1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Tiet 2930

6 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 793 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Neâu caâu hoûi: Caên cöù vaøo ñaàu ngöôøi ta khaúng ñònh raèng ruoät non laø cô quan chuû yeáu cuûa heä tieâu hoùa ñaûm nhaän vai troø haáp thuï caùc chaát dinh döôõng. - GV boå su[r]

Trang 1

Trường THCS Nhơn Hậu Năm học: 2010 - 2011

Ngày soạn: 16/11/2010

Tiết: 29

BÀI : TIÊU HĨA Ở RUỘT NON

I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1 Kiến thức: Trình bày được quá trình tiêu hóa diễn ra ở ruột non gồm:

- Các họat động tiêu hóa

- Các cơ quan hay tế bào thực hiện họat động tiến hóa

- Tác dụng và kết quả họat động tiến hóa

2 Kỹ năng : Rèn kỹ năng:

- Họat động độc lập với SGK họat động nhóm

- Tư duy dự đoán

3 Thái độ: Giáo dục ý thức bảo vệ cơ quan tiêu hóa

II/ CHUẨN BỊ:

1 Chuẩn bị của giáo viên: Tranh vẽ hình 28.1.SGK; Bảng phụ.

2 Chuẩn bị của h ọc sinh : Chuẩn bị nội dung bài học theo yêu cầu ở tiết trước.

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1 Ổn định tình hình lớp: (1’)

2 Kiểm tra bài cũ: ( 5’)

* Câu hỏi: Quá tình tiêu hóa thức ăn của dạ dày diến ra như thế nào?

* Dự kiến phương án trả lời:

- Biến đổi lí học: Thức ăn được làm nhuyễn và đảo trộn thấm đều với dịch vị

- Biến đổi hóa học: Thức ăn prôtêin bị phân cắt một phần thành các chuỗi ngắn gồm 3-10 axit amin nhờ enzim pepsin có trong dịch vị…

3 Giảng bài mới:

* Giới thiệu bài: (1’)

? Sau khi tiêu hóa ở dạ dày, còn những loại chất nào trong thức ăn cần được tiêu hóa tiếp?

-> lipit chưa được biến đổi về mặt hóa học, prôtêin và gluxit chỉ biến đổi một phần ở giai đoạn đầu

GV: Các chất này được tiêu hoá trong ruột non như thế nào?

* Tiến trình bài dạy:

GV: Trương Thế Thảo Mơn: Sinh học 8

Trang 2

Trường THCS Nhơn Hậu Năm học: 2010 - 2011

GV: Trương Thế Thảo Mơn: Sinh học 8

Hoạt động 1 : Tìm hiểu cấu tạo của ruột non:

- GV treo tranh vẽ

- Giới thiệu và hướng dẫn học sinh

quan sát

- Yêu cầu học sinh nghiên cứu thông

tin ở SGK

Nêu câu hỏi:

+ Thành ruột non có cấu tạo như

thế nào?

- So với thành dạ dày thì ruột non

thiếu lớp nào?

+ Đoạn đầu của ruột non, nơi tiếp

giáp với dạ dày có đặc điểm gì?

+ Hãy mô tả đặc điểm của lớp

niêm mạc ruột

- Yêu cầu HS dựa vào  SGK, cho

biết đặc điểm của dịch tụy, dịch

ruột và dịch mật?

- Dựa vào đặc điểm cấu tạo của

ruột non, hãy dự đoán xem ở ruột

non có thể diễn ra các hoạt động

tiêu hóa nào?

- GV ghi lại dự đoán của một vài

hs ( chưa đánh giá đúng – sai ) ->

chuyển ý

HS quan sát tranh vẽ:

- Cá nhân tự đọc  thu nhận kiến thức

- Học sinh trả lời câu hỏi

- Yêu cầu so sánh với thành của dạ dày ( thiếu cơ chéo )

- HS cần nêu được: đây là nơi đổ vào của dịch tụy và dịch mật

+ Dựa vào hình vẽ để mô tả:

- Tuyến ruột

- Các tế bào tiết chất nhầy

- HS cần nêu:

+ Dịch tụy và dịch ruột có đủ loại enzim để biến đổi nhiều loại thức ăn

+ Dịch mật có muối mật và muối kiềm -> tham gia tiêu hóa

- HS nêu dự đoán của mình

- Có thể giải thích vì sao lại dự đoán như vậy

I C ấu tạo của ruột non:

- Thành ruột non có 4 lớp nhưng mỏng:

+ Lớp cơ chỉ có cơ dọc và cơ vòng

+ Lớp niêm mạc có nhiều tuyến ruột và các tế bào tiết chất nhày

Hoạt động 2: Tìm hiểu quá trình tiêu hóa ở ruột non:

- Yêu cầu hs đọc  SGK

- Cho các nhóm thảo luận để trả

lời các câu hỏi sau:

+ Thức ăn xuống đến ruột non của

chịu sự biến đổi lý học nữa không?

Nếu có thì biểu hiện như thế nào?

+ Sự biến đổi hóa học ở ruột non

được thực hiện đối với những loại

chất naẳtong thức ăn?

Biểu hiện như thế nào?

+ vai trò của lớp cơ trong thành

ruột non là gì ?

- GV gợi ý hướng dẩn học sinh

thảo luận

- Đối chiếu với dự đoán ban đầu

của học sinh

- Yêu cầu học sinh tìm hiểu cơ chế

đóng- mở của môn vị ?

- Nêu ý nghĩa ?

- Hướng dẫn hs phát hiện Sự đóng

- mở môn vị phụ thuộc vào độ axit

của thức ăn

- Đặt vấn đề: Nếu như ở ruột non

- Nghiên cứu  thu nhận kiến thức

- Tiến hành thảo luận nhóm để thống nhất câu trả lời

- Cần nêu được:

Sự biến đổi lý học ở ruột là không đúng

Kể: thức ăn được hòa loãng và trộn đều với dịch tiêu hóa

Muối mật tách lipit thành các giọt lipit nhỏ

-HS cần dựa vào sơ đồ h.28.3 nêu:

+ Tinh bột và đường đôi  đường đôi  đường đơn

+ Prôtêin  Peptip   axit amin

+ Lipit  các giọt lipit nhỏ

 axit béo và gluxêrin

- Cần nêu được vai trò : + nhào trộn thức ăn + đẩy thức ăn dần xuống các phần tiếp theo

- Các nhóm lần lượt nêu kết quả

II Tiêu hĩa ở ruột non:

(Xem bảng phụ cuối giáo án)

enzim enzim

enzim enzim

d.mật enzim

Trang 3

Trường THCS Nhơn Hậu Năm học: 2010 - 2011

Biến đổi thức ăn

ở ruột non

Hoạt động tham gia Các thành phần tham gia

hoạt động

Tác dụngcủa hoạt động Biến đổi lý học - Tiết dịch

- Muối mật tách lipit thành những giọt nhỏ biệt lập…

- Tuyến: gan, tụy, ruột - Thức ăn hịa lỗng,

trộn đều dịch.

-Phân nhỏ thức ăn.

Biến đổi hĩa học - Tinh bột, prơtêin chịu

tác dụng của enzim.

- Lipít chịu tác dụng của dịch mật và enzim.

- Tuyến nước bọt ( Enzim Amilaza ).

+ Enzim Pépsin, Trípsin, Erếpsin.

- Muối mật, Lipaza

- Biến đổi thức ăn thành đường đơn cơ thể hấp thụ được.

+ Biến đổi prơtêin thành axít amin.

- Biến đổi lipít thành Glixêrin và axít béo.

4 Dặn dị học sinh chuẩn bị tiết học tiếp theo: (1’)

- Học bài trả lời các câu hỏi tr 92.SGK

(GV có thể hướng dẫn câu hỏi 4)

- Xem mục “Em có biết”

- Chuẩn bị bài sau:

+ Tìm hiểu sự hấp thụ và vận chuyễn các chất được hấp thu sau khi tiêu hóa

+ Kẽ bảng 29.tr 95.tr SGK vào vở bài tập

IV RÚT KINH NGHIỆM- BỔ SUNG:

………

………

………

………

………

………

………

Ngày soạn:18/11/2010

Tiết: 30

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Học xong bài này, HS phải:

- HS trình bày được đặt điểm cấu tạo của ruột non phù hợp chức năng hấp thụ của chất dinh dưỡng

- Các con đường vận chuyển chất dinh dưỡng từ ruột non tới các cơ quan tế bào

-Vai trò của gan trên con đường vận chuyển các chất dinh dưỡng

-Vai trò của ruột già trong quá trình tiêu hóa của cơ thể

2 Kỹ năng:

-Thu nập kiến thức từ thông tin tranh vẽ

- Khái quát hóa tư duy tổng hợp

3 Thái độ:

Giáo dục học sinh ý thức vệ sinh ăn uống chống tác hại cho tiêu hóa

II CHUẨN BỊ:

GV: Trương Thế Thảo Mơn: Sinh học 8

Trang 4

1 Chuẩn bị của giáo viên:

+ Tranh: Cấu tạo trong của ruột non

+ Sơ đồ các con đường hấp thụ và vận chuyển chất dinh dưỡng

+ Bảng phụ

2 Chuẩn bị của HS:

+ Tìm hiểu cấu tạo trong của ruột non phù hợp với chức năng hấp thụ chất dinh dưỡng

+ Kẻ bảng 29 – tr 95 vào vở bài tập

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định tình hình lớp: (1’)

Điểm danh HS, kiểm tra vệ sinh, ánh sáng phòng học…

2 Kiểm tra bài cũ: (5’)

* Câu hỏi: Trình bày quá trình tiêu hĩa ở ruột non?

* Dự kiến phương án trả lời:

Biến đổi thức ăn ở

ruột non

Hoạt động tham gia Các thành phần tham gia

hoạt động

Tác dụngcủa hoạt động Biến đổi lý học - Tiết dịch

- Muối mật tách lipit thành những giọt nhỏ biệt lập…

- Tuyến: gan, tụy, ruột - Thức ăn hịa lỗng, trộn

đều dịch

-Phân nhỏ thức ăn

Biến đổi hĩa học - Tinh bột, prơtêin chịu tác

dụng của enzim

- Lipít chịu tác dụng của dịch mật và enzim

- Tuyến nước bọt ( Enzim Amilaza )

+ Enzim Pépsin, Trípsin, Erếpsin

- Muối mật, Lipaza

- Biến đổi thức ăn thành đường đơn cơ thể hấp thụ được

+ Biến đổi prơtêin thành axít amin

- Biến đổi lipít thành Glixêrin và axít béo

3 Giảng bài mới:

* Giới thiệu bài: (1’)

Thức ăn sau khi biến đổi thành chất dinh dưỡng sẽ được hấp thụ như thế nào ?

* Tiến trình bài dạy:

TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

- Treo tranh: Cấu tạo trong

của ruột non:

- Giới thiệu và hướng dẫn học

sinh quan sát

- Yêu cầu học sinh đọc thông tin ở

SGK

- Nêu câu hỏi

+ Ruột non có cấu tạo gì đặc biệt

làm tăng diện tích bề mặt hấp thụ

- HS quan sát tranh

- Cá nhân tự nghiên cứu thông tin ở SGK

-> thu thập kiến thức

- Trả lời câu hỏi

+ Cần nêu được đặc điểm

- Các nếp gấp

- Lông ruột.ỏ -Mạng mao mạch máu và mạch bạch huyết dày đặt

+ Diện tích tăng -> hiệu quả hấp thụ cao (cho phép một số lượng lớn chất dinh dưỡng thấm qua các tế bào niêm mạc ruột trên một đơn vị thời gian)

I Hấp thụ chất dinh dưỡng:

- Ruột non là nơi hấp thụ chất dinh dưỡng

- Cấu tạo ruột non phù hợp với chức năng hấp thụ:

+ Niêm mạc ruột có nhiều nếp gấp

+ Có nhiều lông ruột và lông cực nhỏ

Trang 5

Trường THCS Nhơn Hậu Năm học: 2010 - 2011

của nó ?

(có thể so sánh với dạ dày)

+ Đặc điểm cấu tạo này có chức

năng hấp thụ chất dinh dưỡng của

ruột non ?

- Giáo viên bổ sung các ý kiến

của học sinh

-Yêu cầu hs phân tích đồ thị

h.29.2.SGK: Qua đồ thị nói lên

diều gì về sự hấp thụ các chất

dinh dưỡng ở ruột non?

- Nêu câu hỏi: Căn cứ vào đầu

người ta khẳng định rằng ruột non

là cơ quan chủ yếu của hệ tiêu

hóa đảm nhận vai trò hấp thụ các

chất dinh dưỡng?

- GV bổ sung kết luận

- HS dựa vào đồ thị nêu được: Ngay từ đoạn đầu của ruột non (sau khi qua tá tràng )

sự hấp bắt đầu tăng dần

- HS nêu ra các bằng chứng sau:

+ Có bề mặt hấp thụ lớn và có mạng mao mạch bạch huyết và máu dày đặc + Sơ đồ hình 29.2

+ Mạng lưới mao mạch máu và bạch huyết dày đặc

+ Ruột dài->tổng diện tích bề mặt hấp thụ 500m2

15’ HĐ2: Con đường vận chuyển, hấp thụ các chất và vai trò của gan

- Treo tranh hình 29.3.SGK giới

thiệu

- Yêu cầu các nhóm thảo luận ->

hoàn thành bảng 29.tr 95.SGK

- GV treo bảng phụ (bảng 29)

- Gọi một hs của nhóm(1) lên điền

vào cột bên trái của bảng

- Cho các nhóm khác nhận xét

- Gọi 1 hs của nhóm (2) lên điền

vào cột phải của bảng

- GV kết luận

- Các chất dinh dưỡng được hấp thụ

và vận chuyễn theo đường máu

- Đường

- Axit béo và glixerin

- Axit amin

- Các vitamin tan trong nước

- Các muối khoáng

- Nước

- Nêu câu hỏi: gan đóng vai trò gì

trên con đường vận chuyển các

chất dinh dưỡng về tim ?

- GV bổ sung kết luân về vai trò

của gan

- Có thể bổ sung thêm

+ Về dự trữ: dự trữ Vitamin glucô

thừa -> glicôgen và ngược lại

+ Lưu ý: vai trò khử độc của gan

không phải là vô tận ( liên quan

đến mức độ sử dụng các hóa chất

- Hs quan sát tranh:

- Các nhóm tiến hành thảo luận, thống nhất ý kiến -> điền vào bảng (Liệt kê các chất dinh dưỡng được vận chuyển về tim ròi theo hệ tuần hoàn tới các tế bào của cơ thể)

- HS lần lượt lên điền vào bảng

- Các nhóm khác nhận xét bổ sung

- HS lên điền vào bảng

- Nhận xét, bổ sung

- Các chất dinh dưỡng được hấp thụ và vận chuyển theo đường bạch huyết

- Lipit (các giọt nhỏ đã đợc nhũ tương hóa)

- Các vitamin tan trong dầu (A,D,E,K)

- HS dựa vào sơ đồ nêu được vai trò của gan

- HS thu nhận và ghi nhớ thông tin

II Con đường vận chuyển, hấp thụ các chất và vai trò của gan:

- Các chất dinh dưỡng được hấp thụ và vận chuyển theo đường máu: Đường, Axít béo

và Glyxêrin, Axít amin, các vitamin tan trong nước,các muối khống, nước

- Các chất dinh dưỡng được hấp thụ và vận chuyển theo đường bạch huyết: Lipít ( các giọt nhỏ đã được nhủ tương hố ), các vi tamin tan trong dầu ( Vitamin A, D, E, K )

- Vai trị của gan: Tham gia điều hồ nồng độ các chất dinh dưỡng trong máu được ổn định, đồng thời khử các chất độc cĩ haị cho cơ thể

GV: Trương Thế Thảo Mơn: Sinh học 8

Trang 6

bảo vệ thực vật…)-> đảm bảo an

toàn toàn thực phẩm

- Yêu cầu học sinh đọc thông tin ở

SGK

- Hãy cho biết: vai trò chủ yếu của

ruột già trong quá trình tiêu hóa

của cơ thể người là gì?

- Giáo viên bổ sung và kết luận

- Liên hệ thực tế

+ Bệnh táo bón: do ít vận động thể

lực, giảm nhu động ruột già

+ Bệnh tiêu chảy: do viêm nhiễm ở

niêm mạc ruột già  Sự hấp thụ

nước bị cản trở…

 Giáo dục học sinh ý thức giữ

vệ sinh ăn uống

- Cá nhân học sinh tự nghiên cứu thông tin để trả lời câu hỏi

- Cần nêu được hai vai trò chủ yếu của ruột già

- Học sinh liên hệ thực tế

- Thu nhận thông tin

- Thực hiện vê sinh ăn uống

III/ Thải phân

- Vai trị của ruột già là:

+ Hấp thụ nước cần thiết cho

cơ thể

+ Thải phân (chất cặn bả) ra khỏi cơ thể

HĐ 3: Củng cố:

- Các chất dinh dưỡng được hấp

thụ theo những con đường nào ?

- Gan có vai trò gì trong sự hấp

thụ các chất ?

- Vai trò chủ yêu của ruột già là

gì ?

- HS đọc phần ghi nhớ SGK

- HS trả lời câu hỏi, HS khác nhận xét,

bổ sung

4 Dặn dò HS chuẩn bị cho tiết học tiếp theo: (1’)

- Trả lời các câu hỏi trang 96 – SGK

- Xem mục “Em có biết”

- Chuẩn bị bài sau: Tìm hiểu các tác nhân có hại cho hệ tiêu hóa; kẽ bảng 30.1

IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:

Ngày đăng: 16/05/2021, 01:03

w