Mục tiêu: Giúp học sinh nhận biết được sự kết hợp và tác động qua lại giữa các yếu tố kể, tả và bộc lộ tình cảm của người viết trong một văn bản tự sự.. Nắm được cách thức vận dụng các [r]
Trang 1Ngày soạn:15/8/09
Tiết 1 TÔI ĐI HỌC
Thanh TÞnh
A Môc tiªu - Giúp học sinh cảm nhận được tâm trạng hồi hộp, cảm giác bỡ ngỡ của
nhân vật “tôi” ở buổi tựu trường đầu tiên trong đời Thấy được ngòi bút văn xuôi giàu chất thơ, gợi dư vị trữ tình man mác của Thanh Tịnh Rèn luyện kü năng đọc diễn cảm, phát hiện và phân tích tâm trạng nhân vật, liên tưởng đến những kỷ niệm tựu trường của bản thân.
B ChuÈn bÞ
1 Giáo viên: Soạn bài, chân dung tác giả.
2 Học sinh: Đọc văn bản, trả lời câu hỏi SGK.
b/Chú thích: HOc sinh đọc chú thích trang 8-9 SGK
II. Đọc- Hiểu văn bản
- Truyện ngắn có mấy nhân vật được
kể lại? Trong đó nhân vật nào là
nhân vật chính? Vì sao?
- Kỷ niệm ngày đầu đến trường của
nhân vật tôi được kể theo trình tự
nào?
Kỷ niệm ngày đầu tới trường của
nhân vật tôi gắn với không gian, thời
- Trên đường tới trường; Lúc ở sân trường
và cảm nhận của tôi trong lớp học
lòng vẫn cảm thấy xa lạ.
- Lần đầu được vào lớp học: một môi trường sạch sẽ, ngay ngắn Bắt đầu ý thức được những thø đó sẽ gắn bó thân thiết với mình bây giờ và mãi mãi.
-* Híng dÉn häc bµi
1 §äc l¹i néi dung cèt truyÖn
2 T×m hiÓu néi dung bµi míi :t©m tr¹ng vµ c¶m gi¸c cña nh©n vËt t«i trong buæi tùu êng ®Çu tiªn
Trang 2tr-Tiết 2 TÔI ĐI HỌC (TiÕp theo)
Thanh TÞnh
A Môc tiªu - Giúp học sinh cảm nhận được tâm trạng hồi hộp, cảm giác bỡ ngỡ của
nhân vật “tôi” ở buổi tựu trường đầu tiên trong đời Thấy được ngòi bút văn xuôi giàu chất thơ, gợi dư vị trữ tình man mác của Thanh Tịnh Rèn luyện kü năng đọc diễn cảm, phát hiện và phân tích tâm trạng nhân vật, liên tưởng đến những kỷ niệm tựu trường của bản thân.
B ChuÈn bÞ
1 Giáo viên: Soạn bài, chân dung tác giả.
2 Học sinh: Đọc văn bản, trả lời câu hỏi SGK.
C tiÕn tr×nh lªn líp
Ổn định
Bài cò Kiểm tra việc chuẩn bị của học sinh.
Bài mới:
- Truyện ngắn có mấy nhân vật được
kể lại? Trong đó nhân vật nào là
nhân vật chính? Vì sao?
- Kỷ niệm ngày đầu đến trường của
nhân vật tôi được kể theo trình tự
nào?
Kỷ niệm ngày đầu tới trường của
nhân vật tôi gắn với không gian, thời
gian cụ thể nào?
Vì sao nó trở thành kỷ niệm?
- Cảm giác quen mà lạ của nhân vật
tôi trong câu: “Con đường này thấy
lạ” có ý nghĩa gì?
- Chi tiết: “Tôi không lội như
thằng Sơn nữa” có ý nghĩa gì?
- Thảo luận: ý nghĩa của biện pháp
nghệ thuật trong câu văn: “ ý nghĩa
-a:Trên đường tới trường
- Thời gian: Buổi sáng cuối thu.
- Không gian: Trên con đường làng dài và hẹp
=> Thời điểm và nơi chốn quen thuộc gần gũi gắn liền với tuổi thơ; Lần đầu tiên được cắp sách đến trường; lòng yêu quê hương tha thiết.
- Dấu hiệu đổi khác trong tình cảm và nhận thức của một cậu bé ngày đầu tới trường tự thấy như đã lớn lên con đường làng không còn dài rộng như trước.- Báo hiệu sự thay đổi trong nhận thức bản thân cậu bé tự thấy mình lớn lên.
Sự nhận thức về sự nghiêm túc học hành.
- Nghệ thuật so sánh.
- Kỷ niệm đẹp, cao siêu.
- Đề cao sự học của con người
Trang 3- Em hiểu ý nghĩa của hình ảnh so
sánh về ngôi trường như thế nào?
- Hình ảnh học trò được tác giả diễn
tả qua hình ảnh nào? Ý nghĩa của
hình ảnh đó?
- Hình ảnh ông đốc được nhớ lại qua
cácchi tiết nào?
- Tác giả thể hiện tình cảm nào?
-Những cảm giác mà nhân vật Tôi
nhận được khi bước vào lớp học là
gì?
- Hãy lý giải những cảm giác đó của
nhân vật “tôi”?
- Nhân vật tôi có tình cảm như
thế nào đối với lớp học
- Trong sự đan xen của các phương
thức: Tự sự, miêu tả, biểu cảm theo
em phương thức nào nổi trội hẳn
+ Tươi cười nhẫn nại chờ chúng tôi.
- - Quý trọng , tin tưởng, biết ơn
.c Trong lớp
Mùi hương lạ xông lên: Trông hình gì treo tường thấy lạ và hay hay; Nhìn bàn ghế chổ tôi ngồi nhận là vật riêng của mình Nhìn người bạn chưa hề quen biết lòng vẫn cảm thấy xa lạ.
- Lần đầu được vào lớp học: một môi trường sạch sẽ, ngay ngắn Bắt đầu ý thức được những thø đó sẽ gắn bó thân thiết với mình bây giờ và mãi mãi.
- => Tình cảm trong sáng, thiết tha
- Đặc sắc về nghệ thuật .- Phương thức
nổi trội: Biểu cảm: Truyện ghi lại những cảm xúc trong sáng nảy nở trong lòng ngày đầu cắp sách đến trường => Truyện gần với thơ có sức truyền cảm đặc biệt nhẹ nhàng.- Bố cục theo dòng hồi tưởng cảm nghĩ của nhân vật theo trình tự thời gian Kết hợp hài hòa giữa kể, miêu tả, với bộc lộ tâm trạng cảm xúc
- III Tổng kết.
- - Buổi tựu trường chứa đựng cảm xúc
thiết tha mang bao kỉ niệm mới lạ.
- - Tình cảm ấm áp trìu mến của những
người lớn đối với các em nhỏ- Hình ảnh thiên nhiên, ngôi trường.
* Củng cố: - Dòng cảm xúc thiết tha, trong trÏo của nhân vật Tôi trong
truyện ngắn “Tôi đi học”?
* Dặn dò: - Nắm vững nội dung tìm hiểu.
- Làm bài tập 2 (T9) - Soạn bài: Trong lòng mẹ(15)
NhËn xÐt bµi cò:
Ngày soạn: 15/8/09
A Mục tiêu: - Giúp học sinh hiểu rõ cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ và mối quan
hệ về cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ Rèn luyện kỷ năng sử dụng từ trong mối quan hệ so sánh về phạm vi nghĩa rộng và hẹp.
B Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.
1 Giáo viên: Bảng phụ, phấn màu.
2 Học sinh: Đọc SGK, xem lại bài từ đồng nghĩa, trái nghĩa.
Trang 4- Nghĩa của từ thú rộng hơn hay
hẹp hơn nghĩa của các từ voi,
hươu, gấu ?
- Tương tự học sinh trả lời câu
hỏi cho các từ chim, cá?
- Một từ như thế nào được coi là
có nghĩa rộng hoặc có nghĩa
Voi, hươu Tu hú, sáo Rô, thu
- Nghĩa của từ ĐỘNG VẬT rộng hơn nghĩa của các từ: Thú, chim, cá.
- Từ ĐỘNG VẬT nó bao hàm phạm vi nghĩa của các từ: Thú, chim, cá.
- Nghĩa của từ THÚ rộng hơn nghĩa của các từ: voi, hươu, gấu.
- Từ THÚ nó bao hàm phạm vi nghĩa của các từ: voi, hươu, gấu.
- Từ CHIM, CÁ có nghĩa rộng hơn nghĩa của các từ: Tu
hú, sáo, rô, thu.
- Từ ngữ có nghĩa rộng khi phạm vi nghĩa của từ ngữ đó bao hàm phạm vi nghĩa của một số từ khác.
- Từ ngữ có nghĩa hẹp khi phạm vi nghĩa của từ ngữ đó bao hàm phạm vi nghĩa của một từ khác.
a Thuốc lào c Bút điện
b Thủ quỹ d Hoa tai
C A M CONG
D A U TU HU
MA Y R I CHAO MAO
Củng cố: Học sinh đọc lại ghi nhí
Dặn dò: - Học thuộc ghi nhớ.
- Làm bài tập 5(11), 1-6(SBT).
- Chuẩn bị bài: Trường từ vùng ( Đọc kỷ bài trước).
Trang 5NhËn xÐt bµi cò:
Ngày soạn: 15/8/09
A Mục tiêu: Giúp học sinh nắm đuợc chủ đề của văn bản, tính thống nhất về chủ đề
của văn bản Biết viết một văn bản bảo đảm thống nhất về chủ đề Biết xác định và duy trì đối tượng trình bày chọn lựa, sắp xếp các phần sao cho văn bản tập trung nêu bật ý kiến, cảm xúc của mình.
B Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.
1 Giáo viên: Soạn bài.
2 Học sinh: Đọc SGK, xem lại bài : Tôi đi học.
C Tiến trình lên lớp:
Ổn định
Bài cũ : Kiểm tra việc chuẩn bị của học sinh.
Bài mới
- Học sinh đọc thầm văn bản “Tôi
đi học” Trả lời câu hỏi: Văn bản
miêu tả những việc gì? Sự hồi
tưởng gợi lên những ấn tượng gì?
- Em hiểu thế nào là chủ đề của
văn bản?
- Để tái hiện những kỉ niệm về
ngày đầu tiên đi học, tác giả tác giả
đã đặt nhan đề của văn bản và sử
dụng từ ngữ, câu văn như thế nào?
- Để tô đậm cảm giác trong sáng
của nhân vật tôi trong ngày đầu
tiên đi học, tác giả đã sử dụng các
từ ngữ và chi tiết nghệ thuật nào?
- Qua việc phân tích hai vấn đề
trên, em hiểu thế nào là tính thống
- Yêu quê hương tha thiết, yêu bạn bè và mái trường; Quý trọng tin tưởng, biết ơn thầy hiệu trưởng.
- Là vấn đề chủ chốt, những ý kiến, những cảm xúc của tác giả được thể hiện một cách nhất quán trong văn bản
- Các câu: Hôm nay tôi đi học; Hàng năm cứ vào tựu trường; Tôi quên nào; Hai quyển vở nắng; Tôi bặm tay đất.
- Trên đường đi học: Con đường quen đi lại lắm lần, lội qua sông thả diều.
- Trên sân trường: Ngôi trường cao ráo và sạch
sẽ hơn các nhà trong làng; Cảm giác ngỡ ngàng lúng túng.
- Trong lớp học: Cảm giác bâng khuâng khi xa mẹ.
- Tính thống nhất về chủ đề của văn bản là sự nhất quán về ý đồ, ý kiến, cảm xúc của tác giả được thể hiện trong văn bản.
Trang 6- Tớnh thống nhất này thể hiện cỏc phương diện: + Hỡnh thức: Nhan đề của văn bản.
+ Nội dung: Mạch lạc, từ ngữ chi tiết.
+ Đối tượng: Xoay quanh nhõn vật tụi.
III Luyện tập.
Bài tập 1: Phõn tớch tớnh thống nhất về chủ đề của văn bản
Căn cứ: - Nhan đề của văn bản: Rựng cọ quờ tụi.
Tiết5
Ngày soạn:20-8-2009
TRONG LềNG MẸ
Nguyờn Hồng
A. Mục tiờu: Giỳp học sinh hiểu được tỡnh cảm đỏng thương và nổi đau tinh thần của
nhõn vật chỳ bộ Hồng; Cảm nhận được tỡnh yếu thương mónh liệt của chỳ đối với mẹ Bước đầu hiểu được văn bản hồi kớ và đặc sắc của thể văn này qua ngũi bỳt Nguyờn Hồng thấm đượm chất trữ tỡnh chõn thành và truyền cảm của tỏc giả Rốn luyện kỷ năng phõn tớch nhõn vật.
B. Chuẩn bị của giỏo viờn và học sinh:
1 Giỏo viờn: Soạn bài, chõn dung nhà văn, soạn bài.
2 Học sinh: Đọc văn bản, trả lời cõu hỏi SGK.
C. Tiến trỡnh lờn lớp:
Ổn định
( Bài củ: Một trong những thành cụng của việc thể hiện cảm xỳc tõm trạng của
Thanh Tịnh trong bài “Tụi đi học” là biện phỏp so sỏnh Em hóy nhắc lại ba so
sỏnh trong bài?(Thảo, Vơng)
Bài mới:
Giỏo viờn cho học sinh xem chõn
dung tỏc giả
GV đọc mẫu gọi HS đọc bài
- Văn bản cú thể chia làm mấy
ngữ hỡnh ảnh thể hiện cảm xỳc thay đổi của
nhõn vật tụi, cỏc từ ngữ, lời núi của bà cụ.
b Chỳ thớch: HS trình bày cỏc chỳ thớch
5, 8, 12, 13, 14, 17.
3./ Bố cục.
- Từ đầu đến chứ: Cuộc đối thoại Bộ-Cụ.
- Cũn lại: Cuộc gặp gỡ bất ngờ với mẹ
II Đọc- Hiểu văn bản.
1 Nhõn vật người cụ trong cuộc đối thoại.
* Bé Hồng
- Mồ cụi cha, mẹ do nghốo tỳng phải tha hương cầu thực ,hai anh em sống nhờ nhà ngườico ruộtkhụng được yờu thương cũn bị hắt hủi -Cụ dộc ,đau khổ luụn khao khỏt tỡnh thương
Trang 7của mẹ
III Tổng kết.
- Đây là một tự truyện hồi kí đậm đà chất trữ tình thể hiện nỗi cay đắng
tủi cực khi phải mồ côi cha, xa mẹ và tình yêu thương mẹ cháy bỏng của chú bé Hồng Ghi nhớ: SGK/ 21
* Củng cố: - Viết một đoạn văn ghi lại những ấn tượng cảm nhận rõ nhất nổi
bật nhất của bản thân về người mẹ của mình.
* Dặn dò: - Nắm vững nội dung tìm hiểu.
- So¹n văn bản: Tức nước vỡ bờ.
+ Tóm tắt nội dung tiểu thuyết Tắt đèn + Trả lời câu hỏi SGK
A. Mục tiêu: Giúp học sinh hiểu được tình cảm đáng thương và nổi đau tinh thần của
nhân vật chú bé Hồng; Cảm nhận được tình yếu thương mãnh liệt của chú đối với mẹ Bước đầu hiểu được văn bản hồi kí và đặc sắc của thể văn này qua ngòi bút Nguyên Hồng thấm đượm chất trữ tình chân thành và truyền cảm của tác giả Rèn luyện kỷ năng phân tích nhân vật.
B. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1 Giáo viên: Soạn bài, chân dung nhà văn, soạn bài.
2 Học sinh: Đọc văn bản, trả lời câu hỏi SGK.
C. Tiến trình lên lớp:
Ổn định
Bài củ : Một trong những thành công của việc thể hiện cảm xúc tâm trạng của
Thanh Tịnh trong bài “Tôi đi học” là biện pháp so sánh Em hãy nhắc lại ba so
sánh trong bài?(Th¶o, V¬ng)
Bài mới:
- Nhân vật người cô có quan hệ như
thế nào với bé Hồng?
- Nhân vật người cô hiện lên qua
những chi tiết nào? Những chi tiết
đó bộc lộ tính cách gì của người cô?
- Hãy tìm những chi tiết bộc lộ cảm
nghĩ của bé Hồng đối với người cô?
- Ở đây phương thức biểu đạt nào
được vận dụng?
.* Người cô: Cô ruột của bé Hồng.
- Cô tôi gọi tôi đến bên cười hỏi.
- Sao lại không vào?
- Mày dại quá thăm em bé chứ.
=> Lạnh lùng, độc ác, thâm hiểm => Hình ảnh mang ý nghĩa tố cáo hạng người tàn nhẫn khô héo cả tình máu mủ ruột thịt.
- Nhận ra những ý nghĩa cay độc
- Nhắc đến mẹ tôi ruồng rẫy mẹ tôi.
- Hai tiếng em bé cô tôi muốn.
- Giá những cổ tục nát vụn mới thôi.
=> Phương thức biểu cảm: Bộc lộ trực tiếp và gợi cảm trạng thái tâm hồn đau đớn của bé
Trang 8- Có thể hiểu gì về bé Hồng từ
những trạng thái tâm hồn đó của
em?
- Khi kể về cuộc đối thoại đó tác giả
sử dụng biện pháp nghệ thuật nào?
- Tình yêu thương mẹ của bé Hồng
được trực tiếp biểu hiện qua những
chi tiết nào?
- Cảm nghĩ của em về nhân vật bé
Hồng từ những biểu hiện tình cảm
đó?
- Sau khi tìm hiểu văn bản em thấy
bé Hồng là một con người như thế
nào?
- Nhân vật bé Hồng gợi cho người
đọc nhiểu suy tư về số phận con
người Em cảm nhận theo nghĩa nào
trong các nghĩa sau
( Trắc nghiệm)
Hồng.
=> Cô độc, bị hắt hủi.Tâm hồn vẫn trong sáng tràn ngập tình thương yêu đối với mẹ Căm hờn cái xấu xa, độc ác.
=> Tương phản:
- Người cô: hẹp hòi, tàn nhẫn.
- Bé Hồng: Trong sáng giàu tình yêu thương
=> Khẳng định tình mẫu tử trong sáng, cao cả của bé Hồng.
2 Tình yêu thương mẹ của bé Hồng.
- Mẹ tôi về một mình em Quế tôi.
- Mẹ tôi cầm nón vẫy nước mắt
- Mẹ tôi không còm cõi thơm tho lạ thường.
=> Hình ảnh người mẹ hiện lên cụ thể sinh động, gần gòi, hoàn hão Bộc lộ tình con yêu thương quý trọng mẹ.
=> Yêu con, đẹp đẽ, can đảm, kiêu hãnh vượt lên trên mọi lời mĩa mai cay độc của người cô.
- Tiếng gọi: Mẹ ơi! Mẹ ơi!
- Hành động: Thở hồng học, trán đẫm mồ hôi, ríu cả chân, áp đùi mẹ, đầu ngủ vào cánh tay mẹ.
- Xúc cảm: Phải bé lại và lăn vào lòng mẹ.
=> Nội tâm sâu sắc; Yêu mẹ mãnh liệt, khao khát yêu thương.
=> Đó là một thân phận đau khổ, nhưng có tình yêu thương và lòng tin bền bỉ, mãnh liệt dành cho mẹ Đó là một đứa trẻ trong tủi cực, cô đơn luôn khao khát được yêu thương bởi tấm lòng người mẹ.
A Đó là một nạn nhân đáng thương của nghèo đói và cổ tục hẹp hòi.
B Đó là số phận đau khổ và bất hạnh.
C Đó là một số phận đau khổ và nhưng không hoàn toàn bất hạnh.
III Tổng kết.
- Đây là một tự truyện hồi kí đậm đà chất trữ tình thể hiện nỗi cay đắng
tủi cực khi phải mồ côi cha, xa mẹ và tình yêu thương mẹ cháy bỏng của chú bé Hồng Ghi nhớ: SGK/ 21
* Củng cố: - Viết một đoạn văn ghi lại những ấn tượng cảm nhận rõ nhất nổi
bật nhất của bản thân về người mẹ của mình.
* Dặn dò: - Nắm vững nội dung tìm hiểu.
- So¹n văn bản: Tức nước vỡ bờ
+ Tóm tắt nội dung tiểu thuyết Tắt đèn.
+ Trả lời câu hỏi SGK.
*Điều chỉnh :
………
Trang 9B Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.
I./Tìm hiểu khái niệm.
- Mặt, mắt, gò má, da, đùi, đầu, cánh tay, miệng
=> chỉ bộ phận của cơ thể người.
- Tập hợp của những từ có ít nhất một nét chung
về nghĩa.
- Đặc điểm chung về nghĩa, không có đặc điểm chung về nghĩa là không có trường.
- Dụng cụ nấu ăn: Xoong, nồi, chảo
- Chỉ số lượng: Một, hai, ba, bao nhiêu, bấy nhiêu.
Một số điều lưu ý.
- Tính hệ thống của trường tự vựng.
- Đặc điểm ngữ pháp của các từ cùng trường.
- Tính phức tạp của vấn đề: Một từ có thể thuộc nhiều trưưòng từ vựng khác nhau.
- Mối quan hệ giữa trường từ vựng với các biện pháp tu từ từ vựng.
Số2: Đặt tên từ vựng cho mỗi dãy từ.
a Dụng cụ đánh bắt thủy sản d Trạng thái tâm lí.
b Dụng cụ đề đựng đồ dùng e Tính cách con người.
c Hoạt động của chân f Đồ dùng để viết.
Số 3: Các từ in đậm trong đoạn văn thuộc trường từ vựng: Thái độ, hoài nghi,
khinh miệt, ruồng rẫy, thương yêu, kính mến, rắp tâm.
Số 4: - Khứu giác: Mũi, thơm.
- Thính giác: Nghe, tai, thính, điếc, rõ.
Trang 10A Mục tiêu: Giúp học sinh nắm được bố cục văn bản, đặc biệt là cách sắp xếp các nội dung trong nhiều phần thân bài Biết xây dựng bố cục văn bản mạch lạc, phù hợp với đối tượng và nhận thức của người đọc.
B Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.
1 Giáo viên: Đọc tài liệu tham khảo, soạn bài.
2 Học sinh: Đọc trước SGK, xem lại văn bản: Trong lòng mẹ.
C Tiến trình lên lớp:
Ổn định
Bài cũ : Kiểm tra việc chuẩn bị của học sinh.
Bài mới
- Học sinh đọc văn bản và cho biết
văn bản chia làm mấy phần?
Nhiệm vụ của từng phần trong văn
bản?
- Các phần văn bản quan hệ với
nhau như thế nào?
- Bố cục văn bản gồm mấy phần?
Nhiệm vụ của từng phần như thế
nào?
- Phần thân bài kể về những sự
kiện nào? các sự kiện ấy được sắp
xếp theo thư tự nào?
- Những diễn biến tâm trạng của
cậu bé Hồng trong phần thân bài
như thế
nào?
- Khi t¶ ngêi.vËt.phong c¶nh th×
sÏ miªu t¶ theo tr×nh tù nµo?
ViÖc s¾p xÕp néi dung phÇn th©n
bµi tïy thuéc vµo nh÷ng yÕu tè
nµo?C¸c ý s¾p xÕp theo thø tù nµo?
I./BỐ CỤC CỦA VĂN BẢN
+ Còn lại: Lòng biết ơn của mọi người.
- Quan hệ chặt chẻ với nhau và cùng thể hiện một nội dung nhất định (chủ đề).
- Bố cục gồm ba phần.
+ Mở bài: Nêu chủ đề của văn bản.
+ Thân bài: Trình bày các khía cạnh của chủ đề + Kết bài: Tổng kết chủ đề của văn bản.
Cách bố trí sắp xếp nội dung phần thân bài.
a Văn bản: Tôi đi học.
- Sự hồi tưởng những kỉ niệm vè buổi tựu trường đầu tiên của tác giả.
- Sắp xếp theo thứ tự không gian.
+ Trên đường tới trường.
+ Khi bước vào lớp học
b Văn bản: Trong lòng mẹ.
-Tình thương mẹ và thái độ căm ghét cực độ những tủi nhục đã đày đọa mẹ mình của cậu bé khi nghe bà cô bịa chuyện; Niềm vui sướng cực khi được ở trong lòng mẹ.
- Không gian :Phong cảnh.
- Chỉnh thể => bộ phận
- Tình cảm, cảm xúc (tả người).
- Yếu tố: Đối tượng phản ảnh; Loại hình văn bản, thói quen và sở trường của người viết.
- Thứ tự: thời gian, không gian sự phát triển của
sự việc, mạch suy luận.
Trang 11
II./Luyªn tËp.
Số 1(26): Phân tích cách trình bày ý trong các đoạn trích.
a Theo thứ tự không gian: Nhìn xa- đến gần => đến tận nơi => đi xa.
b Theo thứ tự thời gian: Về chiều, lúc hoàng hôn.
c Hai luận điểm sắp theo tầm quan trọng của chúng đối với luận điểm cần chứng minh.
A Mục tiêu: Giúp học sinh thấy được bộ mặt tàn ác bất nhân của chế độ xã hội
đương thời và tình cảnh đau thương của người nông dân cùng khổ trong xã hội ấy Cảm nhận được các quy luật của hiện thực: Có áp bức là có đấu tranh Thấy được vẽ đẹp tâm hồn và sức sống tiềm tàng của người phụ nữ nông dân Thấy được những nét đặc sắc trong nghệ thuật viết truyện của tác giả.
B Chuẩn bị:
1 Giáo viên: Soạn bài, chân dung nhà văn, soạn bài.
2 Học sinh: Đọc văn bản, trả lời câu hỏi SGK.
ý đến ngôn ngữ đối thoại của các nhân vật.
- : Sưu, cai lệ, xái, lực điền, hầu cận.
Trang 12Đọc một số chú thích
- Khi bọn tay sai xông vào gia đình
chị Dậu đã gặp tình thế như thế nào?
II Tìm hiểu văn bản.
* Củng cố: - Em hiểu gì về nhan đề văn bản.
- Đọc, phân vai một đoạn trong văn bản.
* Dặn dò: - Tóm tắt nội dung văn bản.
- Nắm nội dung bài học.
- Soạn bài: Lão Hạc
( Đọc- Tóm tắt nội dung, trả lời câu hỏi).
A Mục tiêu: Giúp học sinh thấy được bộ mặt tàn ác bất nhân của chế độ xã hội
đương thời và tình cảnh đau thương của người nông dân cùng khổ trong xã hội ấy Cảm nhận được các quy luật của hiện thực: Có áp bức là có đấu tranh Thấy được vẽ đẹp tâm hồn và sức sống tiềm tàng của người phụ nữ nông dân Thấy được những nét đặc sắc trong nghệ thuật viết truyện của tác giả.
B Chuẩn bị:
1 Giáo viên: Soạn bài, chân dung nhà văn, soạn bài.
2 Học sinh: Đọc văn bản, trả lời câu hỏi SGK.
C Tiến trình lên lớp:
Ổn định
Bài c ò : tình thế của gia đình chị Dậu?
Bài mới :
- Hình ảnh tên cai lệ được tác giả thể
hiện như thế nào?
- Y đã có những lời nói và hành
động như thế nào?
2 Nhân vật tên cai lệ.
- Tay sai chuyên nghiệp, công cụ đắc lực cho trật tự xã hội tàn bạo ấy.
- Lời nói: Không phải lµ ngôn ngữ của con người: quát, thét, hầm hè.
Trang 13- Qua hình ảnh tên cai lệ, em hiểu gì
về chế độ xã hội đương thời?
- Nhận xét nghệ thuật xây dựng nhân
phong kiến đương thời?
- Nhận xét về giá trị nội dung và
nghệ thuật của văn bản?
- Hành động: Tàn bạo không chút tình người (Sầm sập, trợn ngược, phắt, bịch, sấn, tát, đánh).
=> Hiện thân sinh động của trật tự thực dân phong kiến đương thời => Khắc họa hết sức nổi bật, sống động có giá trị điển hình rõ rệt.
3 Nhân vật chị Dậu.
- Cố van xin tha thiết: Nhà cháu ông.
- Liều mạng cự lại: Chồng tôi ông => Đấu lí.
- Vụt đứng dậy, nghiến hai hàm răng: Mày trói chồng bà bà cho => Đấu lực.
=> Hành động quyết liệt, dứt khoát.
- Xưng hô: Dười hàng: cháu-ông.
Ngang hàng: tôi- ông.
=> Sức mạnh của lòng yêu thương.
- Mộc mạc, hiền dịu đầy vị tha, sống khiêm nhường biết nhẫn nhục chịu đựng nhưng không hoàn toàn yếu đuối có một sức sống mạnh mẽ tinh thần phản kháng tiềm tàng.
* Ghi nhớ: SGK-33 ( Học sinh đọc).
III Tổng kết.
- Khắc họa nhân vật điển hình, miêu tả linh
hoạt sống động; Kết hợp nhuần nhiễm các phương thức biểu đạt.
- Bộ mặt bất nhân của chế độ phong kiến và sức sống tiềm tàng của người phụ nữ.
* Củng cố: - Em hiểu gì về nhan đề văn bản.
- Đọc, phân vai một đoạn trong văn bản.
* Dặn dò: - Tóm tắt nội dung văn bản.
- Nắm nội dung bài học.
- Soạn bài: Lão Hạc
( Đọc- Tóm tắt nội dung, trả lời câu hỏi).
*Điều chỉnh:
…
………
………
A Mục tiêu: Giúp học sinh hiểu được khái niệm đoạn văn từ ngữ chủ đề, câu chủ
đề, quan hệ giữa các câu trong đoạn văn và cách trình bày nội dung đoạn văn Viết được các đoạn văn mạch lạc đủ sức làm sáng tỏ một nội dung nhất định.
Trang 14lời cõu hỏi 1,2 trong SGK?
- Dựa vào đõu đề nhận biết được
đoạn văn?
- Đọc đoạn 1 và cho biết từ nào cú
tỏc dụng duy trỡ đối tượng?
- Đọc đoạn 2 và cho biết cõu then
chốt? Tại sao em biết đú là cõu chủ
đề?
- Đoạn văn cú cõu chủ đề khụng?
í đoạn văn được triển khai theo
trỡnh tự nào?
- Học sinh đọc cỏc đoạn văn và
phõn tớch.
HS đọc ghi nhớ
I./ Thế nào là đoạn văn.
- Văn bản gồm 2 ý Mỗi ý được viết thành một đoạn văn.
+ Đoạn 1: Ngụ Tất Tố (tỏc giả).
+ Đoạn 2: Tỏc phẩm “Tắt đốn”.
- Chữ viết hoa lựi đầu dũng và kết thỳc bằng dấu chấm xuống dũng Biểu đạt một ý tương đối hoàn chỉnh.
II./ Từ ngữ và cõu trong đoạn văn
1 Từ ngữ chủ đề và cõu chủ đề của đoạn văn.
- Tự ngữ: Ngụ Tất Tố Cỏc cõu trong đoạn đều thuyết minh cho đối tượng này.
- Cõu chủ đề: Tắt đốn là tỏc phẩm tiờu biểu nhất của Ngụ.
- Nú mang ý chung, ý khỏi quỏt nhất hàm sỳc nhất và được cỏc cõu khỏc trong đoạn văn bổ sung và làm rừ nghĩa.
2 Cỏch trỡnh bày nội dung đoạn văn.
- Đoạn 1: Khụng cú cõu chủ đề => í đoạn văn được triển khai theo cỏch song hành.
- Đoạn 2: Cõu chủ đề đặt ở vị trớ đầu đoạn văn í đoạn văn triển khai theo cỏch diễn dịch.
- Đoạn 3: Cõu chủ đề cuối đoạn => Quy nạp.
* Ghi nhớ: SGK(36).
Luyện tập.
Bài tập 1: - Văn bản: “Ai nhầm” chia thành 2 ý.
- Mỗi ý diễn đạt bằng một đoạn văn.
Bài tập 2: Cỏch trỡnh bày nội dung trong cỏc đoạn văn.
a Trỡnh bày theo cỏch diễn dịch.
b Trỡnh bày theo cỏch song hành.
c Trỡnh bày theo cỏch song hành.
Củng cố: - GV hệ thống lại kiến thức cơ bản.
- Nhận xột giờ học.
Dặn dũ: - Đọc lại bài, học thuộc lũng ghi nhớ.
- Làm cỏc bài tập cũn lại.
- Chuẩn bị cỏc đề bài ở SGK đề giờ sau viết bài tập làm văn số 1.
Tiết 12: VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 1.
A Mục tiờu: Giỳp học sinh ụn lại cỏch viết bài văn tự sự Chỳ ý tả người, kể việc,
kể những cảm xỳc trong tõm hồn mỡnh Luyện tập viết bài văn.
Trang 15B Chuẩn bị:
1 Giáo viên: Ra đề làm biểu điểm.
2 Học sinh: Xem lại văn bản: Tôi đi học, Cổng trường mở ra.
C Tiến trình lên lớp:
Ổn định
Bài cũ : Kiểm tra việc chuẩn bị của học sinh.
Bài mới - GV ghi đề bài lên bảng.
- Học sinh nghiên cứu kỷ đề bài.
ĐỀ RA:
Phần trắc nghiệm
Câu 1: Chủ đề của văn bản là gì ?
A Là một luận điểm lớn triển khai trong văn bản
B Là chủ đề của một đoạn văn trong văn bản
C Là đối tượng mà văn bản hướng tới
Câu 2: Tính thống nhất về chủ đề của văn bản thể hiện ở chỗ nào ?
A Văn bản có đối tượng xác định
- Hình thức: trình bày sạch sẽ, khoa học, đủ bố cục 3 phần, đúng chính tả : 1điểm
- Nội dung: + Làm đúng kiểu bài biểu cảm kết hợp với miêu tả và tự sự : 1điểm
+ Kể được những kỉ niệm đáng nhớ:
2điểm
Trang 16+ Bộc lộ được tâm trạng, cảm xúc trong ngày đầu tiên đi học: 1,5điểm
+ Văn phong mạcn lạc, lưu loát, trôi chảy, có cảm xúc:
1,5điểm
Củng cố: - GV thu bài.
- Nhận xét giờ học.
Dặn dò: - Xem lại phưong pháp làm văn tự sự.
- Đọc và nghiên cứu bài: Luyện tập tóm tắt văn bản tự sự.
+ Trả lời câu hỏi ở SGK
B Chuẩn bị:
1 Giáo viên: Tác phẩm Lão Hạc - Chân dung tác giả.
2 Học sinh: Đọc văn bản, tóm tắt nội dung, trả lời câu hỏi SGK.
Củng cố: - Giáo viên hệ thống hóa kiến thức.
Trang 17 Dặn dò: - Nắm vững nội dung tìm hiểu.
B Chuẩn bị:
1 Giáo viên: Tác phẩm Lão Hạc - Chân dung tác giả.
2 Học sinh: Đọc văn bản, tóm tắt nội dung, trả lời câu hỏi SGK.
C Tiến trình lên lớp:
Ổn định
Bài c ò : Em hiểu gì về nhan đề văn bản “Tức nước vỡ bờ”.§¹t;HiÒn
Bài mới :
- Tìm các chi tiết miêu tả bộ dạng
cử chỉ của lão Hạc lúc kể lại với
ông giáo chuyện bán cậu Vàng?
Các chi tiết đó nói lên điều gì?
- Xung quanh việc lão Hạc bán cậu
Vàng, chúng ta nhận ra lão Hạc là
một con người như thế nào?(thảo
luận)
- Cười như mếu, đôi mắt ầng ậng nước Mắt
co rúm lại; Vết nhăn xô lại ép cho nước mắt chảy ra; Đầu ngọeo về một bên, miệng mãm mém mếu, hu hu khóc.
=> Một cõi lòng đang vô cùng đau đớn, đang xót xa ân hận.
- Lão Hạc lµ một người sống tình nghĩa, thủy chung, rất trung thực Đặc biệt ta cµng thấm thía lòng thương con sâu sắc của người cha nghèo
Trang 18- Qua những điều lão Hạc thu
xếpnhờ cậy ông giáo chúng ta thấy
lão Hạc là ngêi nh thÕ nµo
Nhân vật tôi đã có thái độ và tình
cảm như thế nào khi nghe lão Hạc
kể chuyện? Phẩm chất nào của ông
giáo được bộc lộ?
- Trước việc lão Hạc xin bả chó
nhân vật tôi có cách hiểu và suy
2 Nguyên nhân cái chết của lão Hạc.
- Tình cảnh đói khổ, túng quẫn đã đẩy lão Hạc đến cái chết như một hành động tự giải thoát.
=> Số phận cơ cực đáng thương của những người nông dân nghèo khổ trước CMT8.
- A Đó là bi kịch của sự đói nghèo.
- B Đó là bi kịch của tình phụ tử.
- C Đó là bi kịch của phẩm giá làm người.
- Hay suy nghĩ và tỉnh táo nhận ra tình cảnh của mình lúc này.
- Tính cẩn thận, chu đáo và lòng tự trọng cao =>
âm thầm chuẩn bị chu đáo cho cái chết của mình
từ khi bán cậu Vàng.
3 Thái độ tình cảm nhân vật tôi đối với lão Hạc
- Thái độ: Say sưa.
- Tình cảm: Xót thương, đồng cảm, an ủi và chia sẽ.
=> Lòng nhân ái dựa trên sự chân tình và đồng khổ, hiểu đời, hiểu người và có lòng vị tha cao cả.
- Ngỡ ngàng: Con người đáng kính ấy bây giờ cũng theo gót Binh Tư để có ăn.
- Chứng kiến cái chết đau đớn thì ông giáo lại
cảm nhận: Cuộc đời một nghĩa khác.
- Ông lão là người nhân hậu trung thực chưa đánh lừa một ai; Lần đầu tiên trong đời lão phải lừa cậu Vàng người bạn thân thiết của mình và cậu Vàng
phải chết thì giờ đây lão cũng phải chết theo kiểu một con chó bị lừa.
- Muốn trừng phạt càng chứng tỏ được tính trung
thực, lòng tự trọng đáng quý gây ấn tượng mạnh cho người đọc.
4 Nghệ thuật kể chuyện.
Diễn biến câu chuyện được kề bằng nhân vật tôi: Câu chuyện gần gũi, chân thực dẫn dắt tự nhiên, linh hoạt cốt truyện có thể kết hợp tự nhiện giữa kể và tả với hồi tưởng bộc lộ trử tình.
- Có nhiều giọng điệu: Vừa tự sự vừa trữ tình.
* Ghi nhớ: SGK/48.
Củng cố: - Giáo viên hệ thống hóa kiến thức.
Dặn dò: - Nắm vững nội dung tìm hiểu.
- Tóm tắt phần in chữ to.
- Soạn bài: Cô bé bán diêm.
Điều chỉnh:
Trang 19A Mục tiêu: Giúp học sinh hiểu được thế nào là từ tượng hình, từ tường thanh Có
ý thức sử dụng từ tượng hình, từ tượng thanh để tăng thêm tính hình tượng tính biểu cảm trong giao tiếp.
thái của vật, mô phỏng âm thanh tự
nhiên của con người?
- Những từ đó có tác dụng gì?
- Bài tập nhanh: Tìm từ tượng
hình, từ tượng thanh trong đoạn
văn?
Học sinh đọc ghi nhớ
I Đặc điểm, công dụng.
- Móm mém, xồng xộc, vật vã, rũ rượi, xộc xệch sòng sọc.=>Tả hình dáng
- Hu hu, ư ử => Mô phỏng âm thanh.
=> Gợi hình ảnh cụ thể sinh động có giá trị biểu cảm cao.
- Anh Dậu uốn vai dây thừng (Tức nước vỡ
bờ-29).
+ Sầm sập, uể oải, run rẫy.
* Ghi nhớ: SGK-49.
II Luyện tập
Số 1: Tìm từ tượng hình từ tượng thanh.
- Từ tượng hình: Rón rén, lẻo khẻo, chỏng quèo.
- Từ tượng thanh: Soàn soạt, nham nhảm.
Số 2: Tìm 5 từ gợi tả dáng đi của người
- Lò dò, khập khễnh, lom khom, dò dẫm, chập chững
Số 3: Phân biệt ý nghĩa của các từ tượng thanh tả tiếng cười
- Cười ha hả: To, sảng khoái, đắc ý.
- Cười hi hí: Vừa phải, thích thú, hồn nhiên.
- Cười hô hố: To, thô lổ, gây cảm giác khó chịu.
- Cười hơ hớ: To, hơi vô duyên.
Số 4: Đặt câu với những từ tượng hình, từ tượng thanh sau:
- Lắc rắc: Mưa bắt đầu rơi lắc rắc hạt.
- Lả chả: Nước mắt rơi lả chả.
- Lấm tấm: Cây đào lấm tấm những nụ hoa.
- Khúc khuỷu: Con đường làng khúc khuỷu.
* Củng cố, dặn dò: - GV hệ thống kiến thức, hướng dẫn bài tập.
- Học thuộc ghi nhớ.
- Làm bài tập còn lại.
- Chuẩn bị bài: Từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội.
Điều chỉnh:
Trang 20A Mục tiêu: Giúp học sinh hiểu cách sử dụng các phương tiện để liên kết các
®o¹nvăn khiến chúng liền ý, liền mạch Viết được các đoạn văn liên kết mạch lạc, chặt chẽ.
B Chuẩn bị
1 Giáo viên: Soạn bài, sách tham khảo.
2 Học sinh: Đọc trước SGK, trả lời nội dung câu hỏi.
C Tiến trình lên lớp:
Ổn định
Bài cũ : - Thế nào là đoạn văn? Câu chủ đề của đoạn văn?Phóc
Bài mới.
- Học sinh đọc thầm hai đoạn văn và
cho biết hai đoạn văn có mối liên hệ
gì không? Vì sao?
- Cụm từ “Trước đó mấy hôm” bổ
sung ý nghĩa gì cho đoạn 2? Hai đoạn
văn có mối liên hệ gì với nhau không?
- Hãy cho biết tác dụng của việc liên
kết đoạn văn?
( Thảo luận)
Hai đoạn văn liệt kê những câu nào?
- Tìm những từ liên kết trong đoạn
văn? Kể tiếp các từ ngữ làm phương
tiÖn liªn kÕt.
- Giữa hai đoạn văn có quan hệ ý
nghĩa gì? Tìm từ ngữ liên kết? Kể tên
một số từ ngữ liên kết?
- Cho biết từ “đó” thuộc từ loại g×
Trước đó là khi nào? Kể thêm một sè
- Bổ sung ý nghĩa về thời gian phát biểu cảm nghỉ cho đoạn văn và tạo ra sự liên kết về hình thức và nội dung với đoạn 1 => Trở nên gắn bó chặt chẽ với nhau.
-Là phương tiện ngôn ngữ liên kết hai đoạn văn về mặt hình thức góp phần làm nên tính hoàn chỉnh cho bài văn.
II Cách liên kết đoạn văn trong văn bản.
1 Dùng từ ngữ để liên kết các đoạn văn.
* Hai khâu trong qu¸ trình lĩnh hội và cảm thụ tác phẩm văn học.
- Tìm hiểu và cảm thụ; Sau khâu tình hiểu.
- Trước hết, đầu tiên, cuối cùng, sau nữa , một mặt; mặt khác, một là.
* Hai đoạn văn có quan hệ đối lập.
-Này, nọ, kia, ấy, vậy, thế.
* Hai đoạn văn có ý nghĩa tổng kết lại cách viết.
-Từ ngữ liên kết: nói tóm lại.
-Các từ ngữ khác: Tóm lại, tổng kết lại, nhìn
Trang 21-Tìm câu liên kết giữa hai đoạn văn?
Tại sao câu đó có tác dụng liên kết?
(Học sinh đọc ghi nhớ)
chung
2 Dựng cõu nối để liờn kết cỏc đoạn văn.
- Ái dà, lại cũn chuyện đi học nữa cơ đấy!
- Nối tiếp và phỏt triển ý ở cụm từ “Bố đúng sỏch cho mà đi học”.
* Ghi nhớ: SGK-53
III Luyện tập.
Bài 1: Thờm cỏc từ ngữ cú tỏc dụng liờn kết.
a Núi như vậy: Tổng kết.
b Thế mà: Tương phản.
c Cũng: Nối tiếp, liệt kờ.
Bài 2: Chọn cỏc từ ngữ thớch hợp điền vào chổ trống.
a Từ đú oỏn nặng thự sõu
b Núi túm lại phải cú khen
c Tuy nhiờn điều đỏng kể
Trang 22Ngày soạn: 12/9/09
A Mục tiêu: Giúp học sinh hiểu rõ thế nào là từ ngữ điạ phương, biệt ngữ XH.
Biết sử dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ XH đúng lúc, đúng chỗ Tránh lạm dụng
từ ngữ địa phương và biệt ngữ XH gây khó khăn trong giao tiếp.
B Chuẩn bị:
1 Giáo viên: Soạn bài, một số từ ngữ địa phương.
2 Học sinh: Đọc trước SGK, trả lời nội dung câu hỏi.
- Hai từ: Bắp, bẹ đều có nghĩa là ngô,
nhưng từ nào được phổ biến toàn dân?
- Em hiểu thế nào là từ địa phương, các từ
mè đen, trái thơm có nghĩa là gì?
- Tại sao tác giả dùng hai từ: Mẹ-Mợ để chỉ
II Biệt ngữ xã hội.
- Dùng từ: Mẹ để miêu tả nhưng suy nghĩ của
Trang 23- Tại sao trong tác phẩm thơ văn, các tác
Bài 1: Tìm một số từ ngữ địa phương nơi em ở hoặc ở vùng khác.
* Nghệ An: Tắc: Một loại quả họ quýt.
Ngái: Xa; chộ => thấy.
* Miền trung: Mè: Vừng; Chén: bát; heo: lợn; thơm: dứa; bọc: túi áo;
sương: gánh.
Bài 2: Tìm một số từ ngữ của học sinh hoặc các tầng lớp xã hội khác.
* Học gạo: Học thuộc lòng một cách máy móc.
* Học tủ: Đoán mò một số bài nào đó để học thuộc lòng không ngó
Trang 24Ngày soạn:12/9/09
A: Mục tiêu: Giúp học sinh hiểu được thế nào là tóm tắt văn bản tự sự và nắm được
các thao tác tóm tắt văn bản tự sự Rèn luyện kỹ năng tóm tắt văn bản tự sự nói riêng,
các văn bản giao tiếp xã hội nói chung
Ngoài ra còn có yếu tố nào khác?
Khi tóm tắt văn bản tự sự cần dựa vào
yếu tố nào? Tại sao?
Diễn biến cốt truyện và chủ đề văn bản.
Em hiểu thế nào là tóm tắt văn bản tự
sự?
( Học sinh đọc thầm SGK)
Văn bản tóm tắt kể lại nội dung của văn
bản nào?
Dựa vào đâu mà em nhận ra điều đó?
Văn bản tóm tắt có nêu được nội dung
chính
Văn bản tóm tắt này có gì khác so với
văn bản gốc Sơn Tinh, Thủy Tinh đã
- Nhân vật quan trọng: Đây là nhân vật có vai trò tác động lớn và quyết định.
Dùng lời văn của mình ghi lại một cách ngắn gọn những nội dung chính.
Trang 25Yêu cầu đối với một văn bản tóm tắt là
gì?
Thao tác tóm tắt một văn bản tự sự được
thực hiên như thế nào?
lời của người viết.
- Đảm bảo tính khách quan, tính hoàn chỉnh, tính cân đối và đáp ứng được mục đích yêu cầu
2 Các bước tóm tắt văn bản
- Đọc kỹ tác phẩm nắm chắc nội dung.
- Xác định nội dung chính cần tóm tắt.
- Sắp xếp các nội dung theo trình tự hợp lý.
- Viết bản tóm tắt bằng lời văn của mình.
*.Củng cố,dặn dò:
- Giáo viên gọi học sinh đọc ghi nhớ SGK-61.
- Nắm vững nội dung bài học
- Chuẩn bị bài: Luyện tập tóm tắt văn bản tự sự.
Tiết:19 LUYỆN TẬP TÓM TẮT VĂN BẢN TỰ SỰ.
A: Mục tiêu: Giúp học sinh vận dụng các kiến thức đã học vào việc luyện tập tóm
tắt văn bản tự sự Rèn luyện thao tác tóm tắt văn bản tự sự.
B Chuẩn bị
1 Giáo viên: - Sách tham khảo, soạn bài.
2 Học sinh: - Đọc kỹ SGK, xem lại các văn bản đã học.
việc trong truyện Lão Hạc?
Hãy sắp xếp các sự việc đã nêu
theo một thự tự hợp lý?
Tóm tắt truyện ngắn lão Hạc
bằng một văn bản ngắn ngọn.
(khoảng 10 dòng).
- GV nêu yêu cầu nhiệm vụ về
nội dung hình thức Học sinh thực
hành viết văn bản.
( Thảo luận nhóm).
Nhận xét đánh giá.
I Yêu cầu tóm tắt văn bản tự sự
- Bản liệt kê đã nêu lên các sự việc nhân vật và một số chi tiết tiêu biểu tương đối đầy đủ nhưng khá lộn xộn thiếu mạch lạc.
- Lão Hạc có một người con trai và một con chó vàng Con trai lão Hạc đi phu đồn điền cao su, Lão chỉ còn lại cậu vàng dc g e i h k
II Viết văn bản tóm tắt.
- Lão Hạc có một người con trai, một mãnh vườn
và một con chó vàng Con trai lão đi phu đồn điền cao su, lão chỉ còn lại cậu Vàng Vì muốn giữ lại mãnh vườn lão đành phải bán con chó, mặc dù hết sức buồn bã và đau đớn Lão mang tất cả số tiền giành dụm được gửi ông giáo và nhờ cậy trong coi mãnh vườn Mỗi ngày một khó khăn, lão kiếm được gì thì ăn nấy, từ chối cả những gì ông giáo giúp Một hôm lão xin Binh Thư bả chó nói là giết thịt nhưng thực chất là lão chọn cái chết
III Luyện tập.
Bài 2: Sự việc tiêu biểu, nhân vật quan trọng trong đoạn trích “Tức nước vỡ bờ” là:
- Nhân vật chính: Chị Dậu.
Trang 26- Sự việc tiờu biểu: + Chị Dậu chăm súc chồng bị ốm.
+ Cai lệ và người nhà lớ tưởng đến đũi sưu và bắt
+ Chị Dậu đó vựng dậy đỏnh trả lại cai lệ và người
Bài 3: Cỏc văn bản “Tụi đi học” và “Trong lũng mẹ” là hai tỏc phẩm tự sự
nhưng rất giàu chất thơ, ớt sự việc (truyện ngắn trữ tỡnh) cỏc tỏc giả chủ yếu tập
trung miờu tả cảm giỏc và nội tõm nhõn vật nờn rất khú khăn túm tắt.
* Cũng cố, dặn dũ: - GV nhắc lại cỏc thao tỏc, nhận xột giờ học.
- Xem lại nội dung bài 18.
A Mục tiờu: ễn lại kiến thức về kiểu văn tự sự kết hợp với việc túm tắt văn bản tự sự Rốn luyện cỏc kỹ năng về ngụn ngữ và kỹ năng xõy dựng văn bản
cầu bài viết
1 Mục đớch yờu cầu của bài viết
- Mục đớch: ễn lại kiểu bài tự sự cú kết hợpvới yếu tố biểu cảm
- Luyện tập viết bài văn hoàn chỉnh
- Yờu cầu: Làm 2 tiết tại lớp
2 Nhận xột chung về kết quả của bài viết.
- Kiểu bài: Nắm được thể loại
- Cấu trúc : Xác định 3 phần của văn bản, có tính liên kết
- Ưu điểm : Nắm vững yêu cầu đề bài, văn viết trôi chảy có bố
cục rõràng xác định đợc ngôi kể : Hảo;Hồ Hà;Thảo.
- Hạn chế :Xác định ngôi kể cha đúng , phần kết kuận còn sơ sài ,Nội dung kể chuyện lan man Viết sai nhiều lỗi chính tả và dùng
từ: Vơng;Nhân;Đình Long;Bá Nhân
Trang 27- Kết quả: Điểm 9- 7-8:9 bài;Điểm 5-6:19 bài;Điểm dới trung bình:10 bài
- II Trả bài và chữa bài
- Giáo viên trả bài cho học sinh ;yêu cầu học sinh trao đổi bài
-Học sinh tự chữa bài làm của mình
- Giáo viên ghi điểm
*./ Củng cố và dặn dò
- Đọc bài viết khá.Khánh Hảo
- Nhận xét giờ học.
- Xem lại những lỗi mắc phải
- Chuẩn bị bài Miêu tả và biểu cảm trong văn bản từ sự.
A Mục tiờu: Giỳp học sinh hiểu được lũng thương cảm sõu sắc của An-đec-xen
đối với em bộ bỏn diờm bất hạnh trong đờm giao thừa được kể lại bằng nghệ thuật truyện cổ tớch cảm động Rốn luyện kỹ năng túm tắt, phõn tớch bố cục, nhõn vật và cỏc biện phỏp tu từ.
B Chuẩn bị
1 Giỏo viờn: Sỏch tham khảo, soạn bài.
2 Học sinh: Đọc, túm tắt truyện, trả lời cõu hỏi SGK.
cú hậu
2 Đọc- Tỡm hiểu chỳ thớch.
* Đọc: Chậm, tỡnh cảm, chỳ ý cỏc từ ngữ
hỡnh ảnh thể hiện cảm xỳc thay đổi của
nhõn vật tụi, cỏc từ ngữ, lời núi của bà cụ.
* Chỳ thớch : Đọc kỷ mục * và cỏc chỳ thớch
Trang 28Văn bản có thể chia làm mấy phần?
*Tiếp đó thượng đế:Những lần quẹt diêm.
*Còn lại:Cái chết thương tâm của em bé.
II Đọc- Hiểu văn bản.
1 Em bé đêm giao thừa
- Mẹ chết, sống với bố, bà nội hiền hậu và mất Nhà nghèo sống chui rúc trong một xó tối tăm.
- Hoàn toàn cô đơn, đói rét, luôn bị bố đánh, phải tự mình đi bán diêm ngoài đường để kiếm sống.
- Đêm giao thừa, ngoài đường rét buốt, cửa sổ mọi nhà đều sáng trưng, sực mùi ngỗng quay.
- Tương phản đối lập => Nỗi cực khổ của cô bé bán diêm và gợi lên niểm thương cảm cho người đọc.
A Mục tiêu: Giúp học sinh hiểu được lòng thương cảm sâu sắc của An-đec-xen
đối với em bé bán diêm bất hạnh trong đêm giao thừa được kể lại bằng nghệ thuật truyện cổ tích cảm động Rèn luyện kỹ năng tóm tắt, phân tích bố cục, nhân vật và các biện pháp tu từ.
B Chuẩn bị
1 Giáo viên: Sách tham khảo, soạn bài.
2 Học sinh: Đọc, tóm tắt truyện, trả lời câu hỏi SGK.
C Tiến trình lên lớp:
Ổn định
Trang 29 Bài cũ : Hoµn c¶nh cña c« bÐ b¸n diªm?
- Lò sưởi tỏa ra hơi nóng dịu dàng; Bàn ăn sang trọng, thức ăn ngon lành tỏa mùi thơm ngào ngạt, cây thông nô-en;
-Hình ảnh người bà đã mất lại xuất hiện; Em
đi theo bà.
Đó là những cảnh tượng như thế
nào?Mong ước điều gì?
Em nghĩ gì về những mong ước của
em bé bán diêm?
Khi tất cả que diêm còn lại cháy lên
là lúc cô bé thấy mình bay lên cùng
mà tác giả thể hiện trong câu
chuyện?Tình cảm nhà văn như thế
=> Những mong ước chân thực, chính đáng giản dị của bất cứ đứa trẻ nào trên thế gian này.
- Cuộc sống trên thế giới chỉ là buồn đau và đói rét đối với người nghèo khổ Chỉ có cái chết mới giải thoát được bất hạnh của họ Thế gian không có hạnh phúc.
=> Thượng đế chí nhân.
3 Cái chết của cô bé bán diêm.
- Số phận hoàn toàn bất hạnh; xã hội thì thờ ơ với nỗi bất hạnh của người nghèo => Đó là một cái chết vô tội, một cái chết không đáng
có, một cái chết thật đau lòng.
- Thế gian lạnh lùng và đói khát không có chổ cho ấm no, niềm vui và hạnh phúc cuat trẻ thơ nghèo khổ Thương xót đồng cảm và bênh vực.
*Nghệ thuật:
- Đan xen các yếu tố thật và huyền ảo.
- Kết hợp tự sự, miêu tả và biểu cảm.
- Kết cấu truyện theo lối tương phản đối lập.
- Trí tưởng tượng bay bỗng.
Trang 30* §iÒu chØnh :
………
………
Học sinh quan sát so sánh 3 ví dụ và cho
biết nghĩa của các câu có gì khác nhau?
Tác dụng các từ “những” và “có” trong
các câu trên?
GV gợi dẫn học sinh đi đến kết luận
Các từ “này” “a” và “vâng” trong những
đoạn trích biểu thị điều gì?
Các từ đó có quan hệ gì với các thành
phần khác trong câu không?
Học sinh đọc ghi nhớ.
I./ TRỢ TỪ
- Câu 1: Thông báo khách quan.
- Câu 2-3: Thông báo khách quan+chủ quan(Thông tin sự kiện+thông tin bộc lộ).
- Dùng để biểu thị thái độ nhấn mạnh đánh giá của người nói đối với sự việc ,sự vật được nói đến ở trong câu.
có quan hệ ngữ phápvới các thành phần khác.
*Ghi nhớ : SGK/ 70
III./ LUYỆN TẬP
Số1 (70) : Các câu có trợ từ a, c, g, i.
Số 2 (70) :Giải thích nghĩa của các trợ từ
- Lấy: Không có một lá thư
- Nguyên: Chỉ là riêng tiền thách cưới đã quá cao.
Trang 31b: ấy d: than ôi
* Củng cố Dặn dò: Giáo viên hướng dẫn bài tập cần làm
Học thuộc ghi nhớ Làm bài tập 4, 5,6
Chuẩn bị bài: Tình thái từ
* ®iÒu chØnh :
………
- Tiết 24: MIÊU TẢ VÀ BIỂU CẢM TRONG VĂN BẢN TỰ SỰ
A Mục tiêu: Giúp học sinh nhận biết được sự kết hợp và tác động qua lại giữa các yếu tố kể, tả và bộc lộ tình cảm của người viết trong một văn bản tự sự Nắm được cách thức vận dụng các yếu tố này trong một bài văn tự sự.
B Chuẩn bị 1 Giáo viên: Sách tham khảo, soạn bài.
2 Học sinh: Đọc lại các văn bản, chuẩn bị bài mới
Tìm các yếu tố miêu tả cuộc gặp gỡ đó?
Các yếu tố biểu cảm được thể hiện qua
những chi tiết nào trong đoạn?
Các yếu tố đứng riêng hay đan xen với
các yếu tố tự sự?
Nếu bỏ các yếu tố miêu tả và biểu cảm
thì đoạn văn như thế nào? Vì sao?
Nếu bỏ hết các yếu tố kể thì đoạn văn
có ảnh hưởng gì?
I Sự kết hợp các yếu tố kể, tả và biểu lộtình cảm trong văn bản tự sự
- Tôi thở hồng hộc, trán đẫm mồ hôi, níu cả chân lại, mẹ tôi không còm cỏi, gương mặt vẫn tươi sáng hai gò má
- Hay tại sự sung sướng còn sung túc + Tôi thấy những cảm giác lạ thường + Phải bé lại êm dịu vô cùng
- Các yếu tố đó không đứng tách riêng mà đan xen vào nhau vừa kể, vừa tả và biểu cảm.
- Nếu bỏ các yếu tố miêu tả và biểu cảm thì đọan văn khô khan không gây xúc động.
Nhờ các yếu tố đó mà đọan văn hấp dẫn khiến người đọc liên tưởng suy nghĩ rút ra bài học
- Đoạn văn không còn các sự việc và nhân vật không còn chuyện và trở nên vu vơ ,
Trang 32Bài tập 1 - Tìm một số đoạn văn tự sự
có sử dụng yếu tố miêu tả biểu cảm
*Củng cố- dặn dò: Giáo viên tổng
kết lại kiến thức cơ bản; Nhận xét giờ
học Học thuộc ghi nhớ ; Làm bài tập
Ngày soạn: 2-10-2009 Ngày giảng:4-10-2009.
(XÐc Van Tec)
A Mục tiêu : Giúp học sinh thấy rõ tài nghệ của Xec van tec trong việc xây dựng
cặp nhân vật : Đôn ki hô tê ,Xan chô pan xa tương phản về mọi mặt Đánh giá đúng đắn các mặt tốt ,mặt xấu của 2 nhân vật ấy;Từ đó rút ra bài học thực tiễn; Rèn kĩ năng đọc ,tóm tắt truyện ,phân tích ,so sánh và đánh giá các nhân vật trong tác phẩm văn học
B Chuẩn bị
1 Giáo viên: Sách tham khảo,vẽ tranh Đôn ki hô tê-Xan chô pan xa
2 Học sinh: -Đọc kĩ văn bản -chú thích -trả lời câu hỏi SGK
Trang 33HS dọc chú thích ,nêu hiểu biết về tác giả
,tác phẩm ?
GV nêu yêu cầu và đọc một đoạn,sau đó
gọi học sinh đọc bài.
Kết quả của trận đánh ra sao?
Sau khi đánh nhau với cối xay gió Đôn ki
hô tê có những hành động và ý nghĩ như
thế nào?
Qua phân tích ,em thấy Đôn ki hô tê là 1
người như thế nào?
1`Tác giả:-Xéc –van –tex là nhà văn
lớn của Tây Ban Nha trong thời đại phục Hưng (1574-1616)Sinh trong một gia đình quý tộc bậc trung ,cha làm nghề thầy thuốc.tham gia quân đội bị thương trong một trận thuỷ chiến bị bắt giam Từ đó về sau gia cảnh sa sút,bần cùng
-Sáng tác nhiều tiểu thuuyết ,truyện ngắn ,thơ ,trường ca song ít thành công .chỉ có thiên tiểu thuyết Đôn –ki –hô-tê được viết hơn 10 năm trời 91605-1615)đã làm cho ông lừng danhthiên hạ.Gồm có2phần và 15 chương
2.Đọc -Tìm hiểu chú thích a Đọc:chú ý các câu đối thoại Đọc giọng
thích hợp vừa ngây thơ vừa tự tin xen kẻ
và đâm mũi giáo vào cánh quạt -Giáo gãy ,người nhựa văng ra xa (Đôn ki
hô tê nằm im không cựa quậy ,con ngựa
bị toác nửa vai ).
-Bẻ cành cây khô rút cái mũ sắt ngọn giáo
-Suốt đêm không ngủ để nghĩ tới nàng Đuy xi nê a.
-Không muốn ăn sáng- không bình thường ,điên rồ
III Luyện tập
Rút ra kinh nghiệm bổ ích và thiết thực từ chân dung Đôn ki hô tê và Xan chô pan xa.
Học sinh đọc * Ghi nhớ: SGK-10
* Củng cố, dặn dò: - Giáo viên đọc bài tham khảo: Thầy trò hiệp sĩ.
- Đọc lại văn bản “Đánh nhau với cối xay gió”
- Soạn bài: Chiếc lá cuối cùng
Trang 34Ngày soạn: 2-10-2009 Ngày giảng:4-10-2009.
Tiết26 ĐÁNH NHAU VỚI CỐI XAY GIÓ
(XÐc Van Tec)
A Mục tiêu : Giúp học sinh thấy rõ tài nghệ của Xec van tec trong việc xây dựng
cặp nhân vật : Đôn ki hô tê ,Xan chô pan xa tương phản về mọi mặt Đánh giá đúng đắn các mặt tốt ,mặt xấu của 2 nhân vật ấy;Từ đó rút ra bài học thực tiễn; Rèn kĩ năng đọc ,tóm tắt truyện ,phân tích ,so sánh và đánh giá các nhân vật trong tác phẩm văn học
B Chuẩn bị
1 Giáo viên: Sách tham khảo,vẽ tranh Đôn ki hô tê-Xan chô pan xa
2 Học sinh: -Đọc kĩ văn bản -chú thích -trả lời câu hỏi SGK
C.Tiến trình lên lớp :
* Ổn định :
*Bài cũNêu cảm nhận của em về nhân vật đôn ki –hô-tê?
*Bài mới :
Em thử hìnhdung sơ lược nhân vật Xan
chô pan xa?
Khi nhìn thấy những cối xay gió và khi
Đôn ki hô tê tấn công, bác như thế nào?
Nhận xét về Xan chô pan xa ở đoạn văn
cuối cùng?
Em hiểu gì về toàn bộ tính cách của Xan
chô pan xa.
2.Giám mã Xan chô pan xa
- Một bác nông dân béo, lùn, nhân hậu làm giám mã cho Đôn ki hô tê với hi vọng sau này chủ thành công danh toại sẻ được lam thống đối.
- Đầu ốc hoàn toàn tỉnh táo.
- Can ngăn: Chẳng phải khổng lồ xay gió sợ hãi, nhút nhát.
- Thích ăn uống và biết cách ăn uống
Đôn ki hô tê và Xan chô
Đôn ki hô tê
Trang 35pan xa?
(Thảo luận nhóm) - Mong giúp ích cho đời Mê muội hảo huyền,
dũng cảm.
Có tính cách trái ngược nhau
- Phép tương phản trong xây dưng nhân vật.
- Chỉ nghĩ đến cá nhân
Tỉnh táo thiết thực, hèn nhát.
III Luyện tập
Rút ra kinh nghiệm bổ ích và thiết thực từ chân dung Đôn ki hô tê và Xan chô pan xa.
Học sinh đọc * Ghi nhớ: SGK-10
* Củng cố, dặn dò: - Giáo viên đọc bài tham khảo: Thầy trò hiệp sĩ.
- Đọc lại văn bản “Đánh nhau với cối xay gió”
- Soạn bài: Chiếc lá cuối cùng
A Mục tiêu: - Giúp học sinh hiểu được thế nào là tình thái từ.
- Biết sử dụng tình thái từ phù hợp với tình huống giao tiếp
nghĩa của câu có gì thay đổi?
I.Chức năng của tình thái từ
a,- Bỏ từ “a” câu không còn là câu nghi
Trang 36Từ “ạ” biểu thị sắc thỏi tỡnh cảm gỡ của
người đọc?
Tỡnh thỏi từ cú chức năng gỡ? Và gồm cú
mấy loại?
Cỏc tỡnh thỏi từ được dựng trong những
hoàn cảnh giao tiếp khỏc nhau như thế
nào?
Giỏo viờn nờu một số vớ dụ khỏc để liờn
hệ việc sử dụng tỡnh thỏi.
Sử dụng tỡnh thỏi từ để làm gỡ?
Bài tập nhanh: Cho cõu cú thụng bỏo sự
kiện: Em đi học Dựng tỡnh thỏi từ để thay
đổi sắc thỏi?
Số1: Cỏc cõu cú dựng tỡnh thỏi từ
Số2
: Giải thớch ý nghĩa của cỏc tỡnh thỏi
cảm thỏn Khụng tạo lập được
- Thể hiện mức độ kớnh trọng, lễ phộp Khụng cú chức năng tạo lập cõu.
- Thờm vào cõu để tạo thành cõu nghi vấn, Cõu cầu khiến, cõu cảm thỏn và biểu thị sắc thỏi tỡnh cảm.
II.Sử dụng tỡnh thỏi từ:
- à: Hỏi thõn mật
- ạ: Hỏi: Kớnh trọng người dưới hỏi người
trờn.
- nhộ: Cầu khiến, thõn mật bằng vai.
- ạ; Cầu khiến người dưới nhờ người trờn.
- Bố sắp đi làm phải khụng
ạ? Thưa anh, em xin hỏi anh một cõu được
khụng ạ?
Để đạt được tớnh lịch sự, lễ phộp trong giao tiếp.
định c/ : Hỏi thái độ phân vân d/ Nhĩ: Thái độ thân mật g/ Vậy: Thái độ miễm cỡng.
e/ Nhé: Dặn dò, thái độ thân mật h/Cơ mà: Thái độ thuyết phục
.
Số 3 :Đặt câu với tình thái từ: Mà, đấy, thôi
- Lan là học sinh giỏi mà!
- Con thích đợc tặng cái cặp cơ
- Đừng trêu chọc nũa, nó khóc đấy!
- Thôi đành làm cho xong vậy
- Em chỉ nói vậy để anh biết thôi
Trang 37Ngày soạn:3-10-2009 Ngày giảng:4-10-2009
-Tiết 28: LUYÖN TËP VIÕT §O¹N V¡N Tù Sù KÕT HîP
VíI MI£U T¶ Vµ BIÓU C¶M
A Mục tiêu : Gióp häc sinh th«ng qua thùc hµnh biÕt c¸ch vËn dông sù kÕt
hîp cña c¸c yÕu tè miªu t¶ vµ biÓu c¶m khi viÕt mét ®o¹n v¨n tù sù RÌn luyÖn
kü n¨ng viÕt ®o¹n v¨n theo yªu cÇu
B Chuẩn bị 1 Giáo viên: §o¹n v¨n mÉu.
2 Học sinh: Thùc hiÖn theo yªu cÇu SGK.
Trang 38Quy trình xây dựng đoạn văn tự sự có
kết hợp yếu tố miếu tả và biểu cảm
gồm có mấy bớc?
Nhiệm vụ của mỗi bớc là gì?
hấp dẫn và trở nên gần gũi sinh
động.Bổ trợ cho sự việc và nhân vậtchính
*Các yếu tố miêu tả biểu cảm
- Cố làm ra vui vẻ, cời nh mếu, đôi mắt ầng ậng, co rúm lại, những vết nhăn, hu hu khóc (miêu tả)
- Không xót xa 5 cuốn sách, ái ngại cho lão Hạc,hỏi cho có chuyện (Biểu
cảm)
* Sự việc lão Hạc báo tin đã bán con chó
2, Nhập vai ông giáo để kể lại sự việc có nội dung tơng tự nh đoạn văn
trên.(Đoạn văn mẩu-Bảng phụ)
* Củng cố, dặn dò.
- Hớng dẫn học sinh làm bài tập:1;2
- Học sinh đọc lại các bớc xây dựng đoạn văn
- Viết lại đoạn văn hoàn c
- Chuẩn bị bài: Lập dàn ý cho bài vănhỉnh
A Mục tiờu: - Giỳp học sinh khám phá vài nét cơ bản nhất về nghệ thuật
truyện ngắn của nhà văn O-hen-ri rung động trớc cái hay, cái đẹp và lòng cảmthông của tác giả đối với nỗi bất hạnh của ngời nghèo
B Chuẩn bị
1 Giỏo viờn: - Sách tham khảo, soạn bài.
2 Học sinh: - Đọc - trả lời câu hỏi SGK.
Trang 39HS Nêu hiểu biết về tác giả O-hen –
Việc cụ thức suốt đêm trong ma
bão-vẻ bức tranh gây ấn tợng gì?
Vì sao có thể coi bức tranh là một kiệt
1 Kiệt tác của Bơ men
- Hoạ sĩ đã ngoài 60, râu
xồm Ngồi làm mẫu vẻ
- Mơ ớc có một kiệt tác 40 năm chathực hiện
- Quan tâm đến hai cô gái và bệnh tậtcủa Giôn Xi
- Vẻ bức tranh trong ma gió
- Hoàn thành Kiệt sức ốm Qua
A Mục tiờu: - Giỳp học sinh khám phá vài nét cơ bản nhất về nghệ thuật
truyện ngắn của nhà văn O-hen-ri rung động trớc cái hay, cái đẹp và lòng cảmthông của tác giả đối với nỗi bất hạnh của ngời nghèo
B Chuẩn bị
1 Giỏo viờn: - Sách tham khảo, soạn bài.
2 Học sinh: - Đọc - trả lời câu hỏi SGK.
C.Tiến trìnhlên lớp
*ổ n định:
Trang 40*Bài cũ:Rút ra bài học từ hai nhân vật: Đôn ki hô tê và Xan chô pan xa.
Câu nói? Chị Na Plô“ ”
Từ câu chuyện em rút ra đợc ý nghĩa
-Không hề,vì khi Giôn-xi bảo kéo
mành lên,cô làm theo một cách chán nản,sau đó còn cúi khuôn mặt hốc hác.
->Diễn tả nỗi ngạc nhiên không chỉcủa Giôn-xi,mà của cả Xiu
.3 Diễn biến tâm trạng của Giôn xi
- Ngắm chiếc là rụng Buồn, tuyệt vọng
“Đó là chiếc là cuối cùng yếu đuối.
Em cứ tởng ”
- Chiếc là thờng xuân vẫn còn( Sự gangóc của chiếc lá)
- Sức sống mãnh liệt từ chiếc lá
- Xin cháo, uống sữa
- Đòi soi gơng Tình yêubạn, yêu nghệ thuật trở lại cô đã vợtqua cái chết
4 ý nghĩa văn bản.
Tình yêu thơng cao cả giữa những
ng-ời nghèo khổ
- Nghệ thuật chân chính là nghệ thuậtcủa yêu thơng, vì sự sống của con ngời
- Giôn xi chết Sống; Bác Bơ mensống
Chết Đảo ngợc tình huống hai lần
Tạo dựng chuyện khéo léo, bất ngờ