Thuyết trình hệ thống sấy phun
Trang 2
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÀ RỊA VỮNG TÀU
HE THONG SAY PHUN
Môn học: Quá Trình và Thiết bị 2 ( Truyền khối)
Nhóm: 8
@ GVHD:Ths.Nguyễn Quốc Hải
Trang 36 Huynh Tan Phat
7 Van Huy Phu
8 Pham Minh Tuan
Trang 4
MÁY SÁY PHUN
Trang 5+ Chênh lệch độ âm giữa bê mặt và bên trong vật liệu
+ Chênh lệch áp suất hơi riêng phân của nước tại bê mặt vật liệu và môi trường xung quanh
Mục đích của quá trình sây là làm giảm khối lượng vật liệu, tăng độ bên và bảo quản sản phầm được lâu hơn
- Bây phun là một trong những công nghệ sây công nghiệp chính do khả năng sây một bậc nguyên liệu từ dạng lỏng sang
dạng bột khá đơn giản, dễ dang kiém soat nhiét d6 va dinh dang hat san pham mot cach chinh xac
Thiét bi say phun dùng đề sây các dạng dung dịch và huyền phù trong trạng thái phân tán nhăm tách âm ra khỏi vật liều
s1úp tăng độ bên và bảo quản sản phẩm được lâu hơn
Sản phẩm của quá trình say phun la dang bot mịn như bột đậu nành bột trứng, bột sữa, hoặc các chế phẩm sinh học,
Trang 6MÁY SÁY PHUN
Trang 7
GIOI THIEU MOT SO THIET BI SAY PHUN
Trang 8
TONG QUAN
Trang 9Quá trình sây phun nhanh
Có thê điều khiên được tỉ trọng sản phẩm
Bột sau khi sây có độ hòa tan
cao(90-100%) độ âm thấp (3-4%)
Vân hành liên tục và có tính tự
động hóa cao
( hIiph1 nhân công thâp
Vận hành và bảo dưỡng đơn giản
Thiêt kê đơn giản cho từng loại san
phâm từng loại quy mô trong nhà
máy
Ap dụng được cho các sản phâm bên
nhiệt,nguyên liệu ở dạng dung
dịch hô vửa huyề phù
Trang 10
i Chat luong bot duoc dam bao trong
qua trinh say
bé mat kim loai cia san pham
o Nhuoc diém:
› Yêu cầu độ âm ban đầu cao dé dam
bảo nguyên liệu có thê bơm đến
thiết bị tạo giọt lỏng
Chi phí năng lượng cao hơn (đề
Trang 11> Chê độ làm việc: liên tục
> Điêu khién :bao vé chong qua nhiệt
Trang 12
S + Cơ câu phun:
o Co chtc nang dua nguyén liệu (dạng
lông) vào buông dưới dạng hạt mịn
(sương mù) Quá trình tạo sương mù
long va su phân bó của chúng trong
buông say, do dé SẼ ảnh hướng đến
giá trị bề mặt truyền nhiệt và tốc độ
sây Cơ cầu phun có các dạng như: co
cầu phun áp lực, cơ cầu phun bang
khí động, đầu phun ly tâm
Trang 13
oBuong say:
© Là nơi hòa trộn mẫu sấy (dạng
sương mù) và tác nhân sây (không
khí nóng) Buông sây phun có thé có
nhiều hình dạng khác nhau nhưng
phô biến nhất là buông sây hình trụ
đứng, đáy côn lXích thước buông sấy
(chiêu cao, đường kính ) được thiết
kế phụ thuộc vào kích thước các hạt
lỏng và quỹ đạo chuyên động của
chúng, tức phụ thuộc vào loại co cau
Trang 14oTac nhan say:
o Khong khi nong 1a tac nhan say
thông dụng nhất Hơi là tác nhân gia
nhiệt phô biến nhất Nhiệt độ hơi sử
dụng thường dao động trong khoảng
150-2500%(7 Nhiệt độ trung bình cua
không khí nóng thu được thấp hơn
nhiệt độ hơi sử dụng là 100C )NIÌH)OV.L(IV.)
Trang 15
Hệ thông thu hôi sản
tại cửa đáy buông sấy Đề tách sản
phâm ra khỏi khí thoát, người ta có
thê sử dụng nhiều phương pháp khác
nhau: lắng xoáy tâm, lọc, lắng tĩnh
điện
Phô biên nhât là phương pháp lăng
Trang 16
(UAT
© Quat: Dé tang luu lượng tác nhân sây, người ta
sử dụng quạt ly tâm Ở quy mô công nghiệp các thiết bị sây phun được tr ang bị hệ thông hai quạt
Quạt chính được đặt sau thiết bị thu hôi bột sản
phâm từ dòng khí thoát Còn quạt phụ đặt trước
thiết bi gia nhiệt không khí trước khi vào buông
say Uu điêm của việc sử dụng hệ thông hai quạt
là người ta có thê kiêm soát để dàng áp lực trong
buông say
Trang 17
PHAN LOAI THIET BI
Phan loai theo chiéu cua
Phân loai theo cap dé say
tac nhan say
o + Cung chiêu © + Sây một cấp
Product Out Pestint Oa
Trang 18
© Nguyên lý của phương pháp sây
phun
từ chât lỏng hòa tan, nhũ tương huyền
phù đã được cô đặc trước (40 - 60% am)
được phun đề hình thành những giọt mịỊm
rơi vào trong dòng khí nóng cùng chiêu
hoặc ngược chiêu ở nhiệt đô khoảng 150 -
300°C trong buéng say lon Két qua la hoi
nước được bốc đi nhanh chóng Các hạt sản
phẩm được tách ra khỏi tác nhân sây nhờ
một hệ thông thu hôi riêng ©
Trang 19
SO pO HE THONG MAY SAY
1 Buong say 5 Co cau phun mau
2 Caloriphe 6 Cvclon thu hôi sản phâm từ khí thoát ra
3 Thùng chứa nguyên liệu cần sấy 7 Cyclon vận chuyên sản phẩm
4 Bơm nguyên liệu § Hệ thông quạt hút và màng lọc
Trang 201 He changer 6 He clratribe it D ree oatict for finished gw
Nguyén liệu từ thùng chứa được sini vao KIÊN sấy, khi vào vali say age nei bố mấu : thành hạt nhỏ li ti (dạng mù) nhờ cơ cấu phun Không khí nóng thối qua caloriphe đưa vào | buông say Không khí nóng và nguyên liệu ở dạng mù tiếp xúc với nhau trong vài giây trong | buồng sấy, nước từ nguyên liệu bốc hơi sau đó thoát ra ngoài, sản phẩm khô được thu gom tại | day cyclon, được làm nguội và thu hôi Một phân bụi mịn theo không khí qua cyclon, sau đó | qua bộ lọc nhằm thu hồi lại các hạt bụi mịn còn sót lại và thải ra ngoài
” Không khí nhờ quạt thổi qua bộ trao đổi nhiệt caloriphe và nâng lên nhiệt độ ny theo yêu câu của chế độ sấy Không khí trước khi qua bộ trao đổi nhiệt được lọc sạch bở |
bị lọc
|
Trang 21
TÍNH TOÁN
Các thông số ban đầu :
Năng suất theo sản phẩm sấy : G, (kg/h)
Độ ẩm ban đầu của vật liệu sấy: W, %
Độ ẩm của vật liệu sau khi sấy : W,%
G, : Nang suất nhập liệu, kg/h
G„ : Năng suất bốc hơi ẩm, kg ẩm/h
G, : Lượng không khí tiêu hao, kg kk/h
Trang 22
Trong quá trình sấy hàm lượng chất khô trong nguyên
liệu không thay đổi do vậy ta có:
„ 100 - , =G* 100—1,
G, =G, 5
100 100 Lượng ẩm bốc hơi trong quá trình sấy G,=G,-G,
Chọn không khí vào calorifer có nhiệt đột,
Trang 23
Quá trình sấy theo lí thuyết do vậy Enthanpi của không khí ra
khối thiết bị sấy H;= H; do vay:
Lượng không khí tiêu hao riêng: Í
Thể tích không khí vào và ra khỏi thiết bị sấy
Trang 24
Các thông sô ban đầu
- Chọn vòi phun tạo sương lọaI cơ khí có đường
kính lỗ phun là d (m), góc phân tán tia x
-_ Giả thiết vận tốc chuyển động của không khí trong thấp
Trang 26
Rp; bán kính tấn phun, m
œ ; vận tốc dòng khí chuyến động trong thiét bi, m/s
r ; ãnnhiệt hóa hơi của 4m, kj/kg
C¡ C¿; nhiệt dung riêng của vật liệu sấy 6 nhiét d6 T, T, kj/kg
L Xác đình chiều cao của tháp sây-
Chiều cao hữu hiệu của tháp sấy được xác định theo công thức
x ;hệ số dẫn nhiệt của không khí, ^( w/m? độ)
d„a„; kích thước lớn nhất của hạt sản phẩm, d„„„ =2 đụ„ (m)
Trang 27
L Kiểm tra lại vân tốc của không khí đi trong tháp so với
lựa chọn ban đầu: x Tr 2
oA ° - ~ IT D, 2
Tiết diện của tháp sấy: F= —q im )
V
Vận tốc khí được xac định theo céng thife @ = _ im /s)
chênh lệch so với lựa chọn ban đầu < 5% ; lựa chọn ban đầu
mới coi như hợp lí hợp lý
—=>Xác đỉnh thời gian sấy:
Trang 29
Hệ số cấp nhiệt tổng quát từ trong đến thành thiết bị
xc, =k*( a, +a, )
k là hệ số tính đến độ nhám,
Hệ số cấp nhiệt từ ngoài thành thiết bị đến môi trường
xung quanh.Gia sử nhiệt độ của không khí trong phân
xưởng là (, Nhiệt độ của lớp thép bảo vệ ngoài thánh thiết
£„ :là mức độ đen của vật, với hệ thống bằng thép chon
C : là hệ số cấp nhiệt của vật đen tuyệt đối
Trang 30- Bề dày thiết bị là b, (mm), bề đầy lớp vồ bảo vệ là
b; (mm), lam bang vat liéu la thép không rỉ có À¡=^+ (W/m độ)
- Bề dày của lớp cách nhiệt là :b,
Lượng nhiệt truyền từ trong tháp do cấp nhiệt là
q =rŸ Dr* œi(t¿p =2)
2
trong đó :
t¡ _L ; nhiệt độ bên trong và bên ngoài thành thiết bị
Dạ, ; đường kính trung bình của thiết bị khi kể cẩ lớp cách
nhiệt
Da — D, + 2*b, +b,
Thay vào ta tính được bề dày cua lớp cách nhiệt là b;
- Hệ số truyền nhiệt tổng quát từ trong lòng thiết bị ra môi trường
Trang 31
- Chênh lệch nhiệt độ trung bình giữa môi trường trong thiết bị
và môi trường xung quanh
Trang 32
Cân bằng nhiêt lượng trong quá trình sấyư1
Theo khong khi vao :G,* H,
Theo ẩm ctiavat liéu : C,*t,,,
Trang 33
I.Nhiét ra_(kj/kg dm )
Theo khong khi G, * H,
Theo san pham di ra
Tổn thất ra môi trường xung quanh : q
- Tổng nhiệt lượng ra là : 2⁄dra
trong đó :
- €, là nhiệt dung riêng của vật liệu
Trang 34
C,, 1a nhiét dung riéng cua nuéc; C,, ( kj/kg.d6)
- t.3, nhiét d6 vao cua nguyén liéu ; t,;, °C
-t, nhiét d6 ractia san pham_ ; t;°C
Chénh léch giiéa sấy thực tế và sấy lý thuyết:
A = C,*t,- (q,+q,,)
trong đó :
P
G, G, q> “GE © * bao =œc © *t,
a
Trang 36
Thân chịu lực nén chiều trục và sẽ ổn định nếu thỏa mãn
điều kiện sau đây
C, : là hệ số cấp nhiệt của vật liệu chế tạo tháp
E!; là mô đun đàn hồi của vật liệu chế tạo thân
Trang 37
Tính thiết bị truyền nhiệt:
Các thông số ban đầu:
Lượng không khí đi trong thiết bị G,’
Chọn loại ống thép dùng làm ống truyền nhiệt có hệ số dẫn
nhiệt À Wámn °C đường kính ống d, mm Ống được đặt so le
;bước ống :S¿
Khói lò cho đi trong ống thép với vận tốc là œ, m/s ; không
khí đi ngoài ống thép với vận tốc là : @; mí
Không khí vào thiết bị sấy được gia nhiệt bằng khói lò, các
thông số của khói lò như sau:
Trang 38Khối lượng riêng :p;› ( kg/m?);
Độ nhớt động :U;› (m2⁄5) ;
Hệ số dẫn nhiệt : A; (W/m °C);
Nhiệt dung riêng : C,› (kj/kg);
(Việt lượng mà không khí nhân được:
Khối lượng riêng của khóilò : p,
Nhiệt dung riêng của khói lò : C,,
Trang 39
Độ nhớt động học của khối lò : 0.,(m/s)
Chuẩn số Prandl của khóilò : Pr
Chuẩn số Reynolds của khói lò được tính theo công thức sau:
*
Re = “
Với giá trị của chuẩn số Re trên =>Nu
Từ đây ta tính được hệ số cấp nhiệt về phía khói lò :
Trang 40Tổng diện tích bề mặt trao đổi nhiệt
Diện tích mặt ngoài của một ống là
Fqang = 2”7“ dụ*L (m7)
Trong đó L là chiều dài của thiết bị
Tổng số ống cần cho thiết bị truyền nhiệt là F
Trang 41
- Tinh va chon xyclon lang
Đường kính của xyclon được tính theo công thức sau
V D=
1.Tré luc qua xyclon:
Hệ số trở lực qua xyclon được tính theo công thức sau:
2
(2 * Ø
Ap=§#——— :N/m`
£ , là hệ số trở lực phụ thuộc vào kiểu xyclon
p là khối lượng riêng của không khí ,kg/m?
Trang 42
Trở lực từ quạt đến calorferlà AY, =H * 2 (N/ mí )
Tro luc trong calorifer:
Nhiệt độ trung bình của dòng khí trong calorifer T
Trang 43Xem trở lực đột thu bằng trở lực đột mở vậy tổng trở lực do
đột thu và đột mở được tính theo biểu thức sau
Trang 44Trong hệ thống dùng hai quạt mắc nối tiếp như vậy công suất
của mỗi quạtlầ Ƒy= N/2 (kw)
Trang 45
Ding bom cao 4p, áp suất của bơm tạo được :p;
Lưu lượng dung dịch theo lý thuyết O= G, ( np | ii)
Khối lượng riêng của chất lỏng : p kg/m?
H,- Chiều cao hình học đưa chấy lỏng lên
AH - Ấp suất mất do khắc phục trở lực trên đường ống
* * > *
_ GTA PS (ey)
10007
Công suất của bơm là :
Để bơm lầm việc an toần ta chon hệ số an toàn B
Trang 46
Chọn loai chân đỡ như hình vẽ
Tổng khối lượng của thiết bị là : M (kg)
Với tải trọng này dựa vào sổ tay quá trình và
thiết bị hoá học ta chọn được chân đỡ với các
thông số kích thước
Trang 48
TỔNG KẾT
©s Sấy được nguyên liệu dang © Hiệu suất sử dụng không cao
dung dịch, dạng huyền phù © Thiết bị khó gia công đặc biệt
© Sản phẩm thu được dạng hạt là cơ cấu phun
mịn không cần nghiền
© Dễ dàng điều khiển bằng tự
động hóa, công nghệ
Trang 49
TAILIEU THAM KHAO
[1] — Nhóm tác giả _ SỐ TAY QUÁ TRÌNH VÀ THIẾT BỊCÔNG NGHỆ HOÁ CHẤT TapI & II
[2]- Neuyén Van Lua_ KY THUAT SAY VATLIEU
Nhà xuất bản Đại Học Quốc Gia Thành Phố Hồ Chí Minh - 2000
[3]— Trần Văn Phú _ TÍNH TOÁN VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG SẤY
Nhà xuất bản Khoa Học Và Kỹ Thuật Hà Nội - 1999,
[4]- Phạm Văn Bôn_ Nguyễn Đình Thọ _ QUÁ TRÌNH VÀ THIẾT BỊ TRUYỀN
NHIỆT
[5]— Phạm Văn Bôn -Vũ Bá Minh - Hoàng Minh Nam _ QUÁ TRÌNH VÀ THIẾT
BI CONGNGHE HOA HOC
[6] Bang tra dac tinh cua cac loai vat liéu chịu lửa,vật liệu cách nhiệt
Trang 50
CÁM ƠN SỰ THEO DÕI CỦA THẦY VÀ CÁC BAN