1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Huong dan thuc hien chuan KT KN mon Van 9 tap II

33 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hướng Dẫn Thực Hiện Chuẩn Kiến Thức, Kỹ Năng Môn: Ngữ Văn Trung Học Cơ Sở (HK II)
Tác giả Chu Quang Tiềm
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại hướng dẫn
Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 254,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Ñoïc, tìm hieåu moät ñeà vaên cuï theå, coù ñöôïc kyõ naêng phaân tích ñeà, tìm hieåu caùc daïng ñeà cuûa kieåu baøi nghò luaän veà moät söï vieäc, hieän töôïng ñôøi soáng vaø coù theå[r]

Trang 1

HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHUẨN KIẾN THỨC, KỸ NĂNG

MÔN: NGỮ VĂN TRUNG HỌC CƠ SỞ (HK II)

- -Tiết 91, 92 BÀN VỀ ĐỌC SÁCH (Chu Quang Tiềm)

I Mục độ cần đạt:

Hiểu và cảm nhận được nghệ thuật lập luận, giá trị nội dung và ý nghĩa thực tiễn của văn bản

II Trọng tâm kiến thức:

1/ Kiến thức:

- Ý nghĩa, tầm quan trọng của việc đọc sách và phương pháp đọc sách

- Phương pháp đọc sách cho có hiệu quả

2/ Kỹ năng:

- Biết cách đọc – hiểu một văn bản dịch (không sa đà vào phân tích ngôn từ)

- Nhận ra bố cục chặt chẽ, hệ thống luận điểm rõ ràng trong một văn bản nghị luận

- Rèn luyện thêm cách viết một bài văn nghị luận

III Hướng dẫn thực hiện:

1/ Tìm hiểu chung:

- Chu Quang Tiềm (1897) là nhà mĩ học và lí luận nổi tiếng của Trung Quốc

- Bàn về đọc sách trích trong Danh nhân Trung Quốc bàn về niềm vui, nỗi buồn của việc đọc sách.

- Phương thức biểu đạt chính: nghị luận.

2/ Đọc – hiểu văn bản:

a/ Nội dung:

- Sách có ý nghĩa vô cùng quan trọng trên con đường phát triển của nhân loại bỡi nó chính là khotàng kiến thức quí báu là di sản tinh thần mà loài người đúc kết được trong hàng nghìn năm

- Đọc sách là một con đường quan trọng để tích lũy và nâng cao vốn tri thức

- Tác hại của việc đọc sách không đúng phương pháp

- Phương pháp đọc sách đúng đắn: đọc kĩ, vừa đọc vừa suy ngẫm; đọc sách cũng cần có kế hoạch vàcó hệ thống

b/ Nghệ thuật:

- Bố cục chặt chẽ, hợp lí

- Dẫn dắt tự nhiên, xác đáng bằng giọng chuyện trò, tâm tình của một học giả có uy tín đã làm tăngsức thuyết phục của văn bản

- Lựa chọn ngôn ngữ giàu hình ảnh với những cách ví von cụ thể và thú vị,…

c/ Ý nghĩa của văn bản:

Tầm quan trọng, ý nghĩa của việc đọc sách và cách lựa chọn sách, cách đọc sao cho hiệu quả.3/ Hướng dẫn tự học:

- Lập lại hệ thống luận điểm trong toàn bài

- Ôn lại những phương pháp nghị luận đã học

- -Tiết 93 KHỞI NGỮ

I Mức độ cần đạt:

- Nắm được đặc điểm và công dụng của khởi ngữ trong câu

- Biết đặt câu có khởi ngữ

II Trọng tâm kiến thức, kỹ năng:

1/ Kiến thức:

- Đặc điểm của khởi ngữ

- Công dụng của khởi ngữ

2/ Kỹ năng:

Trang 2

- Nhận diện khởi ngữ trong câu.

- Đặt câu có khởi ngữ

III Hướng dẫn thực hiện:

1/ Tìm hiểu chung;

- Đặc điểm của khởi ngữ:

+ Là thành phần câu đứng trước chủ ngữ để nêu lên đề tài được nói đến trong câu

+ Trước khởi ngữ thường có thể thêm các từ như về, đối với.

- Công dụng của khởi ngữ: nêu lên đề tài được nói đến trong câu

2/ Luyện tập:

- Nhận diện khởi ngữ

- Chuyển câu không có khởi ngữ thành câu có khởi ngữ

3/ Hướng dẫn tự học:

Tìm các câu có thành phần khởi ngữ trong một văn bản đã học

Tiết 94 PHÉP PHÂN TÍCH VÀ TỔNG HỢP

- -I Mức độ cần đạt:

Hiểu và biết vận dụng các phép lập luận phân tích và tổng hợp

II Trọng tâm kiến thức, kỹ năng:

1/ Kiến thức:

- Đặc điểm của phép lập luận phân tích và tổng hợp

- Sự khác nhau giữa hai phép lập luận phân tích và tổng hợp

- Tác dụng của hai phép lập luận phân tích và tổng hợp trong các văn bản nghị luận

2/ Kỹ năng:

- Nhận diện được phép lập luận phân tích và tổng hợp

- Vận dụng hai phép lập luận này khi tạo lập và đọc – hiểu văn bản nghị luận

III Hướng dẫn thực hiện:

- Mối quan hệ giữa hai phép lập luận: tuy đối lập nhưng không tách rời nhau Phân tích rồi phải tổnghợp thì mới có ý nghĩa, mặt khác, phải dựa trên cơ sở phân tích thì mới có thể tổng hợp được

2/ Luyện tập:

- Nhận diện được phép lập luận phân tích và tổng hợp

- Phân tích việc vận dụng phép phân tích và tổng hợp trong một đoạn văn cụ thể

- Viết được đoạn văn nghị luận có sử dụng phép phân tích và tổng hợp

3/ Hướng dẫn tự học:

- Nắm được nội dung của bài học

- Biết thực hiện phép phân tích và tổng hợp trong những văn cảnh cụ thể

I Mức độ cần đạt:

Có kỹ năng phân tích và tổng hợp

II Trọng tâm kiến thức, kỹ năng:

1/ Kiến thức:

Trang 3

Mục đích, đặc điểm, tác dụng của việc sử dụng phép phân tích và tổng hợp.

2/ Kỹ năng:

- Nhận dạng được rõ hơn văn bản có sử dụng phép phân tích và tổng hợp

- Sử dụng phép phân tích và tổng hợp thuần thục hơn khi đọc – hiểu và tạo lập văn bản nghị luận III Hướng dẫn thực hiện:

1/ Củng cố kiến thức:

- Sự khác nhau giữa hai phép lập luận phân tích và tổng hợp

- Đặc điểm của phép phân tích và tổng hợp

- Công dụng của hai phép phân tích và tổng hợp trong các văn bản nghị luận

2/ Luyện tập:

- Nhận diện được phép lập luận phân tích qua đoạn văn cụ thể

- So sánh việc sử dụng phép phân tích (hoặc tổng hợp) ở hai đoạn văn cụ thể

- Viết đoạn văn nghị luận có sử dụng phép lập luận phân tích và tổng hợp

- Viết đoạn văn nghị luận có sử dụng kết hợp phép lập luận phân tích và tổng hợp

3/ Hướng dẫn tự học:

Lập dàn ý cho một bài văn nghị luận Trên cơ sở đó, lựa chọn phép lập luận phân tích hoặc tổnghợp phù hợp với một nội dung trong dàn ý để triển khai thành một đoạn văn

Tiết 96, 97 TIẾNG NÓI CỦA VĂN NGHỆ (Nguyễn Đình Thi)

- -I/ Mức độ cần đạt:

- Hiểu được nội dung của văn nghệ và sức mạnh kì diệu của nó đối với đời sống con người

- Biết cách tiếp cận một văn bản nghị luận về lĩnh vực văn học

II/ Trọng tâm kiến thức, kỹ năng:

1/ Kiến thức:

- Nội dung và sức mạnh của văn nghệ trong cuộc sống của con người

- Nghệ thuật lập luận của nhà văn Nguyễn Đình Thi trong văn bản

2/ Kỹ năng:

- Đọc – hiểu văn bản nghị luận

- Rèn luyện thêm cách viết một văn bản nghị luận

- Thể hiện những suy nghĩ, tình cảm về một tác phẩm văn nghệ

III/ Hướng dẫn thực hiện:

1/ Tìm hiểu chung:

- Nguyễn Đình Thi (1924 – 2003) bước vào con đường sáng tác, hoạt động văn nghệ từ trước Cáchmạng tháng Tám năm 1945 Không chỉ gặt hái được thành công ở thể loại thơ, kịch, âm nhạc, ôngcòn là một cây bút lí luận phê bình có tiếng

- Tiếng nói văn nghệ được viết năm 1948, thời kỳ đầu của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp

- Phương thức biểu đạt chính: nghị luận

2 Đọc – hiểu văn bản:

a/ Nội dung:

- Mỗi tác phẩm văn nghệ đều chứa đựng những tư tưởng, tình cảm say sưa, vui buồn, yêu ghét củangười nghệ sĩ về cuộc sống, về con người; mang lại những rung cảm và nhận thức khác nhau trongtâm hồn độc giả mỗi thế hệ; tập trung khám phá, thể hiện chiều sâu tính cách, số phận, thế giới nộitâm của con người qua cái nhìn và tình cảm mang tính cá nhân của người nghệ sĩ

- Văn nghệ giúp cho chúng ta được sống phong phú hơn, “làm thay đổi hẳn mắt ta nhìn, óc ta nghĩ”;là sợi dây kết nối con người với cuộc sống đời thường; mang lại niềm vui, ước mơ và những rung cảmthật đẹp cho tâm hồn

Trang 4

- Sức mạnh kì diệu của văn nghệ: lay động cảm xúc, tâm hồn và làm thay đổi nhận thức của conngười,…

b/ Nghệ thuật:

- Có bố cục chặt chẽ, hợp lí, cách dẫn dắt tự nhiên

- Có lập luận chặt chẽ, giàu hình ảnh; dẫn chứng phong phú, thuyết phục

- Có giọng văn chân thành, say mê làm tăng sức thuyết phục và tính hấp dẫn của văn bản

c/ Ý nghĩa của văn bản:

Nội dung phản ánh của văn nghệ, công dụng và sức mạnh kì diệu của văn nghệ đối với cuộc sốngcủa con người

3/ Hướng dẫn tự học:

- Trình bày những tác dụng, ảnh hưởng của một tác phẩm văn học đối với bản thân

- Lập lại hệ thống luận điểm của văn bản

Tiết 98 CÁC THÀNH PHẦN BIỆT LẬP

I/ Mức độ cần đạt:

- Nắm được đặc điểm và công dụng của các thành phần biệt lập tình thái, cảm thán trong câu

- Biết đặt câu có thành phần tình thái, cảm thán trong câu

II/ Trọng tâm kiến thức, kỹ năng:

1/ Kiến thức:

- Đặc điểm của thành phần tình thái, cảm thán

- Công dụng của các thành phần trên

2/ Kỹ năng:

- Nhận biết các thành phần tình thái, cảm thán

- Đặt câu có thành phần tình thái, cảm thán

III/ Hướng dẫn thực hiện:

1/ Tìm hiểu chung:

- Thành phần biệt lập là thành phần không tham gia vào việc diễn đạt nghĩa sự việc của câu

- thành phần tình thái là thành phần được dùng để thể hiện cách nhìn của người nói đối với sự việcđược nói đến trong câu

- thành phần cảm thán là thành phần được dùng để bộc lộ thái độ, tình cảm, tâm lí của người nói (vui,

buồn, mừng, giận,…); có sử dụng những từ ngữ như: chao ôi, ơ, a, ơi trời ơi,… Thành phần cảm thán

có thể được tách ra thành một câu riêng theo kiểu câu đặc biệt

2/ Luyện tập:

- Nhận diện thành phần tình thái, thành phần cảm thán trong một đoạn văn cụ thể

- Sắp xếp các từ ngữ là thành phần tình thái theo trình tự tăng dần (hay giảm dần) độ tin cậy

3/ Hướng dẫn tự học:

Viết một đoạn văn có câu chứa thành phần tình thái, thành phần cảm thán

Tiết 99 NGHỊ LUẬN VỀ MỘT SỰ VIỆC, HIỆN TƯỢNG ĐỜI SỐNG

I/ Mức độ cần đạt:

Hiểu và biết cách làm một bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống

II/ Trọng tâm kiến thức, kỹ năng:

1/ Kiến thức:

Đặc điểm, yêu cầu của bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống

2/ Kỹ năng:

Làm bài văn về một sự việc, hiện tượng đời sống

III/ Hướng dẫn thực hiện:

1/ Tìm hiểu chung:

Trang 5

- Qua việc đọc, tìm hiểu một văn bản cụ thể, hiểu được văn bản nghị luận về một sự việc, hiện tượngđời sống bàn về sự việc, hiện tượng có ý nghĩa đối với xã hội, đáng khen, đáng chê hay có vấn đềđáng suy nghĩ.

- Những yêu cầu đối với một bài nghị luận về sự việc, hiện tượng đời sống:

+ Về nội dung: cần phải nêu rõ được sự việc, hiện tượng có vấn đề, phân tích được các mặt đúng, sai,mặt lợi, mặt hại

+ Về hình thức của văn bản: có luận điểm rõ ràng, luận cứ xác thực, bố cục mạch lạc

2/ Luyện tập:

- Nhận diện được sự việc, hiện tượng đời sống được bàn luận đến trong một văn bản cụ thể

- Phân tích cách trình bày lập luận trong văn bản

- Tập làm dàn ý cho bài văn nghị luận về một sự việc, hiện tượng (tốt hoặc xấu, đáng khen hay đángchê) gẫn gũi với cuộc sống

3/ Hướng dẫn tự học:

Dựa vào dàn ý, viết đoạn văn nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống

- -Tiết 100, 101 CÁCH LÀM BÀI NGHỊ LUẬN VỀ MỘT SỰ VIỆC, HIỆN TƯỢNG ĐỜI SỐNG

I/ Mức độ cần đạt:

Rèn kỹ năng làm bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống

II/ Trọng tâm kiến thức, kỹ năng:

1/ Kiến thức:

- Đối tượng của kiểu bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống

- Yêu cầu cụ thể khi làm bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống

2/ Kỹ năng:

- Nắm được bố cục của kiểu bài nghị luận này

- Quan sát các hiện tượng của đời sống

- Làm bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống

III/ Hướng dẫn thực hiện:

1/ Củng cố kiến thức:

Nắm chắc hơn những kiến thức về kiểu bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống:

- Đối tượng: những sự việc, hiện tượng của đời sống

- Yêu cầu về nội dung, hình thức đối với một bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống.2/ Luyện tập:

- Đọc, tìm hiểu một đề văn cụ thể, có được kỹ năng phân tích đề, tìm hiểu các dạng đề của kiểu bàinghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống và có thể tự ra đề

- Những thao tác cơ bản và các bước khi làm bài: tìm hiểu đề, tìm ý, lập dàn ý, viết bài, sửa bài Hiểuđược bố cục, yêu cầu về nội dung của từng phần: mở bài, thân bài và kết bài

- Lập dàn ý rồi triển khai thành một bài văn hoàn chỉnh: nghị luận về một sự việc, hiện tượng nổicộm trong cuộc sống

3/ Hướng dẫn tự học:

Tìm hiểu một sự việc, hiện tượng của đời sống ở địa phương và trình bày ngắn gọn ý kiến của bảnthân về sự việc, hiện tượng ấy

Tiết 102 CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG (Phần TLV)

- -(Hướng dẫn chuẩn bị cho chương trình địa phương …)I/ Mức độ cần đạt:

- Củng cố lại những kiến thức cơ bản về kiểu bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống

- Biết tìm hiểu và có những ý kiến về sự việc, hiện tượng của đời sống ở địa phương

II/ Trọng tâm kiến thức, kỹ năng:

1/ Kiến thức:

Trang 6

- Cách vận dụng kiến thức về kiểu bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng của đời sống.

- Những sự việc, hiện tượng có ý nghĩa ở địa phương

2/ Kỹ năng:

- Thu thập thông tin về những vấn đề nổi bật, đáng quan tâm của địa phương

- Suy nghĩ, đánh giá về một hiện tượng, một sự việc thực tế ở địa phương

- Làm một bài văn trình bày một vấn đề mang tính xã hội nào đó với suy nghĩ, kiến nghị của riêngmình

III/ Hướng dẫn thực hiện:

1/ Củng cố kiến thức:

- Nhắc lại những yêu cầu của bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống

- Nắm được nhiệm vụ, yêu cầu nội dung của chương trình: Tìm hiểu thực tế ở địa phương để thấyđược những sự việc, hiện tượng có ý nghĩa, đáng chú ý

2/ Luyện tập:

- Xác định những sự việc, hiện tượng đời sống trong thực tế ở địa phương

- Lựa chọn sự việc, hiện tượng có ý nghĩa ở địa phương để bày tỏ thái độ, nêu lên ý kiến của riêngmình: sự việc, hiện tượng nổi bật, những tác động của nó đến đời sống của nhân dân địa phương

- Lập dàn ý cho bài văn nghị luận về sự việc, hiện tượng đời sống đã chọn

3/ Hướng dẫn tự học:

Dựa vào dàn bài, hoàn thành bài viết nghị luận về sự việc, hiện tượng đời sống với dẫn chứng cụthể, thuyết phục, có bố cục rõ ràng, lập luận chặt chẽ không quá 1500 chữ

Tiết 103 CHUẨN BỊ HÀNH TRANG VÀO THẾ KỶ MỚI

(Vũ Khoan)

I/ Mức độ cần đạt:

- Nghệ thuật lập luận, giá trị nội dung và ý nghĩa thực tiễn của văn bản

- Học tập cách trình bày một vấn đề có ý nghĩa thời sự

II/ Trọng tâm kiến thức, kỹ năng:

1/ Kiến thức:

- Tính cấp thiết của vấn đề được đề cập đến trong văn bản

- Hệ thống luận cứ và phương pháp lập luận trong văn bản

2/ Kỹ năng:

- Đọc – hiểu một văn bản nghị luận về một vấn đề xã hội

- Trình bày những suy nghĩ, nhận xét, đánh giá về một vấn đề xã hội

- Rèn luyện thêm cách viết đoạn văn, bài văn nghị luận về một vấn đề xã hội

III/ Hướng dẫn thực hiện:

1/ Tìm hiểu chung:

- Vũ Khoan – nhà hoạt động chính trị, nhiều năm là Thứ trưởng Bộ Ngoại giao, Bộ trưởng Bộ Thươngmại, nguyên là Phó Thủ tướng Chính phủ

- Chuẩn bị hành trang vào thế kỷ mới ra đời đầu năm 2001, thời điểm chuyển giao giữa hai thế kỷ, hai

thiên niên kỷ Vấn đề rèn luyện phẩm chất và năng lực của con người có thể đáp ứng những yêu cầucủa thời kỳ mới trở nên cấp thiết

2/ Đọc – hiểu văn bản:

a/ Nội dung:

Hệ thống luận cứ của văn bản:

- Vấn đề quan trọng nhất khi bước vào thế kỷ mới là sự chuẩn bị bản thân con người

- Bối cảnh chung của thế giới hiện nay đã đặt ra những mục tiêu, những nhiệm vụ nặng nề cho đấtnước ta

- Những điểm mạnh, điểm yếu trong tính cách, thói quen của con người Việt Nam cần được nhìnnhận rõ khi bước vào thế kỷ mới

Trang 7

c/ Ý nghĩa của văn bản:

Những điểm mạnh, điểm yếu của con người Việt Nam; từ đó cần phát huy những điểm mạnh, khắcphục những hạn chế để xây dựng đất nước trong thế kỷ mới

3/ Hướng dẫn tự học:

- Lập lại hệ thống luận điểm của văn bản

- Luyện viết đoạn văn, bài văn nghị luận trình bày những suy nghĩ về một vấn đề xã hội

Tiết 104 CÁC THÀNH PHẦN BIỆT LẬP (tiếp theo)

- -I/ Mức độ cần đạt:

- Nắm được công dụng của các thành phần gọi đáp, thành phần phụ chú trong câu

- Biết đặt câu có thành phần gọi đáp, thành phần phụ chú

II/ Trọng tâm kiến thức, kỹ năng:

1/ Kiến thức:

- Đặc điểm của thành phần gọi- đáp và thành phần phụ chú

- Công dụng của thành phần gọi- đáp và thành phần phụ chú

2/ Kỹ năng:

- Nhận biết thành phần gọi- đáp và thành phần phụ chú

- Đặt câu có thành phần gọi- đáp và thành phần phụ chú

III/ Hướng dẫn thực hiện:

- Nhận diện thành phần goi – đáp Xác định những từ dùng để gọi, dùng để đáp, kiểu quan hệ giữangười gọi với người đáp trong từng văn cảnh cụ thể

- Nhận diện thành phần phụ chú và chỉ ra công dụng của nó trong từng văn cảnh cụ thể

3/ Hướng dẫn tự học:

Viết đoạn văn có sử dụng thành phần phụ chú

Tiết 105 VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 5 (Văn nghị luận)

Tiết 106 107 CHÓ SÓI VÀ CỪU TRONG THƠ NGỤ NGÔN CỦA LA PHÔNG – TEN

(Trích) Hi-pô-lít Ten

I/ Mức độ cần đạt:

Qua việc so sánh hình tượng con cừu và con chó sói trong thơ ngụ ngôn của La Phông-ten vớinhững dòng viết về hai con vật ấy, của nhà khoa học Buy-phông, hiểu được đặc trưng của nhữngsáng tác nghệ thuật

II/ Trọng tâm kiến thức, kỹ năng:

1/ Kiến thức:

- Đặc trưng của sáng tác nghệ thuật là yếu tố tưởng tượng và dấu ấn cá nhân của tác giả

- Cách lập luận của tác giả trong văn bản

Trang 8

2/ Kỹ năng:

- Đọc – hiểu một văn bản dịch về nghị luận văn chương

- Nhận ra và phân tích được các yếu tố của lập luận (luận điểm, luận cứ, luận chứng) trong văn bản.III/ Hướng dẫn thực hiện:

- Những điểm khác biệt trong cách viết của hai tác giả:

+ Nhà khoa học Buy-phông viết về loài cừu và loài chó bằng ngòi bút chính xác của nhà khoa học đểlàm nổi bật những đặc điểm cơ bản của chúng (loài cừu thì luôn sợ sệt, hay tụ tập thành bầy, khôngbiết trống tránh nỗi nguy hiểm…; loài chó sói thì luôn ồn ào với những tiếng la hú khủng khiếp để tấncông những con vật to lớn …)

+ Dưới ngòi bút của La Phông-ten – một nhà thơ – thì hai con vật ấy lại hiện lên với những suy nghĩ,nói năng, hành động, cảm xúc … như con người (loài cừu thì thân thương và tốt bụng, có tình mẫu tửrất cảm động…, loài sói thì đáng thương, bất hạnh,…)

- Dù có sử dụng yếu tố hư cấu tưởng tượng nhưng La Phông-ten không hư cấu một cách tùy tiện màông đã dựa trên những đặc tính vốn có của hai con vật này để xây dựng nên hình ảnh của chúng.b/ Nghệ thuật:

- Tiến hành nghị luận theo ba bước (dưới ngòi bút của La Phông-ten – dưới ngòi bút của Buy-phông– dưới ngòi bút của La Phông-ten)

- Sử dụng phép lập luận so sánh, đối chiếu bằng cách dẫn ra những dòng viết về hai con vật của nhàkhoa học Buy-phông và của La Phông-ten, từ đó, làm nổi bật hình tượng nghệ thuật trong sáng táccủa nhà thơ được tạo nên bỡi những yếu tố tưởng tượng in đậm dấu ấn của tác giả

c/ Ý nghĩa của văn bản:

Qua so sánh hình tượng chó sói và cừu trong thơ ngụ ngôn của La Phông-ten vỡi những dòng viết vềhai con vật ấy của nhà khoa học Buy-phông, văn bản đã làm nổi bật đặc trưng sáng tác nghệ thuật làyếu tố tưởng tượng và dấu ấn cá nhân của tác giả

3/ Hướng dẫn tự học:

- Ôn lại những đặc trưng cơ bản của một bài nghị luận văn chương

- Tập đưa ra những nhận xét, đánh giá về một tác phẩm văn chương

Tiết 108 NGHỊ LUẬN VỀ MỘT VẤN ĐỀ TƯ TƯỞNG, ĐẠO LÍ

- -I/ Mức độ cần đạt:

Hiểu và biết cách làm bài văn nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạolí

II/ Trọng tâm kiến thức, kỹ năng:

1/ Kiến thức:

Đặc điểm, yêu cầu của bài văn nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạolí

2/ Kỹ năng:

Làm bài văn nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạolí

III/ Hướng dẫn thực hiện:

Trang 9

- Về hình thức: bài văn phải có bố cục ba phần (mở bài, thân bài, kết bài) rõ ràng; luận điểm đúngđắn; lập luận chặt chẽ, mạch lạc; lời văn rõ ràng , sinh động.

3/ Hướng dẫn tự học:

Dựa vào dàn ý trên, viết một đoạn văn nghị luận bàn về một vấn đề tư tưởng , đạo lí

Tiết 109 LIÊN KẾT CÂU VÀ LIÊN KẾT ĐOẠN VĂN

- -I/ Mức độ cần đạt:

Nâng cao nhận thức và kỹ năng sử dụng một số phép liên kết câu và liên kết đoạn văn.

II/ Trọng tâm kiến thức, kỹ năng:

1/ Kiến thức:

- Liên kết nội dung và liên kết hình thức giữ các cau và các đoạn văn

- Một số phép liên kết thường dùng trong việc tạo lập văn bản

2/ Kỹ năng:

- Nhận biết một số phép liên kết thường dùng trong việc tạo lập văn bản

- Sử dụng một phép liên kết câu, liên kết đoạn trong việc tạo lập văn bản

III/ Hướng dẫn thực hiện:

1/ Tìm hiểu chung:

Câu văn, đoạn văn trong văn bản phải liên kết chặt chẽ với nhau về nội dung và hình thức

- Liên kết về nội dung; các đoạn văn phải phục vụ chủ đề chung của văn bản, các câu phải phục vụchủ đề chung của đoạn (liên kết chủ đề); các đoạn văn, câu văn phải được sắp xếp theo trình tự hợp

lí (liên kết lô gíc)

- Liên kết vè hình thức: các câu văn, đoạn văn có thể liên kết với nhau băng một số biện pháp chínhlà phép lặp, phép đồng nghĩa, trái nghĩa, phép liên tưởng, phép thế, phép nối

2/ Luyện tập:

Xác định chủ đề đoạn văn, mối liên hệ giữa nội dung các câu với chủ đề của đoạn văn, chỉ rõ sựhợp lí của trình tự sắp xếp các câu văn trong đoạn văn cụ thể

3/ Hướng dẫn tự học:

- Nhớ được biểu hiện của liên kết câu và liên kết đoạn văn

- Tìm ví dụ về liên kết câu và liên kết đoạn

Tiết 110 LIÊN KẾT CÂU VÀ LIÊN KẾT ĐOẠN VĂN (Luyện tập)

- -I/ Mức độ cần đạt:

- Củng cố hiểu biết về liên kết câu và liên kết đoạn văn

- Nhận ra và sửa chữa được một số lỗi về liên kết

II/ Trọng tâm kiến thức, kỹ năng:

1/ Kiến thức:

- Một số phép liên kết thường dùng trong việc tạo lập văn bản

- Một số lỗi liên kết có thể gặp trong văn bản

2/ Kỹ năng:

- Nhận biết được phép liên kết câu, liên kết đoạn văn trong văn bản

- Nhận ra và sửa được một số lỗi về liên kết

III/ Hướng dẫn thực hiện:

1/ Luyện tập:

- Chỉ ra các phép liên kết câu và liên kết đoạn trong một số trường hợp cụ thể

- Chỉ ra các lỗi về liên kết nội dung trong một đoạn văn và nêu cách sửa

Trang 10

- Chỉ ra các lỗi về liên kết hình thức trong một đoạn văn và nêu cách sửa.

2/ Hướng dẫn tự học:

Viết đoạn văn, chỉ ra được liên kết về nội dung và hình thức của đoạn văn ấy

I/ Mức độ cần đạt:

Hiểu và cảm nhận được giá trị nghệ thuật độc đáo, nội dung sâu sắc của văn bản

II/ Trọng tâm kiến thức, kỹ năng:

- Đọc – hiểu một văn bản thơ trữ tình

- Cảm thụ những hình tượng thơ được sáng tạo bằng liên tưởng, tưởng tượng

III/ Hướng dẫn thực hiện:

1/ Tìm hiểu chung:

- Chế Lan viên (1920 – 1989) quê ở huyện Cam Lộ, tỉnh Quảng Trị Ông nổi tiếng từ phong trào Thơmới Chế Lan Viên là một trong những tên tuổi hàng đầu của nền thơ Việt Nam thế kỷ XX với phongcách nghệ thuật rõ nét, độc đáo, đậm chất trí tuệ và tính hiện đại

- Bài thơ Con cò được sáng tác năm 1962.

2/ Đọc – hiểu văn bản:

- Xây dựng những hình ảnh thơ dựa trên những liên tưởng, tưởng tượng độc đáo

c/ Ý nghĩa của văn bản:

Đề cao, ca ngợi tình mẫu tử thiêng liêng và khẳng định ý nghĩa của lời hát ru đối với cuộc đời mỗicon người

3/ Hướng dẫn tự học:

- Học thuộc lòng bài thơ

- Nắm được giá trị nhân văn cao đẹp và tài năng sáng tạo nghệ thuật của Chế Lan Viên

- Phân tích, cảm nhận về một đoạn thơ yêu thích nhất trong bài

- -tiết 113, 114 CÁCH LÀM BÀI NGHỊ LUẬN VỀ MỘT VẤN ĐỀ TƯ TƯỞNG, ĐẠO LÍ

I/ Mức độ cần đạt:

Hiểu và biết cách làm bài nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí

II/ Trọng tâm kiến thức, kỹ năng:

1/ Kiến thức:

Trang 11

Cách làm bài nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí.

2/ Kỹ năng:

Vận dụng kiến thức đã học để làm được bài văn nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí

III/ Hướng dẫn thực hiện:

1/ Củng cố kiến thức:

- Đối tượng của bài văn về một vấn đề tư tưởng, đạo lí: những vấn đề quan điểm, tư tưởng gắn liềnvới những chuẩn mực đạo đức của xã hội

- Các bước làm bài nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí: tìm hiểu đề và tìm ý, lập dàn ý theo bốcục ba phần rõ ràng, viết bài, sửa bài

2/ Luyện tập:

- Nhận diện (dạng đề, dạng mệnh lệnh) và phân tích đề (xác định được đúng yêu cầu về tính chất,nội dung, hình thức, giới hạn của đề,…)

- Lập dàn bài chi tiết và trình bày trước lớp

- Xác định các phép lập luận giải thích, chứng minh, phân tích, tổng hợp phù hợp với lập luận

3/ Hướng dẫn tự học:

Triển khai dàn ý đã lập thành một bài văn hoàn chỉnh

Tiết 115 TRẢ BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 5 (Nghị luận)

Tiết 116 MÙA XUÂN NHO NHỎ (Thanh Hải)

- -I/ Mức độ cần đạt:

Cảm nhận được những cảm xúc trước mùa xuân thiên nhiên đất nước và khát vọng đẹp đẽ muốndâng hiến cho cuộc đời của tác giả

II/ Trọng tâm kiến thức, kỹ năng:

1/ Kiến thức:

- Vẻ đẹp của mùa xuân thiên nhiên và mùa xuân của đất nước

- Lẽ sống cao đẹp của một con người chân chính

2/ Kỹ năng:

- Đọc – hiểu một văn bản thơ trữ tình hiện đại

- Trình bày những suy nghĩ, cảm nhận về một hình ảnh thơ, một khổ thơ, một văn bản thơ

III/ Hướng dẫn thực hiện:

1/ Tìm hiểu chung:

- Thanh Hải (1930 – 1980), tên khai sinh là Phạm Bá Ngoãn, quê ở huyện Phong Điền, tỉnh ThừaThiên – Huế Ông là một trong những cây bút có công xây dựng nền văn học cách mạng ở miềnNam từ những ngày đầu

- Bài thơ được sáng tác vào tháng 11 năm 1980, khi nhà thơ đang nằm trên giường bệnh, không baolâu trước khi nhà thơ qua đời

- Mạch cảm xúc của bài thơ: Từ xúc cảm trước vẻ đẹp của mùa xuân thiên nhiên , mùa xuân đấtnước, tác giả thể hiện khát vọng được dâng hiến “mùa xuân nho nhỏ” của mình vào mùa xuân lớncủa cuộc đời chung

2/ Đọc – hiểu văn bản:

a/ Nội dung:

- Vẻ đẹp trong trẻo, đầy sức sống của thiên nhiên và đất trời mùa xuân và cảm xúc say sưa, ngâyngất của nhà thơ

- Vẻ đẹp và sức sống của đất nước qua mấy nghìn năm lịch sử

- Khát vọng được sống có ý nghĩa, được cống hiến cho đất nước, cho cuộc đời của tác giả

b/ Nghệ thuật:

- Viết theo thể thơ năm chữ nhẹ nhàng, tha thiết, mang âm hưởng gần gũi với dân ca

Trang 12

- Kết hợp hài hòa giữa hình ảnh thơ tự nhiên, giản dị với những hình ảnh giàu ý nghĩa biểu trưng kháiquát.

- sử dụng ngôn ngữ thơ giản dị, trong sáng, giàu hình ảnh, giàu cảm xúc với các ẩn dụ, điệp từ, điệpngữ, sử dụng từ xưng hô…

- Có cấu tứ chặt chẽ, giọng điệu thơ luôn có sự biến đổi phù hợp với nđg từng đoạn

c/ Ý nghĩa của văn bản:

Bài thơ thể hiện những rung cảm tinh tế của nhà thơ trước vẻ đẹp của mùa xuân thiên nhiên, đấtnước và khát vọng được cống hiến cho đất nước, cho cuộc đời

3/ Hướng dẫn tự học:

- Học thuộc lòng bài thơ

- Phân tích, cảm thụ về một đoạn thơ trong bài

Tiết 117 VIẾNG LĂNG BÁC (Viễn Phương)

- -I/ Mức độ cần đạt:

- Cảm nhận được niềm xúc cảm chân thành, tha thiết của người con miền Nam đối với Bác Hồ kínhyêu

- Thấy được sáng tạo nghệ thuật độc đáo của tác giả thể hiện trong bài thơ

II/ Trọng tâm kiến thức, kỹ năng:

1/ Kiến thức:

- Những tình cảm thiêng liêng của tác giả, của một người con từ miền Nam ra viếng lăng Bác

- Những đặc sắc về hình ảnh, tứ thơ, giọng điệu của bài thơ

2/ Kỹ năng:

- Đọc – hiểu một văn bản thơ trữ tình

- Có khả năng trình bày những suy nghĩ, cảm nhận về một hình ảnh thơ, một khổ thơ, một tác phẩmthơ

III/ Hướng dẫn thực hiện:

1/ Tìm hiểu chung:

- Viễn Phương sinh năm 1928, quê ở tỉnh An Giang, là một trong những cây bút xuất hiện sớm nhấtcủa lực lượng văn nghệ giải phóng ở miền Nam Thơ Viễn Phương thường nhỏ nhẹ, giàu cảm xúc,

mơ mộng ngay trong những hoàn cảnh chiến đấu ác liệt

- Năm 1976, sau ngày đất nước thống nhất, lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh cũng vừa được khánh thành,Viễn Phương ra thăm miền Bắc rồi vào lăng viếng Bác Những tình cảm đối với Bác Hồ kính yêu đãtrở thành nguồn cảm hứng để nhà thơ sáng tác tác phẩm này

- Mạch cảm xúc diễn ra theo trình tự cuộc vào thăm viếng Bác (trước khi vào lăng viếng Bác, khivào trong lăng, trước khi ra về)

2/ Đọc – hiểu văn bản:

a/ Nội dung:

- Tâm trạng vô cùng xúc động của một người con từ chiến trường miền Nam được ra viếng Bác

- Tấm lòng thành kính thiêng liêng trước công lao vĩ đạivà tâm hồn cao đẹp, sáng trong của Người;nỗi đau xót tột cùng của nhân dân ta nói chung, của tác giả nói riêng khi Bác không còn nữa

- Tâm trạng của nhà thơ lưu luyến và mong muốn được ở mãi bên Bác

b/ Nghệ thuật:

- Bài thơ vừa có giọng điệu trang nghiêm, sâu lắng, vừa tha thiết, đau xót, tự hào, phù hợp với nộidung, cảm xúc của bài thơ

- Viết theo thể thơ tám chữ có đôi chỗ biến thể, cách gieo vần và nhịp điệu thơ linh hoạt

- Sáng tạo trong việc xây dựng hình ảnh thơ, kết hợp cả hình ảnh thực, hình ảnh ẩn dụ, biểu tượng có

ý nghĩa khái quát và giá trị biểu cảm cao

- Lựa chọn ngôn ngữ biểu cảm, sử dụng các ẩn dụ, điệp từ có hiệu quả nghệ thuật

c/ Ý nghĩa của văn bản:

Trang 13

Bài thơ thể hiện tâm trạng xúc động, tấm lòng thành kính, biết ơn sâu sắc của tác giả khi vào lăngviếng Bác.

3/ Hướng dẫn tự học:

- Học thuộc lòng bài thơ

- Phân tích, cảm thụ những hình ảnh đẹp trong bài thơ

Tiết 118 NGHỊ LUẬN VỀ TÁC PHẨM TRUYỆN (HOẶC ĐOẠN TRÍCH)

- -I/ Mức độ cần đạt:

Hiểu rõ khái niệm và yêu cầu của bài văn nghị luận về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích),biết làm kiểu bài nghị luận này

II/ Trọng tâm kiến thức, kỹ năng:

1/ Kiến thức:

- Những yêu cầu đối với bài văn nghị luận về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích)

- Cách tạo lập văn bản nghị luận về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích)

- Những yêu cầu đối với bài văn nghị luận về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích):

+ Nội dung: Những nhận xét, đánh giá, … về tác phẩm truyện phải xuất phát từ ý nghĩa của cốttruyện, từ tính cách, hành động, … của nhân vật và nghệ thuật trong tác phẩm

+ Hình thức của dạng bài: bố cục mạch lạc, lời văn chuẩn xác; luận điểm, luận cứ rõ ràng

2/ Luyện tập:

- Nhận diện được kiểu bài nghị luận về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích)

- Lập dàn bài đại cương cho một bài văn nghị luận về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích)

3/ Hướng dẫn tự học:

Viết bài nghị luận về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích) dựa vào dàn ý trên

Tiết 119 CÁCH LÀM BÀI NGHỊ LUẬN

- -VỀ MỘT TÁC PHẨM TRUYỆN (HOẶC ĐOẠN TRÍCH)

I/ Mức độ cần đạt:

Nắm được yêu cầu và biết cách làm bài nghị luận về một tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích)

II/ Trọng tâm kiến thức, kỹ năng:

1/ Kiến thức:

- Đề bài nghị luận về một tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích)

- Các bước làm bài nghị luận về một tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích)

Trang 14

- Bài văn cần đảm bảo các phần của một bài văn nghị luận:

+ Mở bài: Giới thiệu tác phẩm và nêu sơ bộ ý kiến đánh giá của mình.

+ Thân bài: Nêu các luận điểm chính về nội dung và nghệ thuật của tác phẩm; có phân tích, chứng

minh bằng các luận cứ tiêu biểu và xác thực

+ kết bài: Nêu nhận định, đánh giá chung của mình về tác phẩm.

- Trong quá trình triển khai các luận điểm, luận cứ, cần thể hiện sự cảm thụ và ý kiến riêng của mìnhvề tác phẩm

- Giữa các phần, các đoạn của bài văn cần có sự liên kết hợp lí, tự nhiên

2/ Luyện tập:

- Xác định yêu cầu của đề bài nghị luận về một tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích) cụ thể

- Lập dàn ý chi tiết, viết phần mở bài và một đoạn phần thân bài

3/ Hướng dẫn tự học:

- Ôn lại các bước làm bài nghị luận về một tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích)

- Nắm chắc yêu cầu từng phần mở bài, thân bài và kết bài

Tiết 120 LUYỆN TẬP LÀM BÀI NGHỊ LUẬN

- -VỀ TÁC PHẨM TRUYỆN (HOẶC ĐOẠN TRÍCH)

I/ Mức độ cần đạt:

Nắm vững hơn cách làm bài nghị luận về một tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích).

II/ Trọng tâm kiến thức, kỹ năng:

III/ Hướng dẫn thực hiện:

1/ Củng cố kiến thức:

- Đối tượng của việc nghị luận về một tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích) là những vấn đề về nhânvật, sự kiện, chủ đề hay nghệ thuật của một tác phẩm cụ thể

- Các bước làm bài nghị luận về một tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích): tìm hiểu đề, tìm ý, lập dànbài theo bố cục ba phần rõ ràng, viết bài, sửa bài

2/ Luyện tập:

- Nhận diện (dạng đề, dạng mệnh lệnh) và phân tích đề (xác định được đúng yêu cầu về tính chất,nội dung, hình thức, giới hạn của đề)

- Lập dàn ý bài nghị luận về một tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích) và trình bày trước lớp

- Xác định các phép lập luận giải thích, chứng minh, phân tích, tổng hợp, … được sử dụng trong vănbản

3/ Hướng dẫn tự học:

Hoàn thành bài văn nghị luận theo dàn bài trên

4/ Ra đề TLV viết ở nhà.

I/ Mức độ cần đạt:

Hiểu được những cảm nhận tinh tế của nhà thơ về sự biến đổi của đất trời từ cuối hạ sang đầu thu.II/ Trọng tâm kiến thức, kỹ năng:

1/ Kiến thức:

Vẻ đẹp của thiên nhiên trong khoảnh khắc giao mùa và những suy nghĩ mang tính triết lý của tác giả.2/ Kỹ năng:

- Đọc – hiểu một tác phẩm thơ trữ tình hiện đại

- Thể hiện những suy nghĩ, cảm nhận về một hình ảnh thơ, một khổ thơ, một tác phẩm thơ

Trang 15

III/ Hướng dẫn thực hiện:

- Hữu Thỉnh sinh năm 1942, quê ở huyện Tam Dương, tỉnh Vĩnh Phúc Ông là nhà thơ trưởng thànhtrong thời kỳ kháng chiến chống Mỹ cứu nước, viết nhiều, viết hay về con người, cuộc sống ở làngquê, về mùa thu

- Bài thơ được sáng tác năm 1977 Những suy nghĩ của người lính từng trải qua thời trận mạc và cuộc

sống khó khăn sau ngày đất nước thống nhất đọng lại trong những vần thơ Sang thu lắng sâu cảm

c/ Ý nghĩa của văn bản:

Bài thơ thể hiện những cảm nhận tinh tế của nhà thơ trước vẻ đẹp của thiên nhiên trong khoảnhkhắc giao mùa

3/ Hướng dẫn tự học:

- Học thuộc lòng bài thơ

- Phân tích, cảm thụ những hình ảnh thơ hay, đặc sắc trong bài

- Sưu tầm thêm một vài đoạn thơ, bài thơ viết về mùa thu, cảm nhận để thấy nét đặc sắc của mỗi bàithơ

I/ Mức độ cần đạt:

Cảm nhận được tình cảm gia đình ấm cúng, tình yêu quê hương thắm thiết, niềm tự hào về sứcsống mạnh mẽ, bền bỉ của người “đồng mình” và mong mỏi của một người cha với con qua cách diễntả độc đáo của nhà thơ Y Phương

II/ Trọng tâm kiến thức, kỹ năng:

1/ Kiến thức:

- Tình cảm thắm thiết của cha mẹ đối với con cái

- Tình yêu và niềm tự hào về vẻ đẹp, sức sống mãnh liệt của quê hương

- Hình ảnh và cách diễn đạt độc đáo của tác giả trong bài thơ

2/ Kỹ năng:

- Đọc – hiểu một văn bản thơ trữ tình

- Phân tích cách diễn đạt độc đáo, giàu hình ảnh, gợi cảm của thơ ca miền núi

III/ Hướng dẫn thực hiện:

1/ Tìm hiểu chung:

Y Phương là nhà thơ người dân tộc Tày, sinh năm 1948, quê ở huyện Trùng Khánh, tỉnh Cao Bằng.Thơ ông thể hiện tâm hồn chân thật, mạnh mẽ, trong sáng, cách tư duy giàu hình ảnh của người miềnnúi

2/ Đọc – hiểu văn bản:

a/ Nội dung:

- Cội nguồn sinh dưỡng của mỗi con người (con được lớn lên trong tình yêu thương của cha mẹ, trongcuộc sống lao động, trong thiên nhiên thơ mộng và nghĩa tình của quê hương)

Trang 16

- Những đức tính cao đẹp mang tính truyền thống của “người đồng mình” với sức sống mạnh mẽ, bền

bỉ và niềm mong ước con hãy kế tục xứng đáng truyền thống ấy của người cha

b/ Nghệ thuật:

- Có giọng điệu thủ thỉ, tâm tình thiết tha, trìu mến

- Xây dựng những hình ảnh thơ vừa cụ thể, vừa mang tình khái quát, mộc mạc mà vẫn giàu chất thơ

- Có bố cục chặt chẽ, dẫn dắt tự nhiên

c/ Ý nghĩa của văn bản:

Bài thơ thể hiện tình yêu thương thắm thiết của cha mẹ dành cho con cái; tình yêu, niềm tự hào vềquê hương, đất nước

3/ Hướng dẫn tự học:

- Học thuộc lòng bài thơ

- Cảm thụ, phân tích những hình ảnh thơ độc đáo, giàu ý nghĩa trong bài

Tiết 123 NGHĨA TƯỜNG MINH VÀ HÀM Ý

- -I/ Mức độ cần đạt:

- Hiểu thế nào là nghĩa tường minh và hàm ý

- Xác định được nghĩa tường minh và hàm ý trong câu

- Biết sử dụng hàm ý trong giao tiếp hằng ngày

II/ Trọng tâm kiến thức, kỹ năng:

1/ Kiến thức:

- Khái niệm nghĩa tường minh và hàm ý

- Tác dụng của việc tạo hàm ý trong giao tiếp hằng ngày

2/ Kỹ năng:

- Nhận biết được nghĩa tường minh và hàm ý ở trong câu

- Giải đoán được hàm ý trong văn cảnh cụ thể

- Sử dụng hàm ý sao cho phù hợp với tình huống giao tiếp

III/ Hướng dẫn thực hiện:

1/ Tìm hiểu chung:

- Nghĩa tường minh là phần thông báo được diến đạt trực tiếp bằng từ ngữ trong câu

- Hàm ý là phần thông báo tuy không được diễn đạt trực tiếp bằng từ ngữ trong câu nhưng có thể suy

ra từ những từ ngữ ấy

2/ Luyện tập:

- Nhận diện câu văn có chứa hàm ý và câu không chứa hàm ý

- Nhận diện nghĩa tường minh và giải đoán hàm ý ở một câu văn cụ thể

- Phân tích tác dụng của việc sử dụng câu văn có hàm ý trong một văn bản cụ thể

Luyện tập sử dụng hàm ý khi nói và viết

3/ Hướng dẫn tự học:

Liên hệ thực tế để sử dụng hàm ý một cách hợp lí, hiệu quả khi nói và viết

Tiết 124 NGHỊ LUẬN VỀ MỘT ĐOẠN THƠ, BÀI THƠ

- -I/ Mức độ cần đạt:

Hiểu và biết cách làm một bài nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ

II/ Trọng tâm kiến thức, kỹ năng:

1/ Kiến thức:

Đặc điểm, yêu cầu đối với bài văn nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ

2/ Kỹ năng:

- Nhận diện được bài văn nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ

- Tạo lập văn bản nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ

III/ Hướng dẫn thực hiện:

1/ Tìm hiểu chung:

Ngày đăng: 23/04/2021, 22:25

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w