ñoùng goùi naøy chæ baèng 1/4 troïng löôïng, 1/6 kích thöôùc vaø 2/3 ñieän naêng tieâu thuï cuûa boä xöû lyù Pentium II daønh cho maùy ñeå baøn duøng kieåu noái gheùp Single Edge Conne[r]
Trang 1Tìm hiểu về các loại máy tính
Trang 2A Quá trình phát triển, những yêu
cầu thiết kế và phân loại
I Quá trình phát triển
II Những yêu cầu thiết kế
III Phân loại
Trang 3I Quá trình phát triển
• + Một máy tính xách tay là một máy tính được thiết kế để người sử dụng có thể mang theo khi họ đang
di chuyển
• + Các máy tính xách tay sử dụng công nghệ giống như máy PC khác, nhưng kèm theo các cải biến để có thể sử dụng ít điện năng hơn, chiếm ít không gian hơn và hoạt động trong khi đang di chuyển
• + Những máy xách tay phải tuân theo một số quy định nhất định, đó là các yếu tố xác định kích thước và tính tương thích với các hệ thống trước
Trang 4II Những yêu cầu thiết kế
Để duy trì nguồn điện năng và tăng tuổi thọ của pin người ta sử dụng ba cách:
D ùng các bộ phận tiêu thụ ít điện năng.
Tăng hiệu quả sử dụng pin.
Quản lý điện năng
Trang 5III Phân loại
Trang 6B Phần cứng hệ thống
I Màn hình.
II Pin và khả năng
quản lý hệ thống.
III Bộ vi xử lý và các
kiểu đóng gói.
IV Chipset.
V Bộ nhớ.
VI Ổ cứng.
VII PC card và các
phần mềm hỗ trợ VIII Các phương tiện
tháo lắp được.
IX Bàn phím.
X Các thiết bị trỏ.
XI Các thiết bị ngoại
vi.
Trang 8Màn hình LCD
Sự khác biệt rõ nhất giữa máy tính xách tay và máy tính để bàn chính là màn hiển thị Trong máy tính xách tay người ta dùng màn hình LCD hay màn hình tinh thể lỏng Màn hình LCD chỉ làm việc ở một độ phân giải xác định
do kích thước điểm ảnh trên màn LCD không thể thay đổi Các màn hình hiện có độ phân giải như sau :
VGA 640x480
SVGA 800x600
XGA 1024x768
SXGA 1280x1024
Trang 91 Màn hình quét đối ngẫu
Gồm hai dãy transistor đặt dọc theo trục X và Y Số các transistor này sẽ xác định độ phân giải màn hình
Kích thước chuẩn là 10 ½ inch với độ phân giải 640x480, nhưng các hệ thống mới hơn có màu hiển thị 12,1 inch và độ phân giải 800x600
Trang 102 Màn hình ma trận
tích cực
Có ít nhất một transistor cho mỗi điểm ảnh trên màn hình.
transistor) : là phương thức gói từ một đến bốn transistor ứng với mỗi điểm ảnh
Nếu một transistor bị hỏng thì chỉ tạo
ra điểm ảnh chết
Trang 113 Độ phân giải màn hình
Độ phân giải màn hình LCD không chỉ xác định bởi các phần cứng mà còn phụ thuộc các trình điều khiển và tổng bộ nhớ video của hệ thống
Trên một số máy tính xách tay người
ta dùng kỹ thuật màn hình ảo cho độ phân giải 800x600 trên màn hình thực tế 640x480
Trang 12II Pin và khả năng quản lý
điện năng
1 Các loại Pin
– Nickel Cadmium (Nicad).
– Nickel Metal-Hydride (NiMH)
– Lithium-Ion (Li-ion).
– Lithium-Ion Polymer
2 Quản lý điện năng :
– Chế độ suspend.
– Chế độ hibernate.
Trang 13III Bộ vi xử lý và các kiểu
2 Đóng gói bộ vi xử lý
– Kiểu Tape Carrier Packaging ( TCP )
– Module di động
– Mini-Catridge
Trang 14Các đặc tả của Pentium
Loại Tốc độ Qui trình
sản xuất
Điện thế bên trong
Pentium II 400 0.25 1.6
1.5*
Pentium/MMX 166 0.35 2.45
Trang 15Các kiểu đóng gói
Kiểu Tape Carrier Packaging ( TCP ):
• Diện tích bộ xử lý 29 mm 2 , dày 1mm và khối lượng 1 gram
Trang 16IV Chip set
Chipset được chia thành hai nửa :
- North Bridge và South Bridge đặt tương ứng trên module di động và bo mạch chính của hệ thống.
Trang 18VI Ổ cứng
• Kích thước điển hình của các ổ cứng lắp trong là đĩa 2 ½ inch cao 12,5mm hoặc 19mm tuỳ thuộc vào dung lượng hệ thống.
• Một chú ý quan trọng khi nâng cấp ổ cứng là xác định BIOS hệ thống có hỗ trợ nó không BIOS của một hệ thống ( đặc biệt hệ thống cũ ) thường có hạn chế dung lượng ổ đĩa.
Trang 19VII PC Card và phần mềm hỗ
Trang 20Các loại PC Card
• - Type I: dày 3,3 mm Chúng thường được sử dụng cho
RAM, bộ nhớ nhanh, EPROM và các thiết bị khác như thế Rãnh loại I thường thấy trong các thiết bị trợ giúp xử lý bằng số cho các cá nhân sử dụng và các thiết bị cầm bằng tay.
• - Type II: dày 5mm, có khả năng I/O hoàn toàn Chúng được sử dụng để cải tiến bộ nhớ, hoặc cho các thiết bị I/
O như modem và nối mạng.
• - Type III: dày 10.5 mm, một kích thước đủ lớn để chứa đựng một ổ đĩa di động Loại này đầu tiên được thiết kế cho các thiết bị ổ đĩa cứng có thể tháo ráp
Trang 21Các đặc tính PC card
• + Hỗ trợ DMA
• + Hoạt động ở 3,3 V
• + Hỗ trợ APM (Quản lý nguồn cao cấp)
• + Hỗ trợ tính năng Plug and Play
• + Chuẩn PC card ATA để cải thiện ổ cứng PC card
• + Hỗ trợ đa chức năng trên cùng một card
• + Giao tiếp Zoomed Video (ZV), cho phép hiển thị tốc độ cao trong hội thảo bằng hình ảnh và giải mã MPEG
• + Hệ thống cảnh báo nhiệt khi dùng trong điều kiện nhiệt độ cao
• + CardBus là giao diện 32 bit chạy ở tốc độ 33 MHz và cung cấp các đường dẫn dữ liệu 32 bit
Trang 222 Các phần mềm hỗ trợ
Socket Services có dạng trình điều khiển thiết bị, một chương trình thường trú hoặc là một ứng dụng chạy trên hệ điều hành như Windows 9x hay
Windows NT
Card Services tạo ra giao diện với Socket
Services và ấn định tài nguyên hệ thống cho PC
card, chúng không tương đương với plug and play.
Enabler nhận các thiết lập về cấu hình do Card
Services ấn định, sau đó liên hệ với phần cứng
của PC để thiết lập các giá trị thích hợp
Trang 23Kieåu thieát keá cuûa Track Point
Trang 24C Nâng cấp và sửa chữa
So với máy tính để bàn, khả năng nâng cấp và sửa chữa máy tính xách tay thấp hơn.
Nhìn ở khía cạnh khác, chúng lại dễ dàng nâng cấp hơn vì hệ thống xách tay thường dùng các module nối ghép nhờ bộ nối cắm, khe cài hoặc kết nối điện riêng Vì vậy chỉ cần vài phút là ta đã có thể nâng cấp xong bộ nhớ và thay một ổ cứng khác.
Khi nâng cấp người sử dụng phải rất thận trọng với những giới hạn tuỳ chọn của BIOS
Trang 25Các thao tác nâng cấp bộ nhớ