Ngoaøi thòt môõ, trong oùc vaø phuû taïng ñoäng vaät coù chöùa nhieàu chaát laøm taêng huyeát aùp vaø caùc beänh veà tim maïch neân caàn haïn cheá aên nhöõng thöùc aên naøy.. Hoaït ñoäng[r]
Trang 1Tuần 5Ngày soạn: 18/ 09/2009
Ngày giảng: Thứ hai ngày 21 tháng 09 năm 2009
Tiết 1: Tập đọc
Bài 9: Những hạt thóc giống
I Mục tiêu:
- Biết đọc với giọng kể chậm rãi, phân biệt lời các nhân vật với lời kể chuyện
- Hiểu nội dung câu chuyện: Ca ngợi chú bé Chơm trung thực, dũng cảm, dám nĩilên sự thật ( Trả lời được câu hỏi 1,2,3)
- Giáo dục HS lòng trung thực, dũng cảm
II Đồ dùng dạy học:
+ Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 46, SGK
+ Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần luyện đọc
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 KTBC:
-Gọi 3 HS lên bảng đọc thuộc lòng bài
Tre Việt Nam và trả lời câu hỏi sau:
1/ Bài thơ ca ngợi phẩm chất gì? Của
ai?
2/ Em thích hình ảnh nào, vì sao?
-Nhận xét và cho điểm HS
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
-Treo tranh minh hoạ và hỏi: Bức tranh
vẽ cảnh gì? Cảnh này em thường gặp
ở đâu?
-Từ bao đời nay, những câu truyện cổ
luôn là những bài học ông cha ta muốn
răn dạy con cháu Qua câu truyện
Những hạt giống thóc ông cha ta muốn
-3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
-Bức tranh vẽ cảnh một ông vua giàđang dắt tay một cậu bé trước đámdân nô nức chở hàng hoá Cảnh này
em thường thấy ở những câu truyệncổ
-Lắng nghe
Trang 2nói gì với chúng ta? Các em cùng học
bài
a.Luyện đọc:
* Luyện đọc nối tiếp
- Lần 1: Đọc theo hàng dọc kết hợp
sửa lỗi phát âm
- Làn 2: đọc theo hàng ngang kết hợp
giải nghĩa từ khó
- Lần 3: đọc nối tiếp kết hợp đọc câu
văn khó
+ GV đưa ra câu văn:
“ Vua ra lệnh…sẽ bị phạt”
GV + HS nhận xét, tuyên dương
* Luyện đọc nhóm
* GV đọc diễn cảm toàn bài
c.Tìm hiểu bài:
-Gọi HS đọc đoạn 1, cả lớp đọc thầm
và trả lời câu hỏi:
+Nhà vua đã làm cách nào để tìm
được người trung thực
+Theo em hạt thóc giống đó có thể
- HS chia đoạn+Đoạn 1: Ngày xưa… đến bị trừngphạt
+Đoạn 2: Có chú bé … đến nảy mầmđược
+ Đoạn 3: Mọi người … đến của ta.+Đoạn 4: Rồi vua dõng dạc… đếnhiền minh
-8 HS đọc
- 8HS đọc
+ HS nêu cách ngắt ngỉ, nhấn giọng
- 2HS thi đọc
- HS luyện đọc theo nhóm bàn
- 1HS đọc toàn bài
- 1 HS đọc thành tiếng
+Vua phát cho mỗi người dân mộtthúng thóc đã luộc kĩ mang về gieotrồng và hẹn: ai thu được nhiều thócnhất sẽ được truyền ngôi, ai khôngcó sẽ bị trừng phạt
+ Hạt thóc giống đó không thể nảy
Trang 3nảy mầm được không? Vì sao?
+ Thóc luộc kĩ thì không thể nảy mầm
được Vậy mà vua lại giao hẹn, nếu
không vó thóc sẽ bị trừng trị Theo em,
nhà vua có mưu kế gì trong việc này?
-Đoạn 1 ý nói gì?
-Gọi 1 HS đọc đoạn 2
+ Theo lệnh vua, chú bé Chôm đã làm
gì? Kết quả ra sao?
+ Đến kì nộp thóc cho vua, chuyện gì
đã xảy ra?
+ Hành động của chú bé Chôm có gì
khác mọi người?
-Gọi HS đọc đoạn 3
+Thái độ của mọi người như thế nào
khi nghe Chôm nói
-Câu chuyện kết thúc như thế nào?
Chúng ta cùng tìm hiểu đoạn kết
+Nhà vua đã nói như thế nào?
+Vua khen cậu bé Chôm những gì?
+Cậu bé Chôm được hưởng những gì
mầm được vì nó đã được luộc kĩ rồi.+ Vua muốn tìm xem ai là ngườitrung thực, ai là người chỉ mong làmđẹp lòng vua, tham lam quyền chức
-Nhà vua chọn người trung thực đểnối ngôi
-1 HS đọc thành tiếng
+Chôm gieo trồng, em dốc côngchăm sóc mà thóc vẫn chẳng nảymầm
+Mọi người nô nức chở thóc về kinhthành nộp Chôm không có thóc, em
lo lắng, thành thật quỳ tâu:Tâu bệ
hạ! Con không làm sao cho thóc nảy mầm được.
+Mọi người không dám trái lệnhvua, sợ bị trừng trị Còn Chôm dũngcảm dám nói sự thật dù em có thể
em sẽ bị trừng trị
-1 HS đọc thành tiếng
+Mọi người sững sờ, ngạc nhiên vìlời thú tội của Chôm Mọi người lolắng vì có lẽ Chôm sẽ nhận được sựtrừng phạt
-Đọc thầm đọan cuối
+Vua nói cho mọi người biết rằng:thóc giống đã bị luột thì làm sao cóthể mọc được Mọi người có thócnộp thì không phải là thóc giống vuaban
+Vua khen Chôm trung thực, dũngcảm
+Cậu được vua truyền ngôi báu và
Trang 4do tính thật thà, dũng cảm của mình?
+Theo em, vì sao người trung thực là
người đáng quý?
-Đoạn 2-3-4 nói lên điều gì?
d.Đọc diễn cảm:
-Gọi 4 HS đọc nối tiếp, cả lớp theo dõi
để tìm ra gịong đọc thích hợp
-Giới thiệu đoạn văn cần luyện đọc
-Gọi 3 HS tham gia đọc theo vai
-Nhận xét và cho điển HS đọc tốt
3.Củng cố – dặn dò:
- Câu chuyện có ý nghĩa như thế nào?
Câu chuyện này muốn nói với chúng
ta điều gì?
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà học bài: Gà Trống và
Cáo
trở thành ông vua hiền minh
+Tiếp nối nhua trả lời theo ý hiểu
*Vì người trung thực bao giờ cũngnói đúng sự thật, không vì lợi íchcủa mình mà nói dối, làm hỏng việcchung
* Vì người trung thực bao giờ cũngmuốn nhe sự thật, nhờ đó làm đượcnhiều điều có ích cho mọi người
*Vì người trung thực luôn luôn đượcmọi người kính trọng tin yêu
*Vì người trung thực luôn bảo vệ sựthật, bảo vệ người tốt
* Vì người trung thực luôn nói đúngsự thật để mọi người biết cách ứngphó
-Cậu bé Chôm là người trung thựcdám nói lên sự thật
-4 HS đọc tiếp nối từng đoạn
-Tìm ra cách đọc như đã hướng dẫn.-HS nêu cách ngắt nghỉ, nhấn giọng.-1HS đọc đoạn văn
-HS luyện đọc theo vai
-3 HS đọc
Câu chuyện ca ngợi cậu bé Chômtrung thực, dũng cảm nói lên sự thậtvà cậu được hưởng hạnh phúc
**********************************
Tiết 2: Đạo đức
Trang 5II - Tài liệu và ph ươ ng tiện :
- Một vài bức tranh dựng cho hoạt động khởi động, phiếu học tập
- Mừi em cú 3 thẻ màu: màu trắng, màu xanh, màu đỏ
III - Cỏc hoạt đ ộng dạy học :
Hoaùt ủoọng cuỷa giaựo vieõn Hoaùt ủoọng cuỷa hoùc sinh
1 Kiểm tra :
+Nêu ghi nhớ bài trớc ?
Đánh giá nhận xét
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài
b Hoaùt ủoọng 1: Trò chơi: " Diễn tả"
- Chia 2 nhóm và giao nhiệm vụ
- Thảo luận: Nêu ý kiến của cả nhóm
GV :Mỗi ngời có thể có ý kiến ,
nhận xét khác nhau về cùng một sự
vật
c Hoaùt ủoọng 2: Thảo luận nhóm
- Chia nhóm và giao nhiệm vụ
- Thảo luận lớp: Điều gì sẽ xảy ra khi
em không đợc bày tỏ ý kiến?
GV kết luận : Mỗi ngời , mỗi trẻ
em , có quyền có ý kiến riêng và cần
bày tỏ ý kiến của mình
d Hoaùt ủoọng 3: Bày tỏ ý kiến (BT2
SGK)
- Phổ biến bày tỏ ý kiến qua tấm thẻ
màu
- GV nêu từng ý kiến trong BT2
- Yêu cầu HS giải thích lí do
GV kết luận
+ GV yêu cầu HS đọc ghi nhớ
- Yêu cầu HS chuẩn bị bài tập 4, tiểu
- 2 HS nêu lại ghi nhớ
-HS nhận xét bổ sung
- HS cầm đồ vật hoặc tranh ảnh
- Từng ngời trong nhóm nêu ý kiến củamình về đồ vật hoặc bức tranh
- Các nhóm thảo luận đa ra ý kiến
+Khi em không bày tỏ ý kiến mọi ngờikhông hiểu và đa ra quyết định không phùhợp với nhu cầu và mong muốn của em
Trang 6- Biết số ngày trong từng tháng của năm, của năm nhuận và năm không nhuận.
- Chuyển đổi được đơn vị đo giữa ngày, giờ, phút, giây Xác định được một nămcho trước thuộc thế kỉ nào
- Giáo dục HS ý thức tự giác, tích cực học tập
II.Đồ dùng dạy học:
-Nội dung bảng bài tập 1 kẻ sẵn trên bảng phụ, mặt đồng hồ
-SGK,vở , bảng con
III.Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ:
-GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu HS
làm các bài tập hướng dẫn luyện tập
thêm của tiết trước
GV nhậ xét, ghi điểm
2.Bài mới :
a.Giới thiệu bài:
b.Hướng dẫn luyện tập:
Bài 1
-GV yêu cầu HS tự làm bài
-GV giới thiệu: Những năm tháng 2 có
-3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu,
HS dưới lớp theo dõi để nhận xétbài làm của bạn
- HS nêu yêu cầu của bài
1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớplàm bài vào vở
-Những tháng có 30 ngày là 4, 6, 9,
11 Những tháng có 31 ngày là 1, 3,
5, 7, 8, 10, 12 Tháng 2 có 28 ngàyhoặc 29 ngày
Trang 728 ngày gọi là năm thường Một năm
thường có 365 ngày Những năm
tháng 2 có 29 ngày gọi là năm nhuận
Một năm nhuận có 366 ngày.Cứ 4
năm thì có một năm nhuận Ví dụ
năm 2000 là năm nhuận thì đến năm
2004 là năm nhuận, năm 2008 làà năm
-GV yêu cầu HS tự đổi đơn vị, sau đó
gọi một số HS giải thích cách đổi của
-GV + HS nhận xét, chữa bài
4.Củng cố- Dặn dò:
-GV tổng kết giờ học, dặn HS về
nhà làm bài tập và chuẩn bị bài sau:
-HS nghe GV giới thiệu, sau đó làmtiếp phần b của bài tập
- HS trình bày bài
- HS nêu yêu cầu của bài-3 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làmmột dòng, HS cả lớp làm bài vào vởnháp
- HS suy nghĩ tự làm bài-Vua Quang Trung đại phá quânThanh năm 1789 Năm đó thuộc thế
kỉ thứ XVIII
-Thực hiện phép trừ, lấy số nămhiện nay trừ đi năm vua QuangTrung đại phá quân Thanh Ví dụ:
2008 – 1789 = 219 (năm)Nguyễn Trãi sinh năm:
1980 – 600 = 1380
Năm đó thuộc thế kỉ XIV
-HS thực hiện
Trang 8Luyện tập
**********************************
Tiết 4: Khoa học
Bài 9: Sử dụng hợp lí các chất béo và muối ăn
I/ Mục tiêu:
- Biết được cần ăn phối hợp đạm động vật và đạm thực vật để cung cấp đầy đủ chất cho
cơ thể.
- Nêu ích lợi của việc ăn cá: đạm của cá dễ tiêu hơn đạm của gia súc, gia cầm.
- Giáo dục HS ý thức tự giác, tích cực học tập.
II/ Đồ dùng dạy- học:
-Các hình minh hoạ ở trang 20, 21 / SGK (phóng to nếu có điều kiện).
-Sưu tầm các tranh ảnh về quảng cáo thực phẩm có chứa i-ốt và những tác hại do không ăn muối i-ốt.
III / Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Kiểm tra bài cũ:
Gọi 2 HS lên bảng hỏi:
1) Tại sao cần ăn phối hợp đạm động vật và
đạm thực vật ?
2) Tại sao ta nên ăn nhiều cá ?
GV nhận xét và cho điểm HS.
2.Dạy bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Hoạt động 1: Trò chơi: “Kể tên những
món rán (chiên) hay xào.
* GV tiến hành trò chơi theo các bước:
-Chia lớp thành 2 đội Thành viên trong mỗi
đội nối tiếp nhau lên bảng ghi tên các món
rán (chiên) hay xào Lưu ý mỗi HS chỉ viết
tên 1 món ăn.
GV theo dõi nhận xét kết quả
-Hỏi: Gia đình em thường chiên xào bằng
-HS trả lời.
Ăn kết hợp cả đạm động vật và đạm thực vật sẽ giúp cơ thể có thêm những chất dinh dưỡng bổ sung cho nhau và giúp cho cơ quan tiêu hoá hoạt động tốt hơn.
+Chúng ta nên ăn nhiều cá vì cá là loại thức ăn dễ tiêu, trong chất béo của cá có nhiều a-xít béo không no có vai trò phòng chống bệnh xơ vữa động mạch.
-HS lên bảng viết tên các món ăn.
-HS trả lời.
Trang 9dầu thực vật hay mỡ động vật ?
c Hoạt động 2: Vì sao cần ăn phối hợp chất
béo động vật và chất béo thực vật ?
-Chia HS thành 2 nhóm
-Yêu cầu HS quan sát hình minh hoạ ở trang
20 / SGK và đọc kỹ các món ăn trên bảng để
trả lời các câu hỏi:
+Những món ăn nào vừa chứa chất béo
động vật, vừa chứa chất béo thực vật ?
+Tại sao cần ăn phối hợp chất béo động
vật, vừa chứa chất béo thực vật ?
GV nhận xét từng nhóm.
- GV yêu cầu HS đọc phần thứ nhất của
mục Bạn cần biết.
* GV kết luận: Trong chất béo động vật như
mỡ, bơ có chứa nhiều a-xít béo no Trong
chất béo thực vật như dầu vừng, dầu lạc, đậu
tương có nhiều a-xít béo không no Vì vậy sử
dụng cả mỡ và dầu ăn để khẩu phần ăn có
đủ loại a-xít Ngoài thịt mỡ, trong óc và phủ
tạng động vật có chứa nhiều chất làm tăng
huyết áp và các bệnh về tim mạch nên cần
hạn chế ăn những thức ăn này.
d Hoạt động 3: Tại sao nên sử dụng muối
i-ốt và không nên ăn mặn ?
-GV yêu cầu các em quan sát hình minh hoạ
và trả lời câu hỏi: Muối i-ốt có lợi ích gì cho
con người ?
-Gọi 3 đến 5 HS trình bày ý kiến của mình.
GV ghi những ý kiến không trùng lặp lên
-HS thực hiện yêu cầu -HS trả lời:
+Thịt rán, tôm rán, cá rán, thịt bò xào, …
+Vì trong chất béo động vật có chứa a-xít béo no, khó tiêu, trong chất béo thực vật có
a-xít béo không no, dễ tiêu Vậy ta nên ăn phối hợp chúng để đảm bảo đủ dinh dưỡng và tránh được các bệnh về tim mạch.
-2 đến 3 HS trình bày.
-2 HS đọc to trước lớp, cả lớp đọc thầm theo.
-HS thực hiện yêu cầu
-Trình bày ý kiến.
+Muối i-ốt dùng để nấu ăn hằng ngày +Ăn muối i-ốt để tránh bệnh bướu cổ.
Trang 10-Gọi HS đọc phần thứ hai của mục Bạn cần
biết.
- GV hỏi: Muối i-ốt rất quan trọng nhưng
nếu ăn mặn thì có tác hại gì ?
-GV kết luận: Chúng ta cần hạn chế ăn
mặn để tránh bị bệnh áp huyết cao.
3.Củng cố- dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà học thuộc mục Bạn cần
biết, ăn uống hợp lý,
-Dặn HS về nhà tìm hiểu về việc giữ vệ
sinh ở một số nơi bán: thịt, cá, rau, … ở gần
nhà và mỗi HS mang theo môt loại rau và
một đồ hộp cho tiết sau.
+Ăn muối i-ốt để phát triển cả về thị lực và trí lực.
-2 HS lần lượt đọc to trước lớp, HS cả lớp theo dõi.
-HS trả lời:
+Ăn mặn rất khát nước.
+Ăn mặn sẽ bị áp huyết cao.
Ngày giảng: Thứ ba ngày 15 tháng 9 năm 2009
Tiết 1: Luyện từ và câu
Bài 9: Mở rộng vốn từ: Trung thực – Tự trọng
Trang 11Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài 2
- Yêu cầu HS suy nghĩ, mỗi HS đặt 2
câu: 1 câu cùng nghĩa với trung thực, 1
câu trái nghĩa với trung thực
GV nhận xét, cho điểm
Bài 3
- Cho HS đọc nội dung và yêu cầu bài
- Cho HS thảo luận cặp đơi để tìm nghĩa
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- Cho HS giải nghĩa các câu thành ngữ,
tục ngữ
- 2 HS làm bảng
- HS đọc yêu cầu của bài
- HS hoạt động nhĩm sau đĩ chữa
- Từ cùng nghĩa với trung thực là:thẳng thắn, ngay ngắn, chân thật
- Từ trái nghĩa với trung thực là điêungoa, gian dối
- HS trình bày bài
- HS đọc yêu cầu trong SGK
- Suy nghĩ, chữa bài
+ Các thành ngữ, tục ngữ nĩi về lịng
tự trọng:b,e
Trang 12GV nhận xét, kết luận
3 Củng cố dặn dò:
- Tổng kết nội dung bài
- Về nhà học thuộc các từ vừa tìm được
-Bước đầu nhận biết số trung bình cộng của nhiều số
-Biết cách tính số trung bình cộng của nhiều số
- Giáo dục HS ý thức tự giác, tích cực học tập
II.Đồ dùng dạy học:
-Hình vẽ và đề bài tốn a, b phần bài học SGK
III.Hoạt động trên lớp:
1 Kiểm tra bài cũ:
-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS
2.Bài mới :
a.Giới thiệu bài:
b.Giới thiệu số trung bình cộng và
cách tìm số trung bình cộng:
* Bài tốn 1
-GV yêu cầu HS đọc đề tốn
-Cĩ tất cả bao nhiêu lít dầu ?
-Nếu rĩt đều số dầu ấy vào 2 can thì
mỗi can cĩ bao nhiêu lít dầu ?
-GV yêu cầu HS trình bày lời giải bài
tốn
-GV giới thiệu: Can thứ nhất cĩ 6 lít
dầu, can thứ hai cĩ 4 lít dầu Nếu rĩt đều
-1 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớptheo dõi để nhận xét bài làm của bạn
Bài 5
-Cịn được gọi là 9 giờ kém 20 phút.-Đọc giờ theo cách quay kim đồng hồcủa GV
-HS đọc
-Cĩ tất cả 4 + 6 = 10 lít dầu
-Mỗi can cĩ 10 : 2 = 5 lít dầu
-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào nháp
-HS nghe giảng
Trang 13số dầu này vào hai can thì mỗi can có 5
lít dầu, ta nói trung bình mỗi can có 5 lít
dầu Số 5 được gọi là số trung bình cộng
của hai số 4 và 6.
-GV hỏi lại: Can thứ nhất có 6 lít dầu,
can thứ hai có 4 lít dầu, vậy trung bình
mỗi can có mấy lít dầu ?
-Số trung bình cộng của 6 và 4 là mấy ?
-Dựa vào cách giải thích của bài toán
trên bạn nào có thể nêu cách tìm số trung
bình cộng của 6 và 4 ?
-GV yêu cầu HS phát biểu lại quy tắc
tìm số trung bình cộng của nhiều số
* Bài toán 2:
-GV yêu cầu HS đọc đề bài toán 2
-Bài toán cho ta biết những gì ?
-Bài toán hỏi gì ?
-Em hiểu câu hỏi của bài toán như thế
nào ?
-GV yêu cầu HS làm bài
-GV nhận xét bài làm của HS và hỏi: Ba
-GV yêu cầu HS tìm số trung bình cộng
của một vài trường hợp khác
-GV yêu cầu HS đọc đề toán
-Trung bình mỗi can có 5 lít dầu
-Trung bình mỗi lớp có bao nhiêu họcsinh ?
-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào nháp
(36 + 42 + 57) : 3 = 43
Trang 14-Bài tốn cho biết gì ?
-Bài tốn yêu cầu chúng ta tính gì ?
-GV yêu cầu HS làm bài
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ:
- GV đọc HS viết bảng: ra vào, giữ
gìn, con dao
- GV nhận xét cho điểm
2 Dạy bài mới
a Giới thiệu bài: Ghi bảng
b Hướng dẫn học sinh nghe viết
- GV đọc bài viết trong SGK
- Gọi HS đọc đoạn viết
- HS viết
- HS nhận xét
- HS theo dõi
- HS đọc
Trang 15- ? Nêu nội dung của đoạn
- Yêu cầu HS đọc thầm đạon và tìm
những từ khó viết
- GV đọcï các từ: luộc kĩ, dõng dạc,
truyển ngôi, hiền minh.
- GV đọc bài
- GV đọc laiï bài
- GV thu bài của HS
lại lời giải đúng
GV nhận xét, chốt kết quả đúng
3 Củng cố - dặn dị
- Nhận xét tiết học Nhắc HS về nhà
chuẩn bị bài giờ sau và làm bài 2(b)
- HS nêu
- HS thực hiện yêu cầu
- 1 HS lên bảng, cả lớp viết nháp
- HS gấp SGK
- HS viết bài
- HS đổi chéo vở soát bài
-HS nêu yêu cầu của bài
- HS đọc thầm đoạn văn - tìm từ Lời giải – nộp bài – lần này – làm –lâu nay – lòng thanh thản – làm bài
- Hiểu chuyện, trao đổi được với bạn về nội dung ý nghĩa câu chuyện Theo dõi bạn kể
và kể lại cũng như nhận xét lời kể của bạn
- Giáo dục HS say mê mơn học
II §å dïng d¹y häc:
- H chuẩn bị nội dung câu chuyện
III C¸c ho ạ t động dạy học:
Hoạt động cđa gi¸o viªn Hoạt đ éng cđa häc sinh
1 Kiểm tra bµi cị:
- GV kiĨm tra kĨ l¹i c©u chuyƯn “
Trang 16a Gới thiệu bài
- GV yêu cầu HS thực hành kể cõu
chuyện của mỡnh, Trao đổi ý kiến
với bạn
*Y/C HS thi kể
( Nếu chuyện dài cú thể kể 1,2 đoạn)
GV nờu tiờu chớ đỏnh giỏ
- HS nối tiếp đọc gựi ý
- HS kể chuyện theo nhóm đôi
Ngaứy giaỷng: Thửự tử ngaứy 23 thaựng 9 naờm 2009
Tieỏt 1: Taọp ủoùc
Baứi 10: Gaứ Troỏng vaứ Caựo
Mục tiờu
- Bửụực ủaàu bieỏt ủoùc dieón caỷm moọt ủoaùn thụ luùc baựt vụựi gioùng vui, dớ doỷm
- Hiểu ý nghĩa của bài thơ ngụ ngụn: Khuyờn con người hóy cảnh giỏc và thụngminhnhư Gà Trống, chớ tin những lời mờ hoặc ngọt ngào của những kẻ xấu xa như Cỏo
- Giỏo dục hs tinh thần cảnh giỏc, chớ tin những lời ngọt ngào của kẻ xấu
II Đồ dựng dạy học:
Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK phúng to
- Baỷng phuù ghi caõu ủoaùn vaờn caàn hửụựng daón
III Caực hoaùt ủoọng daùy hoùc:
Trang 171 Kiểm tra: GV kiểm tra tiếp nối 2 HS đọc
bài: Những hạt thĩc giống, trả lời các câu
hỏi ở SGK
- GV nhận xét cho điểm
2 Dạy bài mới
a Giới thiệu bài
b Luyện đọc:
- GV chia bài thơ thành 3 đoạn: Đoạn 1: 10
dịng thơ đầu Đoạn 2: 6 dịng tiếp theo
Đoạn 3: Cịn lại
* Luyện đọc nối tiếp
- Lần 1: đọc heo hàng dọc + sửa lỗi phát
âm
- Lần 2: đọc heo hàng ngang + giải nghĩa
từ khó
- Lần 3: đọc nối tiếp + đọc câu thơ khó
GV đưa ra câu thơ:
“ Cáo kia đon đả ngỏ lời
Kìa anh bạn quý xin mời xuống đây”
GV+HS nhận xét, tuyên dương
*Luyện đọc nhóm:
* GV đọc diễn cảm tồn bài
- Cho HS đọc thầm đoạn 2 và cho biết:
+ Vì sao Gà khơng nghe lời Cáo
+ Gà tung tin cĩ cặp chĩ săn đang chạy đến
- 2 HS lên kiểm tra
- Tin tức đó là bịa đặt
Aâm mưu của Cáo
- HS đọc bài và trả lời
- Gà biết ý định xấu xa của Cáo
- Gà đã làm cho Cáo khiếp sợ, phải bỏchạy
Trang 18để làm gì?
Đoạn 2 muốn nói gì?
- HS đọc thầm đoạn cịn lại, trả lời:
? Thái độ của Cáo thế nào khi nghe Gà
nói
? Thái độ của Gà như thế nào
+ Theo em, Gà thơng minh ở điểm nào?
đoạn 3 muốn nói gì?
- CHo HS đọc to câu hỏi 4, suy nghĩ lựa
chọn ý đúng
- GV chốt lại ý trả lời đúng
Nêu nội dung chính của bài?
c Luyện đọc laị:
- GV hướng dẫn HS tìm đúng giọng đọc
của bài thơ
- GV đưa ra đoạn thơ 2
GV nhận xét, tuyên dương
- GV yêu cầu HS học thuộc lòng bài thơ
GV + HS nhận xét, tuyên dương
3 Củng cố dặn dị
? Bài thơ khuyên chúng ta điều gì
- GV cho HS liên hệ
- Nhận xét giờ học
- Dặn dị HS học bài và chuẩn bị bài sau
tốt
Sự thông minh của Gà Trống
- HS thực hiện yêu cầu
- Cáo khiếp sợ hồn lạc phách bay,quắp đuôi co cẳng chạy
- Gà khoái trí cười vì Cáo đã chẳnglàm gì được mình còn bị mình lừa
- Gà không bóc trần âm mưu củaCáo mà giả bộ tin lời Cáo
Cáo lộ rõ bản chất gian xảo
- HS tự nêu ý kiến của mình
- HS nêu lựa chọn của mình
Khuyên con người hãy cảnhgiác
- 3HS nối tiếp đọc bài
- Giọng vui, dí dỏm
- 3 HS đọc tiếp nối 3 đoạn thơ
- HS nêu cách ngắt nhịp, nhấn giọng
- HS luyện đọc theo 2 nhóm
- HS thi đọc
- HS thực hiện yêu cầu
- HS thi đọc thuộc lòng từng đoạn vàcả bài thơ
- Vài HS trả lời
**********************************
Trang 19Tiết 2: Toán
Bài 23: Luyện tập
I
Mục tiêu:
- Tính được trung bình cộng của nhiều số
- Bước đầu biết giải toán về tìm số trung bình cộng
- Giáo dục HS ý thức tự giác, tích cực học tập
II Đồ dùng dạy học:
- Thước kẻ
- VBT Toán tập 1
III Các hoạt động dạy - học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ:
-Gọi HS nêu cách tìm TBC của nhiều
- 2 HS lên bảng làm, ở dưới làm vào vở sau
đĩ đổi vở cho nhau để kiểm tra
Trang 20GV chốt lời giải đúng.
Bài 3(trang 28)
GV cho HS tự đọc đề bài và làm
- Cho HS chữa bài
- Chốt lại lời giải đúng
Bài 4(trang 28)
Cho HS đọc đề bài tốn và sau đĩ tĩm
tắt:
Cĩ 9 ơ tơ
5 ơ tơ - mỗi ơ tơ: 36 tạ
4 ơ tơ - mỗi ơ tơ: 45 tạ
(180 + 180) : (5 + 4) = 40(tạ) = 4 (tấn)
Đáp số: 4 tấn
**********************************
Tiết 3: Tập làm văn
Bài 9: Viết thư (kiểm tra viết)
Trang 21II- Đồ dùng dạy – học.
- Giấy bút
III- Các hoạt động dạy – học.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ:
Nêu nội dung cần ghi nhớ về 3 phần củ bức
thư
GV nhận xét, chốt kết quả đúng
2 Bài mới:
* Hướng dẫn Hs nắm Y/c của đề
-Gv đọc đề và viết đề lên bảng:
- GV hướng dẫn HS viết bài:
- GV nhắc nhở trước khi làm bài
- Viết xong thư cần cho vào phong bì ghi địa
- HS đọc lại đề
- Hs theo dõi và đọc gợi ý SGK
- Vài em nêu đề bài mình chọn
- Giáo dục HS ý thức tự giác, tích cực luyện tập
II - Địa điểm , phương tiện
- Địa điểm: Sân trường Vệ sinh nơi tập sạch sẽ, đảm bảo an toàn
- Phương tiện:Cịi , 2-3 chiếc khăn sạch để bịt mắt khi chơi
III Các hoạt động dạy học:
1 – Phần mở đầu :
- GVnhận lớp , phổ biến nội dung ,
yêu cầu giờ học
- Chấn chỉnh đội ngũ trang phục
Trang 22- GV nêu tên trò chơi
- Giải thích luật chơi, cách chơi
- Tổ chức cho HS chơi
- GV quan sát nhận xét
Bài 5: Nước ta dưới ách đô hộ của các triều đại
phong kiến phương Bắc
I Mục tiêu:
Trang 23- Biết được thời gian đơ hộ của phong kiến phương Bắc đối với nước ta : từ năm 179
TCN đến năm 938
-Nêu đơi nét về đời sống cực nhục của nh.dân ta dưới ách đo hộ của các triều đại phong kiến phương Bắc ( một vài điểm chính, sơ giản về việc nh dân ta phải cống nạp những sản vật quý, đi lao dịch, bị cưỡng bức theo phong tục của người Hán) :
+Nh.dân phải cống nạp sản vật quý
+Bọn người Hán đưa người sang ở lẫn với dõn ta, bắt nh.dân ta phải học chữ Hán,
sống theo phong tục của người Hán
* -Giáo dục hs lịng yêu nước, tinh thần dân tộc
II Chuẩn bị:
- Phiếu học tập
III Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ:
- Nước Âu Lạc ra đời trong hồn cảnh nào?
- Kể tên các cuộc khởi nghĩa chống quân
xâm lược Triệu Đà của nhân dân Âu Lạc
- GV nhận xét, cho điểm
2 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
GV giới thiệu - ghi bảng
b Nội dung
* Hoạt động 1 Chính sách áp bức bĩc lột
của các triều đại phong kiến phương bắc đối
với nhân dân ta:
- GV yêu cầu HS đọc SGK từ " Sau khi
Triệu Đà sống theo luật pháp của người
hán"
- GV đưa ra câu hỏi
- GV cho HS thảo luận theo yêu cầu: Tìm sự
khác biệt với kinh tế văn hố, chủ quyền
trước và sau khi bị các triều đại phong kiến
phương bắc đơ hộ
- GV kết luận: Từ năm 179 TCN đến năm
938 các triều đại … kiến phương bắc
* Hoạt động 2: Các cuộc khởi nghĩa chống
ách đơ hộ của phong kiến phương bắc
+ Chúng bắt nhân dân ta lên rừng sănvoi, tề giác, bắt chim quý
+ Chúng đưa người Hán sang ở lẫn vớidân ta
- Trình bày bổ sung ý kiến
Trang 24- GV phỏt phiếu cho từng học sinh.
- GV hướng dẫn HS đọc SGK và điền cỏc
thụng tin về cuộc khởi nghĩa
- GV yờu cầu HS bỏo cỏo kết quả trước lớp
- GV NX bổ sung
- GV hỏi từ năm 179 TCN đến năm 938
nhõn dõn ta cú bao nhiờu cuộc khởi nghĩa
lớn chống lại phong kiến phương bắc?
- GV chốt nội dung hoạt động 2
3 Tổng kết - dặn dũ
- HS đọc ghi nhớ cuối bài
- NX tiết học - dặn dũ về nhà học bài
- HS làm việc cỏ nhõn
- 1 em nờu, HS khỏc theo dừi bổ sung
- 9 cuộc khởi nghĩa mở đầu là khởinghĩa Hai Bà Trưng kết thỳc là khởinghĩa Ngụ Quyền
*****************************************************************
Ngaứy soaùn: 21/09/2009
Ngaứy giaỷng: Thửự naờm ngaứy 24 thaựng 09 naờm 2009
Tieỏt 1: Luyeọn tửứ vaứ caõu
Baứi 10: Danh tửứ
I Mục tiêu:
- Hiểu danh từ là những từ chỉ sự vật(ngời, vật, hiện tợng, khái niện hoặc đơn vị)
- Nhận biết đợc danh từ chỉ khái niệm trong số các danh t cho trớc và tập đặt câu
- Giáo dục HS ý thức tự giác, tích cực học tập
II Đ ồ dùng dạy - học:
- bảng phụ
III - Cỏc hoạt đ ộng dạy học :
Hoaùt ủoọng cuỷa giaựo vieõn Hoaùt ủoọng cuỷa hoùc sinh
1
Kiểm tra bài cũ:
+ Tìm từ trái nghĩa với trung thực và đặt
câu với 1 từ vừa tìm
+ Tìm từ cùng nghĩa với trung thực và đặt
câu với 1 từ vừa tìm đợc
- Gọi HS đọc yêu cầu bài 1
- Thảo luận cặp đôi để tìm từ
- Gọi HS đọc câu trả lời
- 2 em làm thực hiện
-Theo dừi, nhận xột
- Đọc nội dung BT1, lớp đọc thầm
Trang 25- Gọi HS đọc lại các từ vừa tìm đợc.
GV nhận xét , chốt kết quả đúng
* Bài tập2:
GV nhận xét, chốt kết quả đúng
- GV hớng giới thiệu thêm:
+ Danh từ chỉ khỏi niệm: biểu thị những
cỏi chỉ cú trong nhận thức của con người,
khụng cú hỡnh thự, khụng chạm vào hay
- Về tỡm cỏc danh từ chỉ đơn vị, hiện
tượng tự nhiờn, cỏc khỏi niệm gần gũi
(mỗi loại 5 danh từ)
- GV nhận xét giờ học
- HS thảo luận và làm bài+ Dòng 1: Truyện cổ
+ Dòng 2: Cuộc sống, tiếng, xa+ Dòng 3: cơn, nắng, ma
- HS đọc yờu cầu bài
- 2 HS làm bảng phụ cả lớp làm bàiVBT
viết vào vở những danh từ chỉ khỏiniệm
- HS trỡnh bày kết quả
- HS đọc yêu cầu của bài
- HS nối nhau đặt cõu với những danh
từ chỉ khỏi niệm ở BT1
**********************************
Trang 26Tiết 2: Toán
Bài 24: Biểu đồ
I - Mục tiờu:
- Bước đầu cú hiểu biết về biểu đồ tranh
- Biết đọc thụng tin trờn biểu đồ tranh
- Giỏo dục hs yờu mụn học, tớnh cẩn thận , chớnh xỏc
II - Đ ồ dựng dạy - học:
- Hai hỡnh vẽ trong SGH
III - Cỏc hoạt đ ộng dạy học:
1
Kiểm tra bài cũ:
- GV gọi 2 HS lên bảng kiểm tra đồng thời
kiểm tra vở BT của HS
Làm quen với biểu đ ồ tranh
- Hướng dón hs quan sỏt biểu đồ:Bằng hệ
thống cõu hỏi
-Biểu đồ trờn cú mấy cột
-Cột bờn trỏi biểu thị gỡ?
- Cột bờn phải biểu thị gỡ?
-Biểu đồ trờn cú mấy hàng?
-Hướng dẫn HS quan sỏt biểu đồ, trả lời
-Nờu một số cõu khỏc nhằm phỏt huy trớ
lực của học sinh
+ Lớp nào được nờu tờn trong biểu đồ?
+ Khối lớp 4 tham gia mấy mụn thể thao?
* Biểu đồ trờn cú năm hàng:
-Gia đỡnh cụ Mai cú hai con gỏi
- Gia đỡnh cụ Lan cú một con trai.-Gia đỡnh cụ Hồng cú một con trai vàmột con gỏi
-Đọc yờu cầu-Quan sỏt biểu đồ, trả lời
-Lớp 4A, 4B, 4C
- 4 mụn thể thao: bơi lội, nhảy dõy, cờvua, đỏ cầu
Trang 27lớp nào?
+ Mụn nào cú ớt lớp tham gia nhất?
+ Lớp 4B và 4C tham gia tất cả mấy mụn?
Hai lớp đú cựng tham gia những mụn thể
* H.dẫn hs khỏ, giỏi làm thờm cõu c
c,Cả ba năm…thu được bao nhiờu tạ
thúc? Năm nào thu nhiều nhất? năm nào
- HS đọc yêu cầu của bài-Đọc, quan sỏt biểu đồ tỡm hiểu yờucầu của bài, trả lời cõu hỏi
- 5 tấn thúc (50 tạ)-10 tạ thúc
-120 tạ thúc, năm 2002 thu nhiềunhất, năm 2001 thu ớt nhất
+ Một số biện phỏp thực hiện vệ sinh an toàn thực phẩm (chọn thức ăn tươi, sạch, cú giỏ trị dinh dưỡng, khụng cú màu sắc ,mựi vị lạ ; dựng nước sạch để rửa
Trang 28thực phẩm, dụng cụ và để nấu ăn; nấu chớn thức ăn, nấu xong ăn ngay; bảo quản đỳng cỏch những thức ăn chưa dựng hết).
- Giáo dục HS ý thức tự giác, tích cực học tập
II – Đ ồ dựng dạy học:
- Hỡnh 22, 23 SGK, sơ đồ thỏp dinh dưỡng cõn đối trang 17
- Một số rau quả cả tươi và hộo Một số vỏ đồ hộp.
III – Cỏc hoạt đ ộng dạy học :
1.Kiểm tra bài cũ:
+ Vì sao cần ăn phối hợp chất béo động
Hoạt động 1: Tỡm hiểu lớ do cần ăn
nhiều rau và quả chớn
-Yờu cầu HS: xem sơ đồ thỏp dinh dưỡng
-HS kể
- Cả rau và quả chớn cần được ăn đủvới số lượng nhiều hơn nhúm thức ănchứa chất đạm, chất bộo
-Cú đủ vi-ta-min, chất khoỏng, chất xơrất cần cho cơ thể, chống tỏo bún
-HS thảo luận thao 2 nhóm
- HS trình bày bài-Lớp nhận xột, bổ sung
Trang 29- Kết luận về thực phẩm sạch và an toàn.
d.
Hoạt động 3: Thảo luận cỏc biện phỏp
giữ gỡn, bảo quản, chế biến thức ăn
- Hướng dẫn hs thảo luận nhúm 2, trả lời
cõu hỏi
- Nờu cỏch chọn thức ăn tươi, sạch ?
-Làm thế nào đẻ nhận ra rau, thịt, cỏ đó ụi
- Khi mua đồ hộp em cần chỳ ý điều gỡ ?
-Vỡ sao khụng nờn dựng thực phẩm cú
Về học bài, tỡm hiểu một số cỏch bảo quản
thức ăn để chuẩn bị cho tiết học sau
- Nhận xột giờ học, biểu dương
-Thảo luận nhóm 2,trỡnh bày kết quả
-Thức ăn tươi ,sạch là thức ăn cú giỏ trịdinh dưỡng, khụng bị ụi thiu, hộoỳa,mốc,
- rau mềm và nhũn,cú màu hơi vàng,thịt, cỏ bị thõm cú mựi lạ,
- hạn sử dụng, khụng dựng những loạihộp bị thủng, phồng,han gỉ
- thực phẩm này cú thể đó bị nhiễm hoỏ chất của màu phẩm, dễ gõy ngộ độc, gõy hại lõu dài cho sức khoẻ- để đảm bảo sạch sẽ, vệ sinh
- để đảm bảo núng sốt ngon miệng, khụng bị nhiễm khuẩn
Trang 30II §å dïng d¹y häc:
- GV: MÉu kh©u thêng, tranh quy tr×nh kh©u
- HS: VËt liƯu vµ dơng cơ cÇn thiÕt( v¶i, kim, thíc, kÐo phÊn)
III.Các hoạt động dạy học :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ:
- GV kiiểm tra sự chuẩn bị đồ dùng của
học sinh
2.Bài mới:
a.Giới thiệu bài:
b Hoạt động 1 : Hướng dẫn quan sát và
nhận xét mẫu:
- Hướng dẫn quan sát mẫu đường khâu
đột thưa
Nhận xét các câu trả lời của học sinh
và kết luận về đặc điểm của mũi khâu
thưa
c Hoạt động 2: Hướng dẫn thao tác kĩ
thuật
- Treo tranh quy trình khâu đột thưa
-Hướng dẫn thao tác bắt đầu khâu, khâu
mũi thứ nhất, mũi thứ hai
- Nêu điểm lưu ý
- Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh, cho
học sinh tập thực hành
-Trình bày dụng cụ
- Quan sát các mũi khâu đột thưa cả haimặt và quan sát hình 1 trả lời về đặc điểm các mũi khâu thưa và so sánh mũi khâu ở mặt phải đường khâu đột thưa khác với mũi khâu thường
- Nêu khái niệm về khâu đột thưa
- Quan sát các hình 2, 3, 4 để nêu các bước trong quy trình khâu đột thưa
- Quan sát hình 2 để trả lời cách vạch dấu và thực hiện thao tác khâu
- Quan sát để thực hiện mũi khâu tiếp theo
-Nêu cách kết thúc đường khâu, thao táckhâu lại mũi, nút chỉ cuối đường khâu Đọc mục 2 của phần ghi nhớ
Trang 31d Hoạt động 3: Khâu đột thưa:
- Nhận xét và củng cố kĩ thuật khâu đột
thưa, hướng dẫn thêm điểm cần lưu ý
d Hoạt động 4: Đánh giá kết quả học
tập của học sinh
- Nêu các tiêu chuẩn đánh giá sản phẩm
- H.dẫn hs tự đánh giá theo tiêu chuẩn -
- Gv đánh giá các sản phẩm
-Nhận xét tiết học, biểu dương
3 Củng cố dặn dò:
- GV nhận xét giờ học
- Dặn dò chuẩn bị giờ sau
- Nhắc lại phần ghi nhớ và thực hiệnTiến hành khâu
- Trưng bày sản phẩm
- Tự đánh giá theo tiêu chuẩn trên
- Cùng GV nhận xét
**********************************
Tiết 5: Âm nhạc
Bài 5: Ôn tập bài hát: Bạn ơi lắng nghe
Giới thiệu hình nốt trắng Bài tập tiết tấu
*********************************************************************
*
Ngày soạn: 22/09/2009
Ngày giảng: Thứ sáu ngày 25 tháng 9 năm 2009
Tiết 1: Tập làm văn
Bài 10: Đoạn văn trong bài văn kể chuyện
I - Mục tiêu :
- Cĩ hiểu biết ban đầu về đoạn văn kể chuyện ( Nội dung Ghi nhớ)
- Biết vận dụng những hiểu biết đã cĩ để tập tạo dựng một đoạn văn kể chuyện
- Giáo dục HS ý thức tự giác, tích cực học tập
II.Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ
- VBT Tiếng Việt
III - Các hoạt đ ộng dạy học :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Trang 321 Kiểm tra bài cũ :
-Nêu ghi nhớ: xây dựng cốt truyện
- GV yêu cầu HS làm bài
Chốt lại lời giải đúng
- Vài hs trả lời -lớp nhận xét, bổ sung
* Chỗ mở đầu viết lùi vào một ơ
*Chỗ kết thúc làchỗchấmxuốngdịng-
-HS đọc yêu cầu
- HS nêu nhận xét dựa vào BT1,2-Mỗi đoạn văn trong bài văn kể chuyện kểmột sự việc trong một chuỗi sự việc làmnịng cốt cho diễn biến câu truyện Hết mộtđoạn văn cần chấm xuống dịng
- 2 hs đọc ghi nhớ- lớp đọc thầm-2 HS tiếp nối nhau đọc nội dung bài tập
- HS tự làm bài
Trang 33- Bước đầu có hiểu biết về biểu đồ tranh.
- Biết đọc thông tin trên biểu đồ tranh
- Giáo dục HS ý thức tự giác, tích cực học tập
II.Đồ dùng dạy học:
-Biểu đồ, SGK.
- VBT Toán tập 2
III Các họat động dạy học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ:
-GV chữa bài, nhận xét và cho
điểm HS
3.Bài mới :
a.Giới thiệu bài:
b.Tìm hiểu biểu đồ Các con của
năm gia đình :
-GV treo biểu đồ Các con của năm
gia đình.
-GV giới thiệu: Đây là biểu đồ về
các con của năm gia đình
-GV hỏi: Biểu đồ gồm mấy cột ?
-Cột bên trái cho biết gì ?
-Cột bên phải cho biết những gì ?
-1 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theodõi để nhận xét bài làm của bạn
-HS nghe giới thiệu bài
-HS quan sát và đọc trên biểu đồ
-Biểu đồ gồm 2 cột
-Cột bên trái nêu tên của các gia đình
-Cột bên phải cho biết số con, mỗi con củatừng gia đình là trai hay gái
-Gia đình cơ Mai, gia đình cơ Lan, gia đình
Trang 34-Biểu đồ cho biết về các con của
những gia đình nào ?
-Gia đình cơ Mai cĩ mấy con, đĩ
là trai hay gái ?
-Gia đình cơ Lan cĩ mấy con, đĩ là
trai hay gái ?
-Biểu đồ cho biết gì về các con của
gia đình cơ Hồng ?
-Vậy cịn gia đình cơ Đào, gia đình
cơ Cúc ?
-Hãy nêu lại những điều em biết về
các con của năm gia đình thơng qua
biểu đồ
-GV cĩ thể hỏi thêm: Những gia
đình nào cĩ một con gái ?
-Những gia đình nào cĩ một con
+Biểu đồ biểu diễn nội dung gì ?
+Khối 4 cĩ mấy lớp, đọc tên các
lớp đĩ
+Cả 3 lớp tham gia mấy mơn thể
thao ? Là những mơn nào ?
+Mơn bơi cĩ mấy lớp tham gia ?
Là những lớp nào ?
+Mơn nào cĩ ít lớp tham gia
nhất ?
+Hai lớp 4B và 4C tham gia tất cả
mấy mơn ? Trong đĩ họ cùng tham
gia những mơn nào ?
Bài 2
-GV yêu cầu HS làm bài
-Khi HS làm bài, GV gợi ý các em
cơ Hồng, gia đình cơ Đào, gia đình cơ Cúc.-Gia đình cơ Mai cĩ 2 con đều là gái
-Gia đình cơ Lan chỉ cĩ 1 con trai
-Gia đình cơ Hồng cĩ 1 con trai và 1 congái
-Gia đình cơ Đào chỉ cĩ 1 con gái Gia đình
cơ Cúc cĩ 2 con đều là con trai cả
-HS tổng kết lại các nội dung trên: Gia đình
cơ Mai cĩ 2 con gái, gia đình cơ Lan cĩ 1con
trai, …-Gia đình cĩ 1 con gái là gia đình cơ Hồng
và gia đình cơ Đào
-Những gia đình cĩ 1 con trai là gia đình cơLan và gia đình cơ Hồng
- HS đọc yêu cầu của bài-HS làm bài
+Biểu đồ biểu diễn các mơn thể thao khối 4tham gia
+Khối 4 cĩ 3 lớp là 4A, 4B, 4C
+Khối 4 tham gia 4 mơn thể thao là bơi,nhảy dây, cờ vua, đá cầu
+Mơn bơi cĩ 2 lớp tham gia là 4A và 4C
+Mơn cờ vua chỉ cĩ 1 lớp tham gia là lớp4A
+Hai lớp 4B và 4C tham gia tất cả 3 mơn,trong đĩ họ cùng tham gia mơn đá cầu
- HS đọc yêu cầu của bài
-HS dựa vào biểu đồ và làm bài
Trang 35tính số thĩc của từng năm thì sẽ trả
lời được các câu hỏi khác của bài
GV nhận xét, chốt lời giải đúng
- Nêu được một số hoạt động sản xuất chủ yếu của người dân ở trung du Bắc Bộ:
+ Trồng chè và cây ăn quả là những thế mạnh của vùng Trung du
III - Các hoạt đ ộng dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ:
- Ngêi d©n ë Hoµng Liªn S¬n lµm nghỊ
a Giới thiệu bài :
b Vùng đ ồi với đ ỉnh trịn, hình thoải:
- Treo biểu tượng về vùng trung du Bắc
Trang 36+Các đồi ở đây như thế nào?
+Mơ tả sơ lược vùng trung du?
+Nêu những nét riêng biệt của vùng trung
du Bắc Bộ?
b.Chè và cây ă n quả ở trung du :
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm
đôi
+ Trung du Bắc Bộ thích hợp cho việc
trồng những loại cây gì?
+Hình 1, 2 cho biết những cây nào cĩ
trồng ở Thái Nguyên và Bắc Giang ?
+Xác định vị trí của hai địa phương này
trên bản đồ?
+Em biết gì về chè Thái Nguyên?
+Trong những năm gần đây, ở trung du
Bắc Bộ đã xuất hiện trang trại chuyên
-GV yêu cầu HS trả lời:
+ Vì sao ở trung du Bắc Bộ lại cĩ những
nơi đất trống, đồi trọc?
+ Để khắc phục tình trạng này, người dân
nơi đây đã trồng những loại cây gì?
Cùng lớp nhận xét, bổ sung
- Liên hệ thực tế giáo dục học sinh ý thức
bảo vệ rừng và tham gia trồng cây
-Hs th¶o luận nhĩm đơi, dựa vào kênhhình, kênh chữ ở mục 2 SGK, thảoluận , trả lời
-Chè, cây ăn quả như vãi thiều…-Chè
- Hai HS lên chỉ trên bản đồ
- Rất ngon, nổi tiếng
-Trồng rừng như Keo, Trẩu, Sở…Cây
Trang 37-Giáo dục hs yêu môn học,thường xuyên tập luyện TDTTđể rèn luyện sức khoẻ, cơ thể.
II - Địa điểm , phương tiện
- Sân trường : Vệ sinh , an toàn
- 1 còi , khăn sạch
III – Nội dung và phương pháp.
1 – Phần mở đầu :
- Tập hợp lớp , phổ biến nội dung yêu
cầu gìơ học
- Chạy hàng ngang quanh sân
- Trò chơi : Làm cho hiệu lệnh
- GV quan sát , nhận xét sửa chữa sai sót ,biểu dương thi đua
Trang 38- GV nêu tên trò chơi
- Giải thích luật chơi, cách chơi
- Tổ chức cho HS chơi
- GV nhận xét tuyên dương
Tiết 5: An toàn giao thông
Bài 3: Đi xe đạp an toàn
- Có ý thức thực hiện những quy định đảm bảo ATGT
II Nội dung an toàn giao thông:
1.Những điều kiện để đảm bảo đi xe đạp an toàn
Trang 392.Những quy định đẻ đảm bảo an toàn trên đường đi
III Chuẩn bị:
- Hai xe đạp nhỏ: một xe an toàn, một xa không an toàn
- Sơ đồ ngã tư có vòng xuyến và đoạn đường nhỏ giao nhau
- Một số hình ảnh đi xe đạp đúng và sai
IV Các hoạt động chính:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Hoạt động 1: Lựa chọn xe đạp an toàn
a Mục tiêu: HS xác định được thế nào là
chiếc xe đạp an toàn
b Cách tiến hành:
- GV hỏi HS:
? Ở lớp ta có những ai đã biết đi xe đạp
? Các em có thích được đi học bằng xe đạp
không
GV nhận xét kết luận
- GV chia lớp 2 nhóm, giao nhiệm vụ cho
các nhóm
? Chiếc xe đạp đảm bảo an toàn là chiếc xe
đạp như thế nào
- GV phân tích, so sánh cỡ, vành, dộ cao
của xe đạp người lớn và xe đạp trẻ em
GV kết luận
2 Hoạt động 2: Những quy định để đảm
bảo an toàn khi đi trên đường
a Mục tiêu:HS biết những quy định đối với
người đi xe đạp trên đường Có ý thức thực
hiện nghiêm chỉnh những quy định của luật
GTĐB
b Cách tiến hành:
- GV đưa ra tranh ảnh và sơ đồ
? Chỉ trên sơ đồ, phân tích hướng đi đúng
và hươgn sai
- HS trả lời:
- HS trao đổi, thảo luận và trả lời
Xe phải tốt có đủ các bộ phận:
phanh, có đủ chắn bùn, chắn xích, là
xe của trẻ em: có vành nhỏ
- HS nhận xét bổ sung
- HS quan sát
Trang 40? Chỉ trong tranh những hành vi sai
GV nhận xét, kết luận
- GV yêu càu HS kể những hành vi của
người đi xe đạp mà em cho là không an
toàn
? Theo em để đi xe đạp an toàn người đi xe
đạp phải đi như thế nào
GV+HS nhận xét , bổ sung, kết luận
3.Hoạt động 3:
a Mục tiêu: Cung cố những kiến thức của
HS về cách đi đường an toàn
b Cách tiến hành:
- GV treo sơ đồ lên bảng
GV nhận xét, tuyên dương
V Củng cố:
- GV nhấn mạnh những quy định đối với
người đi xe đạp khi đi đường
- GV nhận xét giờ học
- Dặn dò chuẩn bị giờ sau