Bím trëng thµnh tËp trung ®Î trøng vµo ngµy thø 2 hoÆc thø 3 (sau khi giao phèi)... TÝnh diÖn tÝch bÒ mÆt vµ thÓ tÝch cña cÇu khuÈn vµ trøng Õch..[r]
Trang 1ĐỀ THI HSG MÁY TÍNH CẦM TAY KHU VỰC MễN SINH HỌC Thời gian: 180 phỳt
Qui định: Cỏc kết quả tớnh chớnh xỏc tới 4 chữ số phần thập phõn sau dấu phẩy theo qui
tắc làm trũn số của đơn vị tớnh qui định trong bài toỏn.
B i 1 à Đờng kính của một cầu chuẩn là 3 mm, một trứng ếch có đờng kính 30 mm Tính diện tích bề mặt và thể tích của cầu khuẩn và trứng ếch So sánh tỷ lệ diện tích và thể tích (S/V) của cầu khuẩn và trứng ếch
B i 2 à Một tế bào sinh dục sơ khai của gà (2n = 78 NST) nguyên phân liên tiếp một số
đợt tạo ra các tế bào con có 39780 NST hoàn toàn mới Các tế bào con sinh ra đều trở thành tế bào sinh trứng giảm phân cho trứng Hiệu suất thụ tinh của trứng là 25%, của tinh trùng là 3,2% Mỗi trứng thụ tinh với 1 tinh trùng tạo ra một hợp tử bình thờng
a) Tìm số lần nguyên phân của tế bào sinh dục sơ khai ban đầu và số hợp tử hình thành
b) Tính số lợng tế bào sinh tinh cần thiết cho quá trình thụ tinh
B i 3 à Một vi khuẩn hình cầu có khối lợng khoảng 5.10- 13 gam, cứ 20 phút lại nhân đôi 1 lần Trong điều kiện nuôi cấy tối u thì cần bao nhiêu giờ để đạt tới khối lợng 6.1027 gam?
B i 4 à Một loài nấm có thể dị hoá glucô tạo ra ATP theo 2 cách:
Hiếu khí: C6H12O6 + 6O2 = 6CO2 + 6H2O
Kị khí: C6H12O6 = 2C2H5OH + 6CO2
Loại nấm này đợc nuôi cấy trong môi trờng chứa glucô Một nửa lợng ATP đợc tạo
ra do hô hấp kị khí
a) Tỷ lệ giữa tốc độ dị hoá glucô theo kiểu hiếu khí và kị khí là bao nhiêu?
b) Lợng oxygen tiêu thụ đợc chờ đợi là bao nhiêu (số mol O2/mol glucô
đ-ợc tiêu thụ)?
Trang 2c) Lợng CO2 thải ra đợc chờ đợi là bao nhiêu (số mol CO2/mol glucô đợc tiêu thụ)?
Để tính, hãy giả thiết rằng glucô đợc lên men theo con đờng phân huỷ glucô kiểu Emden – Meyerhof – Parnas (EMP) và sự phốtphorin hoá oxy xảy ra với hiệu quả tối
đa
B i 5 à Trao đổi chéo – hoán vị gen có thể xảy ra trong quá trình giảm phân hình thành cả giao tử đực và cái (hoán vị hai bên) hoặc chỉ ở quá trình hình thành một trong hai loại giao tử (hoán vị một bên) Xét phép lai hai cá thể dị hợp tử đều về hai cặp gen (A và B) quy định hai cặp tính trạng tơng phản nằm trên một cặp nhiễm sắc thể Biết tần số hoán vị gen là 8% Hãy xác định tỷ lệ kiểu hình của thế hệ F1?
B i 6 à Xét 3 gen liên kết ở ngô: +/b, +/lg, +/v Một phép lai phân tích giữa thể dị hợp về
3 gen và thể đồng hợp tử lặn tạo ra thế hệ con nh sau:
+ v lg 165 + + lg 37
b + + 125 b v + 33
b + lg 64 + + + 11
+ v + 56 b v lg 9 Tổng số: 500 các thể
Xác định cấu trúc di truyền của thể dị hợp tử; xác định trật tự gen và khoảng cách giữa các gen; tính hệ số trùng hợp
B i 7 à ở một loài cây: gen A quy định thân cao; gen a quy định thân thấp; gen B quy định hạt vàng; gen b quy định hạt xanh; gen D quy định quả dài; gen d quy
định quả ngắn Trong phép lai phân tích cây có kiểu gen dị hợp tử cả 3 cặp gen thu đợc kết quả: 148 thân cao, hạt vàng, quả dài; 67 thân cao, hạt vàng, quả ngắn; 63 thân thấp,
Trang 3hạt xanh, quả dài; 6 thân cao, hạt xanh, quả dài; 142 thân thấp, hạt xanh, quả ngắn; 4 thân thấp, hạt vàng, quả ngắn; 34 thân cao, hạt xanh, quả ngắn; 36 thân thấp, hạt vàng, quả dài
Xác định khoảng cách giữa các gen trên NST và tính hệ số trùng hợp Vẽ bản đồ gen
B i 8 à Khi nghiên cứu ảnh hởng của nhiệt độ lên các giai đoạn phát triển khác nhau của sâu đục thân lúa (bớm 2 chấm), thu đợc bản số liệu sau:
Giai đoạn sâu non thờng có 5 tuổi với thời gian phát triển nh nhau Bớm trởng thành tập trung đẻ trứng vào ngày thứ 2 hoặc thứ 3 (sau khi giao phối) Ngày 20/3/2007 qua điều tra phát hiện sâu đục thân lúa ở cuối tuổi 2 Nhiệt độ trung bình là 24, 60C
a) Xác định ngỡng nhiệt phát triển ở mỗi giai đoạn
b) Xác định vào khoảng ngày, tháng nào sâu non 1 tuổi xuất hiện ở vùng nói trên?
c) Xác định vào khoảng ngày, tháng nào xuất hiện bớm ở vùng nói trên?
B i 9 à Cá mè nuôi ở miền Bắc có tổng nhiệt thời kỳ sinh trởng là 8.250 (độ/ngày) và thời
kỳ thành thục là 24.754 (độ/ngày)
a) Nhiệt độ trung bình nớc ao hồ miền Bắc là 250C Hãy tính thời gian sinh trởng
và tuổi thành thục của cá mè nuôi ở miền Bắc
b) Cá mè nuôi ở miền Nam có thời gian sinh trởng là 12 tháng, thành thục vào 2 tuổi Hãy tính tổng nhiệt hữu hiệu của thời kỳ sinh trởng và thời kỳ thành thục (biết nhiệt
độ là 27,20C)
Trang 4B i 10 à Cho sơ đồ hình tháp năng lợng:
204
ấu trùng ăn thịt SVTT bậc 2 Bậc dinh dỡng cấp III
Động vật phù du SVTT bậc 1 Bậc dinh dỡng cấp II 925 Thực vật phù du SVSX Bậc dinh dỡng cấp I 7.413
Đơn vị tính: Kcal/m2/năm (Chú ý: để ghi rõ đợc các chữ trong khung, nên tỉ lệ khung chữ nhật không tơng ứng với con số chỉ năng lợng.)
Tính hiệu suất sinh thái qua mỗi bậc dinh dỡng
ĐẤP ÁN Đề thi sinh học năm 2008
Qui định: Cỏc kết quả tớnh chớnh xỏc tới 4 chữ số phần thập phõn sau dấu phẩy theo qui
tắc làm trũn số của đơn vị tớnh qui định trong bài toỏn.
B i 1 à Đờng kính của một cầu chuẩn là 3 mm, một trứng ếch có đờng kính 30 mm Tính diện tích bề mặt và thể tích của cầu khuẩn và trứng ếch So sánh tỷ lệ diện tích và thể tích (S/V) của cầu khuẩn và trứng ếch
a) Diện tích bề mặt: S = 4pR2
+ Cầu khuẩn: S = 4´p(3:2)2
+ Trứng ếch: S = 4´p(30:2)2
b) Thể tích: V = 4/3 pR3
+ Cầu khuẩn: V = 4/3´p(3:2)3
+ Trứng ếch: V = 4/3´p(30:2)2
c) Tỷ lệ S/V
+ Cầu khuẩn: S/V = 3/ (3/2)
+ Trứng ếch: S/V = 3/(30/2)
So sánh tỷ lệ S/V của 2 tế bào: 2/0,2
a) Diện tích bề mặt:
+ Cầu khuẩn: S ằ 28,2743 mm2 + Trứng ếch: S ằ 2827,4334 mm2 b) Thể tích:
+ Cầu khuẩn: V ằ 14,1372 mm3 + Trứng ếch: V ằ
14137,1669mm3 c) Tỷ lệ S/V + Cầu khuẩn: S/V = 2 + Trứng ếch: S/V = 0,2
So sánh tỷ lệ S/V của 2 tế bào: 10 lần
2,0 1,5 1,5
Trang 5B i 2 à Một tế bào sinh dục sơ khai của gà (2n = 78 NST) nguyên phân liên tiếp một số
đợt tạo ra các tế bào con có 39780 NST hoàn toàn mới Các tế bào con sinh ra đều trở thành tế bào sinh trứng giảm phân cho trứng Hiệu suất thụ tinh của trứng là 25%, của tinh trùng là 3,2% Mỗi trứng thụ tinh với 1 tinh trùng tạo ra một hợp tử bình thờng
a) Tìm số lần nguyên phân của tế bào sinh dục sơ khai ban đầu và số hợp tử hình thành
b) Tính số lợng tế bào sinh tinh cần thiết cho quá trình thụ tinh
a) Gọi k là số lần nguyên phân của tế bào sinh dục sơ khai
ban đầu (k nguyên dơng)
Ta có: (2k - 2) 78 = 39780
Suy ra 2k = 512 = 29 Vậy k = 9
Một tế bào sinh trứng kết thúc giảm phân chỉ tạo ra 1
trứng Theo giả thuyết số trứng tạo thành bằng 512 và hiệu
suất thụ tinh là 25% nên số hợp tử hình thành là 512´25% =
128 (hợp tử)
b) Có 128 hợp tử cần 128 tinh trùng đợc thụ tinh, mà hiệu
suất thụ tinh của tinh trùng là 3,2% nên số tinh trùng cần
thiết để hoàn tất quá trình thụ tinh là
128: 3,2% = 4000 (tinh trùng)
Cứ một tế bào sinh tinh kết thúc giảm phân cho 4 tinh
trùng nên số tế bào sinh tinh là 4000 : 4 = 1000 (tế bào)
a) Số lần nguyên phân của
tế bào sinh dục ban đầu là 9 lần
Số hợp tử hình thành là
128 hợp tử
b) Số lợng tế bào sinh tinh là
1000 tế bào
2,5
2,5
B i 3 à Một vi khuẩn hình cầu có khối lợng khoảng 5.10- 13 gam, cứ 20 phút lại nhân đôi 1 lần Trong điều kiện nuôi cấy tối u thì cần bao nhiêu giờ để đạt tới khối lợng 6.1027 gam?
Số tế bào đợc tạo ra:
N = 6 ´1027: (5´10- 13) = 1,2´1040.
Với N = 2n (n là số lần phân chia)
Số lần phân chia:
n = (ln1,2+ 40ln10)/ln2 ằ 133 (lần phân chia)
Thời gian cần thiết: t ằ 133 : 3 ằ 44,3333 (giờ)
Thời gian cần thiết
để đạt tới khối lợng 6.1027 gam là:
t ằ 44,3333 (giờ)
5,0
B i 4 à Một loài nấm có thể dị hoá glucô tạo ra ATP theo 2 cách:
Hiếu khí: C6H12O6 + 6O2 = 6CO2 + 6H2O
Kị khí: C6H12O6 = 2C2H5OH + 6CO2
Loại nấm này đợc nuôi cấy trong môi trờng chứa glucô Một nửa lợng ATP đợc tạo
ra do hô hấp kị khí
a) Tỷ lệ giữa tốc độ dị hoá glucô theo kiểu hiếu khí và kị khí là bao nhiêu?
b) Lợng oxygen tiêu thụ đợc chờ đợi là bao nhiêu (số mol O2/mol glucô
đ-ợc tiêu thụ)?
c) Lợng CO2 thải ra đợc chờ đợi là bao nhiêu (số mol CO2/mol glucô đợc tiêu thụ)?
Để tính, hãy giả thiết rằng glucô đợc lên men theo con đờng phân huỷ glucô kiểu Emden – Meyerhof – Parnas (EMP) và sự phốtphorin hoá oxy xảy ra với hiệu quả tối
đa
a) Năng lợng thu đợc khi phân giải 1 mol glucô theo
mỗi con đờng là:
Hiếu khí: C6H12O6 + 6O2 = 6CO2 + 6H2O + 38 ATP
Kị khí: C6H12O6 = 2C2H5OH + 6CO2 + 2 ATP
Theo giả thiết, một nửa lợng ATP đợc tạo ra do hô
hấp kị khí nên tỷ lệ giữa tốc độ dị hoá glucô theo kiểu
a) Năng lợng thu đợc:
Hiếu khí: 38 ATP
Kị khí: 2 ATP
Tỷ lệ: 19 lần
2,0
1,5
Trang 6hiếu khí và kị khí là: 38/2 = 19 (lần).
b) Lợng oxygen tiêu thụ là: 6 mol
Tổng số mol glucô tiêu thụ là: 1 mol + 19 mol = 20
mol
Lợng oxygen tiêu thụ đợc chờ đợi trên tổng số mol
glucô tiêu thụ là: 6: 20 = 0, 3 (mol O2/mol glucô)
c) Lợng CO2 thải ra là: (19 ´ 2) + 6 = 44 (mol)
Lợng CO2 thải ra đợc chờ đợi trên tổng số mol
glucô tiêu thụ là: 44: 20 = 2,2 (mol CO2/mol glucô)
b) Lợng oxygen tiêu thụ là:
0,3 (mol O2/mol glucô)
c) Lợng CO2 thải ra là:
2,2 (mol CO2/mol glucô)
1,5
B i 5 à Trao đổi chéo – hoán vị gen có thể xảy ra trong quá trình giảm phân hình thành cả giao tử đực và cái (hoán vị hai bên) hoặc chỉ ở quá trình hình thành một trong hai loại giao tử (hoán vị một bên) Xét phép lai hai cá thể dị hợp tử đều về hai cặp gen (A và B) quy định hai cặp tính trạng tơng phản nằm trên một cặp nhiễm sắc thể Biết tần số hoán vị gen là 8% Hãy xác định tỷ lệ kiểu hình của thế hệ F1?
a) Trờng hợp hoán vị gen xảy ra ở cả hai bên bố và mẹ:
Vì kiểu gen của bố mẹ là dị hợp tử đều nên giao tử do hoán
vị gen tạo thành là aB và Ab, mỗi loại giao tử này có tần số là
8 : 2 = 4 (%) nên tần số của kiểu giao tử hình thành do liên kết
sẽ là AB = ab = 50% - 4% = 46% Tần số của các kiểu giao tử
này là nh nhau ở bố và mẹ nên ta có thể viết sơ đồ lai nh sau và
tần số của kiểu gen F1 sẽ là:
AB AB
P ab ´ ab
Gp: AB ab Ab aB AB ab Ab aB
46% 46% 4% 4% 46% 46% 4% 4%
AB
AB
46%
AB
AB 21,16%
AB
ab 21,16%
AB
Ab 1,84%
AB
aB 1,84%
ab
46% ABab 21,16% abab 21,16% ABab 1,84% aBab 1,84%
Ab
4%
AB
Ab 1,84%
Ab
ab 1,84%
Ab
Ab 0,16%
aB Ab 0,16%
aB
4%
AB
aB 1,84%
aB
ab 1,84%
aB
Ab 0,16%
aB
aB 0,16%
Vậy tỷ lệ kiểu hình ở F1 là:
AB
- - 71,16% abab 21,16% Ab- b 3,84% aBa - 3,84%
b) Trờng hợp hoán vị gen ở một bên, kết quả sẽ nh sau:
AB AB
P ab ´ ab
Gp: AB ab Ab aB AB ab
46% 46% 4% 4% 50% 50%
AB
46%
ab 46%
Ab 4%
aB 4%
AB
50% ABAB 23% ABab 23% ABAb 2% ABaB 2%
a) Trờng hợp hoán vị gen xảy ra ở cả hai bên bố và mẹ:
AB
- - 71,16%
ab
ab 21,16%
Ab
- b 3,84%
aB
a - 3,84%
b) Trờng hợp hoán vị gen ở một bên (bố
và mẹ):
AB
- - 73%
ab
ab 23%
Ab
- b 2%
aB
a - 2%
2,5
2,5
Trang 750% ABab 23% abab 23% Abab 2% aBab 2%
Vậy tỷ lệ kiểu hình ở F1 là:
AB
- - 73% abab 23% Ab- b 2% aBa - 2%
B i 6 à Xét 3 gen liên kết ở ngô: +/b, +/lg, +/v Một phép lai phân tích giữa thể dị hợp về 3 gen và thể đồng hợp tử lặn tạo ra thế hệ con nh sau: + v lg 165 + + lg 37
b + + 125 b v + 33
b + lg 64 + + + 11
+ v + 56 b v lg 9
Tổng số: 500 các thể Xác định cấu trúc di truyền của thể dị hợp tử; xác định trật tự gen và khoảng cách giữa các gen; tính hệ số trùng hợp Cách giải Kết quả Điểm a) Cấu trúc di truyền của thể dị hợp tử: Những cá thể có tần số cao nhất trong trờng hợp này là + v lg và b + + Đó là các cá thể hình thành không phải do trao đổi chéo Vì vậy, cơ thể dị hợp tử này là + v lg b + + b) Xác định trật tự các gen: Trong phép lai này + + + và b v lg có tần số nhỏ nhất Vì v và lg nằm cùng nhau nh kiểu gen bố mẹ, chỉ có b bị trao đổi, vậy b phải nằm ở giữa Chúng ta vẽ lại kiểu gen của thể dị hợp tử v + lg/ + b +: v + lg + b +
c) Tính khoảng cách giữa v và b: [(37 + 33 + 11 + 19)/500] ´ 100% = 20% = 20cM Tính khoảng cách giữa b và lg: [(64 + 56 + 11 + 9)/500] ´ 100% = 28% = 28cM Vậy ta có thể vẽ bản đồ nh sau: v 18 b 28 lg d) Tính hệ số trùng hợp CC:
e) Tần số trao đổi chéo kép thực tế Ta có CC = Tần số trao đổi chéo kép lý thuyết
ở ví dụ trên, tần số trao đổi chéo kép lý thuyết là: 0,28 ´ 0,18 ằ 0,05 Vậy số các thể có trao đổi kép theo lý thuyết là: 0,05 ´ 500 = 25 Số các thể có trao đổi chéo kép thực tế là 20 Vậy CC = 20/25 = 0,8
a) Cấu trúc di truyền của thể dị hợp tử:
+ v lg b + + b) Trật tự các gen:
v + lg/ + b +
c) Khoảng cách bản đồ giữa các gen: v 18 b 28 lg
d) Hệ số trùng hợp: 0,8
1,0
1,5
1,5
1,0
B i 7 à ở một loài cây: gen A quy định thân cao; gen a quy định thân thấp; gen B quy định hạt vàng; gen b quy định hạt xanh; gen D quy định quả dài; gen d quy
định quả ngắn Trong phép lai phân tích cây có kiểu gen dị hợp tử cả 3 cặp gen thu đợc
Trang 8kết quả: 148 thân cao, hạt vàng, quả dài; 67 thân cao, hạt vàng, quả ngắn; 63 thân thấp, hạt xanh, quả dài; 6 thân cao, hạt xanh, quả dài; 142 thân thấp, hạt xanh, quả ngắn; 4 thân thấp, hạt vàng, quả ngắn; 34 thân cao, hạt xanh, quả ngắn; 36 thân thấp, hạt vàng, quả dài
Xác định khoảng cách giữa các gen trên NST và tính hệ số trùng hợp Vẽ bản đồ gen
Cây có kiểu hình lặn về 3 cặp gen khi giảm phân luôn
cho 1 loại giao tử nên số tổ hợp và tỷ lệ mỗi tổ hợp đời con
bằng với tỷ lệ mỗi loại giao tử của cây dị hợp về 3 cặp gen
Theo bài ra ta có: 148 cây A - B - D - ; 142 cây aabbdd
67 cây A bbdd ; 63 cây aabbD
34 cây A – bbD ; 36 cây aaB
D
6 cây A - bbD - ; 4 cây aaB –
dd
Tổng số 148 + 142 + 67 + 63 + 34 + 36 + 6 + 4 = 500
(cây)
1 Tần số trao đổi chéo kép thực tế là: (6 + 4)/500 = 2%
2 Tần số trao đổi chéo A/B là: (34 + 36 + 6 + 4)/500 =
16%
3 Tần số trao đổi chéo B/D là: (67 + 63 + 6 + 4)/500 =
28%
4 Tần số trao đổi chéo kép lý thuyết là: 16% ´ 28% = 4,
48%
5 Hệ số trùng hợp là: 2/4,48 ằ 0,4464
Vậy trật tự gen là:
A B D
16% 28%
a) Khoảng cách giữa A và B: 16 cM
b) Khoảng cách giữa B và D: 28 cM
c) Hệ số trùng hợp:
0, 4464
1,5 1,5
B i 8 à Khi nghiên cứu ảnh hởng của nhiệt độ lên các giai đoạn phát triển khác nhau của sâu đục thân lúa (bớm 2 chấm), thu đợc bản số liệu sau:
Giai đoạn sâu non thờng có 5 tuổi với thời gian phát triển nh nhau Bớm trởng thành tập trung đẻ trứng vào ngày thứ 2 hoặc thứ 3 (sau khi giao phối) Ngày 20/3/2007 qua điều tra phát hiện sâu đục thân lúa ở cuối tuổi 2 Nhiệt độ trung bình là 24, 60C
d) Xác định ngỡng nhiệt phát triển ở mỗi giai đoạn
e) Xác định vào khoảng ngày, tháng nào sâu non 1 tuổi xuất hiện ở vùng nói trên?
f) Xác định vào khoảng ngày, tháng nào xuất hiện bớm ở vùng nói trên?
a) Theo công thức tính: S = (T – C)´D nên C = T –
S/D
Thay số vào ta đợc:
a) Xác định ng-ỡng nhiệt phát triển ở mỗi giai
đoạn:
14,44620C
2,0
Trang 9S/D 10,1538 13,1138 10,4894 10,9333
Từ đó suy ra: Ctrứng ằ 24,6 – 10,1538 = 14,4462 (0C)
Csâunon ằ 24,6 – 13,1138 = 11,4862 (0C)
Cnhộng ằ 24,6 – 10,4893 = 14,1107 (0C)
Cbớm ằ 24,6 – 10,1538 = 13,6667 (0C)
b) Biết thời gian phát triển của sâu non là 37,8 ngày Sâu có
5 ngày tuổi nên thời gian phát triển 1 tuổi là 37,8 : 5 = 7,56
ngày
Theo bài ra, ngày 20/3/2007 phát hiện sâu non ở cuối
tuổi thứ 2 Vậy thời gian xuất hiện sâu non 1 tuổi là trớc đó
2 ´ 7,56 = 15,12 (ngày), tức là vào khoảng ngày 5/3/2007
c) Biết sâu có 5 ngày tuổi mà thời gian phát hiện sâu non ở
cuối tuổi thứ hai Để phát triển hết giai đoạn, sâu non còn 3
ngày tuổi, tơng ứng với thời gian là: 3 ´ 7,56 = 22,68
(ngày) Thời gian phát triển nhộng là 9,4 ngày Vì vậy để bắt
đầu giai đoạn bớm cần: 22,68 + 9,4 = 32,08 (ngày)
Phát hiện sâu non ở cuối tuổi 2 vào ngày 20/3/2007 nên
bớm xuất hiện vào khoảng ngày 21 – 22/4/2007
11,4862C Cnhộng ằ14,11070C Cbớm ằ13,66670C
b) Xác định thời gian sâu non 1 tuổi xuất hiện vào
5/3/2007
b) Xác định thời gian sâu xuất hiện bớm vào khoảng ngày
21 - 22/4/2007
1,5
1,5
B i 9 à Cá mè nuôi ở miền Bắc có tổng nhiệt thời kỳ sinh trởng là 8.250 (độ/ngày) và thời
kỳ thành thục là 24.754 (độ/ngày)
a) Nhiệt độ trung bình nớc ao hồ miền Bắc là 250C Hãy tính thời gian sinh trởng
và tuổi thành thục của cá mè nuôi ở miền Bắc
b) Cá mè nuôi ở miền Nam có thời gian sinh trởng là 12 tháng, thành thục vào 2 tuổi Hãy tính tổng nhiệt hữu hiệu của thời kỳ sinh trởng và thời kỳ thành thục (biết nhiệt
độ là 27,20C)
a) Theo công thức: S = S1 ´ a (1)
S1 = T ´ D (2)
Từ công thức (1) suy ra a = S : S1 = 24750: 8250 = 3
(năm)
Từ công thức (2) suy ra D = S1 : T = 8250: 25 = 330
(ngày)
= 11
(tháng)
Vậy cá mè nuôi ở miền Bắc có thời gian sinh trởng là
11 tháng và tuổi thành thục là 3 tuổi
b) Thay các giá trị vào công thức (2) ta có:
S1 = 27,2 ´ 12 ´ 30 = 9792 (độ/ngày)
Thay các giá trị vào công thức (1) ta có:
S = 9792 ´ 2 = 19584 (độ/ngày)
a) Thời gian sinh tr-ởng và tuổi thành thục của cá mè nuôi
ở miền Bắc là 330 ngày hay 11 tháng
b) Tổng nhiệt hữu hiệu của thời kỳ sinh trởng 9792
độ/ngày; thời kỳ thành thục 19584
độ/ngày
2,5
2,5
B i 10 à Cho sơ đồ hình tháp năng lợng:
204
ấu trùng ăn thịt SVTT bậc 2 Bậc dinh dỡng cấp III
Động vật phù du SVTT bậc 1 Bậc dinh dỡng cấp II 925 Thực vật phù du SVSX Bậc dinh dỡng cấp I 7.413
Trang 10Đơn vị tính: Kcal/m /năm (Chú ý: để ghi rõ đợc các chữ trong khung, nên tỉ lệ khung chữ nhật không tơng ứng với con số chỉ năng lợng.)
Tính hiệu suất sinh thái qua mỗi bậc dinh dỡng
a) Hiệu suất sinh thái từ bậc dinh dỡng cấp I
đến cấp II là: 925 : 7413 ằ 12,4781%
b) Hiệu suất sinh thái từ bậc dinh dỡng cấp II
đến cấp III là: 204 : 925 ằ 22,0541%
c) Hiệu suất sinh thái từ bậc dinh dỡng cấp III
đến cấp IV là: 3 : 204 ằ 1,4706%
a) Hiệu suất sinh thái từ bậc dinh dỡng cấp I đến cấp II là 12,4781%
b) Hiệu suất sinh thái từ bậc dinh dỡng cấp II đến cấp III là 22,0541%
c) Hiệu suất sinh thái từ bậc dinh dỡng cấp III đến cấp IV
là 1,4706%
2,0 1,5 1,5