thể.
Trang 31-SGK đã trình bày các đơn vị kiến
thức (ĐVKT) theo định hướng HĐ Trong từng ĐVKT, GV có thể tổ chức những HĐ khác nhau để giúp
HS chiếm lĩnh KT.
- Căn cứ vào nội dung KT trong SGK, tùy điều kiện TB cụ thể, thời gian học tập cho phép cũng như khả năng HT của
HS, GV cân nhắc và lựa chọn ND để tổ chức cho HS hoạt động.
Trang 32-Mỗi ĐVKT cần cho HS tìm hiểu là
một HĐ Thứ tự các HĐ trong mỗi
mục được ghi là Hoạt động 1, 2, 3…
- Mỗi hoạt động bao gồm vài ba hoặc
một chuỗi các hành động (còn gọi là các thao tác) dạy học nhằm thực hiện tương đối trọn vẹn một hoạt động dạy học nào đó
Trang 33- Bước 1: thông báo thông tin, tổ chức
tình huống học tập (chủ yếu là xác định nhiệm vụ học tập) GV cần thực hiện các vấn đề sau:
+ Kiểm tra việc chuẩn bị của HS
+ Đặt câu hỏi cho HS tìm hiểu HS trình bày yêu cầu của câu hỏi
+ HS dự đoán và đề ra giả thuyết, hướng giải quyết câu hỏi.
+ GV kiểm tra xem HS có hiểu nhiệm vụ không, có làm việc không
Trang 34-Bước 2: Xử lý thông tin, gồm 2 nội
dung chính là thu thập và xử lý, thông báo kết quả, cụ thể:
-a) Thu thập thông tin:
- GV tổ chức cho HS tìm kiếm các
thông tin cần thiết qua các kênh khác nhau (sách, lời giảng, quan sát các sự kiện, hiện tượng, làm thí nghiệm) bằng kế hoạch cụ thể theo quy trình:
Trang 35+ Lập kế hoạch làm việc
+ Tiến hành thực hiện kế hoạch.
+ Ghi các kết quả thu được bằng các cách ghi nhớ, ghi ra giấy, bảng con, bảng lớp, vở… thông qua các hình thức học tập cá nhân hoặc nhóm.
Trang 36- b) Xử lí thông tin và thông báo kết
quả làm việc:
-HS độc lập làm việc hoặc dưới sự hướng dẫn của GV để tìm ra mối quan hệ giữa các số liệu, dữ kiện thu thập được để rút ra được các quy tắc, các quy luật, các nhận định có tính khái quát.
Trang 37-HS nêu kết luận đã tìm thấy được, giải thích những việc đã làm (bằng lời/ hình vẽ/ đồ thị) bằng các hình thức: báo cáo trước GV, trong nhóm, trước lớp bằng miệng/ bảng con/ bảng lớp/ phiếu học tập/giấy.
- GV tổ chức đánh giá bằng các hình thức: tự đánh giá, đánh giá trong nhóm, đánh giá trước lớp định tính (khen, chê), định lượng (cho điểm)
Trang 38- Bước 3: Kết luận,vận dụng, ghi nhớ
kiến thức bằng cách:
+ Giải các bài tập (Định tính, định lượng, thực nghiệm);
+ Làm đồ chơi, dụng cụ học tập…
+ Học thuộc lòng.
Trang 39- HĐ của thầy là các “lệnh”
- HĐ của trò là thực hiện các
lệnh đó
- Phần ghi nhớ (đôi khi là nội dung ghi bảng) là KL vấn đề của thầy và trò.
Trang 40- Trong từng hoạt động, GV có thể phát huy tính tích cực học tập của HS ở những mức độ khác nhau (GV thực hiện hoàn toàn, hướng dẫn HS tìm tòi thực hiện một vài phần, HS tự thực hiện hoàn toàn).
- Kinh nghiệm cho thấy khi dạy học theo hướng tích cực hóa HĐ nhận thức của HS trong thời gian một tiết học 30 -
40 phút GV thường dễ bị cháy giáo án
Trang 41- Do đó GV cần cân nhắc, xác định hoạt động trọng tâm (Tùy thuộc mục tiêu đã được lượng hóa của bài học) cũng như
cơ sở thiết bị dạy học cho phép, phân bổ thời gian hợp lí để điều khiển hoạt động học tập của HS
- Dự kiến hệ thống câu hỏi hướng dẫn
HS hoạt động, xen kẽ với những yêu cầu
HS hoạt động để hướng dẫn HS tiếp cận, tự phát hiện và chiếm lĩnh kiến thức mới
Trang 42- Mỗi HĐ đều nhằm mục tiêu chiếm lĩnh KT hay rèn luyện một KN cụ thể và phục vụ cho việc đạt được mục tiêu chung của bài học
-Hệ thống câu hỏi của GV nhằm hướng dẫn HS tiếp cận, phát hiện và chiếm lĩnh kiến thức trong từng HĐ giữ vai trò chỉ đạo, quyết định chất lượng lĩnh hội của lớp học
Trang 43-
- Muốn vậy, GV phải:
+ Tăng số câu hỏi then chốt, nhằm vào những MĐ nhận thức cao hơn, đòi hỏi sự
thông hiểu, phân tích, tổng hợp, khái quát
hóa, hệ thống hóa, vận dụng KT đã học, các câu hỏi mở có nhiều p.án trả lời
+ Loại câu hỏi này sử dụng khi:
- HS đang thảo luận tìm tòi.
- HS Tham gia giải quyết VĐ
- HS vận dụng các KT đã học trong tình huống mới.
Trang 44+ Giảm số câu hỏi có yêu cầu thấp về mặt nhận thức, mang tính chất kiểm tra, chỉ yêu cầu nhớ lại KT đã biết và trả lời dựa vào trí nhớ, thường chỉ có một câu trả lời đúng, ngắn, không cần suy luận.
+ Loại câu hỏi này thường được sử dụng khi cần đặt mối liên hệ giữa KT đã học với KT sắp học, khi HS đang thực hành, luyện tập hoặc khi củng cố KT vừa mới học.
Trang 45- Tăng cường câu hỏi có yêu cầu nhận thức cao không có nghĩa là xem thường loại câu hỏi kiểm tra sự ghi nhớ vì không tích lũy kiến thức, sự kiện đến một mức độ nhất định nào đó thì khó mà tư duy sáng tạo (Lượng đổi chất đổi)
Trang 46- Câu hỏi”Biết” (ứng với mức độ lượng
hóa 1 ”nhận biết”):
+ MT của loại câu hỏi này và để KT trí nhớ của HS về các dữ kiện, số liệu, các định nghĩa, tên tuổi, địa điểm v v…
+ Việc trả lời các câu hỏi này giúp HS ôn lại những gì đã học
+ Các từ để hỏi là :”Cái gì…”, “bao nhiêu…”, “hãy định nghĩa…”, “ em biết những gì về…”, “khi nào …”, “bao giờ…”, “ cái nào…”, “hãy mô tả…”v v
Trang 47- Câu hỏi “Hiểu”(ứng với mức độ lượng hóa
2 “ Thông hiểu”):
- MT của loại c/hỏi này là để KT cách HS liên hệ, kết nối các dữ kiện, số liệu, tên tuổi, địa điểm…
- Việc trả lời các CH này cho thấy HS có
KN diễn tả bằng lời nói, nêu ra được các yếu tố CB hoặc so sánh các yếu tố CB về nội dung đang học.
- Các cụm từ để hỏi là: “Tại sao…?”, “Hãy phân tích…”, “Hãy so sánh…”, “ Hãy liên hệ…”,
Trang 48Câu hỏi “Vận dụng” ( ứng với mức độ lượng hóa 3 “vận dụng”):
- MT của loại CH này là để KT khả năng áp dụng các dữ kiện, các KN, các qui luật, các phương pháp…vào hoàn cảnh và điều kiện mới.
- Việc trả lời các CH áp dụng cho thấy HS có khả năng hiểu được các qui luật, các KN…, có thể lựa chọn tốt các phương án để giải quyết vấn đề, vận dụng các phương án này vào thực tiễn.
Trang 49- Khi đặt câu hỏi cần tạo ra những tình huống mới khác với điều kiện đã học trong bài học và sử dụng cụm từ như:
“Làm thế nào…”, “ Em có thể giải quyết khó khăn về … như thế nào? “
Trang 50Câu hỏi “Phân tích” (ứng với mức độ lượng hóa 4 “phân tích” ):
- MT của loại CH này là để KT khả năng phân tích nội dung vấn đề, từ đó
đi đến KL, tìm ra mối quan hệ hoặc chứng minh một luận điểm
- Việc trả lời CH này cho thấy HS có khả năng tìm ra được các mối quan hệ mới, tự diễn giải hoặc đưa ra kết luận
Trang 51-Việc đặt các câu hỏi phân tích đòi hỏi HS phải giải thích được các nguyên nhân từ thực tế: “ Tại sao…? ” đi đến kết luận: ” Em có nhận xét gì về …”, “ hãy chứng minh…( một luận điểm nào đó)… Các câu hỏi phân tích thường có nhiều lời giải.