1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

dau ngoac don dau hai cham

26 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 4,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Có thể thay được: khi thay như vậy nghĩa của câu cơ bản không thay đổi, nhưng người viết coi phần trong dấu ngoặc đơn chỉ có tác dụng kèm thêm chứ không thuộc phần nghĩa cơ bản của c[r]

Trang 1

Gi¸o viªn: Trần Thị Hương Sen

Trường THCS Lê Thiện

Trang 3

Kiểm tra bài cũ 1.Nêu đặc điểm của câu ghép?

2 Em hãy cho biết cách nối các vế câu? Quan hệ

ý nghĩa giữa các câu? Cho một vài VD minh họa?

Trang 4

Ngữ văn 8

Tiết 50

Trang 5

a Đùng một cái, họ ( những người bản xứ) được phong cho

cái danh hiệu tối cao là “ chiến sĩ bảo vệ công lí và tự

do”.

( Nguyễn Ái Quốc, Thuế máu)

b Gọi là kênh Ba Khía vì ở đó hai bên bờ tập trung toàn những con ba khía, chúng bám dặc sệt quanh các gốc cây (ba khía là một loại còng biển lai cua, càng sắc tím

đỏ, làm mắm xé ra trộn tỏi ớt ăn rất ngon)

( Theo §oµn Giái, §Êt rõng ph ¬ng Nam)

c LÝ B¹ch (701 762) , nhà thơ nổi tiếng của Trung Quốc đời Đường, tự Thái Bạch, hiệu Thanh Liên cư sĩ, quê ở Cam Túc; lúc mới năm tuổi, gia đình về định cư ở làng Thanh Liên, huyện Xương Long thuộc Miên Châu ( Tứ Xuyên)

( Ngữ văn 7, tập 1)

Trang 6

a Đùng một cái, họ (những người bản xứ) được phong cho cái danh hiệu tối cao là “ Chiến sĩ bảo vệ công lí và tự

do”

§¸nh dÊu phÇn gi¶i thÝch ( lµm râ hä lµ ai)

b Gọi là kênh Ba khía vì ở đó hai bên bờ tập trung toàn

những con ba khía, chúng bám đặc sệt quanh các gốc cây

(ba khía là một loại còng biển lai cua, càng sắc tím đỏ, làm mắm xé ra trộn tỏi ớt ăn rất ngon

( Theo Đoàn Giỏi, Đất rừng Phương Nam)

Đánh dấu phần thuyết minh

c Lí Bạch (701 – 762), nhà thơ nổi tiếng của Trung Quốc đời Đường, tự Thái bạch, hiệu Thanh Liên cư sĩ, quê ở Cam

Túc; lúc mới năm tuổi, gia đình về định cư ở làng Thanh

Liên, huyện Xương Long thuộc Miên Châu (Tứ Xuyên).

( Ngữ văn 7, tập 1)

Đánh dấu phần bổ sung

Trang 7

a Đùng một cái, họ đ ợc phong cho cái danh hiệu tối cao là

c Lí Bạch, nhà thơ nổi tiếng đời của Trung Quốc đời Đ ờng,

tự Thái Bạch, hiệu Thanh Liên c sĩ , quê ở Cam Túc; lúc mới năm tuổi, gia đình về định c ở làngThanh Liên,

huyện X ơng Long thuộc Miên Châu.

 Bỏ phần trong dấu ngoặc đơn thỡ nghĩa của cỏc đoạn

trớch dẫn khụng thay đổi vỡ khi đặt 1 phần nào đú trong dấu ngoặc đơn thỡ người viết đó coi đú là phần cú chức năng chỳ thớch, nhằm cung cấp thờm một thụng tin kốm thờm, chứ nú khụng thuộc phần nghĩa cơ bản

Trang 8

* Kết luận:

Dấu ngoặc đơn dùng để đánh dấu phần chú thích (giải thích, thuyết minh, bổ sung)

Trang 9

a Rồi Dế Choắt loanh quanh, băn khoăn Tôi phải bảo:

- Đ ợc, chú mình cứ nói thẳng thừng ra nào.

Dế Choắt nhìn tôi mà rằng:

-Anh đã nghĩ th ơng em nh thế thì hay là anh đào giúp cho

em một cái ngách thông sang bên nhà anh, phòng khi tắt lửa tối đèn có đứa nào đến bắt nạt thì em chạy sang…

b Nh tre mọc thẳng, con ng ời không chịu khuất.

Ng ời x a có câu: Trúc dẫu cháy, đốt ngay vẫn thẳng “ ”

Tre là thẳng thắn, bất khuất!

c Con đ ờng này tôi đã quen đi lại lắm lần, nh ng lần này tự nhiên thấy lạ Cảnh vật chung quanh tôi đều thay đổi, vì chính lòng tôi đang có sự thay đổi lớn: hôm nay tôi đi học.

 Báo tr ớc lời hội thoại

 Đánh dấu lời dẫn trực tiếp

 Giải thích phần tr ớc đó

Trang 10

* Kết luận:

Dấu hai chấm dùng để:

-Đánh dấu (báo trước) phần giải thích, thuyết

minh cho một phần trước đó;

-Đánh dấu (báo trước) lời dẫn trực tiếp (dùng với

dấu ngoặc kép) hay lời đối thoại (dùng với dấu

gạch ngang)

Trang 11

Dấu ngoặc đơn

- Cung cấp thông tin

kèm theo, không thuộc

phần nghĩa cơ bản.

Dấu hai chấm

- Báo trước:

+ Phần giải thích, thuyết minh

+ Lời dẫn trực tiếp + Lời giới thiệu

-Thay phần nghĩa cơ

bản

Trang 12

B i t p tr c nghi m à ậ ắ ệ

1 Tác dụng của dấu ngoặc đơn là gì?

A Đánh dấu ( báo trước) phần bổ sung, giải thích, thuyết minh cho một phần trước đó

B Đánh dấu ( báo trước) lời dẫn trực tiếp ( dùng với dấu ngoặc kép)

C Đánh dấu phần có chức năng chú thích (giải thích, bổ

sung, )

D Đánh dấu ( báo trước) lời đối thoại (dùng với dấu gạch

ngang)

A

Trang 13

2 Tác dụng của dấu hai chấm là gì?

A Đánh dấu phần chức năng chú thích ( giải thích,

bổ sung, thuyết minh)

B Đánh dấu (báo trước ) phần bổ sung, giải thích, thuyết minh cho một phần trước đó.

C Đánh dấu (báo trước ) lời dẫn trực tiếp (dùng với dấu ngoặc kép) hay lời đối thoại (dùng với dấu gạch ngang).

D Gồm B và C D

Trang 14

Bài 1: Giải thích công dụng của dấu ngoặc đơn

trong nhưng đoạn trích sau:

a Qua cụm từ “tiệt nhiên” (rõ ràng, dứt khoát

như thế, không thể khác), “ định phận tại thiên

thư” (định phận tại sách trời), “ hành khan thủ

bại hư” (chắc chắn sẽ nhận lấy thất bại) hãy nhận xét về giọng điệu của bài thơ

thời, phải biết kết nối các câu, các đoạn đó bằng phương tiện ngôn ngữ (từ, câu,…) thích hợp

Trang 15

Bài 1: Giải thích công dụng của dấu ngoặc đơn

trong nhưng đoạn trích sau:

a Qua cụm từ “tiệt nhiên” (rõ ràng, dứt khoát

như thế, không thể khác), “ định phận tại thiên

thư” (định phận tại sách trời), “ hành khan thủ

bại hư” (chắc chắn sẽ nhận lấy thất bại) hãy nhận xét về giọng điệu của bài thơ

( Ngữ văn 7, tập 1)

 Đánh dấu phần giải thích ý nghĩa của các cụm từ “

tiệt nhiên, định phận tại thiên thư, hành khan thủ bại hư.”

Trang 16

Bài 1: Giải thích công dụng của dấu ngoặc đơn

trong nhưng đoạn trích sau:

b Chiều dài của cầu là 2290 (kể cả phần cầu dẫn với chín nhịp dài và mười nhịp ngắn)

Đánh dấu phần thuyết minh nhằm giúp người đọc hiểu

rõ trong 2290 m chiều dài của cầu có tính cả phần cầu dẫn.

Trang 17

Bài 1: Giải thích công dụng của dấu ngoặc đơn trong

nhưng đoạn trích sau:

c Để văn bản có tính liên kết, người viết (người nói) phải

làm cho nội dung của các câu, các đoạn thống nhất và gắn

bó chặt chẽ với nhau; đồng thời, phải biết kết nối các câu,

các đoạn đó bằng phương tiện ngôn ngữ (từ, câu,…) thích hợp

Dấu ngoặc đơn được dùng ở hai chỗ Ở vị trí thứ nhất dấu ngoặc đơn đánh dấu phần bổ sung Phần này có quan hệ lựa

chọn với phần chú thích (có phần này thì không có phần kia): người tạo lập văn bản hoặc là người viết, hoặc là người nói

Cách dùng này của dấu ngoặc đơn thường gặp trong các đề thi

như: Anh (chị) hãy giải thích ý nghĩa câu tục ngữ “ Thất bại là

mẹ thành công”.

- Ở vị trí thứ hai dấu ngoặc đơn đánh dấu phần thuyết minh để làm rõ những phương tiện ngôn ngữ ở đây là gì

Trang 18

Bài 1

a Đánh dấu phần giải thích ý nghĩa của các cụm từ tiệt

nhiên, định phận tại thiên th , hành khan thủ bại h

b Đánh dấu phần thuyết minh nhằm giúp ng ời đọc hiểu

rõ trong 2 290m chiều dài của cầu có tính cả phần cầu dẫn.

c Dấu ngoặc đơn đ ợc dùng ở hai chỗ ở vị trí thứ nhất

dấu ngoặc đơn đánh dấu phần bổ sung Phần này có

quan hệ lựa chọn với phần đ ợc chú thích ( có phần này thì không cần phần kia): ng ời tạo lập văn bản là ng ời

viết, hoặc là ng ời nói Cách dùng này của dấu ngoặc đơn

th ờng gặp trong các đề thi nh : Anh( chị) hãy giải thích ý nghĩa câu tục ngữ Thất bại là mẹ thành công “ ”

- ở vị trí thứ hai dấu ngoặc đơn đánh dấu phần thuyết

minh để làm rõ những ph ơng tiện ngôn ngữ ở đây là gì.

Trang 19

Bài 2: Giải thích công dụng của dấu hai chấm trong

những đoạn trích sau:

a Nhưng họ thách nặng quá: nguyên tiền mặt phải mất một trăm đồng bạc, lại còn cau, còn rượu Cả cưới nữa thì

mất đến cứng hai trăm bạc.

b Tôi không ngờ Dế Choắt nói với tôi một câu như thế này:

- Thôi tôi ốm yếu quá rồi, chết cũng được Nhưng trước khi

nhắm mắt, tôi khuyên anh: ở đời mà có thói hung hăng bậy bạ, có óc mà không biết suy nghĩ, sớm muộn cũng

mang vạ vào mình đấy.

c Rồi một ngày mưa rào Mưa giăng giăng bốn phía Có

quãng nắng xuyên xuống biển, óng ánh đủ màu: xanh lá

mạ, tím phớt, hồng, xanh biếc,…

Trang 20

Bài 2: Giải thích công dụng của dấu hai chấm trong những đoạn trích sau:

a Nhưng họ thách nặng quá: nguyên tiền mặt phải mất

một trăm đồng bạc, lại còn cau, còn rượu Cả cưới nữa thì mất đến cứng hai trăm bạc.

Đánh dấu (báo trước) phần giải thích cho ý: họ thách

nặng quá.

b Tôi không ngờ Dế Choắt nói với tôi một câu như thế này: Thôi tôi ốm yếu quá rồi, chết cũng được Nhưng trước khi

nhắm mắt, tôi khuyên anh: ở đời mà có thói hung hăng bậy

bạ, có óc mà không biết suy nghĩ, sớm muộn cũng mang vạ vào mình đấy.

 Đánh dấu (báo trước) lời đối thoại (của Dế Choắt nói với

Dế Mèn) và phần thuyết minh nội dung mà Dế Choắt

khuyên Dế Mèn .

Trang 21

Bài 2: Giải thích công dụng của dấu hai chấm trong những

đoạn trích sau:

c Rồi một ngày mưa rào Mưa giăng giăng bốn phía Có

quãng nắng xuyên xuống biển, óng ánh đủ màu: xanh lá

mạ, tím phớt, hồng, xanh biếc,…

Đánh dấu (báo trước) phần giải thuyết minh cho ý: đủ màu là những màu nào

Không thể bỏ dấu (:)

Trang 22

Bài 3: Có thể bỏ dấu hai chấm trong đoạn trích sau đây không? Trong đoạn trích này, tác giả dùng dấu hai chấm nhằm mục đích gì?

Tiếng Việt có những đặc sắc của một thứ tiếng đẹp, một thứ

tiếng hay Nói thế có nghĩa là nói rằng: Tiếng Việt là một

thứ tiếng hài hòa về mặt âm hưởng, thanh điệu mà cũng rất

tế nhị, uyển chuyển trong cách đặt câu Nói thế cũng có

nghĩa rằng: Tiếng Việt có đầy đủ khả năng để diễn đạt tình cảm, tư tưởng của người Việt Nam và để thỏa mãn cho yêu cầu của đời sống văn hóa nước nhà qua các thời kì lịch sử.

Có thể bỏ dấu (:) trong đoạn trích được Nhưng nghĩa

của phần đặt sau dấu hai chấm không được nhấn mạnh.

Trang 23

Bài 4: Quan sát câu sau và trả lời câu hỏi:

Phong Nha gồm hai bộ phận: Động khô và Động nước.

-Có thể thay dấu hai chấm bằng dấu ngoặc đơn được không? Nếu

thay thì ý nghĩa của câu có gì thay đổi?

Nếu viết lại là Phong Nha gồm: Động khô và Động nước thì có

thể thay dấu hai chấm bằng dấu ngoặc đơn được không? Vì sao?

Có thể thay được: khi thay như vậy nghĩa của câu cơ bản không thay đổi, nhưng người viết coi phần trong dấu ngoặc đơn chỉ có tác dụng kèm thêm chứ không thuộc phần nghĩa cơ bản của câu như khi phần này đặt sau dấu hai chấm

Nếu viết lại “ Phong Nha gồm: Động khô và Động nước.” thì

không thể thay dấu hai chấm bằng dấu ngoặc đơn, vì trong câu này

vế “ Động khô và Động nước” không thể coi là thuộc phần chú thích.

- Lưu ý: Chỉ trong những trường hợp bỏ phần do dấu hai chấm

đánh dấu mà phần còn lại vẫn có sự hoàn chỉnh về nghĩa thì dấu hai chấm mới có thể được thay bằng ngoặc đơn.

Trang 24

Bài 5: Một học sinh chép lại đoạn văn của Thanh Tịnh như sau:

Sau khi nghe xong mấy mươi tên đã viết sẵn trên giấy lớn, ông đốc

nhìn chúng tôi nói:

- Thế là các em được vào lớp năm Các em phải cố gắng học để thầy

mẹ được vui lòng và để thầy dạy các em được sung sướng Các em đã nghe chưa ( Các em đều nghe nhưng không em nào dám trả lời Cũng may đã có tiếng dạ ran của phụ huynh đáp lại.

Câu hỏi: - Bạn đó chép lại dấu ngoặc đơn đúng hay sai? Vì sao? -

Phần được đánh dấu bằng dấu ngoặc đơn có phải là một bộ phận của câu không?

Bạn đó chép lại dấu ngoặc đơn sai, vì dấu ngoặc đơn (cũng như dấu ngoặc kép) bao giờ cũng được dùng thành cặp.

Phần được đánh dấu bằng dấu ngoặc đơn không phải là bộ phận của câu

* Lưu ý: Phần chú thích có thể là bộ phận của câu, nhưng cũng có thể là một hoặc nhiều câu.

Trang 25

Bài 6: Dựa vào nội dung đã học ở văn bản “ Bài toán dân số”, hãy viết một đoạn văn ngắn về sự cần thiết phải hạn chế việc gia tăng dân số; trong đoạn văn có dùng dấu

ngoặc đơn và dấu hai chấm.

Gợi ý: Hình thức:

chủ đề đoạn văn là gì

Những yêu cầu

Trang 26

IV Giao bài, hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài về nhà

Học thuộc ghi nhớ sgk

Làm bài tập còn lại

Hoàn chỉnh bài viết đoạn văn ( bài tập số 6)

* Chuẩn bị bài: Đề văn thuyết minh và cách làm bài văn thuyết minh

- Đọc ngữ liệu sgk trả lời câu hỏi tìm hiểu đề văn thuyết minh

- Đọc bài văn “ Xe đạp” và trả lời các câu hỏi sgk – tìm hiểu cách làm bài văn thuyết minh

Xem và đưa ra phương án giải quyết các bài tập phần luyện tập.

Ngày đăng: 15/05/2021, 07:09

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w