Trong một văn bản, các câu không tồn tại độc lập, tách rời nhau mà gắn bó với nhau một cách chặt chẽ về nội dung và hình thức tạo bằng sự liên kết và mạch lạc trong văn bản.. Sự liên kết[r]
Trang 1Tiết 91, 92 Ngày dạy: 10/1/2012
BÀN VỀ ĐỌC SÁCH
Chu Quang Tiềm
-A Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức:
- Ý nghĩa, tầm quan trọng của việc đọc sách và phương pháp đọc sách
- Phương pháp đọc sách cho có hiệu quả
2 Kĩ năng:
- Biết cách đọc- hiểu một văn bản dịch( không sa đà vào phân tích ngôn ngữ)
- Nhận ra bố cục chặt chẽ, hệ thống luận điểm rõ ràng trong một văn bản nghị luận
- Rèn luyện thêm cách viết một bài văn nghị luận
3 Thái độ: Có ý thức trong việc đọc sách
B Chuẩn bị:
Gv: bài soạn
Hs: chuẩn bị bài theo yêu cầu
C Tiến trình bài dạy :
Hoạt động 1 : Hướng dẫn tìm hiểu chung
? Xác định thể loại của văn bản
? Dựa vào những yếu tố nào để xác định ?
- Dựa vào hệ thống luận điểm, cách lập
luận và tên văn bản
? Dựa vào bố cục của văn bản hãy tóm tắt
các luận điểm của tác giả khi triển khai
vấn đề nghị luận ấy ?
I Tìm hiểu chung :
1 Tác giả - tác phẩm :
- Chu Quang Tiềm ( 1897 - 1986 ): nhà mĩ
học, lí luận văn học nổi tiếng TrungQuốc
- Luận điểm 1: ( 2 đoạn văn đầu ): Khẳng
định tầm quan trọng và sự cần thiết củaviệc đọc sách
- Luận điểm 2: ( đoạn văn thứ 3 ): Các
khó khăn, nguy hại dễ gặp của việc đọc
Trang 2Hoạt động 2 : Hướng dẫn phân tích.
Học sinh đọc đoạn đầu
? Qua lời bàn của Chu Quang Tiềm, em
thấy sách có tầm quan trọng như thế nào ?
? Từ đó em thấy mối quan hệ giữa đọc
sách và học vấn ra sao ?
? Vậy việc đọc sách có ý nghĩa gì ?
? Trong thời đại hiện nay, để trau dồi học
vấn, ngoài con đường đọc sách còn có
những con đường nào khác ?
- Học sinh tự bộc lộ
? Em hiểu câu " Có được sự chuẩn bị như
thế nhằm phát hiện thế giới mới "
như thế nào ?
Học sinh đọc đoạn văn 2
? Muốn tích luỹ học vấn, đọc sách có hiệu
quả, tại sao trước tiên cần biết lựa chọn
sách mà đọc ?
? Theo tác giả, nên chọn sách dể đọc như
thế nào ?
Tác giả đã khẳng định " Trên đời không
có học vấn nào là cô lập , tách rời học vấn
khác " Vì thế " Không biết rộng , không
thông thoát thì không thể nắm gọn "
-chứng tỏ , sự từng trải của 1 học giả lớn
Học sinh đọc đoạn cuối
Giáo viên : Việc biết lựa chọn sách để đọc
sách trong tình hình hiện nay
- Luận điểm 3: ( 3 đoạn văn cuối ): Bàn về
phương pháp đọc sách
II Tìm hiểu văn bản
1 Tầm quan trọng và ý nghĩa của việc đọc sách
* Tầm quan trọng lớn lao của sách trên
con đường phát triển nhân loại, vì :
+ Sách đã ghi chép tích luỹ qua từng
thời đại
+ Những cuốn sách có giá trị học
thuật của nhân loại
+ Sách trở thành kho tàng quý báu năm
nay
* Đọc sách là con đường quan trọng của
học vấn ( Học vấn là thành quả tích luỹlâu dài của nhân loại )
* Đọc sách là để chuẩn bị hành trang,
thực lực về mọi mặt để con người có thểtiếp tục tiến xa trên con đường học tập,phát hiện thế giới
2 Cách lựa chọn sách khi đọc :
- Trong tình hình hiện nay, sách càng
nhiều, việc đọc sách càng không dễ Họcgiả Chu Quang Tiềm đã chỉ rõ người đọcđứng trước 2 điều nguy hại sau :
+ Sách nhiều khiến ta không biết
nghiền ngẫm
+ Sách nhiều khiến người đọc có
ích
-> Cách chọn sách : + Không tham đọc nhiều phải chọn
cho tinh, đọc kĩ những quyển nào thực sự
có giá trị, có lợi cho mình
3 Phương pháp đọc sách
* Cách đọc đúng đắn :
Trang 3đã là một quan điểm quan trọng thuộc
phương pháp đọc sách Cùng vấn đề này
Chu Quang Tiềm còn bàn cụ thể về cách
đọc sách Em hãy phân tích lời bàn của
tác giả về phương pháp đọc sách
? Luận điểm này được tác giả triển khai
như thế nào ? ý nghĩa giáo dục sư phạm
của luận điểm này là ở chổ nào ?
Hoạt động 3 : Hướng dẫn tổng kết -
Bài viết này có tính thuyết phục cao Theo
em điều ấy được tạo nên từ những yếu tố
cơ bản nào ?
Học sinh thảo luận
- Đọc kĩ, đọc nhiều lần, đến thuộc lòng
- Đối với sự say mê, ngẫm nghĩ, suy nghĩ
sâu xa, tích luỹ
- Đọc - hiểu : Có nhiều cách đọc : đọc to,
đọc thành tiếng, đọc thầm, đọc bằng mắt,đọc 1 lần, đọc nhiều lần
- Đọc sách cần có kế hoạch và hệ thống
* Mối quan hệ giữa học vấn phát triển và
học vấn chuyên môn với việc đọc sách :
III.Tổng kết - Luyện tập :
1 Nghệ thuật : Đây là bài nghị luận rất
chặt chẽ, hợp lý, các ý kiến được dẫn dắtnhẹ nhàng, tự nhiên, sinh động
2 Nội dung : Tầm quan trọng, ý nghĩa
của việc đọc sách và cách lựa chọn sách,cách đọc sách sao cho hiệu quả
* Ghi nhớ
4 Hướng dẫn học ở nhà :
- Học sinh đọc thuộc ghi nhớ Nắm nội dung bài học
- Lập lại hệ thống luận điểm trong bài
- Ôn lại những phương pháp nghị luận đã học
- Soạn bài " Khởi ngữ ":
+ Đặc điểm và công dụng
5 Rút kinh nghiệm ………
………
………
Trang 4Tuần 20 Ngày soạn:06/1/2012
Tiết 93 Ngày dạy: 11/1/2012
Tiết 93
KHỞI NGỮ
A Mục tiêu cần đạt :
1 Kiến thức
- Đặc điểm của khởi ngữ
- Công dụng của khởi ngữ
Hs: soạn bài theo yêu cầu
C Tiến trình bài dạy :
Học sinh đọc yêu cầu của mục 1 :
? Phân biệt các từ ngữ in đậm với chủ
ngữ trong câu sau và quan hệ với vị ngữ
Gv: Những từ ngữ đứng trước CN, dùng
để nêu lên đề tài được nói đến trong câu
-> là khởi ngữ
? Vậy em hiểu khởi ngữ là gì ?
+ ? Nêu đặc điểm ? Vai trò của khởi
ngữ trong câu ?
VD : ở câu a, b, c vai trò của khởi ngữ là :
a, " Anh " 1 -> nêu lên đối tượng được nói
tới trong câu
b , " Giàu " 1 : nêu lên sự việc được nói
tới trong câu
c , Khởi ngữ " Về văn nghệ " -> nêu
lên đề tài của câu nói
? Vậy có thể thêm những quan hệ từ nào
I Đặc điểm và công dụng của khởi ngữ trong câu
3 Dấu hiệu nhận biết :
- Trước khởi ngữ có thể thêm các quan hệ
tữ : về, đối với
- Sau khởi ngữ có thể thêm trợ từ " thì "
Trang 5trước các khởi ngữ ?
Giáo viên lưu ý học sinh :
- Phân biệt khởi ngữ và bổ ngữ đảo.
VD1 : Quyển sách này tôi đọc rồi
-> B N đảo
VD2 : Quyển sách này, tôi đọc nó rồi.
-> Khởi ngữ
- Phân biệt khởi ngữ và chủ ngữ
VD1 : Bông lúa này hạt mỏng quá.
-> Chủ ngữ
VD2 : Bông lúa này, hạt mỏng quá.
-> Khởi ngữ
- Khởi ngữ có quan hệ trực tiếp hoặc gián
tiếp với phần câu còn lại :
+ Quan hệ trực tiếp: Khởi ngữ có thể
được lặp lại nguyên văn hoặc thay thế
bằng từ ngữ khác
VD : Giàu, tôi cũng giàu rồi.
+ Quan hệ gián tiếp :
VD : Kiện ở huyện, bất quá mình tốt lễ,
quan trên mới xử cho được
Hoạt động 2 : Hướng dẫn luyện tập
a, Làm bài, anh ấy cẩn thận lắm
b, Hiểu thì tôi hiểu rồi, nhưng giải thì tôichưa giải được
Trang 6Tuần 20 Ngày soạn:07/1/2012
Tiết 94 Ngày dạy: 11/1/2012
PHÉP PHÂN TÍCH VÀ TỔNG HỢP
A Mục tiêu cần đạt :
1 Kiến thức
- Đặc điểm của phép phân tích và tổng hợp
- Sự khác nhau giữa hai phép lập luận phân tích và tổng hợp
- Tác dụng của hai phép lập luận phân tích và tổng hợp trong các văn bản nghị luận
2 Kĩ năng
- Nhận diện được phép lập luận phân tích và tổng hợp
- Vận dụng hai phép lập luận này khi tạo lập và đọc- hiểu văn bản nghị luận
3 Thái độ
Có ý thức học tập
B Chuẩn bị
Gv: bài soạn
Hs: soạn theo yêu cầu
C Tiến trình bài dạy :
Học sinh đọc văn bản " Trang phục "
? Ở đoạn mở đầu, bài viết nêu ra một loạt
dẫn chứng về cách ăn mặc để rút ra nhận
xét về vấn đề gì ?
- Trang phục đẹp và văn hoá
? Hai luận điểm chính trong văn bản là
gì?
- Vấn đề văn hoá trong trang phục ;
- vấn đề các quy tắc ngầm buộc mọi
người tuân theo
? Tác giả đã dùng phép lập luận nào để
- Hiện tượng 1: Thông thường trong
doanh trại mọi người -> Hiện tượngnày nêu vấn đề: cần ăn mặc chỉnh tề, đồng
bộ
- Hiện tượng 2: Anh thanh niên đi tát
nước oang oang -> yêu cầu phải ănmặc phù hợp với hoàn cảnh
- Hiện tượng 3: Ăn mặc phải phù hợp với
Trang 7? Từ đó em hiểu phép lập luận phân tích
là gì ?
? Theo em bài viết đã dùng phép lập luận
gì để chốt lại vấn đề ? Câu văn nào thể
hiện điều đó
? Từ tổng hợp quy tắc ăn mặc nói trên,
bài viết đã mở rộng sang vấn đề ăn mặc
đẹp như thế nào ? Nêu các điều kiện
quy định cái đẹp của trang phục như
thế nào ? ( Học sinh thảo luận nhóm )
? Qua bài đọc em hãy nêu vai trò của
phép tổng hợp đối với bài nghị luận như
thế nào ?
? Mục đích của phép lập luận phân tích và
tổng hợp là gì ?
Học sinh đọc to ghi nhớ
Hoạt động 2 : Hướng dẫn luyện tập :
Học sinh làm bài tập theo 4 nhóm
đạo đức Cái đẹp bao giờ cũng đi liền vớicái giản dị Người có văn hoá là ngườibiết tự hoà mình vào cộng đồng như thế
=> Phân tích là phép lập luận trình bàytừng bộ phận của 1 vấn đề và phơi bày nộidung bên trong của sự vật hiện tượng.Khi phân tích chúng ta có thể giả thiết, sosánh, đối chiếu
* Phép tổng hợp:
- Nguyên tắc thứ 2 của trang phục " Ăn
mặc ra sao toàn xã hội "
- Trang phục đẹp là trang phục đáp ứng 3
yêu cầu, 3 quy tắc: có phù hợp thì mớiđẹp, sự phù hợp với môi trường, phù hợpvới hiểu biết, phù hợp với đạo đức
=> Phép tổng hợp : là rút ra cái chung từnhững điều phân tích Do đó không cóphân tích thì không có tổng hợp Lập luậntổng hợp thường được đặt ở cuối đoạn haycuối bài, ở phần kết luận của một phầnhoặc toàn bộ văn bản
=> Mục đích của phép lập luận phân tích
và tổng hợp là nhằm ý nghĩa của một sựvật hiện tượng nào đó
Ghi nhớ : SGK
II Luyện tập : Bài tập 1 : Để lám sáng rõ luận điểm
" Học vấn của học vấn " tác giả đãtrình bày các luận cứ theo một thứ tự lôgíc:
- Học vấn là công việc của toàn nhânloại
- Học vấn sở dĩ được lưu truyền lạicho đời sau là nhờ sách
- Sách chứa đựng những học vấnquý báu của nhân loại
- Nếu không đọc sách không tạođược điểm xuất phát vững chắc
- Nếu xoá bỏ sách sẽ trở thànhnhững kẻ lạc hậu
Bài tập 2 :
- Phân tích lý do phải chọn sách đểđọc :
- Đọc không cần nhiều mà cần phảitinh và kỹ
- Sách có nhiều loại ( sách chuyênmôn, sách thường thức ) nếu không chọn
Trang 8dễ lạc hướng
- Các loại sách ấy phải có liên quanvới nhau
Bài tập 3 : Tầm quan trọng của đọc sách :
- Không đọc thì không có điểm xuấtphát cao nhân loại
- Đọc không chọn lọc sách thì đờingười ngắn ngủi không đọc xuể
- Đọc ít mà kỹ quan trọng hơn đọcnhiều qua loa không có ích lợi gì
- Phân tích giúp người đọc, người nghe nhận thức đúng, hiểu đúng vấn đề Vì vậy
có phân tích thì có tổng hợp (Đây là mối quan hệ biện chứng trongVBNL)
* Biết thực hiện phép phân tích và tổng hợp trong những văn cảnh cụ thể
* Soạn bài tiếp theo " Luyện tập phân tích và tổng hợp "
5 Rút kinh nghiệm ………
………
………
Trang 9Tuần 20 Ngày soạn:09/1/2012
Tiết 95 Ngày dạy: 13/1/2012
LUYỆN TẬP PHÂN TÍCH VÀ TỔNG HỢP
A Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức
- Mục đích, đặc điểm, tác dụng của việc sử dụng phép phân tích và tổng hợp
2 Kĩ năng
- Nhận dạng được rõ hơn văn bản có sử dụng phép lập luận phân tích và tổng hợp
- Sử dụng phép phân tích và tổng hợp thuần thục hơn khi tạo lập và đọc- hiểu văn bản nghị luận
3 Thái độ
Có ý thức học tập
B Chuẩn bị
Gv: bài soạn
Hs: soạn theo yêu cầu
C Tiến trình bài dạy :
1 Ổn định
2 Bài cũ : ? Em hãy nêu vai trò của phép phân tích và tổng hợp trong bài văn nghị luận
3 Bài mới :
Hoạt động 1: Nhận diện văn bản phân
tích
( Học sinh thảo luận bằng 2 nhóm )
Học sinh đọc kỹ 2 đoạn trích a, b trả lời
câu hỏi :
? Luận điểm và trình tự phân tích ở đoạn
văn a ?
? Luận điểm và trình tự phân tích ở đoạn
văn b ?
- Đại diện các nhóm trình bày kết
quả
- Các nhóm nhận xét lẫn nhau, giáo
viên kết luận vấn đề trên bảng
I Nhận diện văn bản phân tích
Bài tập 1 :
* Đoạn văn a :
- Luận điểm : " Thơ hay hay cả bài "
- Trình tự phân tích : cái hay được thể
hiện :
+ Ở các điệu xanh
+ ở những cử động
+ ở những vần thơ
+ ở các chữ không non ép
* Đoạn văn b : Kết hợp phép phân tích + tổng hợp - Luận điểm : " Mấu chốt của sự thành đâu " - Trình tự phân tích : + Do nguyên nhân khách quan ( điều kiện cần ) : gặp thời, hoàn cảnh, điều kiện học tập thuận lợi, tài năng trời phú
+ Do nguyên nhân chủ quan ( điều kiện
đủ ) T2 kiên trì phấn đấu, học tập không mệt mỏi, không ngừng trau rồi phẩm chất đặc điểm tốt đẹp
- Tổng hợp vấn đề : " Rút cuộc tốt
đẹp "
Trang 10Hoạt động 2 : Hướng dẫn thực hành
phân tích một vấn đề
Học sinh đọc yêu cầu bài tập 2
Giáo viên nêu vấn đề cho học sinh thảo
luận theo đôi bạn các câu hỏi sau :
? Thế nào là học đối phó, qua loa ?
? Phân tích bản chất của lối học đối phó
và nêu tác hại của nó ?
Học sinh trình bày trước lớp, bổ sung,
giáo viên kết luận
+ Học để khoe mẽ, nhưng thực ra đầu ócrỗng tuếch, không dám trình bày chínhkiến của mình về các vấn đề có liên quanđến học thuật
2 Học đối phó :
- Là không lấy việc học làm mục đích,
xem việc học là phụ
- Là học bị động, cốt đối phó với sự đòi
hỏi của thầy cô, cha mẹ, thi cử
- Học đối phó thì kiến thức nông cạn, hời
hợt -> ngày càng dốt nát, hư hỏng, vừalừa dối người khác, vừa tự đề cao mình -> nguyên nhân gây ra hiện tượng " tiến sĩgiấy " đang bị xã hội lên án gay gắt
* Bản chất của lối học đối phó và tác hạicủa nó:
- Bản chất :
+ Có hình thức của học tập: cũng đến lớp,cũng đọc sách, cũng có điểm thi, cũngbằng cấp
+ Không có thực chất : đầu óc rỗng tuếch,đến nổi " ăn không nên đọi lời ", hỏi
gì cũng không biết làm việc gì cũng hỏng
- Tác hại :
+ Đối với xã hội : những kẻ học đối phó
sẽ trở thành gánh nặng lâu dài cho xã hội
về nhiều mặt trong kinh tế, tư tưởng, đạođức, lối sống
+ Đối với bản thân : những kẻ học đối phó
sẽ không có hứng thú học tập, do đó hiệuquả học tập ngày càng thấp
III Phân tích một văn bản
Bài tập 3 :
Dàn ý phân tích " Tại sao phải đọc sách"
- Sách là kho tri thức được tích luỹ từ
hàng nghìn năm của nhân loại, vì vậy bất
kỳ ai muốn có hiểu biết đều phải đọc sách
- Tri thức trong sách bao gồm kiến thức
xã hội và kinh nghiệm thực tiễn đã đượcđúc kết, nếu không đọc sẽ bị lạc
Trang 11hậu
- Đọc sách ta mới càng thấy kiến thức của
nhân loại thì mênh mông như đại dương,còn hiểu biết của ta chỉ là vài ba giọt nước
vô cùng nhỏ bé, từ đó chúng ta mới cótrình độ khiêm tốn, ý chí cao trong học tập
=> Đọc sách là vô cùng cần thiết, nhưngcũng phải biết chọn sách mà đọc và phảibiết cách đọc mới có hiệu quả
4 Hướng dẫn học ở nhà
- Học sinh hoàn thành bài tập 4
- Tìm các câu danh ngôn về giáo dục, học tập, đọc sách
- Ôn luyện khởi ngữ
5 Rút kinh nghiệm ………
………
………
Trang 12
Tuần 21 Ngày soạn:14/1/2012
Tiết 96-97 Ngày dạy: 17/1/2012
TIẾNG NÓI CỦA VĂN NGHỆ
Nguyễn Đình Thi
A Mục tiêu cần đạt :
1 Kiến thức
- Nội dung và sức mạnh của văn nghệ trong cuộc sống của con người
- Nghệ thuật lập luận của nhà văn Nguyễn Đình Thi trong văn bản
2 Kĩ năng
- Đọc – hiểu một văn bản nghị luận
- Rèn luyện thêm cách viết một văn bản nghị luận
- Thể hiện những suy nghĩ, tình cảm về một tác phẩm văn nghệ
3 Bài mới : Giáo viên giới thiệu :
Nguyễn Đình Thi là một nghệ sĩ đa tài: văn, thơ, nhạc, lý luận phê bình đồng thời
là nhà quản lý lãnh đạo văn nghệ Việt Nam nhiều năm ( Tổng thư ký hội nhà văn ViệtNam hơn 30 năm )
" Tiếng nói của văn nghệ " - viết năm 1948 ở chiến khu VB trong thời kỳ khángchiến chống Pháp, khi chúng ta đang xây dựng nền văn nghệ mới đậm đà T2 dân tộckhoa học, đại chúng, gắn bó với cuộc kháng chiến vĩ đại của toàn dân Trong hoàn cảnh
và trình độ văn nghệ ấy ta càng thấy được sự sâu sắc các ý kiến của nhà văn trẻ 28 tuổi Đại biểu Quốc hội khoá đầu tiên
-Hoạt động 1 : Hướng dẫn tìm hiểu
chung
Giới thiệu những nét cơ bản về tác giả?
? " Tiếng nói của văn nghệ " ra đời trong
2 Tác phẩm : " Tiếng nói của văn nghệ "
được viết năm 1948 - thời kỳ đầu kháng
chiến chống pháp 3 Đọc : rõ ràng , diễn
cảm
3 Đọc văn bản :
- PTBĐ chính: nghị luận
Trang 13? Văn bản nêu lên và phân tích những nội
dung quan trọng nào ?
?Hãy nêu hình thức luận điểm của văn
bản ?
- Từ đầu tâm hồn -> nội dung phản ánh,
thể hiện của VN : Văn nghệ phản ánh, thể
hiện sự sống của tâm hồn con người
- Tiếp trang giấy -> những khía cạnh
của đời sống tâm hồn được văn nghệ phản
ánh :
+ Nghệ thuật là tiếng nói tình cảm
+ Nghệ thuật là tiếng nói của tư tưởng,
đạo đức
- Còn lại : Vai trò của văn nghệ đối với
con người và đối với đời sống xã hội
=> Nhan đề: có tính khái quát lý luận gợi
sự gần gũi thân mật -> Đây cũng là cách
viết thường thấy của tác giả : sắc sảo về lý
lẽ, tinh tế trong phân tích, tài hoa về cách
thức diễn đạt
Hoạt động 2 : Hướng dẫn phân tích
Học sinh đọc đoạn đầu -> đời sống chung
quanh
? Phát hiện luận điểm ?
? Để chứng minh cho nhận định trên tác
giả đưa ra những dẫn chứng văn học nào ?
Tác dụng những dẫn chứng ấy
Giáo viên : Đó là lời nhắn, nội dung tư
tưởng, tình cảm độc đáo của tác phẩm văn
học Lời gửi, lời nhắn này luôn toát lên từ
nội dung hình thức kết quả được biểu hiện
trong các tác phẩm, nhưng nhiều khi lại
đươc nói ra một cách trực tiếp, rõ ràng, có
Học sinh thảo luận :
? Vì sao tác giả viết lời gửi của nghệ sĩ
cho nhân loại, cho đời sau phức tạp hơn,
4 Bố cục : 3 phần
II Tìm hiểu văn bản
1 Nội dung của văn nghệ
* Luận điểm : Văn nghệ không chỉ phản
ánh cái khách quan mà còn biểu hiện cáichủ quan của người sáng tạo
- Dẫn chứng :
+ Hai câu thơ trong truyện Kiều ( có lờibình )
+ Cái chết thảm khốc của An-na-Ca rê nhi
na trong tiểu thuyết của Lép Tôn Xtôi
Trang 14P2 và sâu sắc hơn những bài học luân lý,
triết lý đời người, lời khuyên triết lý sâu
sắc ?
? Hãy cho biết văn nghệ phản ánh thể
hiện nội dung gì ?
? Muốn hiểu sức mạnh và ý nghĩa của
nghệ, trước hết cần hiểu vì sao con người
cần đến tiếng nói của văn nghệ
? Em hãy tìm những dẫn chứng trong bài
bài cho thấy tác giả đã phân tích một cách
thấm thía sự cần thiết của văn nghệ đối
với con người ?
? Nếu không có văn nghệ đời sống con
người sẽ ra sao ?
? Phân tích con đường văn nghệ đến với
người đọc và khả năng kỳ diệu của nó
Gợi ý : Trong đoạn văn không ít lần tác
giả đã đưa ra quan niệm của mình về bản
chất của NT Bản chất đó là gì ? Từ bản
chất ấy, tác giả diễn giải và làm rõ con
đường đến với người tiếp nhận tạo nên
sức mạnh của NT là gì ? ( Học sinh phát
hiện, đọc to câu văn, nêu cách hiểu )
Hoạt động 3 : Hướng dẫn tổng kết
Văn nghệ có sức lay động đến con người
và đời sống xã hội bởi nội dung phản ánh,thể hiện của nó :
+ Văn nghệ phản ánh thế giới tình cảmcủa con người : " Chổ đứng chính của vănnghệ là ở tình yêu ghét, niềm vui buồn, ýđẹp xấu trong đời sống tự nhiên và đờisống xã hội của chúng ta " -> nó giúp conngười hiểu mình hơn, hiểu mọi ngườixung quanh hơn và làm cho người gầnngười hơn
+ Văn nghệ còn là tiếng nói của tư tưởng :
" Tư tưởng náu mình và yên lặng " -> nókhơi gợi người đọc từ những hình ảnh,con người, cảm xúc trong tác phẩm
2 Sức mạnh và ý nghĩa kì diệu của văn nghệ :
- Văn nghệ giúp cho chúng ta sống đầy đủhơn, phong phú hơn với cuộc đời và vớichính mình " Mỗi tác phẩm lớn nhưrọi ta nghĩ "
- Trong khi con người bị ngăn cách vớicuộc sống, văn nghệ là sợi dây nối họ vớithế giới bên ngoài
- Văn nghệ góp phần làm tươi mát, giúpcon người vượt qua khó khăn, thử thách
để giữ cho " đời cứ tươi "
3 Con đường riêng của văn nghệ đến với người tiếp nhận
- Nghệ thuật là tiếng nói của tình cảm :+ Tác phẩm văn nghệ chứa đựng tình yêu,niềm vui buồn của con người
+ Tư tưởng nghệ thuật lắng sâu, thấm vàocảm xúc, nổi niềm
+ Tác phẩm văn nghệ làm lay động cảmxúc
- Văn nghệ là kết tinh tâm hồn người sángtác, là sợi dây truyền sự sống mà nghệ sĩmang trong lòng
- Văn nghệ giúp con người tự nhận thức,
tự xây dựng nhân cách và cách sống củabản thân con người, cá nhân, xã hội
=> Khả năng sức mạnh kì diệu của vănnghệ
III Tổng kết
Trang 15? Trình bày cảm nhận của em về cách viết
văn nghị luận của Nguyễn Đình Thi qua
bài tiểu luận này ?
1 Nghệ thuật
- Bố cục chặt chẽ, hợp lý, cách dẫn dắt tựnhiên
- Cách viết giàu hình ảnh, có dẫn chứng
phong phú, thuyết phục
- Giọng văn chân thành, say mê làm tăngsức thuyết phục và tính hấp dẫn của vănbản
2 Nội dung
Phản ánh của văn nghệ, công dụng và sức
kì diệu của văn nghệ đối với cuộc sốngcủa con người
* Ghi nhớ: sgk
4 Hướng dẫn học ở nhà :
- Trình bày những tác động, ảnh hưởng của một tác phẩm văn học đối với bảnthân
- Lập lại hệ thống luận điểm của văn bản
- Chuẩn bị bài “ Các thành phần biệt lập”
5 Rút kinh nghiệm
………
………
Trang 16Tuần 21 Ngày soạn:26/1/2012
Tiết 98 Ngày dạy: 31/1/2012
CÁC THÀNH PHẦN BIỆT LẬP
A Mục tiêu cần đạt :
1 Kiến thức
- Đặc điểm của thành phần tình thái và cảm thán
- Công dụng của các thành phần trên
2 Bài cũ : Khái niệm khởi ngữ.
3 Bài mới : Giáo viên giới thiệu :
Giáo viên : Trong câu, ngoài các thành phần CN - VN TRN, khởi ngữ là nhữngthành phần tham gia vào nghĩa sự việc của câu ( nghĩa miêu tả ), còn có những thànhphần tách rời khỏi nghĩa sự việc của câu Các thành phần này không nằm trong cú phápcâu, chỉ biểu thị thái độ của người nói hoặc để gọi- đáp hoặc để nêu lên một số quan hệphụ Người ta gọi chung các thành phần đó là thành phần phụ - thành phần biệt lập Vậythành phần biệt lập là gì ? Bao gồm mấy loại ?
Hoạt động 1 : Tìm hiểu khái niệm
thành phần biệt lập ?
Học sinh đọc ví dụ
? Xác định thành phần tham gia vào nghĩa
sự việc của câu
? Xác định thành phần tách rời khỏi nghĩa
sự việc của câu ?
? Các từ " Có lẽ ", " Trời ơi " có vai trò gì
trong câu ? Nếu bỏ các từ ấy đi thì sự việc
nói trong câu có thay đổi không?
? Vậy em hiểu thế nào là thành phần biệt
lập ?
Hoạt động 2 : Hướng dẫn tìm hiểu công
dụng của thành phần biệt lập
Giáo viên : Thành phần biệt lập gồm 2
loại, mỗi loại lại có một công dụng nhất
I Khái niệm thành phần biệt lập.
* Ví dụ :
a, Có lẽ, văn nghệ rất kị " trí thức hoá"
nữa
b, Trời ơi, chỉ con năm phút
- Thành phần tách rời khỏi nghĩa sự việccủa câu là : " Trời ơi ", " Có lẽ "
+ Có lẽ -> nhận định đối với sự việc, thểhiện thái độ tin cậy của người nói
+ " Trời ơi " -> Dùng để bộc lộ cảm xúc,người nói giải bày nổi lòng của mình : thểhiện sự tiếc rẻ
=> Bỏ các từ in đậm thì sự việc nói trongcâu vẫn không có gì thay đổi
* Thành phần biệt lập là thành phần phụ
trong câu, tách rời khỏi nghĩa sự việc củacâu, dùng để biểu thị các quan hệ giaotiếp
II Công dụng của thành phần biệt lập
Trang 17định
Học sinh đọc VD
? Học sinh trả lời các câu hỏi ở mục I
? Vậy em hiểu thành phần tình thái là gì ?
Học sinh phát biểu, giáo viên kết luận,
Lưu ý với học sinh
* - Thành phần tình thái được dùng để
thể hiện thái độ, cách nhìn của người nói
đối với sự việc được nói đến trong câu
- Thành phần tình thái thường thể hiện
những nội dung:
+ Chỉ mối quan hệ giữa người nói với
người nghe
VD : - Mời u xơi khoai đi ạ !
+ Chỉ cách đánh giá chủ quan của người
nói đối với sự việc được nêu lên trong câu
Giáo viên cho học sinh đọc ví dụ ở mục II
và trả lời câu hỏi ở SGK
- Chúng ta hiểu được các từ này là nhờ
những phần câu tiếp theo ( nó gt cho
người nghe biết tại sao người nói cảm
thán )
- Các từ ấy không dùng để gọi ai cả,
chúng chỉ giúp người nói giãi bày nổi
- Trời ơi, sinh giặc làm chi
Để chồng tôi phải ra đi diệt thù ( CD )
- Khi thành phần cảm thán tách riêng ra
bằng một câu riêng theo kiểu câu đặc biệt
- thì nó là câu cảm thán
VD : Ôi Tổ quốc ! Đơn sơ mà lộng lẫy
- Phần cấu trúc cú pháp của câu thường
- Nếu không có các từ đó thì sự việc nói
trong câu không có gì thay đổi
2 Thành phần cảm thán :
* Ví dụ :
- Các từ : Ồ, trời ơi : không chỉ sự vật hay
sự việc
Trang 18nguyên nhân của cảm xúc
- Chao ôi -> thành phần cảm thán
Bài tập 2 : Dường như, hình như, có
vẻ như -> có lẽ -> chắc là -> chắc hẳn ->chắc chắn
Trang 19Tuần 21 Ngày soạn:27/1/2012
Tiết 99 Ngày dạy: 31/1/2012
3 Bài mới : Giáo viên giới thiệu
Hoạt động 1 : Hướng dẫn học sinh tìm
hiểu bài nghị luận về một sự việc, hiện
? Cách trình bày hiện tượng trong văn bản
trên có nêu được vấn đề " lề mề " không ?
- Có
? Tác giả đã làm thế nào để người đọc
nhận ra hiện tượng ấy
- Chỉ ra nguyên nhân của bệnh lề mề
? Vậy nguyên nhân hiện tượng đó là do
- Biểu hiện : Sai hẹn, đi chậm
- Nguyên nhân : Coi thường việc chung,
thiếu tự trọng, thiếu tôn trọng người khác
- Tác hại : Làm phiền mọi người, làm mất
thì giờ, làm nảy sinh cách đối phó, tạothói quen kém văn hoá
-> Phải kiên quyết chữa bệnh lề mề vì:cuộc sống văn minh hiện đại đòi hỏi mọingười phải tôn trọng lẫn nhau và hợp tácvới nhau
-> Làm việc đúng giờ là tác phong củangười có văn hoá
Trang 20không ? Vì sao ?
Bố cục mạch lạc ( trước hết nêu hiện
tượng -> phân tích các nguyên nhân, tác
hại của căn bệnh, cuối cùng nêu giải pháp
để khắc phục
Học sinh rút ra ghi nhớ
Học sinh đọc to ghi nhớ
Hoạt động 2 : Hướng dẫn luyện tập
Học sinh làm bài tập theo nhóm
Học sinh thảo luận: Các nhóm cử đại diện
trình bày trên bảng trong 5' Nhóm nào
ghi được nhiều hiện tượng thì thắng
Giáo viên :
?Trong các hiện tượng các em nêu thì
hiện tượng nào đáng được viết bài nghị
Bài tập 2 : Hiện tượng hút thuốc lá – hậu
quả của nó -> Đây là một hiện tượng đángđược viết một bài nghị luận, vì :
+ Nó liên quan đến vấn đề sức khoẻ củamỗi cá nhân người hút, đến sức khoẻ cộngđồng và vấn đề nòi giống
+ Nó liên quan đến vấn đề bảo vệ môitrường, khói thuốc lá gây bệnh cho nhữngngười không hút đang sống xung quanhngười hút
+ Nó gây tốn kém tiền bạc cho người hút
Trang 21Tuần 21 Ngày soạn:27/1/2012
Tiết 100 Ngày dạy: 1/2/2012
- Đối tượng của kiểu bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống
- Yêu cầu cụ thể khi làm bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống
2 Kĩ năng
- Nắm bố cục của kiểu bài nghị luận này
- Quan sát các hiện tượng của đời sống
- Làm bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống
3 Thái độ
Tìm hiểu hiện tượng đời sống
B Chuẩn bị :
Gv: giáo án
Hs: chuẩn bị bài theo yêu cầu sgk
C Tiến trình bài dạy
? Hãy nêu cấu tạo của đề ?
? Trên cơ sở đó em hãy ra một số bài nghị
luận về sự việc, hiện tượng đời sống ?
? Qua phân tích các đề văn trên em rút ra
nhận xét gì về đề bài nghị luận về một sự
việc, hiện tượng đời sống ?
( Học sinh thảo luận, phát biểu, giáo viên
- Có đề cung cấp sẵn sự việc, hiện tượng
I Đề bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống
Trang 22dưới dạng một truyện kể, một mẩu tin để
người làm bài sử dụng; có đề không cung
cấp nội dung sẵn, mà chỉ gọi tên, người
làm bài phải trình bày, mô tả sự việc hiện
tượng đó
- Mệnh lệnh đề thường là: nêu suy nghĩ
của mình, nêu nhận xét, suy nghĩ của
mình, nêu ý kiến, bày tỏ thái độ
Hoạt động 2 :
Hướng dẫn cách làm bài
Học sinh đọc đề ở SGK
? Muốn làm bài văn nghị luận phải trải
qua những bước nào ?
Giáo viên giới thiệu chung giàn ý ở SGK,
học sinh lập dàn ý chi tiết cho các mục
Học sinh viết các đoạn văn theo nhóm
Sau đó giáo viên gọi trình bày trước lớp
Học sinh rút ra ghi nhớ
Học sinh đọc ghi nhớ và giải thích theo
cách hiểu của mình
Hoạt động 3 : Hướng dẫn luyện tập
II Tìm hiểu cách làm bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống
- Đề yêu cầu: Nêu suy nghĩ hiệntượng ấy
* Tìm ý :
- Nghĩa là một người có ý thức sống, làmviệc có ích Chúng ta mỗi người hãy bắtđầu cuộc sống của mình từ những việclàm bình thường có hiệu quả
- Vì Nghĩa là một tấm gương tốt vớinhững việc làm giản dị mà bất kỳ ai cũng
+ Là một học sinh có đầu óc sáng tạo
- Học tập Nghĩa là noi theo một tấmgương có hiếu với cha mẹ, biết kết hợphọc với hành -> Đời sống sẽ vô cùng tốtđẹp bởi sẽ không còn học sinh lười biếng,
hư hỏng
2 Lập dàn bài
3 Viết bài
* Ghi nhớ III Luyện tập
Trang 23Học sinh lập dàn ý cho đề 4 ( I ) * Lập dàn ý cho đề 4 mục I : 1 Mở bài :
- Giới thiệu Nguyễn Hiền
- Nêu khái quát ý nghĩa của tấm gươngNguyễn Hiền
2 Thân bài :
* Phân tích con người và tình hình học tập
của Nguyễn Hiền
- Hoàn cảnh hết sức khó khăn: nhà nghèo,phải xin làm chú tiểu trong chùa
- Có tinh thần ham học, chủ động học tập
ở chỗ : nép bên của sổ lắng nghe, chỗ nàochưa hiểu thì hỏi lại thầy Lấy lá để viếtchữ, rồi lấy que xâu lại
- Ý thức tự trọng của Nguyễn Hiền
* Đánh giá con người và thái độ học tập
của Nguyễn Hiền:
- Tinh thần học tập và lòng tự trọng củaNguyễn Hiền đáng để mọi người khâmphục, học tập
xã hội
4 Hướng dẫn học ở nhà
Tìm hiểu một sự việc, hiện tượng của đời sống ở địa phương và trình bày ngắn gọn
ý kiến của bản thân về sự việc hiện tượng ấy
5 Rút kinh nghiệm
………
………
Trang 24Tuần 22 Ngày soạn:28/1/2012 Tiết 101 Ngày dạy: 1/2/2012
Hướng dẫn chuẩn bị cho trương trình địa phương
PHẦN TẬP LÀM VĂN
A Mục tiêu cần đạt :
1 Kiến thức
- Cách vận dụng kiến thức về kiểu bài nghị luận về sự việc, hiện tượng đời sống
- Những sự việc, hiện tượng có ý nghĩa ở địa phương
2 Kĩ năng
- Thu thập thông tin về những vấn đề nổi bật, đáng quan tâm ở địa phương
- Suy nghĩ, đánh giá về một hiện tượng, một sự việc thực tế ở địa phương
- Làm một bài văn trình bày một vấn đề mang tính xã hội nào đó với suy nghĩ, kiếnnghị của riêng mình
3 Thái độ
Có ý thức tìm hiểu tình hình địa phương mình
B Chuẩn bị :
Gv: giáo án
Hs: chuẩn bị theo hướng dẫn
C Tiến trình bài dạy
Hoạt động 1 : Hướng dẫn học sinh làm công việc chuẩn bị
1 Xác định những vấn đề có thể viết ở địa phương :
a , Vấn đề môi trường :
- Hậu quả của việc phá rừng với các thiên tai như lũ lụt, hạn hán
- Hậu quả của việc chặt phá cây xanh với việc ô nhiễm bầu không khí đô thị
- Những tấm gương sáng về lòng nhân ái, đức hi sinh của người lớn và trẻ em
- Những vấn đề có liên quan đến tệ nạn xã hội
2 Xác định cách viết.
* Yêu cầu về nội dung :
- Sự việc, hiện tượng được đề cập phải mang tính phổ biến trong xã hội
- Trung thực, có tính xây dựng, không cường điệu, không sáo rỗng
- Phân tích nguyên nhân phải đảm bảo tính khách quan và có sức thuyết phục
- Bài viết có nội dung giản dị, dễ hiểu, tránh dài dòng không cần thiết
* Yêu cầu về cấu trúc :
- Bài viết đủ 3 phần
- Có luận điểm, luận cứ, lập luận rõ ràng
Hoạt động 2 : Hướng dẫn học sinh tìm hiểu một số văn bản tham khảo để chuẩn bị cho bài viết ở nhà
Bài 1 : Cô nữ sinh nghèo học giỏi
Bài 2 : Vượt lên số phận
4 Hướng dẫn học ở nhà
Trang 25Dựa vào dàn bài, hoàn thành bài viết nghị luận về sự việc, hiện tượng đời sống vớidẫn chứng cụ thể, thuyết phục, có bố cục rõ ràng, lập luận chặt chẽ, không quá 1500 chữ
5 Rút kinh nghiệm
………
………
Trang 26Tuần 22 Ngày soạn:28/1/2012 Tiết 102 Ngày dạy: 03/2/2012
CHUẨN BỊ HÀNH TRANG VÀO THẾ KỈ MỚI
( Trích )
Vũ Khoan
A Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức
- Tính cấp thiết của vấn đề được đề cập đến trong văn bản
- Hệ thống luận cứ và phương pháp lập luận trong văn bản
2 Kĩ năng
- Đọc –hiểu một văn bản nghị luận về một vấn đề xã hội
- Trình bày những suy nghĩ, nhận xét, đánh giá về một vấn đề xã hội
- Rèn luyện thêm cách viết đoạn văn, bài văn nghị luận về một vấn đề xã hội
3 Thái độ
Có ý thức học tập
B Chuẩn bị
Gv: bài soạn
Hs: soạn theo yêu cầu sgk
C Tiến trình bài dạy:
1 Ổn định
2 Bài cũ :
? Nguyễn Đình Thi đã nói như thế nào về sức mạnh kì diệu của văn nghệ ? Con
đường văn nghệ đến với người đọc, người nghe có những nét riêng như thế nào ?
3 Bài mới :
Hoạt động 1 : Hướng dẫn đọc và tìm
hiểu chung văn bản
Hs đọc chú thích
? Trình bày hiểu biết về tác giả, tác phẩm
Giáo viên đọc mẫu - học sinh đọc
? Hãy xác định kiểu loại văn bản ?
? Hãy đọc lại văn bản và lập dàn ý theo
trình tự lập luận của tác giả ?
I Tìm hiểu chung
1 Tác giả
- Vũ Khoan- nhà hoạt động chính trị,nhiều năm là Thứ trưởng Bộ Ngoại giao,
Bộ trưởng Bộ Thương mại, nguyên là phóThủ tướng Chính phủ
2 Tác phẩm
- Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới ra
đời đầu năm 2001, thời điểm chuyển giaogiữa hai thế kỉ
3 Đọc văn bản
-Kiểu văn bản: Nghị luận về một vấn đề
xã hội - giáo dục, nghị luận giải thích
Trang 27? Em có nhận xét gì về bố cục và hình
thức luận điểm, luận cứ được trình bày
trong văn bản ?
Hoạt động 2 :
? Nhận xét cách nêu vấn đề của tác giả
? Việc đặt vấn đề trong thời điểm bắt đầu
thế kỉ mới, thiên niên kỉ mới có ý nghĩa gì
? Luận cứ đầu tiên được triển khai ở đây
Giáo viên phân tích và liên hệ tình hình
thế giới ( đồng tiền chung Châu Âu, Việt
Nam là một thành viên của ASEAN, đang
xúc tiến để gia nhập WTO ) Đó chính là
nguyên nhân dẫn đến luận cứ trung tâm
của bài viết
? Tác giả đã nêu những cái mạnh, cái yếu
trong tính cách, thói quen của người Việt
Nam như thế nào ?
? Tác giả đã dùng phương pháp gì để
trình bày luận cứ này ?
? Hãy chỉ rõ và phân tích ?
? Mối quan hệ của những điểm mạnh, yếu
đó với nhiệm vụ đưa đất nước đi lên công
nghiệp hoá, hiện đại hoá trong thời đại
ngày nay
- Kết bài : Kết thúc vấn đề Việc quy định đầu tiên với thế hệ trẻ ViệtNam
-> Thời điểm quan trọng thiêng liêng, đầy
ý nghĩa vì đây là vấn đề của mọi người,toàn dân, toàn đất nước
2 Giải quyết vấn đề
a, Sự chuẩn bị bản thân con người là quan
trọng nhất trong các việc chuẩn bị hànhtrang để bước vào thế kỉ mới, vì :
+ Con người là động lực phát triển củalịch sử
+ Trong nền kinh tế tri thức ở thế kỉ XXI,vai trò con người càng quan trọng vớitiềm năng chất xám + tư duy sáng tạo đãgóp phần quyết định tạo nên nền kinh tếtri thức ấy
b, Bối cảnh thế giới hiện nay và mục tiêu,
nhiệm vụ nặng nề của đất nước:
+ Thế giới công nghiệp phát triển nhưhuyền thoại, sự giao thoa, hội nhập giữacác nền kinh tế càng sâu rộng
+ Nước ta đồng thời phải giải quyết 3nhiệm vụ
c, Phân tích những điểm mạnh, yếu trong
tính cách, thói quen của con người ViệtNam
+ Phương pháp so sánh, đối chiếu đồngthời chỉ rõ nguyên nhân, tác hại
+ Cụ thể :
1 Thông minh, nhạy bén với cái mới
nhưng thiếu kiến thức cơ bản, kém khảnăng thực hành
2 Cần cù, sáng tạo nhưng thiếu đức tính
tỉ mỉ, không coi trọng nghiêm ngặt quytrình công nghệ
3 Có tinh thần đoàn kết, đùm bọc .
Trang 28? Hãy nhận xét về trình độ của tác giả khi
nêu những điểm mạnh, yếu của con người
Việt Nam
? Tác giả nêu lại mục đích và sự cần thiết
của khâu đầu tiên có ý nghĩa quyết định
khi bước vào thế kỉ mới là gì ? Vì sao ?
? Tìm một vài ví dụ về những thói quen
xấu, những điểm yếu của học sinh và nêu
nguyên nhân, cách khắc phục
Học sinh phát biểu
Học sinh tự liên hệ bản thân
nhưng lại thường đố kị trong làm ăn vàcuộc sống
4 Bản tính thích ứng nhanh, nhưng lại có
nhiều hạn chế trong thói quen và nếp nghĩ ít giữ chữ " tín "
-> Tác giả căn cứ vào thực tế lịch sử, từtấm lòng yêu nước sâu sắc, từ sự lo lắngcho vận mệnh của đất nước Tác giả đãnhìn nhận vấn đề một cách khách quan,toàn diện -> chúng ta cần nhìn lại mình vàkhắc phục những hạn chế đó
=> Tác dụng : gần gũi, dễ hiểu, tăng sức
thuyết phục, tạo nét giản dị, súc tích chobài văn
4 Hướng dẫn học ở nhà.
- Lập lại hệ thống luận điểm của văn bản
- Luyện viết đoạn văn, bài văn nghị luận trình bày những suy nghĩ về một vấn đề
Trang 29Tuần 22 Ngày soạn:02/2/2012 Tiết 103 Ngày dạy: 07/2/2012
CÁC THÀNH PHẦN BIỆT LẬP ( tiếp )
A Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức
- Đặc điểm của thành phần gọi – đáp và thành phần phụ chú
- Công dụng của thành phần gọi – đáp và thành phần phụ chú
Hs: chuẩn bị theo yêu cầu sgk
C Tiến trình bài dạy
? Trong những từ in đậm từ ngữ nào được
dùng để gọi, từ ngữ nào được dùng để đáp
? Những từ ngữ ấy có tham gia diễn đạt
nghĩa sự việc của câu hay không ?
? Từ nào dùng để tạo lập cuộc thoại, từ
nào dùng để duy trì cuộc thoại đang diễn
? Nếu lược bỏ các từ ngữ in đậm, nghĩa
sự việc của câu trên có thay đổi không?
- Từ : này -> tạo lập cuộc thoại
- Thưa ông -> duy trì cuộc thoại
- Ở câu a - phần in đậm chú thích cho
Trang 30trên dùng để chú thích cho cụm từ nào,
Học sinh suy nghĩ, phát biểu
Học sinh làm bài tập 3 theo nhóm
" đứa đầu lòng "
- Ở câu b - chỉ việc diễn ra trong đời củariêng tác giả
* Ghi nhớ : SGK III Luyện tập
- Lời gọi : Bầu ơi
- Nghĩa ẩn dụ : kêu gọi T2 đoàn kết củanhững con người cùng chung nòi giống,những người đồng bào -> hướng tới mọingười dân Việt Nam
Bài 3 :
a, Kể cả anh : khẳng định ngay cả anh Sáucũng không tin con bé thay đổi
b, Các thầy người mẹ : Chỉ rõ, nhữngngười " nắm giữ chìa khoá của cánh cửanày "
c, Những người chủ thực sự tới : bổsung vai trò của lớp trẻ
d, Có ai ngờ đi thôi : làm rõ thái độ,tình cảm của tác giả Thái độ ngạc nhiêntrước việc cô gái vào du kích, niềm xúcđộng trước đôi mắt, nụ cười của cô gái
4 Hướng dẫn học ở nhà
- Nắm vững ghi nhớ
- Làm bài tập 4, 5 SGK
- Viết đoạn văn có sử dụng thành phần phụ chú
- Chuẩn bị viết bài viết số 5
5 Rút kinh nghiệm
………
………
Trang 31Tuần 22 Ngày soạn:04/2/2012 Tiết 104-105 Ngày dạy: 08/2/2012
Viết bài tập làm văn số 5 NGHỊ LUẬN VỀ MỘT SỰ VIỆC, HIỆN TƯỢNG ĐỜI SỐNG
A Mục tiêu cần đạt :
1 Kiến thức
Ôn tập tổng hợp các kiến thức đã học về văn nghị luận
2 Kĩ năng
Kiểm tra kĩ năng viết văn bản nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời xã hội
B Chuẩn bị của thầy trò :
Giáo viên : Ra đề - biểu điểm - đáp án
Học sinh : Ôn tập kĩ, chuẩn bị giấy
C Tiến trình bài dạy
* Yêu cầu nội dung :
- Thể loại : Nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống
- Đối tượng nghị luận :
- Bài viết được trình bày theo hệ thống luận điểm, luận cứ, luận chứng Lập luận lôgích, chặt chẽ, rõ ràng, xác đáng
* Bố cục : Bài viết đảm bảo bố cục 3 phần :
- Bài văn rõ ràng, diễn đạt tốt, đủ ý: 9-10 điểm
- Bài văn rõ ràng, diễn đạt tốt, thiếu 1 đến 2 ý: 7-8 điểm
- Bài văn rõ ràng, diễn đạt tương đối tốt: 5-6 điểm
- Bài làm thiếu ý, diễn đạt lủng củng: dưới 5 điểm
4 Hướng dẫn về nhà
- Chuẩn bị bài mới
Trang 32Tuần 23 Ngày soạn:06/2/2012 Tiết 106-107 Ngày dạy: 08,10/2/2012
CHÓ SÓI VÀ CỪU TRONG THƠ NGỤ NGÔN CỦA LA PHÔNG TEN
- Đọc- hiểu một văn bản dịch về nghị luận văn chương
- Nhận ra và phân tích được các yếu tố của lập luận( luận điểm, luận cứ, luậnchứng) trong văn bản
3 Thái độ
Có ý thức vận dụng văn nghị luận
B Chuẩn bị
Gv: giáo án
Hs: soạn bài theo yêu cầu sgk
C Tiến trình bài dạy.
Giới thiệu bài mới :
Ai chẳng biết chó sói hung dữ, ranh ma, xảo quyệt, còn cừu là loài vật ăn cỏ, hiềnlành, chậm chạp, yếu ớt, thường là mồi ngon của chó sói Nhưng dưới ngòi bút của mộtnhà sinh vật, một nhà thơ, những con vật này lại được miêu tả, phân tích rất khác nhau
Sự khác nhau đó là như thế nào ? Vì sao có sự khác nhau đó Đọc đoạn văn nghị luậncủa H Ten, chúng ta sẽ tìm thấy câu trả lời
Hoạt động 1 : Hướng dẫn tìm hiểu
Trang 33? Văn bản được chia làm mấy phần.
Hoạt động 2 : Hướng dẫn phân tích văn
bản
Học sinh đọc đoạn 1
? Dưới con mắt của nhà khoa học Buy
phông, cừu là con vật như thế nào ?
Học sinh tái hiện, Giáo viên tổng kết
? Trong con mắt của nhà thơ Cừu có phải
là con vật sợ sệt không ? Vì sao ?
Học sinh thảo luận nhóm
Giáo viên định hướng
Học sinh đọc đoạn 2
? Theo Buy phông, chó Sói có hoàn toàn
là con bạo chúa khát máu, đáng ghét
? Còn Phông ten nhà nghệ sĩ, ông tả hai
con vật bằng phương pháp nào, nhằm mục
đích gì khác ?
- Nhà nghệ sĩ : tả với quan sát tinh tế ,
nhạy cảm trái tim, trí tưởng tượng phong
phú Đó là đặc điểm, bản chất của sáng
tạo nghệ thuật Nghệ sĩ tả bằng tưởng
tượng, nhập thân vào đối tượng -> Phông
ten viết về hai con vật là để người đọc
hiểu thêm về đạo lí trên đời Đó là sự đối
mặt giữa thiện và ác, kẻ yếu và kẻ mạnh
Chú Cừu và Sói đều đã được nhân hoá,
nói năng, hoạt động như người, tâm trạng
+ Còn lại : Hình tượng sói dưới ngòi bútcủa La Phông ten và Buy phông
II Tìm hiểu văn bản
1 Hình tượng Cừu dưới con mắt của La Phông ten và Buy phông
- Buy phông : Cừu là con vật sợ sệt, hay
tụ tập thành bầy, không biết trốn tránhnguy hiểm
- La Phông ten: Cừu thân thương, tốtbụng, có tình mẫu tử rất cảm động…
- Nhà thơ : Sói bất hạnh, đáng thương,…-> NT: so sánh, đối chiếu
=> Làm nổi bật hình tượng nghệ thuậttrong sáng tác của nhà thơ
3 Sự sáng tạo của nhà nghệ sĩ
- Nhà khoa học: tả chính xác, khách quan,dựa trên quan sát, nghiên cứu phân tích đểkhẳng định những đặc tính cơ bản củatừng loài vật
- Nhà nghệ sĩ : tả với quan sát tinh tế,
nhạy cảm trái tim, trí tưởng tượng phongphú
III Tổng kết - Luyện tập
1 Nghệ thuật
- Nghị luận, so sánh, đối chiếu -> Luậnđiểm được nổi bật, sáng tỏ, sống động,thuyết phục
Trang 34Học sinh đọc ghi nhớ
Giáo viên nhấn mạnh
- Mạch nghị luận được triển khai theotrình tự ba bước: dưới ngòi bút của LaPhông ten - Buy phông - La Phông ten
2 Nội dung
Củng cố
? Đặc sắc NT nghị luận của H Ten là gì ?
4 Hướng dẫn học ở nhà
- Ôn lại những đặc trung cơ bản của một bài nghị luận văn chương
- Tập đưa ra những nhận xét, đánh giá về một tác phẩm văn chương
- Soạn bài: Nghị luận về một tư tưởng đạo lí
5.Rút kinh nghiệm
………
………
Trang 35Tuần 23 Ngày soạn:08/2/2012 Tiết 108 Ngày dạy: 14/2/2012
NGHỊ LUẬN VỀ MỘT VẤN ĐỀ TƯ TƯỞNG, ĐẠO LÍ
Hs: chuẩn bị bài theo yêu cầu
C Tiến trình bài dạy:
1 Ổn định
2 Bài cũ :
? Thế nào là một bài văn nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống
? Dàn ý chung của một bài văn nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống
3 Bài mới :
Hoạt động 1 : Xác định kiểu bài nghị
luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí
Học sinh đọc văn bản mẫu SGK
? Văn bản bàn về vấn đề gì ?
? Xác định bố cục của bài văn
? Xác định các câu mang luận điểm chính
trong bài ?
- Học sinh tự xác định
? Bài văn đã sử dụng phép lập luận nào là
chính ?
? Phân biệt bài nghị luận về một vấn đề tư
tưởng, đạo lí với bài nghị luận về một sự
việc, hiện tượng xã hội
- Phân biệt :
+ Nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo
I Tìm hiểu bài nghị luận vệ một vấn đề
tư tưởng, đạo lí
- Phép lập luận : chứng minh
Trang 36lí không khác gì so với bài nghị luận về
một sự việc, hiện tượng đời sống
+ Nghị luận về một vấn đề tư tưởng đạo lí
nêu lên vai trò, ý nghĩa của một vấn đề tư
tưởng đạo lí trong cuộc sống
+ Nghị luận về một sự việc, hiện tượng xã
hội là bàn bạc, đánh giá một sự việc, hiện
tượng trong đời sống
Học sinh rút ra ghi nhớ
Học sinh đọc to ghi nhớ
Giáo viên kết luận vấn đề
Hoạt động 2 : Hướng dẫn luyện tập
Học sinh đọc văn bản : Thời gian là vàng
? Văn bản trên thuộc loại nghị luận nào?
? Vấn đề nghị luận của bài văn là gì ?
? Chỉ ra các luận điểm chính của văn bản
+ Thời gian là thắng lợi
+ Thời gian là tiền
+ Thời gian là tri thức
- Phép lập luận : Phân tích + chứng minh
Trang 37Tuần 23 Ngày soạn:08/2/2012 Tiết 109 Ngày dạy: 14/2/2012
LIÊN KẾT CÂU VÀ LIÊN KẾT ĐOẠN VĂN
A Mục tiêu :
1 Kiến thức
- Liên kết nội dung và liên kết hình thức giữa các câu và các đoạn văn
- Một số phép liên kết thường dùng trong việc tạo lập văn bản
2.Kĩ năng
- Nhận biết một số phép liên kết thường dùng trong việc tạo lập văn bản
- Sử dụng một số phép liên kết câu, liên kết đoạn trong việc tạo lập văn bản
3 Thái độ
Có ý thức vận dụng các liên kết
B Chuẩn bị :
Gv: bài soạn
Hs: chuẩn bị bài theo yêu cầu
C Tiến trình bài dạy:
Hoạt động 1 : Hình thành kiến thức liên
kết nội dung và liên kết hình thức
Giáo viên bật máy chiếu ( bảng phụ ) có
ghi ví dụ ở SGK
? Đoạn văn bàn về vấn đề gì ?
? Chủ đề ấy có quan hệ như thế nào với
chủ đề chung của văn bản ?
? Xác định nội dung chính của mỗi câu
trong đoạn văn trên ?
? Quan hệ giữa những nội dung ấy với
chủ đề đoạn văn
? Nhận xét về trình tự sắp xếp các câu
trong đoạn văn
I Khái niệm liên kết Đoạn văn SGK
- Vấn đề bàn luận : Cách thức người nghệ
sĩ phản ánh thực tại
- Chủ đề góp phần làm sáng tỏ thực chấtcủa ND VN là lời gửi gắm từ tình cảm củanhà văn, nhà thơ
=> Liên kết chặt chẽ với chủ đề chung củatoàn văn bản Nội dung, ý nghĩa và vai tròcủa văn nghệ đối với đời sống con người
* Trình tự sắp xếp :
- Câu 1 : Nêu lên một nguyên lí chung
Trang 38Giáo viên : Các câu trong đoạn văn và các
đoạn văn trong một văn bản phải liên kết
chặt chẽ với nhau về nội dung Như vậy
về mặt nội dung, các câu trong văn bản
được liên kết với nhau như thế nào ?
? Người viết đã sử dụng những biện pháp
như thế nào để thể hiện mối quan hệ chặt
chẽ về nội dung giữa các câu trong đoạn
văn ? ( chú ý từ in đậm )
? Qua phân tích VD em hãy cho biết liên
kết là gì ?
* Liên kết : là sự nối kết ý nghĩa giữa câu
với câu, giữa đoạn văn với đoạn văn bằng
các từ ngữ có tác dụng liên kết
? Có mấy hình thức liên kết giữa câu với
câu, giữa đoạn văn với đoạn văn
* Có hai hình thức liên kết :
a Liên kết nội dung : là quan hệ đề tài và
quan hệ lô gích giữa câu với câu, đoạn
văn với đoạn văn
b Liên kết hình thức : Là phép sử dụng
các từ ngữ cụ thể ( các phương tiện cụ
thể ) có tác dụng nối câu với câu, đoạn
văn với đoạn văn :
+ Phép lặp từ ngữ
+ Phép dùng từ đồng nghĩa, trái nghĩa
hoặc cùng TRƯỜNG liên tưởng
+ Phép thế
+ Phép nối
Học sinh đọc to ghi nhớ
Giáo viên lưu ý học sinh về phép dùng từ,
định nghĩa trong những trường liên tưởng
+ Các đoạn văn và các câu phải được sắpxếp theo một trình tự hợp lí ( liên kết lôgích )
* Các biện pháp :
- Quan hệ từ " nhưng " nối câu 1 với câu 2-> Phép nối
- Từ " anh " ở câu 3 thay cho từ " nghệ sĩ
" ở câu 2 có tác dụng nối câu 2 , 3 -> phépthế
- Từ " tác phẩm ở câu 1 được lặp lại ởcâu 3 liên kết 2 câu này với nhau -> phéplặp từ
- Từ " tác phẩm " nằm cùng trường nghĩa
với từ nghệ sĩ -> phép liên tưởng
Ghi nhớ
Trang 39Hoạt động 2 : Hướng dẫn luyện tập
Bài tập SGK trang 44 : Học sinh đọc to đoạn trích : Lớp chia làm hai nhóm
* Chủ đề của đoạn văn là khẳng định trí tuệ của con người Việt Nam, quan trọng
hơn là những hạn chế cần khắc phục Đó là sự thiếu hụt về kiến thức, khả năng thựchành và sáng tạo yếu do cách học thiếu thông minh gây ra
* Nội dung các câu văn đều tập trung vào chủ đề đó.
* Trình tự sắp xếp hợp lí của các ý trong các câu :
- Những mặt mạnh của trí tuệ Việt Nam
- Những điểm hạn chế
- Cần khắc phục hạn chế để đáp ứng sự phát triển của nền kinh tế mới
Cụ thể :
Câu 1 : Nêu điểm mạnh
Câu 2 : Đánh giá lợi ích của điểm mạnh trong thời đại ngày nay
Câu 3 : Chỉnh ý
Câu 4 : Những điểm yếu
Câu 5 : Yêu cầu khắc phục điểm yếu để đáp ứng sự phát triển của nền kinh tếmới
* Các phép liên kết :
- Phép nối : Từ " nhưng " ở câu 3 nối với 2 câu trước
- Phép thế : + Từ " ấy " ở câu 4 thay thế cho " cái yếu " ở câu 3
+ Từ " này " ở câu 5 thay " kiến thức " và " khả năng - sáng tạo" ởcâu 4
- Nhớ được các biểu hiện của liên kết câu và liên kết đoạn văn
- Tìm các ví dụ về liên kết câu và liên kết đoạn
- Chuẩn bị bài: Liên kết câu và liên kết đoạn văn( tiếp)
5 Rút kinh nghiệm
Trang 40
- Một số phép liên kết thường dùng trong tạo lập văn bản.
- Một số lỗi liên kết có thể gặp trong văn bản
2.Kĩ năng
- Nhận biết được phép liên kết câu, liên kết đoạn trong văn bản
- Nhận ra và sửa được một số lỗi về liên kết
3 Thái độ
Có ý thức vận dụng các liên kết
B Chuẩn bị :
Gv: bài soạn
Hs: chuẩn bị bài theo yêu cầu
C Tiến trình bài dạy:
1 Ổn định
2 Bài cũ :
3 Bài mới :
Hoạt động 1 :
I Ôn tập về liên kết câu và liên kết đoạn văn :
? Tại sao phải liên kết câu và liên kết đoạn văn ?
- Các câu trong đoạn phải liên kết với nhau thì ta mới có một đoạn văn hoàn chỉnh
- Nếu các câu không liên kết với nhau thì có thể ta chỉ có một chuỗi câu hỗn độn
- Các đoạn phải liên kết với nhau thì mới có một văn bản hoàn chỉnh Nếu không có sựliên kết thì ta cũng chỉ có một tập đoạn văn hỗn độn
? Có mấy loại liên kết và các dấu hiệu để nhận biết các loại liên kết đó ?
- Học sinh dựa vào ghi nhớ để trả lời
Hoạt động 2 :
II Hướng dẫn thực hành luyện tập
Bài 1 : Học sinh đọc bài tập - suy nghĩ độc lập - 4 em lên bảng trình bày.
Lớp nhận xét - Giáo viên bổ sung
a, Phép lặp : + Trường học - trường học -> liên kết câu.
Phép thế : + " Như thế " thay cho câu cuối ở đoạn trước -> liên kết đoạn văn
b, Phép lặp : - Văn nghệ -> liên kết câu
- Sự sống , VN -> liên kết đoạn
c, Thời gian , con người -> lặp -> liên kết câu
d, Yếu đuối - mạnh , hiền lành - ác ( trái nghĩa ) -> liên kết câu.
Bài 2 : Học sinh làm bài tập theo nhóm.
- Thời gian ( vật lí ) - thời gian ( tâm lí )
- Vô hình - hữu hình
- Giá lạnh - nóng bỏng
- Thẳng tắp - hình tròn
- Đều đặn - lúc nhanh lúc chậm