1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

DE THI CHON HSG TINH CO DA

8 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 313 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hòa tan chất rắn này trong dung dịch HCl dư thấy khối lượng chất rắn đã giảm đi 21,88%.. Ngoài chức este, X không chứa chức nào khác..[r]

Trang 1

ĐỀ THI CHỌN HSG TỈNH ( Lần 8 ) Câu 1: Các vi hạt có cấu hình electron phân lớp ngoài cùng: 3s2, 3p4, 3p6 là nguyên tử hay ion? Tại sao? Hãy dẫn ra một phản ứng hóa học (nếu có) để minh hoạ tính chất hóa học đặc trưng của mỗi vi hạt Cho biết các vi hạt này là nguyên tử hoặc ion của nguyên tố thuộc nhóm A

Câu 2: Dung dịch bão hòa H2S có nồng độ 0,1 M H2S có K1 = 10-7 và K2 = 1,3  10-13

a) Tính nồng độ ion sunfua trong dung dịch H2S 0,10 M khi điều chỉnh pH = 3,0

b) Một dd A chứa Mn2+ và Ag+ với nồng độ ban đầu của mỗi ion đều bằng 0,010 M Hòa tan H2S vào A đến bão hòa và điều chỉnh pH = 3,0 thì ion nào tạo kết tủa Cho T của MnS = 2,5.10-10 ; Ag2S= 6,3.10-50

(đktc) và 0,27g H2O

1 Xác định CTPT của A biết tỷ khối hơi của A so với H2 nhỏ hơn 85

2 Cho biết: - A tác dụng với NaHCO3 hoặc Na đều thu được số mol khí bằng số mol A phản ứng

- A tác dụng với dung dịch NaOH theo hệ số tỷ lượng: A + 2NaOH → 2D + H2O

Xác định CTCT của A, D

Câu 4: Biết thế oxi hóa - khử tiêu chuẩn:

Eo Cu2+/Cu+ = + 0,16 V; Eo Fe3+/Fe2+ = + 0,77 V; Eo Cu+/Cu = + 0,52 V

E0 Fe2+/Fe = - 0,44 V; Eo Ag+/Ag = + 0, 80V; Eo Zn2+/Zn = - 0,76 V

Hãy cho biết hiện tượng gì xảy ra trong các trường hợp sau:

a) Cho dung dịch Fe(NO3)2 vào dung dịch AgNO3 b) Cho bột sắt vào dung dịch Fe2(SO4)3

c) Cho bột đồng vào dung dịch CuSO4 d) Cho bột kẽm vào dung dịch Fe2(SO4)3

Câu 5: 1/ Trong phòng thí nghiệm có các dung dịch bị mất nhãn: NaHSO4, KHCO3, Mg(HCO3)2, Ba(HCO3)2,

Na2SO4 Chỉ được đun nóng hãy nhận biết các dung dịch trên

2/ Hòa tan hoàn tòan oxit FexOy trong dung dịch H2SO4 đặc, nóng được dung dịch A và khí B

a Cho khí B lần lượt tác dụng với dung dịch NaOH, dung dịch Br2

b Cho dung dịch A tác dụng với dung dịch NaOH dư Lọc lấy kết tủa rồi nung trong khơng khí đến khối lượng không đổi được rắn A1 Trộn A1 với bột nhôm rồi nung ở nhiệt độ cao được hh rắn A2 gồm 2 oxit trong đó có FenOm Hòa tan A2 trong dung dịch HNO3 loãng, dư thoát ra khí duy nhất không màu hóa nâu ngoài không khí Hãy viết các phương trình phản ứng xảy ra

Câu 6: Cho hh A gồm 0,06 mol FeS2 và a mol Cu2S tác dụng vừa đủ với dung dịch HNO3, sau khi phản ứng

xảy ra hoàn toàn chỉ thu được các muối sunfat và khí duy nhất NO

1/ Viết pư dạng phân tử và ion thu gọn? 2/ Tính khối lượng hh A đã dùng

3/ Tính thể tích NO thoát ra ở điều kiện tiêu chuẩn

Câu 7: Sắp xếp các chất sau theo chiều tăng tính axit: phênol, o-nitrophenol, p-nitrophenol, m-nitrophenol.

Giải thích?

Câu 8: 1/ Đốt cháy hết hidrocacbon X là chất khí ở điều kiện thường thì trong hh sản phẩm cháy, CO2 chiếm

76,52% về khối lượng

a/ Xác định CTCT của X, biết X trùng hợp tạo ra cao su

b/ X cho phản ứng nhị hợp và tam hợp Viết cơng thức cấu tạo các chất sinh ra từ các phản ứng đó

2/ Từ CaC2 và các chất vô cơ khác (xúc tác, dụng cụ có đủ), viết phương trình phản ứng điều chế: thuốc trừ sâu DDT (4,4-điclođiphenyltriclometyl metan)

Câu 9: 1/ Khi thủy phân hết 1mol pentapeptit X được 3mol glyxin, 1mol alanin và 1mol phenylalanin, còn

khi thủy phân từng phần X thì trong hh sản phẩm thấy có các đipeptit Ala-Gly, Gly-Ala mà không thấy có Phe-Gly Xác định CTCT của X

2/ Hợp chất hữu cơ A có 15,7303%N và 35,9551%O về khối lượng A tác dụng với HCl chỉ tạo ra R(O) z-NH3Cl (R là gốc hidrocacbon) Xác định CTCT của A Biết A tham gia phản ứng trùng ngưng

Câu 10: 1 Từ CH4 và các chất vơ cơ viết phương trình phản ứng điều chế poli(vinyl ancol)

2 Cứ 5,668 gam cao su buna-S phản ứng vừa hết với 3,462 gam Br2/CCl4 Tính tỉ lệ mắc xích butađien và stiren trong cao su buna-S

Trang 2

ĐỀ THI CHỌN HSG TỈNH ( Lần 9 ) Câu 1: 1- Hoàn thành và cân bằng các phương trình phản ứng sau dưới dạng phân tử và ion:

FexOy + H+ +SO4 2-→ SO2 ↑ + …

Al + HNO3 → NO ↑ + N2O↑ + … Với tỉ lệ số mol NO : N2O = 3 : 1

2- a) Cho hh các oxit : SiO2, Al2O3, CuO, Fe2O3 Trình bày pp hóa học để thu được từng ôxit tinh khiết b) Trong dd X có chứa các ion : Na+, NH4+, HCO3-, CO32-, SO42- (không kể H+, OH- của H2O) Chỉ có quì tím và các dd HCl, Ba(OH)2 có thể nhận biết được các ion nào trong dung dịch X? Hãy trình bầy cách nhận biết

Câu 2: 1 Nhận biết: glixerol, dung dịch glucozơ và dung dịch fuctozơ.

2 Viết công thức cấu tạo không gian của một đoạn mạch polime cao su thiên nhiên Biết rằng các nối đôi trong mạch đều ở dạng cis- Khi cho cao su đó tác dụng với HCl sinh ra cao su hidro-clo chứa 20,8% clo trong phân tử Viết phương trình phản ứng và cho biết cao su hidro-clo còn có dạng cis- nữa hay không ? Tại sao

3 Công thức nguyên của chất A: (C3H4O3)n và của chất B là (C2H2O3)m hãy biện luận để tìm công thức phân tử của A và B Biết A là axít no đa chức còn B là một axít no, chứa đồng thời nhóm chức – OH; A và B đều mạch hở Viết công thức cấu tạo của B

Câu 3: Chia hh hai kim loại A, B có hóa trị không đổi tương ứng là n và m thành phần bằng nhau :

+ Phần 1: cho hòa tan hết trong dung dịch HCl thu được 1,586 lít H2(đktc) và dung dịch C Cô cạn dung dịch

C thu được 6,29 g hh hai muối khan

+ Phần 2: cho tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được 1,344 lít khí (đktc), còn lại chất rắn không tan có khối lượng bằng 2/11 khối lượng mỗi phần

+ Phần 3: hòa tan hết trong dd HNO3_loãng thì cần 100ml dd axit này, thu được dung dịch D và 0,672 lít hh hai khí không màu có khối lượng 1,04 gam, trong đó có một khí bị hóa nâu trong không khí

1 Tính tổng khối lượng của hai kim loại trong 1/3 hh ban đầu

2 Xác định 2 kim loại A, B

3 Tính nồng độ mol của dung dịch HNO3 và khối lượng muối khan thu được khi cô cạn dung dịch D

Câu 4: Hh X gồm 2 chất hữu cơ cùng chức hóa học Khi đốt cháy hoàn toàn 31,4 gam hh X phải dùng vừa hết

43,68 lít O2 và thu được 35,84 lít CO2 (các thể tích đều đo ở đktc) Nếu đun nóng 15,7 gam hh X với lượng dư dung dịch NaOH thì thu được hh gồm 1 muối của axit hữu cơ đơn chức và 7,6 gam hh 2 rượu no đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng

1/ Xác định CTPT, CTCT và khối lượng mỗi chất trong hh X đem thủy phân

2/ Từ n-butan và các hóa chất cần thiết (coi như có đủ) Viết các PTPƯ điều chế axit hữu cơ nói trên

Câu 5: Cho các chất (A): 3-metylbut-1-in, (B): 3-metylbut-1-en, (A): 3-metylbutan và sơ đồ sau:

C

B1

B2

B3

A1

A2

A3

C5H11Cl C5H10Cl2

HBr HBr NaI HOH/H +

HBr +HOH/Hg 2+

AgNO3/NH3

+Cl2/as +Cl2/as

1/ Hoàn thành các pư trên biết rằng trong C5H10Cl2 có hai nguyên tử cacbon bất đối, các chữ cái trên sơ đồ là những sp chính

2/ Viết CTCT và tính %sp có công thức C5H11Cl biết khả năng pư của H ở cacbon bậc

I:I:III = 1: 3,3:4,4

Câu 6: Cho hh gồm Mg và Fe có khối lượng 8,64 gam Được chia thành hai phần bằng nhau:

+ Phần 1 hoàn tan hoàn toàn vào dung dịch HNO3 loãng, dư thoát ra 555 ml hh khí NO và N2O đo ở 27,3oC

và 2atm và có tỉ khối hơi đối với H2 bằng 18,889

Trang 3

+ Phần 2 đem hòa tan vào 400 ml dung dịch chứa AgNO3 và Cu(NO3)2 Sau phản ứng thu được chất rắn gồm

3 kim loại có khối lượng 7,68 gam Hòa tan chất rắn này trong dung dịch HCl dư thấy khối lượng chất rắn đã giảm đi 21,88% Tính nồng độ của dung dịch AgNO3 và Cu(NO3)2?

Câu 7: Hòa tan hết m gam hh A gồm Cu, Ag trong dd chứa hh HNO3, H2SO4 thu được dd B chỉ chứa 6,36

gam sunfat và hh G gồm 0,05 mol NO2 + 0,01 mol SO2 Tính m?

Câu 8: Cho 13,6 gam chất X chứa C, H, O pư vừa đủ với 300 mol dd AgNO3 2M trong NH3 thu được 43,2

gam Ag Tìm CTCT và gọi tên X biết tỉ khối của X so với oxi là 2,125

Câu 9: X là một este tạo bởi một ancol no ba chức và một axit đơn chức(là dẫn xuất của olefin) Ngoài chức

este, X không chứa chức nào khác Hàm lượng nguyên tố Cacbon trong X là 56,7% Tìm CTPT, CTCT và gọi tên X ?

Trang 4

ĐÁP ÁN ĐỀ THI CHỌN HSG TỈNH ( Lần 8 ) Câu 1: Cấu hình electron của các lớp trong của các vi hạt là 1s22s22p6, ứng với cấu hình của [Ne]

1/ Cấu hình [Ne]3s2 ứng với nguyên tử Mg(Z = 12), không thể ứng với ion Mg là kim loại hoạt động Mg cháy rất mạnh trong oxi và cá trong CO2

2 Mg + O2  2 MgO

2/ Cấu hình [Ne] 3s23p4 ứng với nguyên tử S (Z = 16), không thể ứng với ion S là phi kim hoạt động S cháy mạnh trong oxi

S + O2  SO2

3 Cấu hình [Ne]3s23p6:

+ Trường hợp vi hạt có Z = 18 Đây là Ar, một khí trơ

+ Vi hạt có Z < 18 Đây là ion âm:

+ Z = 17 Đây là Cl-, chất khử yếu Thí dụ:

2 MnO4 + 16 H+ + 10 Cl  2 Mn2+ + 8 H2O + 10 Cl2

+ Z = 16 Đây là S2- (chất khử tương đối mạnh) Thí dụ:

2 H2S + O2  2 S + 2 H2O

+ Z = 15 Đây là P3-( rất không bền, khó tồn tại)

+ Vi hạt có Z > 18 Đây là ion dương:

+ Z = 19 Đây là K+, chất oxi hoá rất yếu, chỉ bị khử dưới tác dụng của dòng điện (điện phân KCl hoặc KOH nóng chảy)

+ Z = 20 Đây là Ca2+, chất oxi hoá yếu, chỉ bị khử dưới tác dụng của dòng điện (điện phân CaCl2 nóng chảy)

Câu 2 : a) Tính nồng độ ion S2-( trong dung dịch H2S 0,100 M; pH = 3,0

CH2S = H2S = 0,1 M, H2S = 101, H+ = 103

H2S (k) ⇌ H2S (aq)

H2S (aq) ⇌ H+ + HS K1 = 1,0  107

HS ⇌ H+ + S2 K2 = 1,3  1013

H2S (aq) ⇌ 2 H+ + S2 K = = K1 K2 = 1,3  1020

S2  = 1,3  1020  = 1,3  1020  = 1,3  1015 (M)

b)

Mn2+ S2  = 102 1,3  1015 = 1,3  1017  TMnS = 2,5  1010 không có kết tủa

Ag+2S2  = (102)2 1,3  1015 = 1,3  1019  TAg2S = 6,3  1050 có kết tủa Ag2S

+ A phản ứng với NaHCO3 có khí thoát ra => A chứa COOH

+ A phản ứng với Na => A có COOH và có thể có OH A có dạng (HO)nR(COOH)m

(HO)nR(COOH)m + m NaHCO3  (OH)nR(COONa)m + mCO2  + mH2O

(HO)nR(COOH)m + (m+n)Na  (NaO)nR(COONa)m + (m+n)/2 H2 

nCO2 = m=1; nH2 = (m+n)/2=1 => n=1

+ A có dạng HO-C5H8O2 COOH và A + 2NaOH →2D + H2O

+ A tác dụng với NaOH theo tỷ lệ mol 1:2 nên trong A có chứa 1 nhóm chức este

+ Do 1 mol A + NaOH → 2mol D nên CTCT:

A: HO-CH2-CH2COO-CH2-CH2-COOH và D: HO-CH2-CH2-COONa

Hoặc A: HO-CH(CH3)-COO-CH(CH3)-COOH và D: D lµ CH3-CH(OH)-COONa

Câu 4: a) Eo Ag+/Ag = + 0, 80V > Eo Fe3+/Fe2+ = +0,77 V, nªn:

Tính oxi hoá: Ag+ mạnh hơn Fe3+

Tính khử: Fe2+ mạnh hơn Ag

Do đó phản ứng tự phát xảy ra giữa 2 cặp là: Ag+ + Fe2+  Fe3+ + Ag

H+2 S2

H2S

H2S

H+2

H2S

H+2

101

(103)2

Trang 5

b) Eo Fe3+/Fe2+ = +0,77 V > Eo Fe2+/Fe = - 0,44 V, nªn:

Tính oxi hoá: Fe3+ mạnh hơn Fe2+

Tính khử: Fe mạnh hơn Fe2+

Do đó phản ứng tự phát xảy ra giữa 2 cặp là: 2 Fe3+ + Fe → 3 Fe2+

Như vậy Fe tan trong dung dịch Fe2(SO4)3 tạo thành muối FeSO4, làm nhạt màu vàng ( hoặc đỏ nâu) của ion

Fe3+ và cuối cùng làm mất màu (hoặc tạo màu xanh nhạt) dung dịch

c) Eo Cu+/Cu = + 0,52 V > Eo Cu2+/Cu+ = + 0,16 Vậy nên

Tính oxi hoá: Cu+ mạnh hơn Cu2+

Tính khử: Cu+ mạnh hơn Cu

Do đó phản ứng tự phát xảy ra giữa 2 cặp là: Cu+ + Cu+ → Cu2+ + Cu

Phản ứng nghịch(Cu2+ phản ứng với Cu tạo thành ion Cu+) không xảy ra Do đó khi bỏ bột đồng vào dung dịch CuSO4 không xảy ra phản ứng và quan sát không thấy hiện tượng gì

d) Eo Fe3+/Fe2+ = +0,77 V > Eo Fe2+/Fe = - 0,44 V > Eo Zn2+/Zn = - 0,76 V, nªn:

Tính oxi hóa: Fe3+ > Fe2+ > Zn2+

Tính khử: Zn mạnh hơn Fe

Do đó: 2 Fe3+ + 3 Zn  3 Zn2+ + 2 Fe

Câu 6: 6 FeS2 + 30 HNO3  3 Fe2(SO4)3 + 3 H2SO4 + 30 NO + 12 H2O (1)

3 Cu2S + 10 HNO3 + 3 H2SO4  6 CuSO4 + 10 NO + 8 H2O (2)

Cộng (1) và (2):

6 FeS2 + 3 Cu2S + 40 HNO3  3 Fe2(SO4)3 + 6 CuSO4 + 40 NO + 20 H2O

6 FeS2 + 3 Cu2S + 40 H+ + 40 NO3  6 Fe3+ + 6 Cu2+ + 15 SO42- + 40 NO + 20 H2O

1 mFeS2 = 120 0,06 = 7,2 g; mCu2 S = 160 0,03 = 4,8g Vậy khối lượng hh A = 7,2 + 4,8 = 12 g

2 VNO = 0,4 22,4 = 8,96 lit

Câu 7 1 (1.0 điểm): Tính axit tăng theo thứ tự:

NO2

OH

NO2

OH

NO2

Giải t hích: + Nhóm -NO2 hút electron (hiệu ứng -C) làm tăng độ phân cực liênkết O-H, độ phân cực của liên kết O-H càng tăng khi nhóm -NO2 càng gần nhóm O-H

+ onitrophenol và pnitrophenol còn bị ảnh hưởng của hiệu ứng p (cặp electron của O,  của C=C và -NO2) Hiệu ứng này mạh hơn hiệu ứng -C nên m<o, p

+ o-nitrophenol còn cho liên kết hidro nội phân tử làm cho H của OH giảm linh động, tính axit giảm nên o<p Vậy: tính axit tăng theo thứ tự: phenol<m-nitrophenol< o-nitrophenol < p-nitrophenol

C âu 8: (3.0 điểm):

1.a/ (1 điểm): Đặt CTTQ: CxHy, x  4 CxHy  xCO2 + y/2 H2O

1mol xmol y/2mol

 mCO2 = 44x gam, mH2O = 9y gam Vậy % CO2 =44x/(44x + 9y) = 0,7652

Biện luận tìm được: x = 4, y = 6  CTPT: C4H6

X trùng hợp tao cao su nên X là CH2 = CH - CH = CH2

b/ (1 điểm)

2 (1 điểm): CaC2 + 2H2O  C2H2 + Ca(OH)2

2C4H6

2C4H6

Trang 6

C2H2 + H2O HgSO ,  4tCH3CHO

CH3CHO + 3Cl2   askt CCl3-CHO + 3HCl

3C2H2  C, t C6H6

C6H6 + Cl2 Fe,  t C6H5Cl + HCl

+

2 Cl H CCl3-CHO Cl

CCl3

CH Cl +HOH

Câu 9: (2.0 điểm):

1 (1 điểm): - Khi thủy phân từng phần X thu được các đipeptit Ala-Gly và Gly-Ala, điều này chứng tỏ Gly ở giũa (…Ala-Gly-Ala…), hoặc Ala ở giữa (…Gly-Ala-Gly…)

- Thủy phân hoàn toàn 1mol X thu được 1mol Ala  Ala nằm giữa (…Gly-Ala-Gly…)

- Khi thủy phân từng phần không tìm thấy Phe-Gly, chứng tỏ Phe không đứng trước Gly

Vậy công thức của X là: Gly- Gly-Ala-Gly-Phe

2 (1 điểm)

A + HCl  R(Oz)-NH3Cl  A có dạng: ROz-NH2

Đặt CTTQ của A là CxHyOzNH2

MA = 12x + y + 16z +16

%N = 12x y1416z 16

 = 0,157303  12x + y + 16z  73

%O =

16

73

16

z

= 0,359551  z  2

 12x + y = 41  x = 3, y = 5

Vậy: CTPT của A là: C3H5O2NH2

Vì A cho phản ứng trùng ngưng nên A là aminoaxit:

CH2

COOH

CH2

NH2

C

NH2 Câu 10: (2.0 điểm):

1 (1 điểm):

C2H2 + H2O HgSO ,  4tCH3CHO

CH3CHO + O2  xt, t CH3COOH

C2H2 + CH3COOH  xt CH3COOCH=CH2

n CH3COOCH=CH2    

p t

xt ,

(-CH-CH2-)n OCOCH3

(-CH-CH2-)n + nNaOH  t (-CH-CH2-)n + nCH3COONa

OCOCH3 OH

2 (1 điểm):

xC4H6 + yC6H5CH=CH2  cao su buna-S

Trong cao su buna-S chỉ có C4H6 còn liên kết  (mỗi C4H6 có 1 liên kết  nên cộng được 1 phân tử Br2) Cao

su buna-S trên cộng được x phân tử Br2

 Số mol cao su buna-S =

160

462 , 3 1

Mcao su =5,6683,462160x = 54x + 104y  262x = 54x + 104y x:y = 1:2

ĐÁP ÁN ĐỀ THI CHỌN HSG TỈNH ( Lần 9 )

Câu 1:

Trang 7

2/a/ Cho hh oxit vào dung dịch NaOH dư khi đó SiO 2 và Al 2 O 3 tan ra được dd A(có Na 2 SiO 2 , NaAlO 2 và NaOH dư) và chất rắn B không tan(CuO, Fe 2 O 3 ).

2NaOH + SiO 2 → Na 2 SiO 3 + H 2 O 2NaOH + Al 2 O 3 → 2NaAlO 2 + H 2 O.

+ Sục CO 2 dư vào A được Al(OH) 3 kết tủa, lọc kết tủa rồi nung đến khối lượng không đổi được Al 2 O 3

CO 2 + NaOH → NaHCO 3 CO 2 + NaAlO 2 + 2H 2 O → Al(OH) 3 + NaHCO 3

+ Cho B pư với H 2 dư, t 0 thì được chất rắn C gồm Cu & Fe Cho C pư với HCl dư thì thu được Cu không tan

và dd D gồm FeCl 2 & HCl dư Cho D pư với oxi dư được CuO, cho NaOH dư vào D rồi lọc kết tủa sinh ra rồi nung trong không khí đến khối lượng không đổi được Fe 2 O 3

b/ + Điều chế BaCl 2 nguyên chất: cho dung dịch HCl vào dd Ba(OH) 2 sao cho dd sau pư không đổi màu quì tím ta thu được dd chứa BaCl 2

+ Cho BaCl 2 dư vào dd X thì thu được kết tủa A(BaCO 3 , BaSO 4 ) và dd B(Na + , NH 4 + , HCO 3 - , Ba 2+ , Cl - ) Cho HCl dư vào A nếu thấy A tan một phần và có khí bay ra thì chứng tỏ trong A có BaCO 3 và BaSO 4 => X có

CO 3 2- , SO 4 2- Pư xảy ra:

+ Cho B pư với Ba(OH) 2 dư nếu có khí mùi khai bay ra chứng tỏ X có NH 4 + , có kết tủa trắng tan trong HCl chứng tỏ kết tủa đó là BaCO 3 => X có HCO 3 - Pư

HCO 3 - + OH - → CO 3 2- + H 2 O Ba 2+ + CO 3 2- → BaCO 3

+ Còn lại Na + không nhận biết được.

Câu 2:

1/ Dùng nước brom thì chỉ có glucozơ làm mất màu nước brom.

CH 2 OH-(CHOH) 4 -CH=O + Br 2 + H 2 O →CH 2 OH-(CHOH) 4 -COOH + 2HBr.

+ Dùng pư tráng gương nhận ra fructozơ.

CH 2 OH-(CHOH) 3 -CO-CH 2 OH + 2AgNO 3 + 3NH 3 + H 2 O →CH 2 OH-(CHOH) 4 -COONH 4 + 2Ag

+ 2NH 4 NO 3

Câu 3: 1/ Khi pư với dd HCl ta luôn có: số mol HCl = 2.số mol H 2 = 2.0,07 = 0,14 mol.

+ Áp dụng ĐLBTKL ta có: m kim loại + m HCl = m muối + m hiđro => m kim loại = 1,32 gam.

2/ Giả sử A tan trong NaOH => m A = 1,32.9/11 = 1,08 gam và m B = 0,24 gam

+ Gọi số mol của A, B lần lượt là a, b ta có:

=> A = 9n và B = 12m => A là Al(0,04 mol) và B là Mg(0,01 mol).

3/ Khí thứ nhất là NO Ta có M khí = 1,04/0,03 = 36,667 đvC => khí còn lại là N 2 O.

+ Dễ dàng tính được N 2 O = 0,01 mol và NO = 0,02 mol.

+ số mol HNO 3 = số mol e nhận + số mol Nitơ trong khí = 0,18 mol => C M = 1,8M

+ Khối lượng muối = khối lượng kim loại + 62.sốmol NO 3 - = 10 gam

Câu 4:

+ Vì X + NaOH → 1 muối đơn chức và hai ancol no, đơn chức kế tiếp nên trong X có hai este đơn chức liên tiếp.

+ Đặt CTPTTB của hai chất trong X là: C H O (a mol)ta có x y 2

2

C H O + ( x +

4

y -1) O 2 → x CO 2 +

2

y

H 2 O

mol: a a( x +

4

y

+ Theo giả thiết ta tính được: a = 0,3; x = 1,6/0,3 = 5,33 ; y = 2,6/0,3 = 8,67

CTPT của hai chất trong X là: C 5 H 8 O 2 và C 6 H 10 O 2 + Khi xà phòng hóa 15,7 gam X ứng với 0,15 mol Đặt CTCT của hai chất trong X là RCOOR' ta có:

RCOOR' + NaOH → R COONa + ' R OH

mol: 0,15 0,15

=> 0,15( ' R +17) = 7,6 => ' R = 33,67 => hai gốc hiđrocacbon trong hai ancol là C 2 H 5 và C 3 H 7

+ Vậy CTCT hai chất trong X là: CH 2 =CH-COO-C 2 H 5 và CH 2 =CH-COO-C 3 H 7

Trang 8

* Tìm khối lượng mỗi chất trong X đem thủy phân: đặt a, b tương ứng là số mol của este nhỏ và lớn hơn ta có

hệ: x + y = 0,15 và 46x + 60y = 7,6 => x = 0,1 và y = 0,05 mol

+ Vậy: khối lượng hai este tương ứng là: 10 gam và 5,7 gam.

2/ Sơ đồ điều chế:

0 2 2

,500

/

O xt

Câu 5: B 1 trùng với B 2 hoặc thay bằng Iot, %sp ứng với thế ở C bậc I, II, III là 15% và 30%; 33% và 22%

Câu 6: 0,05M và 0,15M.

Câu 7: 3 gam

Câu 8: Ta có M X = 68 đvC số mol X pư = 13,6/68 = 0,2 mol Số mol AgNO 3 = 0,6 mol, Ag = 0,4 mol  Trong X có 1 nhóm –CH=O và 1 nhóm -CCH CTCT của X là CHC-CH 2 -CH=O với tên là but-3-in-1-a.

Pư xảy ra:

CHC-CH 2 -CH=O + 3AgNO 3 +4NH 3 + H 2 O →CAgC-CH 2 -COONH 4 + 2Ag + 3NH 4 NO 3

Câu 9: X có CTPT là C n H 2n-10 O 6  n = 12  X là C 12 H 14 O 6

Vậy X có CTCT là C 3 H 5 (OOC-CH=CH 2 ) 3 : glixerol triacrylat

Ngày đăng: 14/05/2021, 18:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w