1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

sang kien kinh nghiem lop 3

23 16 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 181 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thử nghiêm, xây dựng, áp dụng một số trò chơi phục vụ các tiết dạy trong mạch số học Toán 3, góp phần vào quá trình đổi mới PPDH làm tiền đề cho sự thăng hoa, sáng tạo trong tiết toán.. [r]

Trang 1

PHẦN MỞ ĐẦU

I LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Đất nước ta đang trên đà đổi mới Cả dân tộc bừng bừng khí thế vữngbước trên con đường “Công nghiệp hóa”, “hiện đại hóa” hướng tới mục tiêu caođẹp “Dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh” Một ViệtNam quyết tâm chuyển mình! Một Việt Nam quyết chí chạy đua cùng thế giớitrong thời kỳ kinh tế, kỹ thuật phát triển ào ào như vũ bão!

Để hội nhập thành công, Việt Nam phải có nguồn nhân lực hiện đại – hiệnđại tư duy, ý tưởng, khả năng tự lập, sáng tao,…Đối với con người hiện đạinhững kỹ năng đó rất quan trọng Chính vì thế, ngành Giáo dục của chúng ta đã

và đang xây dựng, thực hiện chương trình Tiểu học mới nhằm định hướng theokịp và đón đầu sự phát triển của trẻ em ở bậc Tiểu học

Thực hiện chương trình Toán nói chung và môn Toán ở lớp 3 nói riêng cónhiều thay đổi về nội dung với sự đổi mới về phương pháp dạy học Sự đổi mới

về PPDH(nhất là đối với học sinh dân tộc thiểu số hiện nay tôi đang trực tiếpgiảng dạy) là đổi mới về nhiều hình thức, cách hoạt động nhưng mục tiêu chínhvẫn là đổi mới PPDH lấy học sinh làm trung tâm trên tinh thần “Học mà chơi,chơi mà học” Sự đổi mới như vậy giúp học sinh trở thành người tự phát hiện vàchiếm lĩnh tri thức một cách dễ dàng và hứng thú Qua đó rèn luyện trí thôngminh, khả năng tư duy linh hoạt, sự nhạy bén, tính khoa học; rèn luyện các phẩmchất, đức tính cần thiết, khả năng giao tiếp

Qua những năm công tác và tìm hiểu tài liệu trong chương trình Tiểu học,tôi nhận thấy rằng, trong môn Toán Tiểu học, mạch kiến thức số học là mạchkiến thức quan trọng nhất trong 5 mạch toán: Số học, đại số, hình học, đại lượng

và giải toán có lời văn Mạch kiến thức số học là “cái trục chính” mà 4 mạchkia luôn luôn chuyển động xung quanh nó và phụ thuộc vào nó Riêng ở Toán 3,hạt nhân số học có nội dung chiếm 70% tổng thời lượng chương trình Việc dạyhọc về đại lượng, đo lđại lượng, hình học, giải toán có lời văn, về cơ bản phải

Trang 2

dựa vào những kết quả học tập số học của học sinh Ta thấy số học ở Toán 3 cóvai trò hết sức quan trọng

Việc dạy-học nội dung số học ở Toán 3 không hề nhẹ nhàng nếu giáo viênchỉ đơn thuần dạy học theo hướng thường xuyên truyền đạt theo sắp xếp SGK,SGV Nhất là đối với học sinh dân tộc thiểu số thì khả năng tiếp thu bài cànghạn chế, giờ học căng thẳng, nhàm chán Vậy làm thế nào để học sinh dân tộcthiểu số(nói riêng) hòa nhập cùng cộng đồng học tốt môn Toán hơn phát triểnkhả năng giao tiếp, ngôn ngữ Tiếng Việt hơn qua môn Toán, yêu thích, say mêvới môn Toán? Phải đổi mới như thế nào trong môn Toán để giờ học đạt hiệuquả?

Những điều băn khoăn, trăn trở khiến tôi phải suy nghĩ, tìm tòi biện phápdạy học phù hợp và tôi đã tiến hành nghiên cứu đề tài: “Xây dựng-áp dụng một

số trò chơi khi dạy học mạch số học Toán 3”, nhằm giúp học sinh giảm bớt căngthẳng, tăng tinh thần thoải mái, tự tin chiếm lĩnh tri thức mới

II MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU

Mục đích nghiên cứu của đề tài là tìm hiểu kỹ về yếu tố số học Toán 3.Thử nghiêm, xây dựng, áp dụng một số trò chơi phục vụ các tiết dạy trong mạch

số học Toán 3, góp phần vào quá trình đổi mới PPDH làm tiền đề cho sự thănghoa, sáng tạo trong tiết toán

III NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU

Để đạt được mục đích trên, nhiệm vụ của đề tài là gải quyết các vấn đềsau:

- Nghiên cứu kỹ cách hướng dẫn tổ chức trò chơi

- Xây dựng một số trò chơi trong mạch số học Toán 3 nhằm trao đổi kinhnghiệm và làm cơ sở đánh giá tính khả thi của đề tài

IV PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Dùng phương pháp quan sát

Dùng phương pháp điều tra

Dùng phương pháp nghiên cứu lý luận

Trang 3

Dùng phương pháp thống kê toán học.

Dùng phương pháp tích hợp, phối hợp với các phân môn, môn học khác

V ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1 Đối tượng nghiên cứu:

Cơ sở toán học, tâm lý học sinh lớp 3 và nội dung mạch số học môn Toánlớp 3

2 Phạm vi nghiên cứu

Vì điều kiện có hạn nên tôi nghiên cứu, thử nghiệm trong vòng 2 nămhọc(1007-2008 và 2008-2009) với sự tham gia của một số giáo viên và học sinhlớp 3 của Trường Tiểu học Tôn Đức Thắng

PHẦN NỘI DUNG

Trang 4

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

A CƠ SỞ LÝ LUẬN

I Cơ sở toán học

Một số đặc điểm cơ bản trong chương trình Toán 3 phần số học:

1 Nội dung số học môn toán 3 bao gồm: Đọc, viết, đếm, so sánh các số

trong phạm vi 10 000 và 100 000; các phần bằng nhau của đơn vị:

- Bảng nhân và chia 6; 7; 8; 9

- Phép cộng, phép trừ các số 4; 5 chữ số(nhớ 2 lượt không liên tiếp)

- Phép nhân(chia) các số 2; 3; 4; 5 chữ số với 1 chữ số

- Tính nhẩm trong phạm vi các bảng tính: cộng trừ nhẩm các số tròn trăm,tròn nghìn, tròn chục nghìn(không nhớ)

- Nhân nhẩm các số tròn trăm, tròn nghìn, tròn chục nghìn với số có 1 chữsố(chia hết)

- Tích hợp các nội dung nêu trên trong mạch số học có “làm quen với biểuthức” và “tính giá trị của biểu thức”(biểu thức số); tìm số chưa biết; giới thiệubước đầu về chữ số La Mã và một số yếu tố thống kê đơn giản

2 Có thể phân chia các nội dung số học trong môn Toán 3 gồm 3 loại:

- Loại 1: Các nội dung thực chất là sự kế thừa, ứng dụng mở rộng kiếnthức và kỹ năng đã chuẩn bị trong môn Toán ở lớp 1 và lớp 2 gồm:

+ Phép cộng và phép trừ(tính nhẩm và tính viết) có đến 4 hoặc 5 chữ số.+ Tính giá trị các biểu thức có dạng tính theo thứ tự từ trái sang phải.+ Cách nhân hoặc chia nhẩm các số tròn trăm, tròn nghìn, tròn chụcnghìn

- Loại 2: Các nội dung tiếp nối tương tự với các nội dung tương ứng trongmôn toán lớp 3 gồm:

+ Đọc, viết, đếm các số đến 10 000; 100 000

+ Nhân, chia 6; 7; 8; 9(tương tự nhân, chia 2; 3; 4; 5)

- Loại 3: Các nội dung mới hoặc các nội dung khái quát hóa một số nộidung kiến thức đã học dưới dạng không tường minh ở các lớp 1; 2; 3; 4 gồm:

Trang 5

+ So sánh các số có 4 hoặc 5 chữ số.

+ Nhân, chia(đặt tính rồi tính)

Một số quan hệ giữa các số(đại lượng) liên quan đến phép nhân hoặc chia.+ Tính giá trị biểu thức dạng “nhân, chia trước, cộng trừ sau” hoặc tínhgiá trị biểu thức có dấu ngoặc

+ Làm quen với thống kê số liệu, làm quen với chữ số La Mã

II Cơ sở tâm lý-xã hội

1 Học Tiểu học nói chung, học sinh lớp 3 nói riêng bước đầu thích tựlập, thích đón nhận cái mới, háo hức sáng tạo Đã trải qua gần 5 năm học thựchiện chương trình SGK mới, các em đã làm quen nhiều hình thức dạy-học mớinên càng dễ dàng tiếp nhận sự đổi mới ở những trò chơi Toán 3

2 Kể từ khi thực hiện chương trình SGK mới, giáo viên dạy lớp 3 khôngnhiều thì ít cũng “thấm” phương pháp đổi mới trong giờ dạy toán Bản thân mỗinhà giáo đều giàu lòng nhiệt huyết với nghề, chú tâm vào giảng dạy và chịu khó

“đổi mới” để có những giờ dạy sinh động, sáng tạo

3 Về phía xã hội: Có nhiều kênh thông tin phong phú hỗ trợ GV và HS;Chủ trương “Xã hội hóa giáo dục” cũng tạo điều kiện thuận lợi về vật chất, tinhthần đem lại tính khả thi cho đề tài

III Vai trò của tổ chức trò chơi trong dạy Toán 3

1 Trong nhà trường, trò chơi toán học có thể tổ chức như một hoạt động dạytoán nhất là đối với học sinh hòa nhập, học sinh dân tộc thiểu số; phù hợp với cơ

sở tâm sinh lý học sinh

2 Giáo viên tổ chức hình thức dạy học đổi mới này cũng góp phần hưởngứng vấn đề “Nói không với tiêu cực”, phát hiện năng lực, khả năng nhạy bén củatừng học sinh, làm cầu nối cho những học sinh nhút nhát, kém ngôn ngữ pháttriển tốt

3 Xét về mục đích, trò chơi toán học có thể là:

- Trò chơi dẫn dắt hình thành tri thức mới

- Trò chơi củng cố kiến thức, luyện tập kỹ năng

Trang 6

- Trò chơi ôn tập, rèn luyện tư duy trong giờ ngoại khóa.

B CƠ SỞ THỰC TIỄN

1 Tìm hiểu thực trạng

Qua những năm giảng dạy và mục đích không ngừng học hỏi kinh nghiệmchuyên môn, bản thân tôi đã rút kinh nghiệm như sau:

Năm học 2007-2008 sau hơn một tháng giảng dạy khối lớp ghép 3+4, tôi

đã theo dõi sát sao và tiến hành khảo sát phân loại kết quả học tập của học sinhnhư sau:

2.1 Nguyên nhân chủ quan

Học sinh là người đồng bào thiểu số nên chưa có ý thức tự học, tự rènluyện Các em học tập một cách thụ động, chủ yếu dựa vào ví dụ giáo viên làmmẫu, làm bài vội vàng, cẩu thả, khả năng tiếp thu còn hạn chế

Vì Tiếng Việt là ngôn ngữ thứ hai nên các em càng ít tự giác, thổ lộ điểmyếu gủa mình trong học tập, dẫn đến giờ học đơn điệu, nhàm chán

Lớp học có 2 nhóm trình độ cùng lúc, thời lượng tiết học còn hạn chế nênkhó tạo điều kiện giáo viên làm việc đến từng học sinh

Trang 7

Hệ thống bài tập ở SGK chưa phong phú; một số GV chưa tìm tòi phươngpháp tạo sự lôi cuốn cho HS…GV chưa quan tâm nhiều đến tâm lý(hồn nhiên,hiếu động) của HS.

2.2 Nguyên nhân khách quan

Do đặc điểm ở lứa tuổi một số em còn ham chơi hơn ham học Sự chú ýkhông chủ định chiếm ưu thế nên dễ bị phân tán trong giờ học Đặc biệt, sự nhậnthức có lô – gíc, tư duy từu tượng của trẻ em còn nhiều hạn chế

CHƯƠNG II: THỬ NGHIỆM XÂY DỰNG MỘT SỐ

Tạo không khí thoải mái, lựa chọn nội dung để lôi cuốn học sinh

Kịp thời khích lệ, động viên học sinh

Đầu tư thật kỹ cho học sinh biết cách chuẩn bị bài ở nhà

2 Xác định mục tiêu

Mục tiêu chung là dựa vào SGk

Mục tiêu cụ thể: Giáo viên cần cụ thể hóa cho phù hợp đối tượng học sinhlớp đơn hay lớp ghép, từng vùng, từng làng có đặc điểm riêng biệt Không cóloại sách vở nào hay bất cứ ai khác có thể làm thay cho giáo viên trong việcvạch ra mục tiêu cụ thể Chỉ có sự nhạy cảm, năng lực sư phạm mới giúp chúng

ta cụ thể hóa mục tiêu chung một cách sáng tạo, sát hợp

3 Lựa chọn nội dung

Lựa chọn cần linh hoạt, đạt hiệu quả

Vừa bám sát vào các bài tập ở SGK vừa vận dụng tình hình cụ thể đểthêm, bớt bài tập cho phù hợp

Trang 8

4 Vai trò của giáo viên và học sinh

Giáo viên: Tránh khuynh hướng khoán trắng cho học sinh, đổ vào nănglực dãn đến mất tác dụng Giáo viên tránh làm thay cho học sinh, nói hộ cho họcsinh Giáo viên phải tổ chức trò chơi, bao quát, chỉ đạo thì hiệu quả tiết học mớicao

Học sinh: Là người làm chủ hoạt động, chiểm lĩnh hầu hết các hoạt độngtrong tiết học

5 Thực hiện khâu chuẩn bị

Đây là yếu tố quyết định cho thành công

Giáo viên kết hợp đội ngũ tổ trưởng, nhóm trưởng để chuẩn bị đồ dùng,phương tiện cần thiết

Cách tiến hành: Thực hiện trò chơi bài tập, nên chọn trò chơi đơn giản.các trò chơi có phần phức tạp(phải chuẩn bị trước) Giáo viên tổ chức dướinhiều hình thức cá nhân, nhóm, cả lớp,…

II CÁC TRÒ CHƠI TOÁN HỌC

Sau đây là một số trò chơi mà tôi đã thử nghiệm để tham khảo, vận dụng:

1. Trò chơi “Thi đếm”

* Mục đích: Luyện tập thêm các số 6; 7; 8; 9(là tích của bảng nhân 6; 7;8; 9)

* Cách tiến hành:

- Học sinh đứng tại chỗ Một số học sinh bắt đầu đếm từ đầu

Ví dụ: Đối với bảng nhân 6, giáo viên yêu cầu đọc kết quả tích theo thứ tự

từ bé đến lớn Học sinh đầu tiên đọc 6, học sinh thứ hai đọc 12,… cứ như thế

cho đến hết(60) Hoặc Giáo viên yêu cầu ngược lại đọc tích theo thứ tự từ lớn

đến bé.

* Luật chơi: Giáo viên nêu rõ ràng, đến thứ tự học sinh nào đọc mà chậmhay kéo dài thời gian là bị phạt để học sinh có ý thức tham gia trò chơi Học sinhnào đếm sai bị phạt múa hoặc hát

2. Trò chơi “Thi viết kết quả đúng”

Trang 9

* Mục đích:

- Củng cố kỹ năng nhân, chia nhẩm trong bảng

- Hiểu được khi đổi chỗ các thừa số thì tích không thay đổi

- Từ 1 phép nhân có 2 thừa số thì ta sẽ lập được 2 phép chia tương ứng

* Chuẩn bị:

- 1 viên phấn đỏ để GV làm mẫu

- 2 viên phấn vàng và xanh để phát cho 2 đội

- Bảng phụ kẻ sẵn và ghi các số quy định; chia lớp thành 2 đội

- Luật chơi: Chỉ được suy nghĩ nhanh trong thời gian nhất định

- GV hướng dẫn: Cột dọc và hàng ngang ghi sẵn đều là các thừa số củaphép nhân, co lấy bất kỳ số ở hàng ngang nhân với một số ở cột dọc Ví dụ:

7 x 4 = 28(viết số 28 vào cột tương ứng)

9 x 9 = 81(viết số 81 vào cột tương ứng)

GV phát 1 viên phấn xanh cho đội 1 gọi là đội xanh, phát 1 viên phấnvàng cho đội 2 gọi là đội vàng Hai đội thi tiếp sức từng HS một(không chen lấn,

Trang 10

* Chuẩn bị: Bảng phụ kẻ sẵn các ô chữ; các câu hỏi dùng để gợi ý.

* Tiến hành: GV treo bảng phụ; chia nhóm từ 2 đến 4 HS

Ví dụ:

Các câu hỏi dùng để gợi ý giải ô chữ biết rằng:

Từ cột được in đậm(bôi đen) là từ chỉ kết quả của phép tính chia(thương).

- Dòng 1: Muốn tìm hiệu, ta lấy số bị trừ trừ đi số….(trừ)

- Dòng 2: Muốn tìm số bị chia, ta lấy thương nhân với số….(chia)

- Dòng 3: Phép cộng 60 + 30 còn gọi là….60 + 30(biểu thức)

- Dòng 4: Trong phép chia có dư, số dư bao giờ cũng…số chia(bé hơn)

- Dòng 5: Muốn gấp một số lên nhiều lần, lấy số đó nhân với…(số lần)

- Dòng 6: Khi đổi chỗ các thừa số trong một tích thì tích…(không đổi)

GV nêu cách chơi, yêu cầu các nhóm suy nghĩ rồi trả lời hoặc lên bảngđiền; các nhóm điền tiếp sức(nhưng các nhóm có quyền điền dòng bất kỳ khôngbắt buộc thứ tự từ dọng 1 đến dòng 6); thứ tự điền nhóm nào chưa hay khôngtìm được thì bỏ lượt đến nhóm khác Cuối cùng nhóm nào điền được đúng nhiềudòng sẽ được tuyên dương và ghi điểm tốt; GV động viên nhóm nào tìm được ítkết quả

4. Trò chơi “Thành lập phép tính”

* Mục đích: Thành lập được phép tính đúng từ các số và các dấu đã cho;củng cố về so sánh số

* Chuẩn bị: Các số và dấu ghi trên tấm viết gắn nam châm

* cách tiến hành: GV kẻ bảng gắn các số và dấu không theo thứ tự nhấtđịnh; yêu cầu thời gian thực hiện

Ví dụ:

Trang 11

- Yêu cầu HS tham gia cá nhân dựa vào các số, dấu đã cho Hãy thành lậpphép tính đúng.

Ví dụ: HS thành lập phép tính 5 x 6 = 30 và 6 x 5 = 30 hoặc 5 x 9 = 45 và

9 x 5 = 45 Yêu cầu HS nhận xét để rút ra kết luận: “Khi đổi chỗ các thừa số

trong một tích thì tích không thay đổi”.

5 Trò chơi “Thi nối kết quả đúng”

* Mục đích: Thực hành nhẩm cộng, trừ, nhân, chia nhanh và chính xác;rèn luyện tác phong nhanh nhẹn

* Chuẩn bị: Hai bảng phụ viết phép tính và kết quả

* cách tiến hành:

- GV treo bảng phụ Ví dụ:

21 :4

8 x 3 20+1

Trang 12

- GV chia lớp thành hai đội, mỗi đội 5 em GV hướng dẫn các đội hãy nốiphép tính với kết quả theo hình thức “tiếp sức”, đội nào nối đúng và nhanh hơn

GV phát phiếu cho các nhóm GV đọc kết quả lần lượt Ví dụ: 36; 7; 6;

12; 9 Kết quả nào đúng với phép tính ở phiếu thì HS đánh dấu V vào trước phép

tính đó Phiếu nào có đủ 5 phép tính trùng với 5 kết quả của GV vừa đọc thì giơtay và nói lên “Trúng bảng, trúng bảng” nhóm đó sẽ thắng

7. Trò chơi “Ai nhanh nhất”

* Mục đích: Củng cố kỹ năng cộng, trừ, nhân, chia thứ tự thực hiện phéptính trong biểu thức; rèn luyện tính chính xác, óc quan sát nhanh nhẹn, nhẩmtính nhanh

* Chuẩn bị: GV chuẩn bị 2 bảng phụ(có phép tính đúng và có phép tínhsai dựa vào nội dung bài học) Ví dụ:

12 x 2 – 2 = 12 150 + 30 : 6 = 30

Trang 13

12 x 2 – 2 = 22 150 + 30 : 6 = 155

* Cách tiến hành:

- GV yêu cầu các tổ cử đại diện lên bảng thi(trình độ các đại diện phảitương đương với nhau) ai điền đúng, điền nhanh là thắng

- Sau khi điền xong, HS giải thích vì sao điền Đ(đúng), S(sai) Ví dụ: 12

x 2 – 2 = 12 sai là do thực hiện sai thứ tự tính trong biểu

thức(nhân, chia trước cộng, trừ sau).

8. Trò chơi “Gắn số nhanh”

* Mục đích:

- Củng cố kỹ năng nhân, chia trong bảng

- Vận dụng để nhẩm nhanh các phép tính nhân, chia

- Rèn luyện tác phong nhanh nhẹn, trí sáng tạo

CHƯƠNG III: ÁP DỤNG MỘT SỐ TRÒ CHƠI VÀO TIẾT DẠY

S

Trang 14

II NỘI DUNG;

Dựa trên cơ sở ban đầu, ở phần này, tôi xin trình bày một số trò chơi màtôi đã thự hiện trong các hoạt động của một vài tiết dạy cụ thể

1. Trò chơi “Ai nhanh nhất”

Tiết 77: Tính giá trị của biểu thức(tiếp theo)

(Thực hành – Luyện tập)

* Mục tiêu bài dạy:

- Biết cách tính giá trị của biểu thức có các phép tính cộng, trừ, nhân,chia

- Áp dụng cách tính giá trị biểu thức để nhận xét Đ, S của biểu thức

a Mục đích:

- Củng cố kỹ năng, cộng, trừ, nhân, chia từ thứ tự thực hiện

- Rèn luyện tính chính xác, óc quan sát nhanh nhẹn, nhẩm tính nhanh

Ngày đăng: 15/05/2021, 16:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w