Vật thứ nhất xuất phát từ A chuyển động đều với vận tốc 3m/s, vật thứ 2 xuất phát từ B chuyển động nhanh dần đều không vận tốc đầu với gia tốc 4m/s 2.. gốc thời gian là lúc xuất phát[r]
Trang 1TRƯỜNG THPT XUÂNHÒA
Mã đề thi 001
ĐỀ KIỂM TRA MỘT TIẾT Môn: : Vật lý 10
Thời gian làm bài: 45 phút; không kể thời gian phát đề
(15 câu trắc nghiệm, 02 tự luận)
Họ và tên học sinh: Lớp:
Học sinh không được sử dụng tài liệu Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm
I Phần trắc nghiệm (5 điểm):
Câu 1: Chuyển động của vật nào dưới đây là chuyển động tròn đều?
A Chuyển động của đầu van bánh xe đạp khi xe đang chuyển động thẳng chậm dần đều
B Chuyển động quay của Trái Đất quanh Mặt Trời
C Chuyển động của điểm đầu cánh quạt trần khi đang quay đều
D Chuyển động của điểm đầu cánh quạt khi vừa tắt điện
Câu 2: Đặc điểm nào dưới đây không phải là đặc điểm của vật chuyển động rơi tự do?
A Công thức tính vận tốc v = g.t2
B Chuyển động nhanh dần đều
C Chuyển động theo phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống dưới
D Tại một vị trí xác định và ở gần mặt đất, mọi vật rơi tự do như nhau
Câu 3: Bán kính vành ngoài của một bánh xe ôtô là 25cm Xe chạy với vận tốc 10m/s Vận tốc góc của một điểm trên vành ngoài xe là :
Câu 4: Từ thực tế hãy xem trường hợp nào dưới đây, quỹ đạo chuyển động của vật là đường thẳng?
A Một ô tô đang chạy theo hướng Hà Nội – Thành phố Hồ Chí Minh
B Một viên bi rơi tự do từ độ cao 2m xuống mặt đất
C Một hòn đá được ném theo phương nằm ngang
D Một chiếc là rơi từ độ cao 3m xuống mặt đất
Câu 5: Tại sao trạng thái đứng yên hay chuyển động của một vật có tính tương đối?
A Vì trạng thái của vật được quan sát ở các thời điểm khác nhau
B Vì trạng thái của vật được xác định bởi những người quan sát khác nhau bên lề đường
C Vì trạng thái của vật không ổn định: lúc đứng yên, lúc chuyển động
D Vì trạng thái của vật được quan sát trong các hệ quy chiếu khác nhau
Câu 6: Điền vào chỗ trống: Hệ SI qui định đơn vị cơ bản
Câu 7: Trong các phát biểu dưới đây, phát biểu nào đúng ? Chuyển động cơ là:
A sự thay đổi chiều của vật này so với vật khác theo thời gian
B sự thay đổi phương của vật này so với vật khác theo thời gian
C sự thay đổi vị trí của vật này so với vật khác theo thời gian
D sự thay đổi hướng của vật này so với vật khác theo thời gian
Câu 8: Công thức quãng đường đi được của chuyển động thẳng nhanh dần đều là:
A s = v0t + at2/2 (a và v0 cùng dấu) B x = x0 +v0t +at2/2 (a và v0 trái dấu )
C s = v0t + at2/2 (a và v0 trái dầu) D x= x0 + v0t + at2/2 ( a và v0 cùng dấu )
Trang 2Câu 9: Hãy chọn câu đúng
A Hệ quy chiếu bao gồm vật làm mốc, mốc thời gian và đồng hồ
B Hệ quy chiếu bao gồm vật làm mốc, hệ toạ độ, mốc thời gian
C Hệ quy chiếu bao gồm vật làm mốc, hệ toạ độ, mốc thời gian và đồng hồ
D Hệ quy chiếu bao gồm hệ toạ độ, mốc thời gian và đồng hồ
Câu 10: Chọn đáp án sai
A Trong chuyển động thẳng đều vận tốc được xác định bằng công thức: vv0at
B Quãng đường đi được của chuyển động thẳng đều được tính bằng công thức: s =v.t
C Phương trình chuy ển động của chuyển động thẳng đều là: x = x0 +vt
D Trong chuyển động thẳng đều tốc độ trung bình trên mọi quãng đường là như nhau
Câu 11: Phương trình chuyển động thẳng đều của một chất điểm có dạng:
x = 4t – 10 (x: km, t: h) Quãng đường đi được của chất điểm sau 2h là:
Câu 12: Một chiếc thuyền chuyển động thẳng ngược chiều dòng nước với vận tốc 6,5 km/h đối với dòng nước Vận tốc chảy của dòng nước đối với bờ sông là 1,5km/h Vận tốc v của thuyền đối với bờ sông là:
A v = 8,0km/h B v = 5,0 km/h
C v 6 , 70km/h D v 6, 30km / h
Câu 13: Chọn phát biểu đúng về sai số dụng cụ:
A sai số dụng cụ thường lấy bằng nửa hoặc một phần tư độ chia nhỏ nhất trên dụng cụ
B sai số dụng cụ thường lấy bằng nửa hoặc một độ chia nhỏ nhất trên dụng cụ
C sai số dụng cụ thường lấy bằng nửa hoặc hai độ chia nhỏ nhất trên dụng cụ
D sai số dụng cụ thường lấy bằng một hoặc hai độ chia nhỏ nhất trên dụng cụ
Câu 14: Phương trình chuyển động của một chất điểm có dạng: 2
4
10t t
x (x:m; t:s) Vận tốc
tức thời của chất điểm lúc t= 2s là:
Câu 15: Một vật được thả rơi tự do từ độ cao 4,9 m xuống mặt đất Bỏ qua lực cản của không khí Lấy gia tốc rơi tự do g = 9,8 m/s2 Vận tốc của vật khi chạm đất là:
A v 9 , 9m/s B v = 9,8 m/s
C v = 1,0 m/s D v 9 , 6m/s
II Phần tự luận (5 điểm) -
Câu 1 (3 điểm) : Ở cùng một thời điểm có một vật chuyển động nhanh dần đều từ A -> B với vận tốc ban đầu 10 m/s, gia tốc 2 m/s2 Một vật thứ hai chuyển động thẳng đều từ B về A với vận tốc 4m/s Biết AB = 351 m
a, Lập phương trình chuyển động cho 2 vật?
b, Xác định vị trí và thời điểm 2 vật gặp nhau?
c, Tính vận tốc trung bình của 2 vật trên đoạn đường AB?
Câu 2 (2 điểm): Một ca nô chạy xuôi dòng sông mất 3 giờ để chạy thẳng đều từ bến A ở
thượng lưu tới bến B ở hạ lưu và phải mất 4 giờ khi chạy ngược lại từ bến B về bến A Cho rằng vân tốc của ca nô đối với nước là 30 km/h
a Tính khoảng cách giữa hai bến A và B
b Tính vận tốc của dòng nước với bờ sông
- HẾT -
Trang 3MÃ ĐỀ CÂU HỎI ĐÁP ÁN
Trang 4Câu 1: (mã đề 001,003)
Ở cùng một thời điểm có một vật chuyển động nhanh dần đều từ A -> B với vận tốc ban đầu 10
m/s, gia tốc 2 m/s2 Một vật thứ hai chuyển động thẳng đều từ B về A với vận tốc 4m/s Biết AB
= 351 m
a, Lập phương trình chuyển động cho 2 vật
b, Xác định vị trí và thời điểm 2 vật gặp nhau , tính vận tốc của vật 1 ở B và vật 2 ở A ?
c, Tính vận tốc trung bình của 2 vật trên đoạn đường AB
Giải:
Chọn trục tọa độ OX trùng với AB, gốc tọa độ O trùng với A x0A = 0
Chọn chiều dương là chiều A đến B, theo bài toán vật CĐ NDĐ nên ta có::
v0A = + 10m/s ; aA = 2 m/s2 Vật chuyển động từ B: x0B = 351m ; v0B = - 4m/s
a> Phương trình CĐ của xe là:
Xe A: x1= 10 t + t2 ( m ; s ) 0,5 đ
Xe B: x2 = 351 - 4t ( m ; s ); 0,5 đ
b> Lúc 2 xe gặp nhau xA = xB 10t + t2 = 351 – 4t t2 + 14t – 351 = 0 t 0 0,5 đ
t = 13 s Vậy sau 13 s chuyển động thì 2 vật gặp nhau ở vị trí cách A là:
xA = 10.13 + 132 = 299 m 0,5 đ
c> + Vật1 : vtb = s/t ; mà s = v0t + at2/2= 10t + t2 = 351 m t2 + 10t – 351 = 0
t=14,39 s; Vậy vtb = 351/14.39 = 24,391 m/s=24,4 m/s 0,5 đ + Vật2: vtb = 4 m/s và vật chuyển động thẳng đều 0,5 đ
Câu 1: (mã đề 002,004)
Cùng một lúc từ A đến B cách nhau 36m có 2 vật chuyển động ngược chiều để gặp nhau Vật
thứ nhất xuất phát từ A chuyển động đều với vận tốc 3m/s, vật thứ 2 xuất phát từ B chuyển
động nhanh dần đều không vận tốc đầu với gia tốc 4m/s2 gốc thời gian là lúc xuất phát
a Viết pt chuyển động của mỗi vật?
b Xác định thời điểm và vị trí lúc 2 vật gặp nhau?
c Tính vận tốc trung bình của 2 vật trên đoạn đường AB
Giải:
Chọn trục tọa độ OX trùng với AB, gốc tọa độ O trùng với A x0A = 0 và x0B = 36m
Chọn chiều dương là chiều A đến B: vA = + 3m/s ;
theo bài toán ô tô CĐ NDĐ nên ta có: aB = - 4m/s2
a> Phương trình CĐ của xe là:
Xe A: xA x0A vA t xA 3 t 0,5 đ
2
1 36 2
1
v x
2
x
0,5 đ b> Lúc 2 xe gặp nhau xA = xB 3t = 36 – 2t2 2t2 + 3t – 36 = 0 t0 0,5 đ
) (
5
6
,
3
loai s
t
s
t
Vậy sau 3,6 s chuyển động thì 2 vật gặp nhau ở vị trí cách A là:
xA = 3.3,6 = 10,8 (m) 0,5 đ
c> + Vật1: vtb = 3 m/s và vật chuyển động thẳng đều 0,5 đ
+ Vật2 : vtb = s/t ; mà s = v0t + at2/2 t= 2.S
a = 2.36
4 4,24 s
Vậy vtb = 36/4,24 = 8,49 m/s =8,5 m/s 0,5 đ
Trang 5Câu 2: (mã đề 001,003)
a Khi ca nô chạy xuôi dòng từ bến A về bến B thì: v1,3 = v1,2 + v2,3
Thay v1,3 = AB/t1 = s/3 vào ta có : s/3 = 30 + v2,3 (1)
Khi ca nô chạy ngược dòng từ B đế A thì: v’
1,3 = v1,2 - v2,3 Thay v’
1,3 = AB/t2 = s/4 vào ta có : s/4 = 30 - v2,3 (2) 0,5 Giải hệ pt (1) và (2) ta tìm được khoảng cách AB: s/3 + s/4 = 60 suy ra s = 102,8 km 0,5
b Từ (1) ta suy ra vận tốc của dòng nước đối với bờ sông là:
v2,3 = s/3 – 30 = 102,8/3 – 30 = 21,4 km/h 0,5
Câu 2: (mã đề 002,004)
a Khi ca nô chạy xuôi dòng từ bến A về bến B thì: v1,3 = v1,2 + v2,3
Thay v1,3 = AB/t1 = s/2 vào ta có : s/2 = 30 + v2,3 (1)
Khi ca nô chạy ngược dòng từ B đế A thì: v’
1,3 = v1,2 - v2,3 Thay v’
1,3 = AB/t2 = s/3 vào ta có : s/3 = 30 - v2,3 (2) 0,5 Giải hệ pt (1) và (2) ta tìm được khoảng cách AB: s/2 + s/3 = 60 suy ra s = 72 km 0,5
b Từ (1) ta suy ra vận tốc của dòng nước đối với bờ sông là:
v2,3 = s/2 – 30 = 72/2 – 30 = 6 km/h 0,5