1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐỀ CƯƠNG CHÍNH TRỊ học

45 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề Cương Chính Trị Học
Trường học Trường Đại Học Quốc Gia Việt Nam
Chuyên ngành Chính trị học
Thể loại Đề cương
Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 131,16 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CÂU 1. Khái niệm, đối tượng, chức năng, nhiệm vụ, phương pháp nghiên cứu của chính trị học 1 Câu 2. Tư tưởng chính trị Trung Quốc cổ đại. 4 Câu 3. Tư tưởng chính trị Hy Lạp cổ đại và phương Tây cận đại. 10 Câu 4. Tư tưởng cơ bản của Hồ Chí Minh về chính trị? 18 Câu 5. Quyền lực chính trị: Khái niệm, cấu trúc. Sự chuyển hoá quyền lực chính trị thành quyền lực nhà nước. 24 Câu 6. Hệ thống tổ chức quyền lực chính trị. Liên hệ với hệ thống tổ chức quyền lực chính trị ở Việt Nam 27 Câu 7. Thủ lĩnh chính trị: Khái niệm, phẩm chất và vai trò. Liên hệ thực tiễn Việt Nam. 35 Câu 9. Văn hoá chính trị: Khái niệm, chức năng, phương hướng. 44 Câu 10. Khái niệm, cấu trúc của chính trị quốc tế đương đại. 46

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG CHÍNH TRỊ HỌC

CÂU 1 Khái niệm, đối tượng, chức năng, nhiệm vụ, phương pháp nghiên cứu của chính trị học 1 Câu 2 Tư tưởng chính trị Trung Quốc cổ đại 4

Câu 3 Tư tưởng chính trị Hy Lạp cổ đại và phương Tây cận đại 10

Câu 4 Tư tưởng cơ bản của Hồ Chí Minh về chính trị? 18

Câu 5 Quyền lực chính trị: Khái niệm, cấu trúc Sự chuyển hoá quyền lực chính trị thành quyền lực nhà nước 24

Câu 6 Hệ thống tổ chức quyền lực chính trị Liên hệ với hệ thống tổ chức quyền lực chính trị ở Việt Nam 27

Câu 7 Thủ lĩnh chính trị: Khái niệm, phẩm chất và vai trò Liên hệ thực tiễn Việt Nam 35

Câu 9 Văn hoá chính trị: Khái niệm, chức năng, phương hướng 44

Câu 10 Khái niệm, cấu trúc của chính trị quốc tế đương đại 46

CÂU 1 Khái niệm, đối tượng, chức năng, nhiệm vụ, phương pháp nghiên cứu của chính trị học

1.Khái niệm:

a Khái niệm chính trị

 Theo văn hóa:

Văn hoá phương Tây: Chính trị (politica) theo nguyên tiếng Hy Lạp có

nguồn gốc từ từ “thành bang” (polis) Như vậy, chính trị là công việc của nhà nước

Văn hóa phương Đông:

Bộ Chính có nghĩa là ngay ngắn, thẳng thắn, chính trực Bộ Văn có nghĩa là tính nhân văn, xã hội Bộ Văn và Bộ Chính ghép thành “chính trị”

Trị có nghĩa là điều tiết, điều chỉnh, tác động, quản lý (trước đây là trị thủy)

Do vậy, “chính trị” có nghĩa là điều chỉnh, điều tiết đúng đắn, thẳng thắn lo liệu làm sao cho xã hội đi vào nề nếp, ngay ngắn, kỷ cương, ổn định

 Theo lịch sử vấn đề

 Thời kỳ cổ đại:

Phương Tây:

Trang 2

Platon: Chính trị là “nghệ thuật cung đình”, là nghệ thuật cai trị Cai trị bằng sức mạnh là độc tài, cai trị bằng thuyết phục mới đích thực là chính trị.

Arixto: Chính trị là khoa học lãnh đạo con người, là khoa học kiến trúc xã hội

Phương Đông:

Khổng Tử: Chính trị là chính đạo, chính danh

Thời kì trung đại: Chính trị là quyền lực của Thượng Đế, Chúa Trời.

Thời kì cận, hiện đại:

Chính trị là chiến tranh mà không có sự đổ máu và ngược lại

Theo chủ nghĩa Mác Lênin:

 Chính trị là lợi ích, quan hệ lợi ích, là đấu tranh giai cấp trước hết vì lợi ích giai cấp

 Cái căn bản nhất của chính trị là việc tổ chức chính quyền nhà nước;

là sự tham gia vào công việc nhà nước; là định hướng cho nhà nước, xác định hình thức, nội dung, nhiệm vụ của nhà nước

 Chính trị là biểu hiện tập trung của kinh tế; là việc xây dựng nhà nướckinh tế Đồng thời, chính trị không thể không chiếm vị trí hàng đầu so với kinh tế

 Chính trị là lĩnh vực phức tạp, nhạy cảm nhất, liên quan đến vận mệnhcủa hàng ngàn con người, vì thế việc giải quyết những vấn đề chính trịvừa là nghệ thuật, vừa là khoa học

=> Khái niệm chung:

Chính trị là hoạt động trong lĩnh vực quan hệ giữa các giai cấp; các dân tộc và cácquốc gia với vấn đề giành, giữ,tổ chức và sử dụng các quyền lực nhà nước; là sự tham gia của nhân dân vào công việc nhà nước và xã hội; là hoạt động thực tiễn của các giai cấp, đảng phái,, nhà nước nhằm tìm kiếm những khả năng thực hiện đường lối và những mục tiêu đã đề ra nhằm thỏa mãn lợi ích

b Khái niệm chính trị học:

Chính trị học là khoa học nghiên cứu lĩnh vực chính trị nhằm làm sáng tỏ những quy luật, tính quy luật chung nhất của đời sống chính trị- xã hội, cùng

Trang 3

những thủ thuật chính trị để thực hiện hóa những quy luật, tính quy luật đó trong xã hội có giai cấp và được tổ chức thành nhà nước.

2.Đối tượng:

Đối tượng nghiên cứu của Chính trị học là những quy luật, tính quy luật chung nhất của đời sống chính trị xã hội; những cơ chế tác động , cơ chế vậndụng: những phương thức, thủ thuật, công nghệ chính trị để hiện thực hóa những quy luật, tính quy luật đó Đặc biệt là quy luật về giành, giữ và thực thi quyền lực chính trị, quyền lực nhà nước- trong đời sống xã hội

 Để khái quát thành những quy luật, tính quy luật chung nhất của đời sống chính trị, Chính trị học đi sâu nghiên cứu các hình thức hoạt động xã hội đặcbiệt có liên quan đến nhà nước:

 Hoạt động xác định mục tiêu trước mắt, mục tiêu triển vọng dưới dạng khả năng và thực hiện, cũng như con đường giải quyết các mục tiêu đó có tính tương quan đến lực lượng xã hội, khả năng xã hội ở giai đoạn phát triển tương ứng của nó

 Hoạt động tìm kiếm, thực thi các phương pháp, phương tiện, những thủ thuật, những hình thức tổ chức có hiệu quả đạt mục tiêu đề ra

 Việc lựa chọn, tổ chức, sắp xếp những cán bộ thích hợp nhằm hiện thực hóa có hiệu quả mục tiêu

 Chính trị học còn nghiên cứu các quan hệ giữa các chủ thể chính trị:

 Quan hệ giữa các giai cấp

 quan hệ giữa các chủ thể trong hệ thống tổ chức quyền lực

 Quan hệ giữa các dân tộc để hình thành lý luận chính trị về vấn đề dântộc trong sự vận dụng vào điều kiện cụ thể của mỗi quốc gia, dân tộc

 Quan hệ giữa các quốc gia để hình thành học thuyết về chính trị quốc

tế trong thời đại quốc tế hóa hiện nay

3 Chức năng của Chính trị học :

- Phát hiện, dự báo những quy luật, tính quy luật cơ bản nhất của đời sống chính trịtrong phạm vi mỗi quốc gia và quốc tế

- Hình thành hệ thống tri thức có tính lý luận, có căn cứ khoa học và thực tiễn :

lý luận về tổ chức chính trị và cơ chế vận dụng những quy luật, tính quy luật của đời sống chính trị, lý luận về công nghệ chính trị, nghệ thuật tổ chức và thực thi quyền lực chính trị, phục vụ sự nghiệp xây dựng chế độ chính trị tiến bộ

4 Nhiệm vụ của Chính trị học :

- Trang bị cho đội ngũ lãnh đạo chính trị những tri thức, kinh nghiệm cần thiết, giúp cho hoạt động của họ phù hợp với quy luật khách quan, tránh được những sai lầm : giáo điều, chủ quan, duy ý chí…

Trang 4

- Trang bị cho mỗi công dân những cơ sở khoa học để họ có thể nhận thức về các

sự kiện chính trị, trên cơ sở đó xây dựng thái độ, động cơ đúng đắn phù hợp với khả năng trong sự phát triển chung mà mỗi công dân tham gia như một chủ thể

- Góp phần hình thành cơ sở khoa học cho các chương trình chính trị, cho việc hoạch định chiến lược với những mục tiêu đối nội, đối ngoại, cùng các phương pháp, phương tiện, những thủ thuật chính trị nhằm đạt mục tiêu chính trị

- Phân tích các thể chế chính trị về mối quan hệ, tác động qua lại giữa chúng, xây dựng học thuyết, lý luận chính trị, làm rõ sự phát triển của nền dân chủ

5 Phương pháp nghiên cứu của Chính trị học.

Hệ thống phương pháp của Chính trị học bao gồm ba cấp độ : phương pháp luận,

hệ phương pháp riêng và những phương pháp cụ thể

-Phương pháp luận : Chính trị học lấy chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử làm phương pháp luận cho việc nghiên cứu lĩnh vực chính trị của đời sống xã hội

- Phương pháp riêng : Chính trị học sử dụng triệt để phương pháp thống nhất giữa logic và lịch sử, phân tích và hệ thống

- Phương pháp cụ thể : phương pháp so sánh (chính trị học so sánh) , phương pháp thực nghiệm chính trị và hàng loạt phương pháp công cụ : thống kê, mô hình hóa, miêu tả…

Câu 2 Tư tưởng chính trị Trung Quốc cổ đại.

1.Sơ lược tình hình văn hóa, xã hội, chính trị:

 Chiến tranh nổ ra liên miên, đạo đức, trật tự xã hội bị suy thoái Nhân dân đói khổ vì chiến tranh, vì áp bức, bóc lột nặng nề

 Một nhu cầu xã hội bức thiết được đặt ra là phải có những học thuyết chính trị phản ánh đc xu thế của thời cuộc, thỏa mãn được những lợi ích của các giai cấp, tầng lớp khác nhau

 Nhiều học thuyết chính trị được ra đời, từ đó tạo nên cao trào tư tưởng “trămhoa đua nở, trăm nhà đua tiếng” Trong đó có 3 tư tưởng chính trị của các trường phái tiêu biểu trong giai đoạn này là: Nho gia, Mặc gia, Pháp gia

2.Nội dung tư tưởng

a)Tư tưởng chính trị của phái Nho gia.

 KHỔNG TỬ (551 - 479 TCN)

Khổng Tử :

 Tên là Khâu, hiệu là Trọng Ni, sinh ra trong một gia đình quý tộc nhỏ nước Lỗ

Trang 5

Mục đích tư tưởng chính trị: vì sự bình ổn xã hội, 1 xã hội “thái

bình, thịnh trị”

Nguồn gốc loạn lạc: Ông cho rằng xã hội loạn lạc là do mỗi người

không ở đúng vị trí của mình, Lễ bị xem nhẹ

Để thực hiện ý tưởng: Học thuyết “Nhân- Lễ -Chính- Danh”

NHÂN: Là phạm trù trung tâm trong học thuyết chính trị của Khổng Tử Là

thước đo chuẩn mực quyết định thành hay bại, tốt hay xấu của chính trị Nội dung:

 Yêu thương con người (ái nhân), yêu thương người thân của mình (thân nhân), yêu thương người nhân đức (nhân thân)

 Tu dưỡng bản thân, sửa mình theo lễ (khắc phục lễ vi nhân)

 Tôn trọng và sử dụng người hiền

Hạn chế: nhân chỉ dành cho quân tử, nam nhân thuộc tầng lớp trên

 Quân tử: tu thân, tề gia, trị quốc, bình thiên hạ

 Nữ nhân: tam tòng tứ đức, nghiêng nước nghiêng thành

LỄ: vốn là quy định, là nghi thức trong cúng tế, Khổng Tử lý luận hóa, biến

Lễ thành những quy định, trật tự phân chia thứ bậc trong xã hội Thể hiện trong phong cách sinh hoạt: hành vi, ngôn ngữ, trang phục, nhà cửa,

 Là chuẩn mực đạo đức, khuôn mẫu cho mọi hành động của cá nhân vàcác tầng lớp trong xã hội

 Lễ tạo cho con người biết thân phận trên dưới, biết thân phận, địa vị, vai trò của mình trong xã hội

 Quy định chuẩn mực cho các đối tượng quan hệ cơ bản, Lễ được ràng buộc trong Ngũ Luân :

Vua tôi: chữ Trung làm đầu, vua xử thần tử thần bất tử bất trung

Cha con:chữ Hiếu làm đầu, phụ xử tử vong tử bất vong bất hiếu

Chồng vợ: chữ Tiết (tiết hạnh) làm đầu, phu xướng thê tùy

Anh em: lấy chữ Đễ làm đầu,thuận hòa, vợ bỏ được anh em thì không

Bạn bè: lấy chữ Tín làm đầu

Quan hệ Lễ - Nhân: Lễ là bộ phận của Nhân Lễ là ngọn, Nhân là gốc Người có

đức Nhân là người “ không nhìn cái không hợp lễ, không nghe cái không hợp lễ, không nói điều không hợp lễ, không làm điều không hợp lễ”

CHÍNH DANH:

Trang 6

 Xác định danh phận, đẳng cấp, vị trí của từng cá nhân, tầng lớp trong

xã hội Ở vị trí nào thì làm tròn bổn phận của vị trí ấy

 Danh phải phù hợp với thực, nội dung phải phù hợp với hình thức Lờinói phải đi đôi với việc làm

 Đặt con người vào đúng vị trí và chức năng Phải xác định “danh” trước khi có “thực” “Danh” là điều kiện thi hành “thực”

=> Học thuyết của Khổng Tử xây dựng trên 3 phạm trù cơ bản: Nhân- Lễ- Chính danh Nhân là cốt lõi vấn đề, vừa là điểm xuất phát cũng là mục đích cuối cùng của

hệ thống Học thuyết của Khổng Tử là “đức trị” vì lấy đạo đức làm gốc Điều Nhânđược biểu hiện qua Lễ, Chính danh là con đường để đạt tới điều Nhân Ba yếu tố

có quan hệ biện chứng tạo nên sự chặt chẽ của học thuyết

 MẠNH TỬ :

Mạnh Tử đựơc coi là người kế thừa xuất sắc và chính thống học thuyết của

Khổng Tử Học thuyết của ông là sự phản ánh thực trạng xã hội thời đó theo khuynh hướng cải lương điều hòa mâu thuẫn giai cấp có lợi cho bọn địa chủ quí tộc hơn là bọn quí tộc chủ nô đã đến bước đường cùng

Tư tưởng của Khổng Tử bao gồm các nội dung cơ bản sau đây :

Thuyết tín nhiệm:

 Bản tính của con người tự nhiên là thiện

 Con người có lòng trắc ẩn thì tự nhiên có lòng tu ố (biết xấu hổ), tự nhượng (nhường nhịn), thị phi (biết phải trái)

 Lòng trắc ẩn là Nhân, lòng tu ố là nghĩa, tự nhượng là lễ, thị phi là trí Nhân, nghĩa, lễ, trí là 4 đầu mối vốn có ở tâm ta

Quan niệm về Vua- tôi- dân:

 Thiên tử là mệnh trời trao cho thánh nhân, mệnh trời nhất trí với ý dân

 Quan hệ Vua- tôi là quan hệ hai chiều Vua không ra vua thì phải loại

bỏ, vua mà độc ác, tàn bạo thì phải gọi là thằng

 Đề xuất tư tưởng “thiện nhượng” (nhường ngôi)

 LÀ người đầu tiên đưa ra luận điểm tôn trọng dân: “dân vi quý, xã tắc thứ chi, quân vi khinh” (dân là quý nhất, quốc gia thứ 2, vua không đáng trọng) Nhưng dân chỉ là thần dân, kẻ phụ thuộc, bị thống trị

Quan niệm Quân tử- Tiểu nhân:

 Quân tử là hạng người lao tâm, cai trị người và được cung phụng

 Tiểu nhân là hạng người lao lực, bị cai trị và phải cung phụng người

 Đề xuất chủ trương “thượng hiền”, dùng người hiền tài để thực hành

“Nhân chính”

Chủ trương Vương đạo:

Trang 7

 Mạnh Tử kịch liệt phản đối “bá đạo” (chiến tranh, bạo lực), nguồn gốccủa mọi rối ren, loạn lạc.

 Chính trị “vương đạo” là nhân chính, lấy dân làm gốc

 Thực chất vương đạo là người cai trị phải giáo dục dân tuyết đối phục tùng bề trên

b)MẶC GIA - MẶC TỬ.

Người sáng lập ra tư tưởng Mặc gia là Mặc Tử (479 - 381 TCN) Ông tên là Mặc Địch, người nước Lỗ, sinh vào cuối thời Xuân Thu Tư tưởng chính trị của ông được thể hiện trong sách Mặc Tử gồm:

Thuyết “kiêm tương ái, giao tương lợi” : thương nhau và cùng có lợi.

 Nguồn gốc loạn lạc: do mọi người không yêu thương nhau

 Chủ trương “kiêm ái”: yêu thương rộng khắp, không phân biệt thứ bậc, giai cấp, không thù ghét, oán hận nhau, trên cơ sở lợi ích (giao tương lợi)

Mọi người phải lao động và tiết kiệm.

 Phản đối sự xa hoa, lãng phí, các hình thức lễ tế phiền phức, tốn kém

 Đấu tranh vì quyền lợi của tầng lớp bình dân

 Chống áp bức, bóc lột, đòi hỏi bình đẳng về hưởng thụ trên cơ sở bình đẳng

về lao động

Thượng hiền và thượng đồng:

 Chủ trương “thượng hiền” (tôn trọng người hiền), “thượng đồng’’ (học tập người trên)

 Đã là người hiền tài thì dùng, không phân biệt thứ bậc, địa vị, thành phần xuất thân

 Thiên tử cũng là người hiền tài, do dân chúng lựa chọn, dân chúng phải tuyệtđối phục tùng

=> Học thuyết Nhân Chính của Mạnh Tử có nhiều nhân tố tiến bộ hơn so với Khổng Tử Tuy vẫn đứng trên lập trường của giai cấp thống trị, nhưng ông đã nhìn thấy được sức mạnh của nhân dân, chủ trương thi hành nhân chính, vương đạo Đó

là những yếu tố dân chủ, tiến bộ Điểm hạn chế của ông là còn tin vào mệnh trời vàtính thần bí trong quá trình lí giải quyền lực

c)PHÁP GIA - HÀN PHI TỬ

Vào cuối thời Chiến quốc, quá trình phát triển kinh tế xã hội mạnh mẽ và sự phân hóa giai cấp ngày càng sâu sắc đã cho ra đời một tầng lớp mới là “địa chủ mới và thương nhân Tầng lớp này đã chi phối được nền kinh tế xong không có quyền lực chính trị Yêu cầu bức thiết lúc này là tập trung kinh tế và quyền lực để kết thúc tình trạng phân tranh cát cứ, mở đường cho lực lượng sản xuất phát triển Pháp gia

ra đời đã giải quyết được vấn đề này, đưa nước Tần trở thành bá chủ, thống nhất

Trang 8

Trung Quốc vào năm 221 TCN.

Người hoàn thiện và phát triển học thuyết chính trị của phái Pháp gia là Hàn Phi

Tử (280 -223) Là nhà tư tưởng cuối cùng của thời Tiên Tần, con vua nước Hàn

Là học trò của Tuân Tử Tác phẩm kinh điển “Hàn Phi Tử”

Theo ông bản chất con người ham lợi, điều lợi ảnh hưởng và chi phối các mối quan hệ trong xã hội Xã hội loài người thì luôn luôn biến đổi, phát triển theo hướng đi lên Chính trị đương thời không nên bàn chuyện nhân nghĩa cao xa, mà cần có biện pháp cụ thể, cứng rắn, kiên quyết Từ đó học thuyết chính trị của ông

được xây dựng trên cơ sở thống nhất pháp - thuật - thế:

Pháp:

 Pháp luật là những quy ước, khuôn mẫu, chuẩn mực do vua ban ra, được phổ biến rộng rãi để nhân dân thực hiện

 pháp luật phải hợp thời, đáp ứng được những nhu cầu phát triển của xã hội,

rõ ràng dễ hiểu, phù hợp với trình độ của dân chúng Pháp luật phải công bằng

 Quyền lực phải tập trung vào một người là vua Vua đề ra pháp luật, quan lại theo dõi việc thực hiện, dân chúng thi hành

Ở gần cho đi xa để xem chữ Trung với Vua

Ở xa cho đến gần xem chữ Kính với vua

Sai làm nhiều việc một lúc xem tài giỏi

Hỏi lúc vội vàng xem trí

Gia hạn ngặt nghèo, xem chữ tín

Giao Tiền xem Nhân

Giao việc nguy hiểm xem chữ Tiết (xem có sẵn sàng hy sinh, chiến đấu)

Trang 9

Cho đến những nơi phiền hà (gái gú) xem sắc mặt

Thế:

 Là uy thế, quyền lực của người cầm quyền

 Quần thần phục tùng nhà vua, chịu sự ràng buộc bởi quyền uy của vua

 Yếu tố buộc để quần thần phải tuân theo đó là thế Thế là quyền lực đảm bảo cho việc thi hành pháp luật

 Thế phải tuân thủ theo nguyên tắc tập trung, không được chia sẻ, không được để rơi vào tay người khác

 Phương tiện cưỡng chế: “Nhị bính” là thưởng và phạt Thưởng phạt phải căn cứ trên cơ sở pháp luật chứ không tùy tiện Vua cũng phải phục tùng pháp luật, khi có thế, quyền uy của vua sẽ tăng lên, lời nói có thêm sức mạnh

=> Hàn Phi Tử cho rằng, “pháp”, “thế”, “thuật” cần phải kết hợp làm một trong

đó “pháp” làm trung tâm, “thuật” và “thế” là những điều kiện tất yếu trong việc thihành pháp luật Pháp luật phải vì lẽ phải và phục vụ lợi ích chung, “việc phạt tội không trừ bậc đại thần, việc thưởng công không bỏ sót kẻ thất phu”

Tóm lại: Tuy còn mang tính sơ khai nhưng các trường phái tư tưởng chính trị Trung Quốc cổ đại đã đặt nền móng cho sự phát triển của các luồng tư tưởng chính trị sau này Tính đa dạng của các học thuyết nói lên tính phức tạp của thực tiễn chính trị, sự khốc liệt trong thời kì hình thành và phát triển chế độ phong kiến.Điểm chung của các học thuyết là muốn cho xã hội ổn định và phát triển nên những tri thức chính trị đó có những giá trị chung cho mọi thời đại Việc kế thừa

có chọn lọc những tri thức đó là cần thiết cho thực tiễn chính trị ngày nay

Câu 3 Tư tưởng chính trị Hy Lạp cổ đại và phương Tây cận đại.

I Tư tưởng chính trị Hy Lạp cổ đại.

1.Khái lược về kinh tế, văn hóa, xã hội

a Điều kiện tự nhiên:

Hy Lạp và Rô Ma nằm ở ven biển địa trung hải gồm bán đảo và nhiều đảo nhỏ, phần lớn lãnh thổ là núi và cao nguyên nên không thuận lợi để phát triển nông nghiệp

Đường bờ biển dài với nhiều vũng vịnh nước sâu đã tạo điều kiện xây dựng những hải cảng lớn, giao thông trên biển dễ dàng nên nghề cá và nghề hàng hải sớm phát triển

b Điều kiện văn hóa, xã hội.

Trang 10

Là quốc gia phát triển sớm nhất Châu Âu, Hy Lạp cổ đại tồn tại từ TK VIII TCN đến TK III, duy trì chế độ chiếm hữu nô lệ điển hình.

TNK 1 TCN đồ sắt ra đời, có nhiều xưởng thủ công lớn, chuyên môn hóa ngành nghề Nhiều thợ tài hoa trong các lĩnh vực: luyện kim, làm đồ gốm

Mâu thuẫn xã hội giữa các tập đoàn trong giai cấp chủ nô nhằm tranh giành quyền lực và mâu thuẫn giữa chủ nô với nô lệ và tầng lớp thị dân tự do ngày càng sâu sắc dẫn đến hình thành các phe phái chính trị và xuất hiện những chính trị gia xuất sắc

2 Các nhà tư tưởng chính trị cơ bản :

a Hê rô đốt ( 484-425 TCN)

Hêrôđốt được coi là “người cha của chính trị học” Ông là người đầu tiên phân biệt và so sánh các loại hình thế chính trị khác nhau là : quân chủ, quý tộc và dân chủ

- Quân chủ: là thể chế độc quyền của một người là vua Vua có quyền cấm tất

cả những ý kiến phản biện, phản kháng

Ưu điểm: vua là người anh minh, có công lập quốc, sống vì nước, vì dân.

Nhược điểm: Đặc quyền và lạm dụng quyền lực khiến vua dễ trở thành tội

lỗi

- Quý tộc: là thể chế được xây dựng trên cơ sở cầm quyền của một nhóm người

ưu tú nhất của đất nước, vì lợi ích chung

Ưu điểm: ý kiến đưa ra được cọ xát thường đúng đắn hơn, tránh được những

sai sót

Nhược điểm: thể chế này dễ có sự khác biệt, bất hòa, chia bè kéo phái dẫn

đến tranh giành, tàn sát lẫn nhau

- Dân chủ: là thể chế mà quyền lực do đông đảo nhân dân nắm.

Ưu điểm : bằng con đường bỏ phiếu để trao những chức vụ công cộng một

cách đúng đắn và ngăn chặn sự lạm dụng quyền lực, xây dựng nhà nước trênnguyên tắc cơ bản: tất cả đều bình đẳng trước pháp luật

Nhược điểm: khi dân chúng có trình độ thấp thì dễ bầu ra những người lãnh

đạo kém hiểu biết Họ dễ bị kích động bởi các cá nhân cầm quyền, từ đó xảy

ra tình trạng vô chính phủ

Trang 11

b Xênôphôn (khoảng 427 – 355 TCN)

- Ông thuộc tầng lớp quý tộc Khi bàn về chính trị, ông bàn về cách cai trị và cách quản lý Ông thấy chính trị có một nghệ thuật thực hành, nghệ thuật cao nhất – nghệ thuật của bậc đế vương Ai nhận thức được các vấn đề chính trị sẽ trở thànhngười trung thực, người tốt Ai ngu dốt về chính trị sẽ rơi vào hàng nô lệ

- Tư tưởng chính trị của ông thể hiện ở quan điểm về thủ lĩnh chính trị Theo ông, thủ lĩnh chính trị là người biết chỉ huy, giỏi kỹ thuật, giỏi thuyết phục, biết cảm hóa người khác Những người thủ lĩnh cũng phải có những phẩm chất đặc biệtnhư biết bảo vệ lợi ích chung, có khả năng tập hợp sức mạnh của quần chúng Thiên tài của thủ lĩnh không phải tự nhiên mà có Nó sinh ra từ sự kiên nhẫn, từ khả năng chịu đựng lớn vể mặt thể chất, với ý chí sống và rèn luyện theo phong cách thanh liêm

c Platôn (428 – 347 TCN)

- Platôn là nhà triết học thiên tài, đồng thời còn là nhà chính trị xuất sắc Tư tưởng chính trị của ông được phản ánh trong tác phẩm: “Nước cộng hòa”, “Các đạo luật và Nền chính trị” Ông là người đầu tiên đạt tới quan niệm giá trị phổ biến, tầm vĩ mô của chính trị và hoạt động chính trị, tiêu chuẩn của nền chính trị đích thực

- Khi bàn về khái niệm chính trị, Platôn cho rằng chính trị là sự thống trị của trí tuệ tối cao, là nghệ thuật dẫn dắt xã hội con người Chính trị tự phân chia thành pháp lý, hành chính, tư pháp, ngoại giao… Chính trị là nghệ thuật cai trị Cai trị bằng sức mạnh là độc tài, cai trị bằng thuyết phục mới đích thực là chính trị Chínhtrị phải là sự chuyên chế, tất cả các cá nhân phải phục tùng quyền uy Tự do chỉ dẫn đến hỗn loạn, gây tai họa cho đời sống công dân

- Xã hội lý tưởng của Platôn là xã hội được trị vì bởi sự thông thái Ông chia xã hội thành ba hạng người:

+ Các nhà triết học thông thái đảm nhận vai trò lãnh đạo, cai trị, quản lý nhà nước

+ Tầng lớp chiến binh bảo vệ an ninh xã hội

+ Tầng lớp nông dân, thợ thủ công làm ra của cải, vật chất, đảm bảo cuộc sốngcho xã hội

Trang 12

- Công lý là ở chỗ, mỗi hạng người làm hết trách nhiệm của mình, hoạt động phù hợp với chức năng của mình Theo Platôn, điều kiện và cơ sở để duy trì một xãhội được cai trị bởi những người thông thái là phải thực hiện cộng đồng về tài sản

và hôn nhân Ông chủ trương xóa bỏ sở hữu cá nhân (vì nó là nguồn gốc sinh ra cáiác) và tình yêu gia đình, thay vào đó là những tổ chức cộng đồng Như vậy, xóa cá nhân vì một xã hội lý tưởng, Platôn đã biến phương tiện thành mục đích Đó là khởi nguồn của “chủ nghĩa cộng sản không tưởng” Ông cho rằng, khi lãnh đạo nhà nước, cần gạt sang một bên ý chí cá nhân, trước tiên phải dựa vào tôn giáo và pháp luật Sự chuyển hóa quyền lực trong xã hội là do có sự đối kháng về quyền lợi và những vận động về chính trị

=> Quan điểm chính trị của Platôn còn nhiều mâu thuẫn: vừa đòi hỏi xóa bỏ tư hữu, vừa muốn duy trì chế độ đẳng cấp Ông đưa ra mô hình xã hội lý tưởng và công lý nhưng đồng thời lại bảo vệ lợi ích của tầng lớp quý tộc, chủ nô Tuy nhiên,ông đã có những quan niệm cụ thể và hệ thống về chính trị và sự phát triển của xã hội nói chung

d Arixtốt (384 – 322 TCN)

- Arixtốt là nhà bác học vĩ đại của văn minh Hy Lạp Trong hai công trình

nghiên cứu và chính trị là “Chính trị” và “Hiến pháp Aten”, ông đã tổng kết và phát triển tài tình các kết luận của các bậc tiền bối về nguồn gốc và bản chất, hình thức và vai trò của nhà nước pháp quyền

- Theo Arixtốt, nhà nước xuất hiện tự nhiên, được hình thành do lịch sử Con người là “động vật chính trị” Bản tính của con người là sống trong cộng đồng Hình thức tổ chức cuộc sống cộng đồng trong một thể chế xã hội nhất định được gọi là nhà nước Nhà nước ra đời trên cơ sở gia đình, chính quyền nhà nước và sự tiếp tục chính quyền trong gia đình Nhà nước không phải là kết quả của sự thỏa thuận giữa mọi người với nhau dựa trên ý chí của họ Nó được phát triển từ gia đình và làng xã Thể chế chính trị là trật tự làm cơ sở để phân bố chính quyền nhà nước Thể chế chính trị điều hành, quản lý xã hội về ba phương diện: lập pháp, hành pháp và phân xử Sứ mệnh của nhà nước là lãnh đạo tập thể các công dân, quan tâm tới các quyền chung của công dân, làm cho mọi người sống hạnh phúc Điều đó lại chính là bản chất và chức năng của pháp luật Công lý chính là hành động một cách công bằng theo pháp luật Thông qua pháp luật, các quyền chung của công dân được thể hiện và củng cố

- Ông cho rằng, không một loại hình chính phủ nào là duy nhất có thể phù hợp với tất cả mọi thời đại và các nước Ông phân loại chính phủ theo tiêu chuẩn số

Trang 13

lượng (người cầm quyền) và chất lượng (mục đích của sự cầm quyền) Kết hợp hai mặt đó, có thể sắp xếp chính phủ theo hai loại: chính phủ chân chính là: quân chủ, quý tộc, cộng hòa, chính phủ biến chất là: độc tài, quả đầu, dân trị Ông nhiệt thànhủng hộ chế độ quân chủ, coi như hình thức tổ chức nhà nước thần thánh và ưu việt nhất.

=> Tư tưởng chính trị của Arixtốt chứa đựng những giá trị tích cực sau:

- Con người có khuynh hướng tự nhiên gắn bó với nhau thành xã hội Do đó, con người là động vật công dân, động vật chính trị, sống có trách nhiệm với cộng đồng

- Chính trị là làm sao trong đời sống cộng đồng, cái chung cao cả hơn cái cá nhân riêng biệt, con người sống ngày càng tốt hơn

- Chính trị phải giáo dục đạo đức và phẩm chất cao thượng cho công dân

- Chính trị là khoa học lãnh đạo con người, khoa học kiến trúc xã hội của mọi công dân

- Chế độ dân chủ sẽ chuyển thành chế độ mị dân hoặc độc tài nếu: ý chí cá nhân thay thế pháp luật, chế độ bị trao cho những tên nịnh bợ, gian xảo, ham quyền lực…

- Không thể hoạt động chính trị nếu bị dục vọng của cải chi phối và sự dốt nát chế ngự

- Chế độ quân chủ là hình thức sơ khai vì không có ai uy tín bằng lãnh tụ chiến thắng Nhưng khi xã hội phát triển, người tốt, người giỏi có nhiều thì chế độ chính trị phải thay đổi

Mặc dù hạn chế bởi mục tiêu giai cấp, bởi quan điểm cổ đại hẹp hòi về quyền tự

do cá nhân cho những người nô lệ và lao động… song với nhãn quan uyên thâm vàsâu sắc, tư tưởng chính trị của Arixtốt có ý nghĩa là sự tổng hợp và khái quát hóa những giá trị cơ bản của tư tưởng chính trị Hy Lạp cổ đại

II TƯ TƯỞNG CHÍNH TRỊ CỦA PHƯƠNG TÂY CẬN ĐẠI

1.Điều kiện kinh tế xã hội phương Tây cận đại :

+ Chủ nghĩa tư bản ra đời với sản xuất hàng hóa phát triển mạnh mẽ

+ Kinh tế có sự phát triển mạnh chưa từng thấy

Trang 14

+ Những giá trị dân chủ, tự do, tư hữu được đề cao

2.Các tư tưởng chính trị tiêu biểu :

a)Tư tưởng chính trị J.lốc cơ (1632 - 1704) (J.lốc cơ là thư ký cho viện nguyên lãoAnh Tác phẩm Khảo luận thứ hai - Người cha của chủ nghĩa tự do của ông đã làmcho tên tuổi của ông vĩnh viễn không thể xóa mờ trong lịch sử nhân loại)

 Tự do là giá trị chủ đạo của chính trị của pháp quyền tự nhiên Đó là tư tưởng coi trọng quyền tự nhiên trong lịch sử, là chuyển pháp quyền tự nhiên sang tự do cá nhân

 Luận giải về nguồn gốc và bản chất của quyền lực chính trị, quyền lực nhà nước, ông cho rằng:

 Sự kết hợp con người với tự nhiên có trước sự kết hợp giữa con ngườivới con người

 những quyền tự nhiên của con người là tối cao và bất khả xâm phạm (quyền được sống, quyền tự do, quyền sở hữu, )

 Quyền lực nhà nước về bản chất là quyền lực của nhân dân Quyền lực của dân là cơ sở nền tảng của quyền lực nhà nước Nhà nước không có quyền mà chỉ thực hiện sự ủy quyền của nhân dân

 Nhà nước là một khế ước xã hội Khi chính quyền làm sai mục đích của hợp đồng, công dân có quyền hủy bỏ khế ước đó

 Ông cho rằng để chống độc tài, quyền lực phân chia thành: Lập pháp, hành pháp, liên hợp

Học thuyết của ông trở thành sự luận giải cho các cuộc cách mạng tư sản lớn với những tuyên ngôn nổi tiếng ( Tuyên ngôn độc lập của nước Mỹ 1776, Tuyênngôn nhân quyền và dân quyền của Pháp 1789)

b)Tư tưởng của SL Mông tét xki ơ ( 1689-1775)

(Nhà tư tưởng vĩ đại người Pháp, viện sĩ viện hàn lâm khoa học Pháp Tác

phẩm: Tinh thần pháp luật)

Học thuyết về nguồn gốc nhà nước : Ông cho rằng nhà nước xuất hiện ở

một trình độ phát triển nhất định của xã hội loài người Nhà nước chỉ xuất hiện một cách tất yếu khi mà trong xã hội xuất hiện tình trạng chiến tranh mà không thể chấm dứt bằng bạo lực- nhà nước là sản phẩm của mâu thuẫn và không thể điều hòa

Lý luận chỉnh thể : Ông có tư tưởng chống lại nhà nước chuyên chế và có

thiện cảm với thể chế cộng hòa ( dân chủ và quý tộc)

Trang 15

+ Nền cộng hòa dân chủ theo ông là quyền lực tối thượng trong tay nhân

dân.Đặc trưng của pháp luật trong xã hội là duy trì sự bình đẳng trong sáng.+ Nền cộng hòa quý tộc : Quyền lực tối cao nằm trong tay một vài người

+ Nền quân chủ : Quyền lực nằm trong tay một người, cai trị bằng những luật lệ

cố định đã thiết lập

Học thuyết về sự phân quyền : Thể chế chính trị tự do phải là thể chế chính

trị mà trong đó, quyền lực tối cao phân chia thành ba quyền : lập pháp, hành pháp, tư pháp

+ Quyền lập pháp : là biểu hiện chung ý chí chung quốc gia

+ Quyền hành pháp : là việc thực hiện những luật pháp đã được thiết lập

+ Quyền tư pháp : là để trừng trị tội phạm và giải quyết sự xung đột cá nhân.Tuy là vẫn mang tư tưởng quý tộc thỏa hiệp( bảo vệ tư tưởng quân chủ lập hiến)nhưng nhìn chung, tư tưởng phân quyền của ông có sự ảnh hưởng sâu rộng đến lịch sử chính trị nhân loại

c)J.J.Rutxo (1712-1718).

- Tác phẩm: Khế ước xã hội

- Ông cho rằng trạng thái tự nhiên là trạng thái lý tưởng Con người ra khỏi trạng thái tự nhiên vì cái tốt hơn mà thôi

- Theo Rútxô, do nhu cầu cuộc sống con người liên hợp với nhau hình thành

xã hội dân sự Từ khi có nhà nước, bất công kinh tế tăng lên thành bất công chính trị

- Để giải quyết vấn đề trên, Rút xô đưa ra học thuyết về “chủ quyền tối

thượng của nhân dân”, theo đó:

o Phải chuyển quyền quốc vương sang tập thể - nhân dân, kết thúc quyền lực tuyệt đối

o Mỗi cá nhân chuyển quyền của mình cho xã hội như 1 cơ thể, 1 ý chí chung Nhưng trong đó, cá nhân là bộ phận tham gia xử sự không tách biệt Bộ phận phải tuân thủ toàn bộ, nhưng bộ phận không mất đi, tuân theo cái quan trọng từ bản thânmình

o Ý chí không phải là của tất cả mà là của đa số

Trang 16

o Toàn thể nhân dân không thể bị cai trị

Để vươn tới tự do, thủ tiêu chế độ chuyên chế, Rút xô chủ trương nhượng quyền của mỗi cá nhân thành viên để tập trung thành quyền lực chung tối cao – quyền lực tối thượng của nhân dân

- Về quyền lực nhà nước: ông phê phán quan điểm phân quyền của

Môngtétxkiơ và cho rằng quyền lực là sự thể hiện ý chí của đại đa số

- Về các loại hình chính phủ:

o Chính phủ dân chủ, về lý thuyết là chính phủ lý tưởng, bởi hành pháp gắn với lập pháp Nhưng nhân dân không thể luôn luôn tập hợp làm việc công, cho nên chính phủ dễ sa vào tiểu tiết, không có tầm nhìn chung

o Chính phủ trong loại hình quân chủ luôn có xu hướng tự tăng cường, nhưng

cơ quan lập pháp lạ có xu hướng tự nới lỏng

o Chính phủ quý tộc ông tán thành dân chủ quý tộc

d) Tư tưởng chính trị của các nhà xã hội chủ nghĩa không tưởng

Bênh vực cho lợi ích của người lao động, vào TK XIX các nhà tư tưởng

X.Ximông, S.Phuriê, R.Ôoen đã tìm kiếm con đường cải tạo các quan hệ xã hội tư bản đương thời

- Kịch liệt phê phán sự bất bình đẳng, sự bất công của xã hội TS, 1 xã hội đemlại hạnh phúc cho kẻ giàu và tai họa cho người nghèo

- Các ông chỉ thấy giai cấp công nhân là giai cấp nghèo khổ mà không thấy được sứ mệnh lịch sử của họ trong cuộc cách mạng XHCN trong tương lai cũng như quy luật vận động của XHTS

Mô hình xã hội mà các ông đưa ra theo sự suy nghĩ chủ quan của mình đã trở thành không tưởng

- Là 1 lý luận chưa chín muồi nhưng tư tưởng XHCN không tưởng đã phê phán sâu sắc xã hội đương thời và cung cấp những tài liệu có giá trị để soi sáng ý thức của công nhân, những đề nghị tích cực về tương lai

Tư tưởng này có ảnh hưởng lớn trong phong trào công nhân lúc đó cả về saunày Là 1 trong những tiền đề lý luận của CNXHKH do Mác và Ăng ghen sáng lậpTóm lại:

Trang 17

- Lịch sử tư tưởng chính trị phương Tây là lịch sử đấu tranh giữa tư tưởng củagiai cấp thống trị và tư tưởng của giai cấp bị trị xoay quanh vấn đề giành, giữ và thực thi quyền lực Những tư tưởng trên có vai trò quan trọng trong cuộc đấu tranh chống tư tưởng thần quyền, chuyên chế phong kiến và là cơ sở để tiến hành thắng lợi các cuộc cách mạng tư sản Đó cũng là tiền đề cơ bản thúc đẩy sự hình thành chủ nghĩa Mác-Lênin

Câu 4 Tư tưởng cơ bản của Hồ Chí Minh về chính trị?

I Điều kiện kinh tế xã hội Việt Nam cuối TK XIX đầu thế kỉ XX.

 Thực dân Pháp tiến hành cuộc khai thuộc thuộc địa Đông Dương lần thứ nhất (1897-1914); khai thác thuộc địa lần thứ hai (1919-1929), trong đó lấy Việt Nam là trọng điểm

 Tư bản Pháp bỏ vốn nhiều nhất vào nông nghiệp và ngành khai mỏ để thu lợi nhuận nhiều và nhanh Phát triển giao thông vận tải đường bộ và đường sắt để phục vụ cho khai thác thuộc địa Các cơ sở công nghiệp chế biến phát triển Thực dân Pháp thực hiện độc quyền ngoại thương, ngân hàng Đông Dương của Pháp độc quyền tài chính, đặt ra hàng trăm thứ thuế, thi hành rộng rãi chính sách cho vay nặng lãi Kết quả là nền kinh tế của nước ta có

sự phát triển ở một mức độ nào đó nhưng theo hướng tư bản chủ nghĩa, nhưng là nền kinh tế thuộc địa, mất cân đối và phụ thuộc vào Pháp, nhân dânđói khổ

 Việt Nam từ xã hội phong kiến trở thành xã hội thuộc địa, nửa phong kiến

 Trong xã hội nổi lên hai mâu thuẫn cơ bản là mâu thuẫn giữa giai cấp nông dân và địa chủ phong kiến, mâu thuẫn giữa toàn thể dân tộc Việt Nam với thực dân Pháp

 Các phong trào yêu nước theo khuynh hướng tư sản đều thất bại, yêu cầu bức thiết là phải tìm ra một con đường cứu nước mới

II Tư tưởng cơ bản của Hồ Chính Minh về chính trị

1 Độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội:

Trong toàn bộ tiến trình đấu tranh cách mạng của dân tộc ta, tư tưởng bao trùm

là tư tưởng “Không có gì quý hơn độc lập, tự do” Tư tưởng đó được Người quán triệt và thể hiện trong toàn bộ quá trình lãnh đạo cách mạng là “độc lập dân tộc gắnliền với chủ nghĩa xã hội” Đây là hạt nhân cốt lõi nhất trong tư tưởng chính trị Hồ Chí Minh, đồng thời là tư tưởng trọng tâm xuyên suốt toàn bộ hệ thống

Độc lập dân tộc, theo Chủ tịch Hồ Chí Minh bao gồm những nội dung:

- Dân tộc đó phải thoát khỏi nô lệ (dưới mọi hình thức) bằng con đường cách mạng do chính dân tộc đó tiến hành

Trang 18

- Dân tộc đó phải có chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ, phải có quyền tự quyết định sự phát triển của dân tộc mình.

- Độc lập dân tộc phải là nền độc lập thật sự chứ không phải giả hiệu, phải thực hiện các giá trị như tự do, dân chủ, công bằng, bình đẳng đối với nhân dân chứ không phải chỉ là những lời tuyên bố hoa mỹ

- Độc lập về chính trị phải gắn liền với sự phồn thịnh về mọi mặt: kinh tế, văn hóa, xã hội

- Phải tự giành lấy con đường cách mạng, tự lực tự cường và tự trọng Người cho rằng, một dân tộc không có khả năng ý thức độc lập, tự lực tự cường thì dân tộc đó không xứng đáng được hưởng độc lập

Hồ Chí Minh rút ra kết luận: Trong thời đại ngày nay, độc lập dân tộc phải thực

sự gắn liền với chủ nghĩa xã hội, trong đó độc lập là tiền đề, là điều kiện để đi đến chủ nghĩa xã hội, còn chủ nghĩa xã hội là bảo đảm chắc chắn nhất, thực chất nhất cho độc lập dân tộc

Người khẳng định: “Chỉ có giải phóng giai cấp vô sản thì mới giải phóng được dân tộc, cả hai cuộc giải phóng này chỉ có thể là sự nghiệp của chủ nghĩa cộng sản

và cách mạng thế giới” Đó là con đường đúng đắn nhất để giải phóng dân tộc ta vàcác dân tộc bị phụ thuộc Tư tưởng cách mạng đó của Người đã đặt nền tảng vững chắc cho đường lối xuyên suốt toàn bộ quá trình cách mạng Việt Nam

2 Tư tưởng về đại đoàn kết:

 Đoàn kết toàn dân, trên lập trường của giai cấp công nhân, trên mọi phương diện

 Đoàn kết là để phát triển, để làm tốt hơn nhiệm vụ của cách mạng, cách mạng muốn thắng lợi thì phải đoàn kết

 Nguyên tắc đại đoàn kết:

 Đại đoàn kết phải được xây dựng trên cơ sở bảo đảm những lợi ích tối cao của dân tộc, lợi ích của nhân dân lao động và quyền thiêng liêng của con người

 đại đoàn kết một cách tự giác, có tổ chức có lãnh đạo; đại đoàn kết rộng rãi, lâu dài, bền vững

 Đại đoàn kết chân thành, thân ái, thẳng thắn theo nguyên tắc tự phê bình, phê bình vì sự thống nhất bền vững

3 Tư tưởng về Nhà nước của dân, do dân, vì dân:

Trang 19

Người khẳng định rằng: Cách mạng Việt Nam muốn thành công thì không có con đường nào khác con đường cách mạng vô sản, con đường của Cách mạng Tháng Mười Nga Người quyết định lựa chọn kiểu nhà

nước theo chủ nghĩa Mác – Lênin nhưng không “bê nguyên xi” kiểu nhà nước Xô Viết vào hoàn cảnh nước ta Người chủ trương lập nhà nước cộng hòa dân chủ (tức là nhà nước dân chủ nhân dân)

Dân chủ có nghĩa là “dân làm chủ” Hồ Chí Minh quan niệm, giá trị thực

chất của dân chủ là phải có cơm ăn, áo mặc, học hành… Người chỉ rõ vai tròđộng lực của dân chủ, xem dân chủ là chìa khóa của tiến bộ xã hội Người chủ trương thực hiện dân chủ rộng rãi trong nhân dân, giáo dục nhân dân ý thức chấp hành pháp luật, dân chủ gắn liền với nghĩa vụ của công dân, dân chủ gắn với pháp luật, gắn với tập trung Hồ Chí Minh phê phán bệnh độc đoán, chuyên quyền, quan liêu, vô chính phủ

Hồ Chí Minh khẳng định: Nước ta là nước dân chủ, mọi quyền hành và lực lượng đều ở nơi dân.

Từ quan niệm này, Hồ Chí Minh cho rằng: chế độ dân chủ phù hợp với nhà nước ta Đó là một nhà nước của nhân dân, do nhân dân, và vì nhân dân Tính chất nhân dân và bản chất giai cấp của nhà nước ta được Hồ Chí Minh xác định rõ ràng

và đích thân Người cùng toàn Đảng, toàn dân, ra sức xây dựng Người chỉ rõ:

“Nước Việt Nam là một nước dân chủ cộng hòa, tất cả quyền bính trong nước là của toàn thể nhân dân Việt Nam…” và “Do tổng tuyển cử mà toàn dân bầu ra Quốc hội Quốc hội sẽ cử ra chính phủ Chính phủ đó là thật, là chính phủ của toàn dân” Trong tư tưởng Hồ Chí Minh, nhà nước của dân cũng có nghĩa là dân có quyền kiểm soát nhà nước Người viết: “Chính phủ ta là chính phủ của nhân dân, chỉ có một mục đích là phụng sự lợi ích của nhân dân Chính phủ rất mong đồng bào giúp đỡ, đôn đốc, kiểm soát và phê bình để làm tròn nhiệm vụ của mình là người đày tớ trung thành tận tụy của nhân dân” Như vậy, dân được đặt ở vị trí tối thượng và quyền có được bảo đảm trong thực tế không chỉ ở trên lời nói

Nhà nước của dân, theo quan niệm của Hồ Chí Minh còn thể hiện ở chỗ

dân không chỉ có quyền giám sát, kiểm tra mà còn có quyền bãi miễn đại

biểu Quốc hội Hồ Chí Minh nêu rõ: “Nhân dân có quyền bãi miễn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân nếu những đại biểu ấy tỏ ra không xứng đáng với sự tín nhiệm của nhân dân” Về bản chất giai cấp của nhà

nước ta, Hồ Chí Minh chỉ rõ rằng, Đảng ta là Đảng cầm quyền, nhà nước ta

do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo, mang tính chất dân chủ nhưng dựa trên khối đại đoàn kết toàn dân mà nòng cốt là liên minh công nhân – nông dân – trí thức, do giai cấp công nhân lãnh đạo, tổ chức và hoạt động theo

Trang 20

nguyên tắc tập trung dân chủ, quản lý xã hội bằng hiến pháp và pháp luật, thực hiện sự thống nhất quyền lực nhưng phân công, phân cấp rõ ràng.

Cùng những quan điểm trên, Hồ Chí Minh còn nêu lên quan điểm phục vụ của cán bộ nhân viên nhà nước là: “Việc gì có lợi cho dân, thì làm cho kỳ được Việc

gì có hại cho dân, thì phải hết sức tránh” Người thường xuyên nhắc nhở rằng, Nhànước ta không phải bộ máy áp bức dân, cán bộ viên chức nhà nước không phải là những người “làm quan cách mạng” bóc lột nhân dân, kéo bè cánh để thu vén lợi

ích cá nhân Người căn dặn, cán bộ phải tôn trọng lợi ích chính đáng của nhân dân, thực hành “cần, kiệm, liêm, chính, chí công, vô tư”, nếu phạm khuyết điểm thì cả quyết công khai sửa lỗi của mình Người nhấn mạnh: “Cơ quan của

chính phủ tư toàn quốc cho đến các làng xã đều là công bộc của dân, nghĩa là để gánh việc chung cho dân, chứ không phải để đè đầu dân như trong thời kỳ dưới quyền thống trị của Pháp, Nhật”

Tư tưởng của Hồ Chí Minh về Nhà nước của dân, do dân, vì dân đã trở thành nguyên tắc xuyên suốt, thuộc về bản chất của nhà nước ta từ năm 1945 đến này và mãi về sau này, chừng nào xã hội còn giai cấp và nhà nước

có vững thuyền mới chạy Đảng muốn vững phải có chủ nghĩa làm nòng cốt, trong đảng ai cũng phải theo chủ nghĩa ấy Đảng mà không có chủ nghĩa cũng như ngườikhông có trí khôn, tàu không có bàn chỉ nam”

Quan điểm của Hồ Chí Minh về sự hình thành một Đảng Cộng sản ở Việt Nam vừa quán triệt đầy đủ học thuyết Mác – Lênin về Đảng Cộng sản, vừa phù hợp với hoàn cảnh một nước thuộc địa lạc hậu chậm phát triển, nơi có truyền thốngđấu tranh yêu nước lâu đời của nhân dân, nơi số lượng giai cấp công nhân còn ít ỏi nhưng đã có mối quan hệ chặt chẽ trong phong trào yêu nước ngay từ đầu Đảng Cộng sản Việt Nam là kết quả của sự kết hợp chủ nghĩa Mác – Lênin với phong trào công nhân, phong trào yêu nước Việt Nam

Ở Việt Nam, quan điểm trên của Hồ Chí Minh có ý nghĩa cực kỳ quan trọng đối với chính sách đại đoàn kết dân tộc trong lịch sử, đối với việc xây dựng củng cố và

Trang 21

tăng cường khối liên minh giai cấp công nhân, giai cấp nông dân và tầng lớp trí thức, đối với việc tăng cường lãnh đạo của giai cấp công nhân mà đội tiên phong

đó là Đảng Cộng sản Việt Nam, đối với việc giải quyết các vấn đề mối quan hệ giữa Đảng – giai cấp – dân tộc cả trong cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân và trong cách mạng xã hội chủ nghĩa

5 Phương pháp cách cách mạng:

Cũng như các nhà kinh điển, bản thân Hồ Chí Minh chưa đưa ra một định nghĩa

về phương pháp cách mạng, song Người là bậc thầy về phương pháp cách mạng trong mọi thời kỳ, mọi giai đoạn cách mạng, trong toàn bộ tiến trình cách mạng Việt Nam Qua các tác phẩm của Người, những tư tưởng về cách lãnh đạo, cách tổ chức, cách làm cách học cách vận động nhân dân, cách thuyết phục kẻ thù, cũng như cách tiến cách lùi trong đánh giặc, cách xây dựng đất nước cũng như cách bảo

vệ đất nước… Tất cả đã toát lên “linh hồn và nội dung” của một nội dung hoàn chỉnh phương pháp cách mạng của Hồ Chí Minh vừa là cách mạng vừa là nghệ thuật mang tính thực tiễn sâu sắc Có những phương pháp thuộc từng thời kỳ, từng giai đoạn của cách mạng, có những phương pháp chung được vận dụng cho toàn

bộ tiến trình cách mạng Việt Nam

Phương pháp cách mạng Việt Nam là phương pháp cách mạng vô sản được vận dụng và phát triển một cách sáng tạo vào một nước thuộc địa nửa phong kiến Các biện pháp, bước đi thích hợp với hệ thống các nguyên tắc Hồ Chí Minh nhằm định hướng, điều chỉnh hành động Chủ thể hành động là các lực lượng cách mạng, trong đó, giai cấp công nhân và đội tiên phong của nó là Đảng Cộng sản là lực lượng lãnh đạo, quần chúng nhân dân là lực lượng tiến hành cách mạng Mục tiêu cách mạng là độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội

Có thể khái quát một hệ thống các phương pháp cách mạng chung, cơ bản của

Hồ Chí Minh như sau:

- Xuất phát từ thực tế Việt Nam, lấy cải tạo biến đổi hiện thực Việt Nam làm mục tiêu cho mọi hoạt động cách mạng

- Thực hiện đại đoàn kết toàn dân tộc, tập hợp, huy động lực lượng toàn dân, kếthợp với sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại

- Dĩ bất biến ứng vạn biến

- Nắm vững thời cơ, giải quyết đúng đắn mối quan hệ giữa thời, thế và lực

- Biết thắng từng bước, biết phát động và biết kết thúc chiến tranh

Trang 22

- Kết hợp các phương pháp đấu tranh cách mạng một cách sáng tạo.

=>> Tư tưởng chính trị Hồ Chí Minh mà nội dung cốt lõi là “độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội” cũng như toàn bộ hệ thống tư tưởng của người là sự vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác – Lênin vào điểu kiện Việt Nam, một nước thuộc địa nửa phong kiến tiến lên chủ nghĩa xã hội bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa Tư tưởng

Hồ Chí Minh đã trở thành tài sản tinh thần quý báu của toàn Đảng, toàn dân ta Nó

đã và đang biến thành lực lượng vật chất hùng hậu và là kim chỉ nam cho cách mạng Việt Nam Trải qua bao khúc quanh của lịch sử và những biến cố khắc

nghiệt của thời đại, tư tưởng Hồ Chí Minh nói chung, tư tưởng chính trị của người nói riêng vẫn có trong hành trang của dân tộc ta đi tới mục tiêu “dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh” Với ý nghĩa đó, Chủ tịch Hồ Chí Minh vẫn sống mãi trong sự nghiệp cách mạng của chúng ta

Ngày nay, chúng ta có thể khẳng định rằng việc học tập tư tưởng Hồ Chí Minh

là học tập tinh thần cách mạng, khoa học và nhân văn cao cả của Hồ Chí Minh, là nắm vững lập trường, quan điểm và phương pháp của Hồ Chí Minh để xử trí trước mọi việc

Câu 5 Quyền lực chính trị: Khái niệm, cấu trúc Sự chuyển hoá quyền lực chính trị thành quyền lực nhà nước.

 Phương Đông: Mệnh trời được coi là thứ quyền lực tuyệt đối bao trùmthiên hạ

 Thời trung đại:

 Các nhà thần học: quyền lực thượng đế là cái tối cao, quyền lực trần thế chỉ

là quyền lực phát sinh từ cái tối cao đó

 Thời cận đại:

 A.Toffler: quyền lực là cái buộc người khác phải hành động theo ý chí của ta

Ngày đăng: 16/05/2021, 08:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w