1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án môn Ngữ văn 6 - Kì II năm 2010

20 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 1,2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Những so như ánh nến => màu đỏ rực rỡ sánh, nhận xét độc đáo tạo nên sự sinh động, giàu hình tượng mang lại cho người đọc nhiều thú vị - Văn miêu tả thường GV gọi HS đọc phÇn 3/ 28 sử dụ[r]

Trang 1

Ngày soaùn: 26 /12/2010 Ngày daùy: 27 /12/2010

Tuần 19

Tiết 73,74:

(Trớch “Dế Mốn phiờu lưu ký – Tụ Hoài)

A/ Mục tiờu cần đạt: Học xong bài này HS có được:

1 Kiến thức:

- Nắm được nội dung ý nghĩa của truyện

- Nhân vật, sự việc, cốt truyện trong một văn bản truyện viết cho thiếu nhi

- Dế Mèn: một h/a đẹp của tuổi trẻ sôi nổi nhng tính tình bồng bột và kiêu ngạo

- Một số NT XD NV đặc sắc trong đoạn trích

2 Kỹ năng:

- Rốn luyện kỉ năng đọc-hiểu vb truyện hiện đại có yếu tố TS+MT

- Phân tích các nhân vật trong đoạn

-Vận dụng đợc các bp NT so sánh, nhân hóa khi viết văn MT

3 Thái độ:

- GD tính cách không nên kiêu ngạo, tình thơng đồng loại

B.Chuẩn bị:

- Đọc kỹ điều lưu ý trong sgv

- Soạn bài theo cõu hỏi

C/ Cỏc bước lờn lớp:

1/ ổn định lớp:

2/ Kiểm tra bài cũ:

Hoạt động 1 3/ Bài mới:

Trang 2

Tuổi trẻ thường xốc nổi, bồng bột, tự phụ Chớnh vỡ vậy dễ dẫn đến sai lầm, vấp ngó trờn đường đời Nhưng nếu biết dừng lại đỳng lỳc thỡ cú thể khắc phục hậu quả đó gõy ra Bài học hụm nay cỏc em tỡm hiểu là một minh chứng cho điều đú

Hoạt động 2

Trước khi đi vào phõn tớch tỏc

phẩm, em hóy cho biết vài nột về

tỏc giả Tụ Hoài?

GV giới thiệu những tp chính

GV hướng dẫn HS đọc văn bản:

giọng tự nhiờn, thay đổi theo tõm

trạng và hành động của nhõn vật

GV cựng HS tỡm hiểu chỳ thớch

những từ khú trong văn bản

?Em haừy túm tắt tỏc phẩm ?

? cho biết baứi văn ấy được vieỏt

theo phương thức biểu đạt nào? Vỡ

sao?

?Bài văn cú thể được chia thành

mấy đoạn? Nội dung của từng

đoạn?

Hoạt động 3

Bài văn miờu tả và kể chuyện về

nhõn vật chớnh nào?

Tỏc giả đó miờu tả những chi tiết

nào về ngoại hỡnh của DM?

HS nờu

* Tô Hoài tham gia cách mạng

từ trớc Cách mạng tháng Tám Từ 1945-1958: Làm phóng viên rồi chủ nhiệm báo Cứu quốc Việt Bắc

Từ 1957-1958: Tổng th ký hội nhà văn Việt Nam Từ 1958-1980: Phó Tổng th ký Hội nhà văn Việt Nam

Từ 1986-1996: Chủ tịch hội văn nghệ Hà Nội Đảng viên Đảng cộng sản Việt Nam Hội viên sáng lập Hội nhà văn Việt Nam (1981).

* Tác phẩm chính: 150 tác phẩm,

trong đó nổi bật là Dế mèn phiêu

l-u ký (trl-uyện dài, 1942); Tự trl-uyện (hồi ký, 1965); Quê nhà (tiểu thuyết, 1970); Cát bụi chân ai (hồi

ký, 1991); Tuyển tập truyện viết cho thiếu nhi (2 tập, 1994).

- Nhà văn đã nhận: Giải nhất Tiểu thuyết của Hội văn nghệ Việt Nam

1956, Giải thởng của Hội Nhà văn

á Phi năm 1970 ;Giải thởng Hồ Chí Minh về văn học- Nghệ thuật (đợt1- 1996).

HS đọc Chỳ thớch: 1, 2, 5, 6, 13, 15,

17, 31

Túm tắt tỏc phẩm

- Từ đầu -> “sắp đứng đầu thiờn hạ rồi”: hỡnh dỏng và tớnh cỏch của Dế Mốn

- Tiếp theo -> hết: bài học đường đời đầu tiờn

- Dế Mốn

HS tự tỡm và liệt kờ trong SGK

I/Tỡm hiểu chung:

1/ Tỏc giả: * Tên khai sinh: Nguyễn Sen, sinh ngày 27 tháng 9 năm 1920 tại thị trấn Nghĩa Đô, Từ Liêm,

Hà Nội

2/ Tỏc phẩm:

- Thể loại: Truyện dài

- Phương thức biểu đạt: Tự sự + miờu tả

- Bố cục: 2 ủoaùn

II/Đọc-hiểu văn bản 1/ Hỡnh dỏng của Dế Mốn:

Trang 3

Tìm những từ theo em là đặc sắc

nhất mà tác giả đã dùng để miêu tả

DM?

Hãy thử thay thế một số tứ ấy bằng

những từ ngữ đồng nghĩa hoặc gần

nghĩa và rút ra nhận xét về cách

dùng từ miêu tả của tác giả?

Thông qua lời miêu tả đầy tự tin,

hãnh diện của nhân vật DM về

mình, kết hợp việc dùng những từ

ngữ miêu tả, đặc biệt là những tính

từ rất chính ác và giàu tính gợi

hình, TH đã vẽ nên một bức tranh

rất cụ thể, sống động và hấp dẫn

của một chàng dế thanh niên cường

tráng Tác giả tả ngoại hình tỉ mỉ

từng bộ phận đến hình dáng chung

làm nổi bật lên những nét đặc sắc

đáng chú ý trong mỗi bộ phận và

đều toát lên sự cường tráng, sung

sức Không chỉ ở nhân vật DM mà

còn nhiều nhân vật khác trong

truyện, ngòi bút miêu tả đặc sắc và

điêu luyện của TH đã khiến người

đọc hiểu rất sâu sắc về thế giới loài

vật đồng thời có thể bày tỏ thái độ

yêu, ghét đối với nhân vật được tả.

Với dáng vẻ bên ngoài oai vệ,

chúng ta cùng tìm hiểu xem là DM

có tính nết ra sao?

Những chi tiết nào miêu tả về thái

độ, tính nết của DM?

Ta kết luận DM là một chú dế như

thế nào?

Em hãy nhận xét về cách xưng hô,

lời lẽ, giọng điệu của DM đối với

DC?

- Đôi càng mẫm bóng -Vuốt cứng nhọn hoắt -Đầu to, nổi từng tảng

- Răng đen nhánh

- Râu dài và cong

- Mẫm bóng, nhọn hoắt, đạp (phành phạch), (ngắn) hủn hoẳn, (nhai) ngoàm ngoạp, rung rinh => Những từ tượng hình, tượng thanh:

(HSTL) Ngắn hủn hoẳn-> ngắn củn Nhai ngoàm ngoạp -> nhai rào rạo

Rung rinh -> lắc lư

Ta sẽ không thấy hết vẻ đẹp cường tráng ưa nhìn và sự phô trương kiêu ngạo của DM

HS đọc đoạn 2

- Đi đứng oai vệ

-Cà khịa với hàng xóm -quát mấy chị Cào Cào, ghẹo anh Gọng Vó

- tưởng mình ghê gớm, sắp đứng đầu thiên hạ

=>Từ láy tượng thanh tượng hình

=>miêu tả sinh động hình ảnh chàng dế thanh niên cường tráng

Trang 4

Em hóy nhận xột về thỏi độ của

DM đối với người bạn hàng xúm?

Tiếp sau DM đó chọc ghẹo ai, kết

quả ra sao?

DM đó chọc ghẹo chi Cốc ra sao?

Em cú nhận xột gỡ về cỏch gọi của

DM đối với chị Cốc ?

Sau khi cất tiếng trờu ghẹo chị Cốc,

chuyện gỡ đó xảy ra? Lỳc ấy thỏi độ

của DM ra sao?

Chuyện gỡ đó xảy ra với DC?

Khi DC bị chị Cốc mổ, DM đang

làm gỡ?

Điều đú thể hiện thỏi độ, bản chất

gỡ ở DM?

Khi lờn khỏi hang DM đó thấy gỡ?

DM cú tõm trạng gỡ khi chứng kiến

cỏi chết thảm thương của DC do

thúi hung hăng, xốc nổi của mỡnh?

Song đó không chỉ là bài học về

thói kiêu căng mà còn là bài học về

lòng nhân ái Chắc hẳn khi đứng

trước nấm mồ của bạn, Mèn đã tự

hứa với mình sẽ bỏ thói ngông

cuồng dại dột, sẽ yêu th ương, quan

tâm đến mọi ngời để không bao giờ

gây ra lỗi lầm nh thế Sự ăn năn hối

lỗi và lòng xót thơng chân thành

của Mèn giúp ta nhận ra Mèn

không phải là một kẻ ác, kẻ xấu Có

lẽ chúng ta đều cảm thông và tha

thứ cho lỗi lầm của Dế Mèn và tin

HS tỡm và kể ra

- cỏch đặt tờn Dế Choắt

- xưng hụ “chỳ mày”

- lờn giọng dạy đời, chờ bai

=>Kiờu căng, hống hỏch, xem thường mọi người

Lời lẽ dạy đời dự bằng tuổi, xưng hụ trịch thượng (chỳ mày), giọng điệu giễu cợt, chờ bai

Khi Dế Choắt thỉnh cầu thỡ

“hếch răng lờn xỡ một hơi rừ dài”, điệu bộ khinh khỉnh mắng DC

Chọc ghẹo chị Cốc, kết quả là làm cho DC mất mạng

HS kể lại

Xấc xược, hỗn lỏo

Chị Cốc đi tỡm kẻ trờu mỡnh

DM chui tọt vào hang, nằm bắt chõn chữ ngũ

Bị chị Cốc giỏng cho hai mỏ, nằm thoi thúp rồi tắt thở

Nỳp tận đỏy đất, nằm im thin thớt, mon men bũ ra khỏi hang

- Hốn nhỏt, dỏm làm mà khụng dỏm chịu

- DC nằm thoi thúp và tắt thở

Hối hận, ăn năn về tội lỗi của mỡnh

=>kiờu căng, hống hỏch, xem thường người khỏc

2/ Bài học đường đời đầu tiờn:

khụng quan tõm giỳp đỡ

- Trờu ghẹo chị Cốc

- Gõy ra cỏi chết cho

Dế Choắt

- Hối hận ăn năn về tội lỗi của mỡnh

=>Rỳt ra bài học đường đời đầu tiờn cho mỡnh

Trang 5

rằng bài học đầu đời đầy ý nghĩa

này sẽ giúp Mèn sống tốt hơn và bớc

đi vững vàng trên con đờng phía

tr-ớc.

Hoạt động 4

Em hóy rỳt ra nội dung, ý nghĩa và

đặc điểm NT nổi bật của bài văn?

GV hướng dẫn HS làm bài tập

HS tự trỡnh bày đọc ghi nhớ/ 11

III/ Tổng kết:

* Ghi nhớ: SGK/ 11

Hoạt động 5 4/ Củng cố:

? Truyện được kể theo ngụi thứ mấy? Tỏc dụng?

- Kể theo ngụi thứ nhất, tạo nờn sự gần gũi thõn mật giữa người kể với bạn đọc, dễ biểu hiện tõm trạng, ý nghĩa, thỏi độ của nhõn vật đối với những gỡ xảy ra xung quanh

và đối với chớnh mỡnh

- ? Hình dung tâm trạng DM và viết 1 đoạn văn diễn tả tâm trạng ấy theo lời Dế Mèn khi

đứng trớc mộ DC?

- Làm bài tập theo yêu cầu

5/ Dặn dũ: Học thuộc bài, làm bài tập,

soạn bài mới

******************************************************

Ngày soaùn: Ngày daùy:

Tiết 75:

PHể TỪ

A / Mục tiờu cần đạt: HS đạt được:

1 Kiến thức:

-Nắm được khỏi niệm phú từ

-ý nghĩa khái quát của phó từ

- Đặc điểm ngữ pháp của phó từ Các loại phó từ

2 Kỹ năng:

-Nhận biết phó từ trong văn bản

-Phân biệt các loại phó từ

-Sử dụng phó từ để đặt câu

3 Thái độ:

- Có ý thức sử dụng từ tiếng Việt trong tạo lập VB

B/Chuẩn bị:

- Đọc kỹ điều lưu ý trong sgv

- Xem lại bài động từ ,danh từ

C/ Cỏc bước lờn lớp:

1/ Ôn định lớp:

2/ Kiểm tra bài cũ:

Trang 6

Hoạt động 1 3/ Dạy bài mới:

Động từ, tính từ có thể kết hợp với những từ nào để tạo thành cụm động từ, cụm tính từ? Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về loại từ đó có tên gọi là “phó từ”

Hoạt động 2

GV gọi HS đọc câu hỏi 1/I trong

SGK

Xác định từ loại cho những từ

vừa tìm được?

Các từ in đậm ấy đứng ở vị trí

nào trong cụm từ?

Nó bổ nghĩa cho động từ, tính từ

về ý nghĩa gì?

Vậy em hãy cho biết thế nào là

phó từ?

Nhìn vào bảng phân loại phó từ,

em hãy phát biểu có mấy loại

phó từ?

Phó từ đứng trước động từ, tính

từ bổ sung ý nghĩa gì? đứng sau

bổ sung ý nghĩa gì?

Có mấy loại phó từ?phó từ nào

đứng trước, đứng sau động từ,

tính từ?

HS trả lời câu hỏi

- động từ: đi, ra, thấy, soi

- tính từ: lỗi lạc, ưa nhìn, to, bướng

- §ứng trước và đứng sau động từ, tính từ

- quan hệ thời gian: đã, đang, sẽ

- sự tiếp diễn tương tự: vẫn, còn

- sự phủ định: không, chưa

- sự cầu khiến: hãy, đừng, chớ

- chỉ mức độ: rất, quá, lắm

- chỉ khả năng: được

- chỉ kết quả và hướng: được

HS đọc ghi nhớ/ 12

HS đọc bài tập 1/ 13, làm bài tập 2, 3/ 13 (HSTL)

HS điền vào bảng trong SGK,

GV sửa chữa

Có 7 loại phó từ + Đứng trước:

- quan hệ thời gian

- sự tiếp diễn tương tự

- sự phủ định

- sự cầu khiến + §ứng sau:

- chỉ mức độ

- chỉ khả năng

- chỉ kết quả và hướng

HS đọc ghi nhớ/ 14 Lµm bµi theo nhãm

I/ Phó từ là gì?

a) đã đi cũng ra vẫn chưa thấy soi gương được

b) thật lỗi lạc rất ưa nhìn

to ra rất bướng

=>Là những từ đi kèm để bổ sung ý nghĩa cho động từ, tính từ

* ghi nhớ/ 12

II/ Các loại phó từ:

- Có 7 loại phó từ: +Chỉ quan hệ thời gian

+Sự tiếp diễn tương

tự, +Mức độ, +Khả năng, +Kết quả và hướng, +Sự phủ định,

+Cầu khiến

* Ghi nhớ/ 14

III/ Luyện tập:

Bµi 1

Trang 7

Hoạt động 3

GV hướng dẫn HS làm luyện

tập

Đại diện trình bày

Nhận xét ,bổ xung

Thuật lại sự việc DM trêu chị

Hoạt động 4 4/ Củng cố:

- Phú từ là gỡ?

- Cú mấy loại phú từ? Cho ví dụ

5/ Dặn dũ:

Học thuộc ghi nhớ, làm bài tập,

Soạn bài mới

***************************************************************

Ngày soaùn: Ngày daùy:

Tiết 76:

TèM HIỂU CHUNG VỀ VĂN MIấU TẢ

I/ Mục tiờu cần đạt: HS đạt đợc:

- Nắm được những hiểu biết chung nhất về văn miờu tả

- Mục đích, cách thức văn MT

2 Kỹ năng:

Nhận diện được bài văn, đoạn văn miờu tả

-Bớc đầu xác định đợc nội dung của một đoạn văn hay bài văn MT, XĐ đặc điểm nổi bật của đối tợng đợc MT trong bài văn

3 Thái độ:

- Hiểu được trong những tỡnh huống nào người ta thường dựng văn miờu tả

B/Chuẩn bị: - Đọc kỹ điều lưu ý trong sgv

- Những đoạn văn mẫu

C/ Cỏc bước lờn lớp:

1/ Ổn định lớp:

2/ Kiểm tra bài cũ:

Hoạt động 1 3/ Dạy bài mới

Những văn bản cỏc em đó học ở HKI thuộc kiểu văn bản gỡ? Hụm nay chỳng ta sẽ đi vào tỡm hiểu 1 kiểu văn bản khỏc đú là những văn bản làm theo phương thức biểu đạt miờu tả.

Hoạt động 2

GV gọi HS đọc tỡnh huống 1, 2,

3 trong SGK/ 15

Đọc 3 tỡnh huống trong SGK/

15

HS thảo luận 3 tỡnh huống -Tỡnh huống 1: bỏc đi thờm một ngó tư nữa và quẹo phải, căn thứ hai nhà chỏu, cú cổng

I/Thế nào là văn miờu tả.

Trang 8

GV nªu tõng t×nh huèng häc

sinh tr¶ lêi

Trong cuộc sống hàng ngày, ở

những tình huống nào chúng ta

dùng văn miêu tả?

Em hãy nêu lên một số tình

huống khác tương tự?

GV gọi HS đọc bài tập 2/ 15

Trong văn bản trích chương I

cuốn “DMPLK” có hai đoạn

văn miêu tả DM, DC rất sinh

động Em hãy chỉ ra hai đoạn

văn ấy?

Hai đoạn văn trên có giúp em

hình dung được đặc điểm nổi

bật của hai chú dế?

Những chi tiết nào và hình ảnh

nào đã giúp em hình dung được

điều đó?

Vậy qua những tình huống 1, 2,

3 và hình ảnh đặc điểm của DM,

DC em hãy nhận xét thế nào là

rào sơn màu vàng, trong sân

có hai chậu hoa mai -Tình huống 2: chiếc áo màu hồng nhạt, ở hàng cuối phÝa bên tay trái ngoài cùng, cổ tròn, xung quanh cổ có viền những bông hoa hồng nhỏ màu trắng, tay ngắn

- Tình huống 3: người bạn em vóc dáng cao hơi gầy, tóc tém, mặt to

=>Vậy cả 3 tình huống trên ta đều phải dùng văn miêu tả

HS tự tìm

1) Bởi tôi ăn uống điều độ…

2) 3) vuốt râu 4) Cái chàng DC, người gầy gò…như hang tôi

Hai đoạn văn đã giúp em hình dung được đặc điểm nổi bật của hai chú dế hoàn toàn đối lập nhau

- DM: khỏe mạnh, thân hình cướng tráng

- DC: sức khẻo ốm yếu, thân hình xấu xí

- DM: đôi càng mẫm bóng…những cái vuốt ở chân, ở khoeo cứ cứng dần và nhọn hoắt…sợi râu dài và uốn cong

- DC: người gầy gò, dài lêu nghêu, cánh chỉ ngắn củn đến giữa lưng … ngẩn ngẩn ngơ ngơ

HS tự phát biểu

=> -Làm nổi bật đặc điểm của đối tượng miêu tả

Trang 9

văn miờu tả?

Để cú thể miờu tả được chớnh

xỏc như thế, người viết cần phải

làm gỡ?

Hoạt động 3

GV hướng dẫn HS làm bài tập

? 1 em đọc yêu cầu bài tập

Chia lớp làm 2 nhóm mỗi nhóm

1 đoạn

Đại diện nhóm trình bầy ,nhóm

khác nhận xét , bổ xung

? Nêu yêu cầu bài tập 2

GV hớng dẫn hs viết

- Quan sỏt, chọn lọc chi tiết

để miờu tả

HS đọc ghi nhớ/ 16

a) Đoạn 1: Đặc tả chỳ DM vào độ tuổi “Thanh niờn cường trỏng”

- Những đặc điểm nổi bật: To khỏe và mạnh mẽ

- Chi tiết cụ thể: Đụi càng mẫm búng, cỏi vuốt cứng và nhọn hoắt, co cẳng đạp phanh phỏch

b) Đoạn 2: Tỏi hiện lại hỡnh ảnh chỳ bộ liờn lạc:nhanh nhẹn,bộ nhỏ ,tinh nghịch hồn nhiờn…

c/Đ3- Đặc điểm nổi bật: 1 thế giới động vật sinh động, ồn

ào, huyờn nỏo…

Đọc kỹ yêu cầu bài tập

- Đặc điểm nổi bật của khuụn mặt mẹ: Sỏng và đẹp; hiền hậu và nghiờm nghị; vui vẻ và õulo

-hs viết đoạn văn miêu tả

cảnh (liên quan môi trờng)

* Ghi nhớ: SGK/ 16 II/ Luyện tập:

Bài 1:

Bài 2

Bài 3

Hãy viết đoạn văn miêu tả về cánh đồng lúa quê em

Hoạt động 4 4/ Củng cố:

Gọi học sinh đọc phần ghi nhớ thế nào là văn miờu tả?

- Nhận diện các đoạn văn miêu tả

5/ Dặn dũ:

- Học kỹ ghi nhớ,

- Hoàn thiện bài tập phần luyện tập,

- Xem trớc bài mới

*****************************************************************************

Ngày soaùn: Ngày daùy:

Tuần 20

Trang 10

Tiết 77:

(Đoàn Giỏi )

A/ Mục tiờu cần đạt: HS đạt đợc:

1 Kiến thức:

- Bổ sung kiến thức về tg, tp văn học hiện đại

-Sơ giản về tg và tp

-Vẻ đẹp của thiên nhiên và cuộc sống con ngời một vùng đất phơng Nam

-Tác dụng của một số NT đợc sử dụng trong đoạn trích

2 Kỹ năng:

-Nắm bắt nội dung văn bản truyện hiện đại có yếu tố MT +TM

-Đọc diễn cảm phù hợp nội dung văn bản

- Nhận biết các bp NT đợc sử dụng trong vb và vận dụng chúng khi làm văn MT thiên nhiên

3 Thái độ:

- Tán thành với vẻ đẹp của vùng sông nớc Cà Mau

- GD tình yêu quê hơng, đất nớc

B/Chuẩn bị: - Đọc kỹ điều lưu ý trong sgv

- Những đoạn văn ca ngợi vẻ đẹp vùng sông nớc Cà Mau

C/ Cỏc bước lờn lớp:

1/ Ổn định lớp

2/ Kiểm tra bài cũ:

? Thế nào là văn miờu tả

? Yờu cầu đúi với người viết văn miờu tả là gỡ?

Hoạt động 1 3/ Dạy bài mới: Giới thiệu bài mới :? Dựa vào những kiến thức về địa lý, hãy nêu hiểu

biết của em về vùng đất Cà Mau? HS trả lời theo sự hiểu biết của mình

Ngày đăng: 29/03/2021, 18:42

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w