1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Câu hỏi ôn tập kinh tế chính trị

109 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 109
Dung lượng 894,32 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu hỏi ôn tập kinh tế chính trị là tài liệu tổng hợp những câu hỏi môn Kinh tế chính trị Của Chủ nghĩa Mác - Lênin. Nội dung tài liệu gồm những câu hỏi lý thuyết (có hướng dẫn trả lời theo giáo trình) giúp hệ thống kiến thức và làm đề cương ôn tập cho môn học.

Trang 1

CÂU HỎI ÔN TẬP KINH TẾ CHÍNH TRỊ

Câu 1: Theo Mác: Tư bản là tiền, là vật nhưng bản chất không phải là tiền hay vật mà là một quan hệ xã hội, quan hệ bóc lột lao động làm thuê Anh (Chị) hiểu câu đó như thế nào? (Tr.6) Câu 2: Phân tích vai trò lịch sử của chủ nghĩa tư bản Theo Anh (Chị), nguyên nhân nào mà các nhà kinh tế cho rằng chủ nghĩa tư bản còn khả năng phát triển trong những thập niên đầu của thế kỷ 21? (Tr.12)

Câu 3: Tìm hiểu về chính sách kinh tế nhiều thành phần ở Việt Nam hiện nay Những tồn tại

và khó khăn trong việc xử lý mối quan hệ giữa các thành phần kinh tế (Tr.13)

Câu 4: Cách mạng khoa học công nghệ và sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở Việt Nam và phương hướng phát triển khoa học công nghệ ở nước ta hiện nay (Tr.17)

Câu 5: Đối Tượng Nghiên Cứu Của Kinh Tế Học Chính Trị (Tr.19)

Câu 6 : Tái Sản Xuất Xã Hội Là Gì ? (Tr.20)

Câu 7 : Hàng Hóa Và Thuộc Tính Của Hàng Hóa? Tính Chất Hai Mặt Của Lao Động Sản Xuất Hàng Hóa ?Phân Biệt Lao Động Xã Hội - Lao Động Tư Nhân , Lao Động Giản Đơn - Lao Động Phức Tạp ? (Tr.21)

Câu 8: Trình Bày Nội Dung Yêu Cầu Và Tác Dụng Của Quy Luật Giá Trị ? (Tr.22)

Câu 9: Sự Chuyển Hóa Thành Tư Bản ? (Tr.23)

Câu 10: Sản Xuất Giá Trị Thặng Dư - Quy Luật Kinh Tế Cơ Bản Của Chủ Nghĩa Tư Bản ? (Tr.23)

Câu 11: Tích Lũy Tư Bản ? Quy Luật Tích Lũy Tư Bản ? Thực chất và động cơ của tích luỹ

Câu 14: Nêu Các Hình Thức Địa Tô ? (Tr.29)

Câu 15: Tăng Trưởng Kinh Tế Và Hiệu Quả Kinh Tế ? Tăng trưởng kinh tế ? (Tr.29) Câu 16 : Những Đặc Điểm Kinh Tế Cơ Bản Của Chủ Nghĩa Tư Bản Độc Quyền ? (Tr.30) Câu 17: Trình Bày Tính Tất Yếu Khách Quan Của Sự Tồn Tại Nhiều Thành Phần Kinh Tế trong Thời Kỳ Quá Độ Lên CNXH Ở Nước Ta ? (Tr.31)

Trang 2

Câu 18: Nêu Các Thành Phần Kinh Tế Và Phân Tích Vai Trò Của Mỗi Thành Phần Kinh Tế Trong Nền Kinh Tế Quá Độ Ở Nước Ta Hiện Nay ? (Tr.32)

Câu 19: Nguyên Nhân Ra Đời , Bản Chất , Những Biểu Hiện Chủ Yếu Của Chủ Nghĩa Tư Bản Tư Bản Độc Quyền Nhà Nước ? (Tr.33)

Câu 20 : Tại Sao Phải Thực Hiện Công Nghiệp Hóa Hiện Đại Hóa Và Công Nghiệp hoá Hiện Đại Hóa Nhằm Mục Đích Gì ? (Tr.33)

Câu 21: Nội Dung Chủ Yếu Của Công Nghiệp Hóa Hiện Đại Hóa Xã Hội Chủ Nghĩa , Vận Dụng Vào Điều Kiện Nước Ta Hiện Nay ? (Tr.34)

Câu 22: Phân Tích Những Điều Kiện Để Thực Hiện Công Nghiệp Hóa Hiện Đại Hóa ? (Tr.35)

Câu 23: Phân Tích Tính Tất Yếu Khách Quan Của Việc Phát Triển Kinh Tế Hàng Hóa Theo Định Hướng Xã Chủ Nghĩa ? (Tr.36)

Câu 24 : Phân Tích Những Đặc Điểm Của Nền Kinh Tế Hàng Hóa Theo Định Hướng Xã Chủ Nghĩa ? (Tr.37)

Câu 25: Điều Kiện Và Phương Hướng Để Phát Triển Kinh Tế Hàng Hóa Ở Nước Ta ? (Tr.39)

Câu 26: Phân Tích Lợi Ích Kinh Tế, Hệ Thống Lợi Ích Kinh Tế ? Bản chất và tính đa dạng của hệ thống lợi ích kinh tế ? (Tr.39)

Câu 27: Những Ưu Điểm Và Nhược Điểm Của Nền Kinh Tế Thị Trường ? (Tr.40)

Câu 28: Chất Và Lượng Của Giá Trị Hàng Hóa ? (Tr.41)

Câu 29: Chức Năng Của Tiền Tệ ? (Tr.42)

Câu 30: Công Thưc Chung Của Tư Bản ? (Tr.43)

Câu 31: Hàng Hóa Sức Lao Động ? (Tr.44)

Câu 32: Hai Phương Pháp Sản Xuất Ra Thặng Dư ? (Tr.45)

Câu 33: Mối Quan Hệ Giữa Lợi Nhuận Và Giá Trị Thặng Dư ? (Tr.46)

Câu 34: Tỉ Suất Lợi Nhuận Bình Quân ? (Tr.46)

Câu 35: Phân tích các điều kiện ra đời của sản xuất hàng hoá và những ưu thế của sản xuất hàng hoá so với kinh tế tự nhiên ? (Tr.47)

Câu 36: Phân tích hai thuộc tính của hàng hoá và quan hệ của hai thuộc tính đó với tính hai mặt của lao động sản xuất hàng hoá? (Tr.48)

Câu 37: Phân tích lượng giá trị hàng hoá và các nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị hàng hoá

? (Tr.49)

Câu 38: Phân tích nguồn gốc, bản chất và chức năng của tiền tệ? (Tr.50)

Trang 3

Câu 39: Phân tích nội dung (yêu cầu), tác dụng của quy luật giá trị trong nền sản xuất hàng hoá giản đơn Những biểu hiện của quy luật này trong các giai đoạn phát triển của chủ nghĩa

Câu 44: Phân tích hàng hoá sức lao động ? (Tr.54)

Câu 45: Phân tích bản chất và các hình thức tiền lương dưới chủ nghĩa tư bản ? (Tr.55) Câu 46 Trình bày nguồn gốc, bản chất của giá trị thặng dư dưới chủ nghĩa tư bản ? (Tr.55) Câu 47: Phân tích quy luật kinh tế cơ bản của chủ nghĩa tư bản ? (Tr.56)

Câu 48: Trình bày phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối dưới chủ nghĩa tư bản ? (Tr.56)

Câu 49: Trình bày phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tương đối dưới chủ nghĩa tư bản ? (Tr.56)

Câu 50: Tư bản là gì? Thế nào là tư bản bất biến, tư bản khả biến, tư bản cố định, tư bản lưu động? Căn cứ và ý nghĩa của các cách phân chia tư bản trên đây ? (Tr.57)

Câu 51: So sánh giá trị thặng dư với lợi nhuận, tỷ suất giá trị thặng dư và tỷ suất lợi nhuận Tốc độ chu chuyển của tư bản có ảnh hưởng như thế nào tới nhu cầu về tư bản, tỷ suất giá trị thặng dư và khối lượng giá trị thặng dư hằng năm? (Tr.58)

Câu 52: Phân tích thực chất và động cơ tích luỹ tư bản Phân tích tích tụ tư bản và tập trung tư bản Vai trò của tích tụ và tập trung tư bản trong sự phát triển của chủ nghĩa tư bản ? (Tr.59) Câu 53: Phân tích những ảnh hưởng đến quy mô tích luỹ tư bản Ý nghĩa của việc nghiên cứu vấn đề này ? (Tr.59)

Câu 54: Trình bày các khái niệm chi phí sản xuất tư bản chủ nghĩa, lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận Các khái niệm trên đã che dấu quan hệ bóc lột tư bản chủ nghĩa như thế nào? (Tr.60) Câu 55: Phân tích sự hình thành lợi nhuận bình quân và giá cả sản xuất Ý nghĩa của việc nghiên cứu vấn đề này? (Tr.61)

Câu 56: Phân tích sự hình thành lợi nhuận thương nghiệp ? (Tr.61)

Câu 57: Phân tích nguồn gốc và sự hình thành lợi tức và lợi nhuận ngân hàng ? (Tr.62)

Trang 4

Câu 58: Thế nào là công ty cổ phần và thị trường chứng khoán? Nguyên nhân hình thành và vai trò của công ty cổ phần và thị trường chứng khoán? (Tr.63)

Câu 59: Bản chất của địa tô tư bản chủ nghĩa? (Tr.63)

Câu 60: Trình bày sự hình thành địa tô chênh lệch Ý nghĩa của việc nghiên cứu vấn đề này ? (Tr.64)

Câu 61: Phân tích tính tất yếu khách quan và lợi ích của cơ cấu kinh tế nhiều thành phần ? (Tr.64)

Câu 62: Phân tích đặc điểm, vị trí, xu hướng vận động và phát triển của các thành phần kinh

tế trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa XH ở nước ta ? (Tr.65)

Câu 63: Kinh tế nhà nước là gì? Thế nào là vai trò chủ đạo của kinh tế nhà nước? Những giải pháp chủ yếu để kinh tế nhà nước thực hiện vai trò đó? (Tr.66)

Câu 64: Phân tích mục tiêu, các quan điểm cơ bản của Đảng Cộng sản Việt Nam về công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở nước ta? (Tr.67)

Câu 65: Phân tích tính tất yếu và tác dụng của công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở nước ta ? (Tr.67)

Câu 66: Phân tích nội dung cơ bản của công nghiệp hoá, hiện đại hoá trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta ? (Tr.68)

Câu 67: Phân tích những điều kiện cần thiết để công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở nước ta ? (Tr.70)

Câu 68: Phân tích những đặc điểm của kinh tế hàng hoá (kinh tế thị trường) ở nước ta hiện nay ?(Tr.71)

Câu 69: Trình bày những điều kiện và chính sách phát triển kinh tế hàng hoá (kinh tế thị trường) ở nước ta? (Tr.73)

Câu 70: Trình bày tính tất yếu khách quan và các nguyên tắc phát triển các các quan hệ kinh

tế quốc tế ? (Tr.73)

Câu 71: Phân tích các hình thức của quan hệ kinh tế quốc tế ? (Tr.74)

Câu 72: Phân tích khả năng và các chính sách phát triển quan hệ kinh tế quốc tế ở nước ta hiện nay ? (Tr.76)

Câu 73: Điều kiện ra đời của sản xuất hàng hóa ,ý nghĩa của kinh tế hàng hóa ở nước ta hiện nay? (Tr.77)

Câu 74: Thế nào là hàng hoá ?Phân tích 2 thuộc tính của hàng hoá?Vì sao hàng hoá lại có hai thuộc tính? (Tr.77)

Câu 75:Lượng giá trị hàng hoá được đo bằng gì?Những nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị hàng hoá? (Tr.78)

Trang 5

Câu 76: Nội dung ,yêu cầu và tác động của quy luật giá trị?sự vận động của quy luật giá trị được biểu hiện ntn? (Tr.79)

Câu 77: Hai phương pháp sản xuất giá trị thặng dư và giá trị thặng dư siêu ngạch? (Tr.80) Câu 78: Hai điều kiện và hai thuộc tính của hàng hóa sức lao động? (Tr.81)

Câu 79: Tại sao nói sản xuất giá trị thặng dư là qui luật kinh tế tuyệt đối cuả CNTB? (Tr.81) Câu 80: Địa tô là gì ?Bản chất của địa tô và các hình thức của địa tô?Vì sao địa tô nằm ngoài lợi nhuận bình quân còn Z chỉ là một phần của lợi nhuận bình quân? (Tr.82)

Câu 81: Phân tích các đặc điểm cơ bản của CNTB độc quyền.Đặc điểm thứ ba có ý nghĩa như thế nào đối với nước ta hiện nay? (Tr.82)

Câu 82: Nguyên nhân hình thành và bản chất của chủ nghĩ tư bản độc quyền nhà nước? (Tr.84)

Câu 83: Trình bày tính chất tất yếu của thời kì quá độ lên CNXH.Đặc điểm và thực chất của thời kì quá độ? (Tr.85)

Câu 84: Trình bày sứ mệnh của giai cấp công nhân và phong trào nhân dân sứ mệnh lịch sử của nó? (Tr.86)

Câu 85: Tính tất yếu và cơ sở khách quan của liên minh công nông? (Tr.87)

Câu 86: Nội dung cơ bản của nền văn hóa XHCN? (Tr.87)

Câu 87: Nguyên nhân ra đời của chủ nghĩa tư bản độc quyền? (Tr.88)

Câu 88: So sánh giữa p’ và m’,p ngân hàng và lợi tức? (Tr.89)

Trang 6

Câu 1: Theo Mác: Tư bản là tiền, là vật nhưng bản chất không phải là tiền hay vật mà là một quan hệ xã hội, quan hệ bóc lột lao động làm thuê Anh (Chị) hiểu câu đó như thế nào?

C Mác là người đầu tiên phân tích và giải quyết “mâu thuẫn của công thức chung của

tư bản” bằng lý luận về hàng hóa sức lao động C Mác nhận thức rõ công thức chung của

chủ nghĩa tư bản,hàng hóa sức lao động , sản xuát giá trị thặng dư (đây là cái mấu chốt để

CNTB bóc lột một cách vô hình GTTD: “Là giá trị mới do công nhân tạo ra ngoài giá trị

sức lao động và bị nhà tư bản chiếm lấy”) ta thấy rõ người lao động “vừa là lực lượng sản xuất , vừa là lực lượng tiêu thụ” , tiền công trong CNTB , tích lũy TBCN Nên C Mác nói :

“Tư bản là tiền , là vật nhưng bản chất không phải là tiền hay vật mà là một quan hệ xã hội

, quan hệ bóc lột lao động làm thuê”

A- Thông qua việc C.Mác “phân tích và giải quyết mâu thuẫn chung của tư bản và việc tìm “hàng hóa sức lao động” của TB” Ta có thể nhận biết cụ thể vì sao “ Tư bản là tiền,là vật mà nhưng bản chất không phải là tiền hay vật mà là một quan hệ xã hội,quan hệ bóc lột lao động làm thuê”được nêu sau đây : ta mới hiểu được sự thay biến đổi khôn ngoan của

“chế độ nô lệ và phong kiến” thành “Tư bản hiện đại”(chỉ khác với “chế độ nô lệ và phong kiến ở chỗ: có sự bình đẳng về hình thức giữa người sở hữu sức lao động với người sở hữu

tư bản) thông qua đó ta có thể hiểu được thông qua “công thức chung của chủ nghĩa tư

bản” và “mẫu thuẫn của công thức đó” được trình bầy dưới đây:

*Cô g th c ch n của ch n hĩa tư bảnn : Tiền là hình thái cuối cùng của sản xuất lưu thông hàng hóa giản đơn đồng thời cũng là hình thức biểu hiện đầu tiên của tư bản 1- So sánh hai công thức: Cả lưu thông hàng hóa giản đơn và kinh tế tư bản và chủ nghĩa đều sử dụng tiền tệ Tuy nhiên trong mỗi hình thái này , tiền có vai trò và vị trí khác nhau:

+ Có 2 công thức sau đây

- Tiền trong lưu thông hàng hóa giản đơn vận đông theo công thức:H-T-H’

- Tiền trong sản xuất tư bản chủ nghĩa vận đông theo công thức: T-H-T’

+ So sánh 2 công thức:có những điểm giống và điểm khác nhau sau đây:

- Giống nhau: Hai công thức nêu trên đều cấu thành bởi hai yếu tố hàng( H ) và tiền (T): Đều chứa đựng hai hành vi đối lập nhau là mua bán;đều biểu hiện quan hệ kinh tế giữa người bán và người mua

- Khác nhau giữa 2 công thức: * Lưu thông hàng hóa giản đơn bắt đầu bằng hành bán ( H-T ) và kết thúc bằng hành vi mua ( T-H’ ) , điểm xuất phát và điêm kết thúc đều là hàng hóa , tiền chỉ đóng vai trò trung gian , mục đích và giá trị sử dụng

* Ngược lại , lưu thông của tư bản bắt đầu bằng hành vi mua ( T-H ) và kết thúc bằng hành vi bán ( H-T’), tiền vừa là điểm xuất phát vừa là điểm kết thúc , còn hàng hóa đóng vai trò trung gian …,mục đích của lưu thông tư bản là giá trị và giá trị lớn hơn Tư bản vận đông theo công thức T-H-T’ , trong đó T’ = T + t ; t là số tiền trội hơn được gọi là giá trị thặng dư và ký hiệu là m Còn số tiền ứng ra ban đầu với mục đích thu được giá trị thặng

dư trở thành tư bản

 Như vậy , tiền chỉ biến thành tư bản khi được dùng để mang lại giá trị thặng dư cho

nhà tư bản ( T-H-T)’ được gọi là công thức chung của tư bản;vì mọi tư bản đều vận động như vậy nhằm mục đích mang lại giá trị thặng dư

Trang 7

2- Mâu thuẫn của công thức chung của tư bản :

Nhìn bề ngoài , hình như lưu thông tao ra giá trị và giá trị thăng dư Như vậy : Lưu thông có tao ra giá trị và làm tăng lên giá trị hay không ?

+ Trả lời câu hỏi trên thông qua 2 vấn đề sau:- Nếu mua – bán ngang giá , hàng hóa có thể bán cao hơn hoạc thấp hơn giá trị Nhưng , trong nền kinh tế hàng hóa , mỗi người sản xuất,vừa là người bán , vừa là người mua cái lợi của họ khi bán sẽ bù lại cái thiệt khi mua

và ngược lại Trong trường hợp có kẻ mua rẻ bán đắt thì tổng giá trị toàn xã hội cũng không

hề tăng lên , bởi vì số giá trị mà những người này thu được chẳng qua chỉ là ăn chặn , đánh cắp số giá trị của người khác mà thôi

- Nếu xét ngoài lưu thông tức là tiền đề trong két sắt , hàng hóa để trong kho thì cũng không sinh ra được giá trị thăng dư

 Như vậy giá trị thặng dư vừa sinh ra trong quá trình lưu thông , vừa sinh ra ngoài giá trị lưu thông , lại vưa không sinh ra ngoài lưu thông đó chính là mâu thuẫn của công thức chung của tư bản C.Mác là người đầu tiên phân tích và giải quyết mâu thuẫn,lột trần bản chất bóc lột mà tư bản che đậy ,bằng lý luận “hàng hóa sức lao động”

*Hàng hóa sức lao động:

1- Sức lao động , sự chuyển hóa sức lao động thành hàng hóa:

+ Dể giải quyết mâu thuẫn của công thức chung của tư bản , tìm trên thị trường một loại hàng hóa mà việc sử dụng của nó có thể tạo ra được giá trị lớn hơn giá trị của bản thân

nó Hàng hóa đó là hàng hóa sứ lao động

- Trước hết , sức lao đông là toàn bộ những năng lực (thế lực và trí lực)tồn tại trong một con người đó sử dụng vào sản xuất Sức lao động là cái có trước , còn lao động chính là quá trình vận dụng sức lao động

- Sức lao đông là yếu tố quan trọng của sản xuất , nhưng sức lao đông chỉ trở thành hàng hóa khi có hai điều kiện sau đây: Thứ nhất người lao động phải là người đuwọc tự do về thân thể của mình , phải có khả năng chi phối sức lao động đó và chỉ bán lao động đó trong một thời gian nhất định

Thứ hai , người lao động không còn có tư liệu sản xuất cần thiết để tự mình thực hiện lao động và cũng không có của cải gì khác , muốn sống chỉ còn cách bán sức lao động cho người khác sử dụng lao động

 Sức lao động trở thành hàng hóa đánh dấu một bước ngoặt cách mạng trong phương thức kết hợp người lao động với tư liệu sản xuất , là một bước tiến lịch sử so với chế độ nô

lệ và phong kiến Sự bình đẳng về hình thức giữa người sở hữu sức lao động với người sở hữu tư bản che đậy bản chất của chủ nghĩa tư bản – chế độ được xây dưng trên sự đối kháng lợi ích kinh tế giữa tư bản và người lao động

2 – Hai thuộc tính của hàng hóa và sức lao động : cũng có hai thuộc tính , giống như các loại hàng hóa khác Đó là giá trị sử dụng

- Giá trị sử dụng của hàng hóa sức lao động cũng do số lương lao động xã hội cần thiết

để sản xuất tái sản xuất ra nó quyết định Giá trị lao động được quy về giá trị của toàn bộ các tư liệu sinh hoạt cần thiết để sản xuất sức lao động , để duy trì đời sống của công nhân làm thuê và gia đình họ

Trang 8

- Tuy nhiên , giá trị hàng hóa sức lao động khác với hàng hóa thông thường ở chỗ nó bao hàm cả yếu tố tinh thần và yếu tố lịch sử , phụ thuộc vào hoàn cảnh lịch sử của từng nước , từng thời kì phụ thuộc vào trình độ văn minh đã đạt được , vào điều kiện lịch sử hình thành giai cấp công nhân và cả điều kiện địa lý , khí hậu

- Giá trị sử dụng hàng hóa sức lao động thể hiện ở quá trình tiêu dùng sức lao động , tức

là quá trình lao động để sản xuất ra một hàng hóa , một dịch vụ nào đó Trong quá trình lao động sức lao động tạo ra một lượng giá tị mới lớn hơn giá trị của bản thân nó , phần giá trị dôi ra so với giá trị sức lao động gọi là giá trị thặng dư Đó chính là đặc điểm riêng có của giá trị sử dụng của hàng hóa sức lao động Đặc điểm này là chìa khóa để giải quyết mâu thuẫn trong công thức chung của tưbản đã trình bày ở trên

Từ hai thuộc tính trên đây , người ta nói rằng : “Sức lao động là một hàng hóa đặc biệt khác với các hàng hóa thông thường

B-Từ “sản xuất giá trị thăng dư” , “tiền công trong chủ nghĩa tư bản(mức độ bóc lột được phản ánh qua tỷ xuất giá trị thặng dư Khối lượng giá trị thặng dư phản ánh quy môcủa

sự bóc lột” và “tích lũy tư bản chủ nghĩa”Từ đó ta sẽ hiểu ngay câu nói của C.Mác“ Tư bản là tiền,là vật mà nhưng bản chất không phải là tiền hay vật mà là một quan hệ xã

hội,quan hệ bóc lột lao động làm thuê”được nêu sau đây : Ta tự đặt câu hỏi :“(tiền) là vật

mà người sử dụng lao động trả cho người lao động để làm thuê cho họ thông qua “tư liệu liệu sản xuất” của chủ sử dụng lao động ; người lao động tự nguyện làm việc,và hưởng công theo năng suất làm hoặc theo sản phẩm Vì tôi trả công cho anh làm việc cho tôi,tôi không ép buộc anh, không đánh đập anh,anh tự do về thân thể ,anh làm được nhiều tôi trả nhiều ; như vậy thì cả hai đều có lợi”.Vậy thì làm sao lại bảo,Tư bản (ngườisử dụng sử dụng lao động) là bóc lột lao động làm thuê? Mà bóc lột như thế nào? thông qua đó để

hiểu câu nói trên của C.Mác

*Sản x ất giá trị thặn d và q y luật cơ bản của ch n hĩa tư bảnn :

1-Quá trình sản xuất giá trị thặng dư : Mục đích cơ bản của sản xuất tư bản là giá trị thặng dư để có giá trị thặng dư , nhà tư bản phải mua được hàng hóa sức lao động và sử dung nó tron quá trình tạo ra giá trị thạng dư Quá trình nhà tư bản tiêu dùng hàng hóa sức lao động và tư liệu sản xuất đẻ sản xuất giá trị thặng dư có 2 đặc điểm sau :

Một là , công nhan làm việc dưới sự kiểm soát của nhà tư bản

Sản phẩm làm ra thuộc sở hưu của nhà tư bản

Ví dụ : về viẹc sản xuất sợi của nhà tư bản để làm rõ quá trình tạo ra giá trị thăng dư Giả sư để chế tao 1kg sợi , nhà tư bản phai ứng ra số tiền 20.000 đơn vị tiền tệ mua một cân bông , 3.000 đơn vị tiền tẹ cho hao phí máy móc và 5.000 dơn vị tiền tệ mua sức lao động của công nhân điều khiển máy móc trong 1ngày (10 h ) Giá trị viêc mua này đúng giá trị Mỗi giờ lao động sống của công nhân tạo ra giántrị mới kết tinh vào sản phẩm là 1.000 đơn vị tiền tệ

Trong quá trình sản xuất , bằn lao động cụ thể , công nhân sử dụng máy móc để chuyển 1kg bông thành 1kg sợi , theo đó giá trị của bông và hao mòn máy móc cũng được chuyển vào sợi; bằng lao động trừu tượng , mỗi giờ công nhân tạo thêm một lượng giá trị mới 1.000 đơn vị tiền tệ Giả định chỉ trong 5 giờ công nhân đã kéo xong 1kg bông thành 1kg sợi , thì giá trị một cân sợi đuwọc tính theo các khoản sau :

Trang 9

+ Giá trị 1kg bông chuyển vào = 20.000 đơn vị tiền tệ

+ Hao mòn máy móc = 30.000 đơn vị tiền tệ

+ Giá trị mới tạo ra ( trong 5 giờ lao động , phần này vừa đủ bù đắp giá trị sức lao

động ) = 5.000 đơn vị tiền tệ

Tổng cộng = 28.000 đơn vị tiền tệ

Nếu quá trình lao động ngừng ở đây thì nhà tư bản chưa có được giá trị thặng dư

Nhưng nhà tư bản đã mua sức lao động trong 1ngày với 10 giờ , chứ không phải là 5

giờ Trong 5 giờ lao động tiếp , nhà tư bản chỉ thêm 20.000 đơn vị tiền tệ để mua 1kg bông

và 3.000 đơn vị tiền tệ hao mòn máy móc và với 5 giờ lao đôjng sau , người công nhân vẫn

tao ra 5.000 đơn vị giá trị mới và có thêm 1kg sợi với giá trị 28.000n đơn vị tiền tệ Tổng số

tiền nhà tư bản chỉ ra có đươc 2kg sợi sẽ là :

+ Tiền mua bông : 20.000  2 = 40.000 đơn vị tiền tệ

+ Hao mòn máy móc (máy chạy 10 giờ ) : 3.000  2 = 6.000 đơn vị tiền tệ

+ Tiền lương công nhân sản xuất cả ngày ( trong 10 giờ tính theo đúng giá trị sức lao

động):

= 5.000 đơn vị tiền tệ

Tổng cộng = 51.000 đơn vị tiền tệ

- Tổng giá trị của 2kg sợi là : 2kg  28.000 = 5 6.000 đơn vị tiền tệ và như vậy ,

lượng giá trị thặng dư thu được là : 56.000  51.000 = 5.000 ( đơn vị tiền tệ ) Lượng giá

trị này chính bằng lượng giá trị mới do công nhân tao ra trong 5 giờ la động sau :

 Nhận xét :

Quá trình sản xuất giá trị thặng dư là quá trình sản xuất ra vượt khỏi điểm mà tại đó đã

tạo ra một lượng giá trị mới ngang bằng giá trị sức lao động

Từ ví dụ trên đây ta kết luận :Giá trị thặng dư là giá trị mới do lao động của người

công nhân tạo ra ngoài giá tri sức lao động , là kết quả lao động không công của công nhân

cho nhà tư bản Cho nên , C Mác viết : “Bí quyết của sự tăng thêm giá trị của tư bản quy lại

là ở chỗ tư bản chi phối được một số lượng lao động không công nhất định của người khác”

Sở dĩ nhà tư bản chi phối số lao động không công ấy vì nhà tư bản là người sở hữu tư liệu

sản xuất Còn người công nhân phải bán sức lao động vì họ không có tư liệu sản xuất

Quá trình sản xuất tư bản chủ nghĩa trước hết là quá trình lao động , là chung cho mọi

xã hội , đồng thời là quá trình sản xuất ra giá trị thặng dư , là cái riêng ( đặc thù ) trong đó

người công nhân bị nhà tư bản thống trị , sản phẩm làm ra không thuộc về anh ta mà thuộc

về nhà tư bản

- Bản chất của tư bản : Tư bản biểu hiện ở tiền , tư liệu sản xuất , sức lao động

nhưng bản chất của tư bản là một quan hệ xã hội , quan hệ bóc lột lao động làm thuê

2-Tư bản bất biến và tư bản khả biến :

- Để sản xuất giá trị thăng dư , nhà tư bản phải ứng trước tư bản ra để mua tư liệu sản

xuất và sức lao động

Trang 10

+ Trong quá trình sản xuất , giá trị tư liệu sản xuất được lao động cụ thể của người

công nhân chuyển vào sản phẩm mới , lượng giá trị của chúng không đổi Bộ phận tư bản

ấy được gọi là tư bản bất biến , ký hiệu bằng c

+ Đối với bộ phận tư bản dùng để mua sức lao động thì tình hình lại khác Trong quá

trình sản xuất , bằng lao động trừu tượng của mình , người công nhân tao ra một giá trị mới

không những bù đắp lại giá trị sức lao động của công nhân mà , mà còn có giá trị thặng dư

cho nhà tư bản Do vậy bộ phận tư bản dùng để mua sức lao động đã có sự chuyển biến về

lượng trong quá trình sản xuất Bộ phận tư bản này được gọi là tư bản khả biến và ký hiệu

là: v

Trong đời sống thực tế , có những xí nghiệp sử dụng máy móc và công nghệ hiện đại

nên năng xuất lao động cao hơn và do vậy thu được nhiều lợi nhuận hơn Điều đó sẽ gây ra

một cảm tưởng sai lầm máy móc sinh giá trị thặng dư Trên thưc tế , máy móc là nhân tố

không thể thiếu của bất kì quá trình sản xuất nào , nhưng nó không thể sinh ra giá trị thặng

dư , nó chỉ là phương tiện để nâng cao sức sản xuất của lao động

Máy móc dù có hiện đại đến đâu cũng chỉ là lao động chết Nó phải được lao động

sống “cải tử hoàn sinh” để biến thành nhân tố của quá trình lao động Nó chỉ là phương tiện

đó sức sản xuất của lao động tăng lên

+ Như vậy , tư bản bất biến (c) chỉ là điều kiện , còn tư bản khả biến (v ) mới là nguồn

gốc tao ra giá trị thặng dư

Giá trị hàng hóa : W = c + v +m

Trong đó :

c - Là giá trị tư liệu sản xuất , gọi là tư bản bất biến , là giá trị cũ (hay lao động quá khứ

, lao động vật hóa) được chuyển vào giá trị sản phẩm

v - Là giá trị sưc slao động , gọi là tư bản khả biến , là giá trị mới tạo ra

m – Là giá trị thặng dư , là một bộ phận giá trị mới tạo ra trog quá trình lao động

3 – Tỷ xuất và khối lượng giá trị thặng dư :

* Tỷ xuất giá trị thăng dư (m’) là tỷ lệ % giauw số lượng giá trị thặng dư ( m ) với tư

bản khả biến ( v ) và được tính bằng công thức:

t : là thời gian lao động tất yếu

t’ : là thời gian lao động thặng dư

- Sở dĩ có thể tính theo thời gian , vì như ví dụ trên cho thấy : Trong tổng số thời gian

mà người công nhân lao động cho nhà tư bản thì chỉ có một khoảng thời gian nhất định được

trả công , phần thời gian còn lại không được trả công

- Tỷ xuất giá trị thặng dư phản ánh mức độ bóc lột của nhà tư bản đối với công nhân

Nó chỉ rõ , trong tổng giá trị mới do sức lao động tạo ra thì công nhân được hưởng bao nhiêu

, nhà tư bản chiếm đoạt bao nhiêu

Trang 11

* Khối lượng giá trị thặng dư ( M ) là khối lượng giá trị thặng dư mà nhà tư bản thu dược 1 thời gian sản xuất nhất định và được tính bằng công thức: M = m’  V

hoặc M =

v

m

 V Trong đó :

M: Là khối lượng giá trị thặng dư

m : là giá trị thặng dư do một công nhân tạo ra trong thời gian nhất định

v : Là giá tri sức lao động của một công nhân trong thời gian trên

V : Là tư bản khả biến được sư dụng trong thời gian trên ( V = v  n , với n là số công nhân được thuê trong thời gian trên )

- Khối lượng giá trị thặng dư tùy thuộc và tỷ lệ thuận vào cả hai nhân tố m’ và V’ Nói cách khác , khối lượng giá trị thặng dư phụ thuộc vào thời gian , cường độ thời gian , cường

độ lao động của mỗi công nhân và số lượng công nhân mà nhà tư bản sử dụng

- Khối lượng giá trị thặng dư phản ánh quy mô bóc lột của nhà tư bản đối với công nhân làm thuê

4 – Giá trị thặng dư tuyệt đối , tương đối và siêu ngạch :

Nhà tư bản dùng nhiều phương pháp khác nhau để tao khối lượng giá trị thặng dư ngày càng lớn

Tùy theo từng hoàn cảnh , điều kiện kinh tế - kỹ thuật khác nhau mà nhà tư bản áp dụng các phương pháp sản xuất giá trị thặng dư khác nhau

Trên thực tế có các phương pháp sau :

- Giá trị thặng dư tuyệt đối là giá trị thặng dư thu được do kéo dài thời gian lao động vượt quá thời gian lao động tất yếu , trong khi năng xuất lao động , giá trị sức lao động và thời gian lao động tất yếu là không thay đổi

Ví dụ : 1 ngày lao động là 8 giờ , thời gian lao động tất yếu là 4 giờ , thời gian lao động thặng dư là 4 giờ , mỗi giờ công nhân tạo ra một giá trị mới là 10 đơn vị , thì giá trị thặng dư tuyệt đối là 40 và tỷ xuất giá trị thặng dư là : m’ = 40/40 = 100%

Nếu ngày lao động thêm 2 giờ nữa , mọi điều kiện khác vẫn như cũ , thì giá trị thặng dư tuyệt đối tăng lên 60 và m’ cũng tăng lên thành : m’ = 60/40 = 150%

- Việc kéo dài ngày lao động không hề vượt quá thời hạn sinh lý của công nhân (vì họ còn phải có thời gian ăn , ngủ , nghỉ ngơi , giải trí để phục vụ sức khỏe ) nên gặp phải sự phản kháng gay gắt của giai cấp công nhân đòi giảm giờ làm Giai cấp công nhân đã đấu tranh và ngày lao động chỉ còn 8 giờ mỗi ngày

- Vì lợi nhuận bản thân , khi độ dài ngày lao động không hề kéo dài thêm , nhà tư bản tìm cách tăng cường độ lao động của công nhân tăng cường độ lao động về thực chất cũn tương tự như kéo dài ngày lao động Vì vậy , kéo dài thời gian lao động và tăng cường độ lao động là để sản xuất giá trị thăng dư tuyệt đối

- Giá trị thặng dư tương đối là giá trị thặng dư thu được do rút ngắn thời gian lao động tất yếu bằng cách nâng cao năng xuất lao động trong ngành sản xuất tư liệu sản xuất sinh hoạt , để hạ thấp giá trị sức lao động , nhờ đó tăng thời gian lao động thặng dư lên ngay trong điều kiện độ dài ngày lao động , cượng độ ngày lao động vẫn như cũ

Trang 12

Ví dụ : ngày lao động là 10 giờ , trong đó 5 giờ là lao động tất yếu , 5 giờ là lao động thặng dư Nếu giá trị sức lao động giảm đi 1 giờ thì thời gian lao động tất yếu giảm xuống còn 4 giờ Do đó , thời gian lao động thặng dư tăng từ 5 lên 6 giờ và m’ tăng từ 100% lên 150%

- Để hạ thâp giá trị sức lao động thì phải giảm giá trị các tư liệu sinh hoạt và dịch vụ cần thiết cho người công nhân Muốn vậy phải tăng năng xuất lao động xã hội trong các ngành sản xuất tư liẹu tiêu dùng và các ngành sản xuất tư liệu sản xuất để trang bị cho các ngành sản xuất ra các tư liệu tiêu dùng

- Giá trị thặng dư siêu ngạch là phần giá trị thặng dư thu được do áp dụng công nghệ mới sơm hơn các xí nghiệp khác làm cho giá trị cá biệt của hàng hóa thấp hơn giá trị thị trường của nó Khi số đông các xí nghiệp đều đổ mới kỹ thuật và công nghệ một cách phổ biến thì giá trị thặng dư siêu ngạch của doanh nghiệp đó không còn nữa

Giá trị thặng dư siêu ngạch là hiện tượng tạm thời trong từng xí nghiệp nhưng trong pham vi xã hội thì nó lại thường xuyên tồn tại Giá trị thặng dư siêu ngạch là động lực mạnh nhát để thúc đẩy các nhà tư bản đổi mới công nghệ để làm tăng năng xuất lao động cá biệt , đánh bại đối thủ của mình trong cạnh tranh C.Mác gọi giá trị thặng dư siêu ngạch là biến tướng của giá trị thặng dư tương đối

Tuy giá trị thặng dư tương đối, GTTD tuyệt đối có sự khác nhau , nhưng chúng đều là một bộ phận của giá trị mới, do công nhân sáng tạo ra , đều có nguồn gốc là lao động không được trả công

5 – Sản xuất giá trị thặng dư – Quy luật kinh tế tuyệt đối (hay cơ bản ) của chủ nghĩa tư bản :

- Thoạt nhìn , tư bản là tiền có bản năng tự tăng lên Qua phân tích cho thấy , tư bản là giá trị mang lại giá trị thặng dư bằng cách bóc lột lao động không công của công nhân làm thê

Tư bản là một quan hệ xã hội , là quan hệ sản xuất , thể hiện mối quan hệ cơ bản giữa giai cấp tư sản và giai cấp công nhân làm thuê

Ta biết , quy luật kinh tế cơ bản của sản xuất hàng hóa là quy luật giá trị Sau khi phân tích quá trình sản xuất giá trị thặng dư cho thấy quy luật kinh tế tuyệt đối của chủ nghĩa tư bản là quy luật giá trị thặng dư sản xuất nhiều giá trị thặng dư là mục đích , là động lực thường xuyên thúc đẩy nền sản xuất tư bản chủ nghĩa vận động , phát triển và bị thay thế bởi chế độ mới cao hơn

- Hiện nay ở một số nước tư bản phát triển , giai cấp công nhân đã có mức sống khá hơn Nhưng mức sống đó vẫn là kết quả của việc bán sức lao động Họ vẫn bị nhà tư bản bóc lột giá trị thặng dư

* Tiền cô g tro g tư bản ch n hĩaa :

1 – Bản chất của tiền công : Tiền công là biểu hiện băng tiền của giá trị hàng hóa sức lao động Tuy vậy , dễ có sự lầm tưởng , trong xã hội , tiền công là giá cả sức lao động Bởi vì:

- Thứ nhất , tư bản trả tiền công cho công nhân sau khi công nhân đã lao động để sản xuất ra hàng hóa

- Thứ hai , tiền công được trả theo thời gian lao động ( Giờ , ngày , tuần , tháng ) hoặc theo số lượng hàng hóa đã sản xuất được

Trang 13

Cỏi mà cỏc nhà tư bản mua cụng nhõn khụng phải là lao động mà là sức lao động Tiền cụng khụng phải là giỏ trị hay giỏ cả giỏ cả của lao động , mà chỉ là giỏ trị hay giỏ cả của hàng húa sức lao động

- Cơ sở sở khoa học nghiờn cứu vấn đề tiền cụng : là phõn biệt sự khỏc nhau giữa hai khỏi niệm “sức lao động” và “lao động”

- í nghĩa nghiờn cứu vấn đề này : Nhằm bổ sung và hoàn thiện lý luận giỏ trị thặng

dư , phờ phỏn luận điệu “kẻ cú của , người cú cụng”

2 – Hỡnh thức tiền cụng cơ bản : Tiền cụng thường được trả theo hai hỡnh thức cơ bản là:

- Tiền cụng tớnh theo thời gian : Là hỡnh thức tiền cụng tớnh theo thời gian lao động cụng nhõn dài hay ngắn ngày ( giờ , ngày , tuần , thỏng )

- Tiền cụng tớnh theo sản phẩm : Là hỡnh thức tiền cụng tớnh theo số lượng sản phẩmđó làm ra , hoặc số lượng cụng việc đó hoàn thành trong 1 thời gian nhõt định

Mỗi một sản phẩm được trả cụng theo một đơn giỏ nhất định , gọi là đơn giỏ tiền cụng Để quy định đơn giỏ tiền cụng , người ta lấy tiền cụng trung bỡnh một ngày của một cụng nhõn chia cho số lượng sản phẩm của một cụng nhõn sản xuất ra trong một ngày lao động bỡnh thường

Tiền cụng tớnh theo sản phẩm , một mặt , giỳp cho nhà tư bản trong việc quản lý , giỏm sỏt quỏ trỡnh lao động của cụng nhõn dễ dàng hơn : mặt khỏc , kớch thớch cụng nhõn lao động tớch cực , khẩn trương tao ra nhiều sản phẩm để thu được tiền cụng cao hơn

3 – Tiền cụng danh nghĩa và tiền cụng thực tế :

- Tiền cụng danh nghĩa là số tiền mà cụng nhõn nhận được do bỏn sức lao động của mỡnh cho nhà tư bản

- Tiền cụng thực tế là tiền cụng được biểu hiện bằng số lượng hàng húa tư liệu tiờu dựng và dịch vụ mà người cụng nhõn mua được bằng tiền cụng danh nghĩa của mỡnh Tiền cụng danh nghĩa là giỏ cả hàng húa sức lao động , nú cú thể tăng lờn hay giảm xuống tựy theo sự biến động trong quan hệ cung cầu của hàng húa sức lao động trờn thị trường Trong một thời gian nao đú , nếu tiền cụng danh nghĩa vẫn giữa nguyờn , nhưng giỏ

cả tư liệu tiờu dựng và dịch vụ tăng lờn hay giảm xuống thỡ tiền cụng thực tế giảm xuống hay tăng lờn

Quy luõt vận động của tiền cụng trong chủ nghĩa tư bản là : tiền cụng danh nghĩa cao thỡ xu hương tăng lờn , nhưng mức tăng của nú thường khụng theo kịp mức tăng của giỏ cả

tư liệu tiờu dựng và dịch vụ Do vậy tiền cụng thực tế cú xu hương hạ xuống

Câu 2: Phõn tớch vai trũ lịch sử của chủ nghĩa tư bản Theo Anh (Chị), nguyờn nhõn nào mà cỏc nhà kinh tế cho rằng chủ nghĩa tư bản cũn khả năng phỏt triển trong những thập niờn đầu của thế kỷ 21

a Vai trò lịch sử của chủ nghĩa tư bản

- Trong quá trình phát triển, nếu chưa xét đến hiệu quả nghiêm trọng đã gây ra đối với loài người, thì chủ nghĩa tư bản cũng có những đóng góp tích cực đối với sản xuất Đó là: Thực hiện xã hội hoá sản xuất, thể hiện ở sự phát triển phân công lao động xã hội, hợp tác lao động, tập trung hoá, liên hiệp hoá sản xuất làm cho các quá trình sản xuất phân tán được liên kết vào một hệ thống sản xuất, một quá trình sản xuất xã hội

Trang 14

Phát triển lực lượng sản xuất, tăng năng suất lao động xã hội Dới sự tác động của quy luật giá trị thặng dư và các quy luật kinh tế khác, một mặt giai cấp tư sản tăng cường bóc lột, mặt khác những nhân tố đó có tác động mạnh mẽ thúc đẩy phát triển lực lượng sản xuất, tiến bộ khoa học - công nghệ và tăng năng suất lao động xã hội

Chuyển sản xuất nhỏ thành sản xuất lớn hiện đại Quá trình phát triển của chủ nghĩa tư bản làm cho lực lượng sản xuất phát triển mạnh mẽ Khi cơ khí thay kỹ thuật thủ công lạc hậu, từ cơ khí chuyển dần sang tự động hoá, tin học hoá, công nghệ hiện đại Đồng thời nền sản xuất cũng được xã hội hoá ngày càng cao, có sự điều tiết thống nhất Đó chính là quá trình chuyển nền sản xuất nhỏ thành sản xuất lớn hiện đại

- Chủ nghĩa tư bản cũng gây ra những hậu quả nặng nền cho loài ngời

+ Là thủ phạm chính của hai cuộc chiến tranh thế giới đẫm máu và hàng trăm cuộc

đấu tranh cục bộ khác

+ Là thủ phạm chính của cuộc chạy đua vũ trang và ô nhiễm môi trường

+ Chủ nghĩa tư bản cũng đứng trước những giới hạn mà nó không thể vượt qua Giới hạn lịch sử của chủ nghĩa tư bản bắt nguồn từ mâu thuẫn kinh tế cơ bản của chủ nghĩa tư bản mâu thuẫn giữa tính chất và trình độ xã hội hoá cao của lực lượng sản xuất với chế độ chiếm hữu tư nhân tư bản chủ nghĩa về tư liệu sản xuất mâu thuẫn cơ bản này biểu hiện ra thành những mâu thuẫn cụ thể sau:

- Mâu thuẫn giữa tư bản và lao động: Cả sự bần cùng hoá tuyệt đối lẫn tương đối của giai cấp công nhân vẫn đang tồn tại Tuy đại bộ phận tầng lớp trí thức và lao động có kỹ năng đang có việc làm đợc cải thiện mức sống và gia nhập vào tầng lớp trung lưu, nhưng vẫn không xoá đợc sự phân hoá giàu nghèo sâu sắc

- Mâu thuẫn giữa các dân tộc thuộc địa và phụ thuộc với chủ nghĩa đế quốc: mâu thuẫn này đang trở thành mâu thuẫn giữa các nước chậm phát triển với những nước đế quốc

- Mâu thuẫn giữa các nước tư bản với nhau

- Mâu thuẫn giữa các nước tư bản và chủ nghĩa xã hội Mâu thuẫn này là mâu thuẫn xuyên suốt thời đại quá độ lên chủ nghĩa xã hội trên phạm vi toàn thế giới

b Chủ nghĩa tư bản trong quá trình phát triển của nó, một mặt thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển mạnh mẽ, mặt khác làm cho mâu thuẫn cơ bản của nó thêm gay gắt Ngày nay chủ nghĩa tư bản đang nắm ưu thế về vốn, khoa học,công nghệ thị trường, đang có khả năng thích nghi và phát triển trong chừng mực nhất định Chủ nghĩa tư bản cũng đã buộc phải điều chỉnh giới hạn về quan hệ sản xuất trong khuôn khổ của chủ nghĩa tư bản, song không thể khắc phục nổi những mâu thuẫn vốn có của nó, không thể vượt qua giới hạn lịch

sử của nó Mặt khác các quốc gia độc lập ngày càng tăng cường cuộc đấu tranh để tự lựa chọn và quyết định con đường phát triển tiến bộ của mình Chủ nghĩa xã hội trên thế giới từ những bài học thành công và thất bại cùng sự khát vọng có khả năng và điều kiện tạo ra bước phát triển mới Vì vậy trong thế kỷ 21 này chủ nghĩa tư bản còn khả năng phát triển song sớm hay muộn chủ nghĩa tư bản cũng sẽ bị thay thế bằng một chế độ mới cao hơn - Xã hội cộng sản chủ nghĩa mà giai đoạn thấp là chủ nghĩa xã hội

Câu 3: Tỡm hiểu về chớnh sỏch kinh tế nhiều thành phần ở Việt Nam hiện nay Những tồn tại

và khú khăn trong việc xử lý mối quan hệ giữa cỏc thành phần kinh tế

* Cơ cấu thành phần kinh tế ở nước ta bao gồm 5 thành phần kinh tế (Đại hội Đảng X)

Trang 15

- Kinh tế Nhà nước,trong đó doanh nghiệp Nhà nước là bộ phận nòng cốt nắm giữ những

vị trí then chốt và trọng yếu

- Kinh tế tập thể, với nhiều hình thức đa dạng trong hợp tác xã là nòng cốt dựa trên sở hữu của các thành viên và tập thể

- Kinh tế tư nhân: Được khuyến khích phát triển

- Kinh tế tư bản chủ nghĩa: Là hình thức kinh tế quá độ gắn với chính sách kinh tế quá

Một số thành phần kinh tế của phương thức sản xuất cũ để lại đang có tác động đối với

sự phát triển của lực lượng sản xuất

Một số thành viên kinh tế mới hình thành trong quá trình cải tạo và xây dựng quan hệ sản xuất mới (kinh tế Nhà nước, kinh tế tập thể, kinh tế tư bản Nhà nước)

Nguyên nhân cơ bản là do quy luật quan hệ sản xuất phải phù hợp với tính chất và trình

độ phát triển của lực lượng sản xuất Thời kỳ quá độ ở nước ta, do trình độ của lực lượng sản xuất còn rất thấp, lại phân bổ không đồng đều giữa các ngành, vùng, nên tất yếu còn tồn tại nhiều loại hình hình thức sở hữu, nhiều thành phần kinh tế

Do yêu cầu của việc hình thành và phát triển kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa

* Lợi ích của nền kinh tế nhiều thành phần ở Việt Nam hiện nay là:

- Sự tồn tại nhiều thành phần kinh tế, tức là tồn tại nhiều hình thức tổ chức kinh tế, nhiều phương thức quản lý phù hợp với trình độ khác nhau của lực lượng sản xuất Nhờ đó có tác dụng thúc đẩy tăng năng suất lao động, tăng trưởng kinh tế

- Giải phóng lực lượng sản xuất, khai thác và phát huy các nguồn lực trong và ngoài nước vào đầu tư phát triển

- Tăng khả năng cạnh tranh, thúc đẩy sản xuất và dịch vụ phát triển có hiệu quả hơn

- Tạo công ăn việc làm cho ngời lao động

- Làm cho quan hệ cung cầu hàng hoá phát triển theo hướng thoả mãn nhu cầu và thái độ phục vụ đối với khách hàng tốt hơn

* Nội dung và xu hướng vận động của các thành phần kinh tế

1 Kinh tế Nhà nước

* Kinh tế Nhà nước là khu vực kinh tế hay kiểu quan hệ kinh tế dựa trên sở hữu toàn dân

mà Nhà nước vừa là người chủ sở hữu đại diện vừa là người trực tiếp quản lý và sử dụng tư liệu sản xuất

- Cơ cấu bao gồm:

+ Các tài nguyên quốc gia và tài sản thuộc sở hữu Nhà nước như: đất đai, hầm mỏ, rừng, biển, ngân sách các quỹ dự trữ quốc gia, hệ thống kho bạc, ngân hàng kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội mà Nhà nước là chủ đại biểu

+ Các doanh nghiệp Nhà nước 100% vốn

+ Các doanh nghiệp cổ phần mà Nhà nước có tỷ trọng vốn khống chế (51% trở lên) + Doanh nghiệp cổ phần mà Nhà nước có tỷ trọng vốn đặc biệt (cao nhất so với các cổ

đông)

Trang 16

* Kinh tế Nhà nước giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế quốc dân Vai trò đó được thể hiện

- Kinh tế Nhà nước là lực lượng vật chất để Nhà nước thực hiện chức năng điều tiết, quản

lý vĩ mô nền kinh tế theo định hớng XHCN

- Hỗ trợ và lôi cuốn các thành phần kinh tế khác cùng phát triển theo định hướng XHCN

- Các doanh nghiệp Nhà nước nên là tấm gương đi đầu trong ứng dụng tiến bộ khoa học

và công nâng cao năng suất lao động, chất lượng, hiệu quả kinh tế xã hội và chấp hành pháp luật

* Giải pháp tăng cường vai trò chủ đạo của kinh tế Nhà nước

- Hoàn thành về cơ bản việc tổ chức sắp xếp lại doanh nghiệp Nhà nước theo hướng thực hiện cổ phần hoá một bộ phận doanh nghiệp Nhà nước, xây dựng một số tập đoàn kinh tế mạnh trên cơ sở các tổng công ty Nhà nước có sự tham gia của các thành phần kinh tế, giải thể hoặc thay đổi hình thức sở hữu đối với những doanh nghiệp Nhà nước làm ăn thua lỗ kéo dài

- Đổi mới công cụ và ứng dụng những thành tựu mới về khoa học công nghệ theo hướng tăng tỷ suất khấu hao, nâng cao sức cạnh tranh của hàng hoá để chủ động hội nhập kinh tế quốc tế

- Tiếp tục đổi mới cơ chế chính sách của Nhà nước đối với doanh nghiệp Nhà nước nhằm tạo động lực cho doanh nghiệp Nhà nước phát triển

2 Kinh tế tập thể

Kinh tế tập thể là khu vực kinh tế hay kiểu kinh tế dựa trên hình thức sở hữu tập thể (các quỹ

sử dụng chung trong HTX) và sở hữu của các thành viên

- Kinh tế tập thể là thành phần kinh tế của những người lao động sản xuất nhỏ, bao gồm: nông dân, thợ thủ công, người buôn bán và làm dịch vụ nhỏ cùng nhau làm ăn

- Kinh tế tập thể bao gồm những cơ sở kinh tế do người lao động tự nguyện góp vốn, cùng kinh doanh, tự quản lý theo nguyên tắc tập trung, bình đẳng, cùng có lợi

+ Trong khu vực nông nghiệp, nông thôn phải trên cơ sở đảm bảo quyền, tự chủ của kinh

tế hộ, trang trại, hỗ trợ đắc lực cho kinh tế hộ, trang trại Không ngừng nâng cao năng suất,hiệu quả và sức cạnh tranh trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế Kinh tế Nhà nước

và kinh tế tập thể ngày càng trở thành nền tảng kinh tế vững chắc của nền kinh tế quốc dân

Trang 17

Kinh tế tư nhân được khuyến khích phát triển rộng rãi trong các ngành nghề sản xuất kinh doanh mà pháp luật không cấm; được tạo môi trường kinh doanh thuận lợi và chính sách, pháp lý để hoạt động có hiệu quả

4 Kinh tế tư bản Nhà nớc

Kinh tế tư bản Nhà nước dựa trên hình thức sở hữu hỗn hợp về vốn giữa kinh tế Nhà

n-ước với kinh tế tư nhân dưới các hình thức hợp tác liên doanh

- Bao gồm các đơn vị kinh tế hình thành do sự liên doanh giữa Nhà nước XHCN với tư bản tư nhân, do Nhà nước góp vốn cổ phần hay cho tư bản tư nhân thuê tài sản

- Là cầu nối giữa sản xuất nhỏ với sản xuất lớn hoặc "nhịp cầu trung gian" đi lên CNXH Kinh tế tư bản Nhà nước có khả năng to lớn trong việc huy động vốn, công nghệ, khả năng tổ chức tiên tiến

Thành phần kinh tế này có vai trò đáng kể trong giải quyết việc làm và tăng trởng kinh

Đảng, đoàn thể trong các liên doanh

5 Kinh tế có vốn đầu tư nớc ngoài:

Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài thường được hiểu là một loại hình kinh tế gồm những doanh nghiệp SXKD có vốn của các doanh nghiệp, cá nhân nưgời nước ngoài tham gia (không nhất thiết là tư bản nước ngoài)

+ Chủ yếu dưới hình thức xí nghiệp 100% vốn nước ngoài và các doanh nghiệp liên doanh với nước ngoài

+ Trong những năm gần đây ở nớc ta, tỷ trọng của kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tăng lên đáng kể (chiếm gần 25% vốn đầu tư từ nước ngoài)

+ Đối với kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài cần tạo điều kiện thuận lợi để phát triển, cải thiện môi trờng pháp lý và kinh tế để thu hút mạnh vốn đầu tư nước ngoài, hướng vào xuất khẩu, xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế, xã hội gắn với thu hút công nghệ hiện đại, tạo thêm nhiều việc làm

* Những tồn tại và khó khăn trong việc xử lý mối quan hệ giữa các thành phần kinh tế -Mối quan hệ:

Quan điểm của Đảng ta là "Trong thời kỳ quá độ có nhiều hình thức sở hữu, nhiều thành phần kinh tế, giai cấp tầng lớp xã hội khác nhau nhưng cơ cấu, tính chất, vị trí các thành phần kinh tế, các giai cấp trong xã hội đã thay đổi nhiều cùng với những biến đổi to lớn về kinh tế xã hội Do đó mối quan hệ nói trên là mối quan hệ hợp tác và đấu tranh trong nội bộ nhân dân, đoàn kết và hợp tác lau dài trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc dới sự lãnh

đạo của Đảng"

Các thành phần kinh tế không tồn tại độc lập mà đan xen vào nhau, tác động qua lại với nhau mỗi thành phần kinh tế dựa trên một hình thức sở hữu nhất định về tư liệu sản xuất và

Trang 18

biểu hiện lợi ích của một giai cấp tầng lớp xã hội nhất định Các thành phần kinh tế vừa thống nhất vừa mâu thuẫn với nhau

Tính thống nhất biểu hiện

Mỗi thành phần là một bộ phận của nền kinh tế nằm trong hệ thống phân công xã hội có mối liên hệ phụ thuộc lẫn nhau cả đầu vào và đầu ra

Các thành phần kinh tế đều hoạt động trong một môi trường thống nhất (các chính sách pháp luật và sự quản lý vĩ mô của Nhà nước) và đều là nội lực của nền kinh tế thị trường định hướng XHCN của nước ta

Mâu thuẫn giữa các thành phần kinh tế biểu hiện

Xu hướng vận động khác nhau, mang bản chất kinh tế khác nhau, biểu hiện lợi ích kinh

tế khác nhau

Do tính tự phát của kinh tế thị trường và lợi nhuận chi phối giữa các thành phần kinh tế

và ngay trong nội bộ các thành phần kinh tế cũng có mâu thuẫn do sự vi phạm hợp đồng vì lợi ích cục bộ, chiếm dụng vốn của nhau, vi phạm bản quyền sở hữu phát minh…

Do khiếm khuyết trong quản lý vĩ mô của Nhà nước và vai trò chủ đạo của kinh tế Nhà nước

Những mâu thuẫn của nền kinh tế nhiều thành phần chỉ được giải quyết dần dần trong quá trình xã hội sản xuất theo định hớng XHCN

Trong 2 mặt của mối quan hệ thì mặt thống nhất là cơ bản Để giảm thiểu mâu thuẫn, phát huy tính thống nhất không đơn giản là xoá bỏ thành phần kinh tế này hay thành phần kinh tế khác mà thông qua chức năng tiết lợi ích và vai trò quản lý vĩ mô của Nhà nước

* Để định hướng XHCN nền kinh tế nhiều thành phần chúng ta cần phải:

- Làm cho kinh tế Nhà nước giữ vai trò chủ đạo và nó cùng với lợi ích tập thể thể dần dần trở thành nền tảng vững chắc của nền kinh tế

- Khuyến khích và tạo điều kiện để các thành phần kinh tế khai thác tối đa các nguồn lực cho công nghiệp hoá, hiện đại hoá nâng cao hiệu quả kinh tế và xã hội, cải thiện và nâng cao

đời sống nhân dân

- Thực hiện nhiều hình thức phân phối theo lao động và hiệu quả kinh tế là chủ yếu

- Tăng cường hiệu lực quản lý vĩ mô của Nhà nước, phát huy mặt tích cực hạn chế mặt tiêu cực của cơ chế thị trường, khuyến khích làm giàu hợp pháp, xoá đói giảm nghèo, tránh

sự phân hoá xã hội thành 2 cực đối lập

- Kết hợp tăng trởng kinh tế với tiến bộ xã hội và công bằng xã hội trong từng bước phát triển

Câu 4: Cỏch mạng khoa học cụng nghệ và sự nghiệp cụng nghiệp hoỏ, hiện đại hoỏ ở Việt Nam và phương hướng phỏt triển khoa học cụng nghệ ở nước ta hiện nay

* Cách mạng khoa học công nghệ và sự nghiệp công nghiệp hoá hiện đại hoá ở Việt Nam

1 Thực hiện cuộc cách mạng khoa học công nghệ để xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật cho CNXH, phát triển mạnh mẽ lực lượng sản xuất

- Nước ta đang định hướng đi lên CNXH bỏ qua chế độ TBCN, quá trình Công nghiệp hoá, hiện đại hoá tất yếu phải được tiến hành bằng cách mạng khoa học công nghệ và điều kiện cơ cấu kinh tế mở, cuộc cách mạng khoa học - công nghệ ở nước ta cần phải bao hàm các cuộc cách mạng khoa học công nghệ mà thế giới đã đang trải qua

Trang 19

- Từ bối cảnh đó, vị trí của cuộc cách mạng này phải được xác định là "then chốt" và khoa học công nghệ phải được xác định là một quốc sách, một động lực cần đem toàn lực l-

ượng để nắm lấy và phát triển nó

- Cuộc cách mạng khoa học công nghệ ở nước ta hiện nay bao gồm 2 nội dung chủ yếu sau

Một là xây dựng thành công cơ sở vật chất kỹ thuật cho CNXH để dựa vào đó mà trang

bị công nghệ hiện đại cho các ngành kinh tế quốc dân

Hai là: tổ chức nghiên cứu thu thập thông tin phổ biến ứng dụng những thành tựu mới, khoa học công nghệ hiện đại vào sản xuất đời sống với những hình thức bước đi, quy mô thích hợp

- Trong quá trình thực hiện cách mạng khoa học - công nghệ chúng ta cần lưu ý ứng dụng những thành tựu mới, tiên tiến về khoa học và công nghệ, đặc biệt là công nghệ thông tin, công nghệ sinh học, phục vụ công nghiệp hoá, hiện đại hoá và từng bước phát triển nền kinh tế tri thức

Sử dụng công nghệ mới gắn với yêu cầu tạo ra nhiều việc làm tốn ít vốn, quy vòng nhanh giữ được nghề truyền thống với công nghệ hiện đại

Tăng đầu tư ngân sách và huy động các nguồn lực khác cho khoa học và công nghệ, kết hợp phát triển cả bề rộng lẫn chiều sâu

2 Xây dựng cơ cấu kinh tế hợp lý và phân công lao động xã hội

a Xây dựng cơ cấu kinh tế hợp lý

- Cơ cấu kinh tế là tổng thể các bộ phận hợp thành cùng với vị trí, tỷ trọng và quan hệ

t-ương tác phù hợp giữa các bộ phận trong hệ thống kinh tế quốc dân Cơ cấu kinh tế được xem xét dưới góc độ cơ cấu ngành (công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ…) cơ cấu vùng (theo lãnh thổ) và cơ cấu thành phần kinh tế

- Trong cơ cấu kinh tế thì cơ cấu ngành là bộ phận có tầm quan trọng đặc biệt và là bộ

x-ương của cơ cấu kinh tế

- Xây dựng cơ cấu kinh tế là yêu cầu cần thiết khách quan của mỗi nước trong thời kỳ CNH vấn đề quan trọng là tạo ra một cơ cấu kinh tế hợp lý xây dựng một cơ cấu kinh tế được gọi là tối ưu khi nó đáp ứng được các yêu cầu sau:

Phản ánh được đúng quy luật khách quan, nhất là các quy luật kinh tế và xu hướng vận

động phát triển kinh tế xã hội của đất nước

Phù hợp với xu hướng tiến bộ của khoa học và công nghệ đã và đang diễn ra như vũ bão trên thế giới cho phép tối đa khai thác mọi tiềm năng của đất nước, của các ngành, các thành phần các xí nghiệp cả về chiều rộng lẫn chiều sâu

Thực hiện tốt sự phân công và hợp tác quốc tế theo xu hướng sản xuất và đời sống ngày càng được quốc tế hoá, do vậy cơ cấu kinh tế đợc tạo dựng phải là "cơ cấu mở"

Xây dựng kinh tế là một quá trình trải qua những chặng đường nhất định, do vậy xây dựng cơ cấu kinh tế của chặng đường trước phải tạo được đà cho chặng đường sau và phải đ-

ược bổ sung, hoàn thiện dần trong quá trình phát triển

Đảng ta đã xác định, cần xây dựng một cơ cấu kinh tế hợp lý mà "bộ xương" của nó là cơ cấu kinh tế công - nông nghiệp dịch vụ gắn liền với phân công và hợp tác quốc tế sâu rộng và khi hình thành cơ cấu kinh tế đó sẽ cho phép nước ta kết thúc thời kỳ quá độ lên CNXH

b Tiến hành phân công lại lao động xã hội

Trang 20

- Từ sản xuất nhỏ lên sản xuất lớn XHCN bỏ qua giai đoạn phát triển tư bản chủ nghĩa trong quá trình XHCN tất yếu phải phân công lại lao động xã hội, đó là sự chuyên môn hoá lao động, tức là chuyên môn hoá sản xuất giữa các ngành trong nội bộ từng ngành và giữa các vùng trong nền kinh tế quốc dân Phân công lao động xã hội có tác dụng rất to lớn, nó là

đòn bẩy của sự phát triển công nghệ và năng suất lao động, cùng với cách mạng khoa học công nghệ, nó góp phần hình thành và phát triển cơ cấu kinh tế hợp lý

- Trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá phân công lao động xã hội phải tuân thủ các quy trình có tính quy luật sau:

Tỷ trọng và số tuyệt đối lao động nông nghiệp giảm dần, tỷ trọng sai số tuyệt đối lao

động công nghiệp ngày một tăng lên

Tỷ trọng lao động trí tuệ ngày một tăng và chiếm ưu thế so với lao động giản đơn trong tổng lao động xây dựng

Tốc độ tăng lao động trong các ngành sản xuất phi vật chất (dịch vụ) tăng nhanh hơn tốc

độ tăng năng suất trong các ngành sản xuất vật chất

ở nước ta, phương hướng phân công lại lao động lao động xã hội hiện nay cần triển khai trên cả 2 địa bàn: tại chỗ và nơi khác để phát triển về cả chiều rộng kết hợp phát triển theo chiều sâu

* Phương hướng phát triển khoa học công nghệ ở nước ta hiện nay

1 Tạo vốn cho công nghiệp hoá, hiện đại hoá

- Công nghiệp hoá, hiện đại hoá nhằm phát triển lực lượng sản xuất, xây dựng cơ sở vật chất, kỹ thuật ngày một hiện đại đòi hỏi phải có nhiều vốn trong và ngoài nước, trong đó nguồn vốn trong nước là quyết định, nguồn vốn bên ngoài là quan trọng

Nguồn vốn bên trong bao gồm: Nhân lực và tài sản cố định tích luỹ từ nhiều thế hệ, tài nguyên thiên nhiên, vị trí địa lý và nhiều loại vốn hữu hình và vô hình khác

- Tích luỹ vốn từ nội bộ nền kinh tế được thực hiện trên cơ sở hiệu quả sản xuất, nguồn của nó là lao động thặng dư của ngời lao động thuộc tất cả các thành phần kinh tế Con đ-

ường cơ bản để giải quyết vấn đề tích luỹ vốn trong nước và tăng năng suất lao động xã hội trên cơ sở ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ, hợp lý hoá sản xuất, khai thác và sử dụng có hiệu quả mọi nguồn lực của đất nước, thực hiện tiết kiệm

- Nguồn vốn bên ngoài được huy động từ các nước trên thế giới dưới nhiều hình thức khác nhau

Vốn viện trợ của các nước, các tổ chức kinh tế - xã hội,vốn vay ngắn hạn,dài hạn với các mức lãi suất khác nhau của các nước và các tổ chức kinh tế xã hội: Vốn vay ngắn hạn, đầu tư của nước ngoài vào hoạt động sản xuất kinh doanh, liên doanh, liên kết… Biện pháp cơ bản

để tận dụng, thu hút vốn bên ngoài là: Đẩy mạnh, mở rộng các hình thức hợp tác quốc tế, tạo môi trường đầu tư thuận lợi cho các nhà SXKD nước ngoài, tranh thủ mọi sự giúp đỡ của các

tổ chức quốc tế, vay vốn ở các nước

- ở nước ta hiện nay, nguồn vốn trong nước còn hạn hẹp nên phải tận dụng, khai thác nguồn vốn từ bên ngoài Tuy nhiên tạo nguồn vốn phải gắn chặt với quản lý sử dụng tốt, có hiệu quả cao, khai thác tối đa khả năng vốn đã có

2 Đào tạo nguồn nhân lực cho công nghiệp hoá, hiện đại hoá

- Sự nghiệp CNH, HĐH là sự nghiệp cách mạng của quần chúng trong đó lực lượng cán

bộ khoa học và công nghệ, khoa học quản lý và công nhân lành nghề đóng vai trò đặc biệt quan trọng

Trang 21

- Trong quá trình phát triển, CNH, HĐH đòi hỏi phải có đầy đủ nguồn nhân lực về số ợng, đảm bảo về chất lượng và có trình độ cao, để đáp ứng đòi hỏi đó phải coi trọng con người và đặt con người vào vị trí trung tâm của sự phát triển kinh tế

lư Phải coi việc đầu tư cho giáo dục, đào tạo là một trong những hướng chính phải có quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng thường xuyên nguồn nhân lực, đảm bảo cơ cấu, tốc độ và quy mô phát triển hợp lý, đáp ứng yêu cầu của mỗi thời kỳ trong quá trình CNH, HĐH

3 Xây dựng tiềm lực khoa học, công nghệ theo yêu cầu của CNH, HĐH

- Khoa học và công nghệ được xác định là động lực của CNH, HĐH Khoa học và công nghệ có vai trò quyết định lợi thế cạnh tranh và tốc độ phát triển kinh tế nói chung, CNH, HĐH nói riêng tiềm lực khoa học và công nghệ suy cho cùng là tiềm lực trí tuệ và sáng tạo của cả dân tộc

- Nước ta quá độ lên CNXH từ một nền kinh tế kém phát triển nên tiềm lực khoa học và công nghệ còn yếu kém Muốn tiến hành CNH, HĐH thành công với tốc độ nhanh thì phải xây dựng một tiềm lực khoa học và công nghệ thích ứng với đòi hỏi của nhiệm vụ Trước mắt chúng ta cần giải quyết các vấn đề:

+ Vận dụng sáng tạo và phát triển Chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh để xây dựng cơ sở khoa học cho việc hoạch định và triển khai đường lối,chủ trương CNH, HĐH hiệu quả cao, tốc độ nhanh

+ Đẩy mạnh công tác nghiên cứu khoa học để đánh giá chính xác tài nguyên quốc gia, nắm bắt các công nghệ cao cùng những thành tựu mới về khoa học của thế giới Nâng cao năng suất lao động, đổi mới sản phẩm, nâng cao năng lực cạnh tranh của hàng hoá trên thị tr-

ường

4 Mở rộng kinh tế đối ngoại

Ngày nay cuộc cách mạng khoa học công nghệ cùng với xu hướng quốc tế hoá đời sống kinh tế đang tạo ra mối liên hệ và sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các nền kinh tế của các nước

Do đó việc mở rộng quan hệ kinh tế giữa nước ta với các nước khác tạo thành một tất yếu kinh tế, tạo ra khả năng và điều kiện để các nước chậm phát triển tranh thủ vốn, kỹ thuật, công nghệ, kinh nghiệm tổ chức quản lý để đẩy nhanh CNH, HĐH

Quan hệ kinh tế càng mở rộng và có hiệu quả cao bao nhiêu thì sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá càng thuận lợi và nhanh chóng bấy nhiêu

Tuy nhiên đó mới chỉ là khả năng Để khả năng trở thành hiện thực chúng ta phải có một

đường lối kinh tế đối ngoại, đúng đắn vừa đạt hiệu quả kinh tế cao, kết hợp được sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại, vừa giữ vững được độc lập chủ quyền dân tộc, xây dựng thành công chủ quyền chủ nghĩa xã hội ở nớc ta

5 Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng và quản lý của Nhà nước

Đây là tiền đề quan trọng quyết định thắng lợi của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở nước ta

Công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước là nhiệm vụ trung tâm trong suốt thời

kỳ quá độ lên XHXN ở nước ta nên nó là một cuộc đấu tranh gian khổ, phức tạp CNH, HĐH

là sự nghiệp của toàn dân Sự nghiệp đó phải do Đảngcộng sản tiên phong dày dạn kinh nghiệm tự đổi mới không ngừng và một Nhà nước của dân, do dân và vì dân, trong sạch vững mạnh và có hiệu lực quản lý thì công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước mới có thể hoàn thành

Trang 22

Câu 5: Đối Tượng Nghiên Cứu Của Kinh Tế Học Chính Trị

Khái niệm: Kinh tế học chính trị là môn khoa học xã hội nghiên cứu các cơ sở kinh tế chung của đời sống xã hội gắn với mỗi giai đoạn phát triển trong xã hội

Đối tượng nghiên cứu:

Quan hệ xã hội (quan hệ giữa người với người trong tiêu dùng…) để hiểu bản chất trong quan

hệ con người, hiểu bản chất xã hội, giai cấp khác Cơ sở hạ tầng, kiến trúc thượng tầng; Quy luật kinh tế, phạm trù kinh tế Quy luật kinh tế : là quy luật phản ánh mối liên hệ tất yếu, thường xuyên lặp lại của các đối tượng kinh tế

Phạm trù kinh tế : là những dấu hiệu đặc trưng biểu hiện sự hoạt động của các quy luật kinh tế (mang tính trừu tượng, khách quan)

So sánh quy luật kinh tế - quy luật tự nhiên :

+ Giống nhau : Đều mang tính khách quan không phụ thuộc vào con người

+ Khác nhau :Quy luật kinh tế mang tính hiện thực, gắn liền với lịch sử Nó chỉ biểu hiện thông qua hoạt động của con người; Quy luật tự nhiên mang tính bền vững và tự nó phát huy tác dụng

Hệ thống quy luật kinh tế : có 3 dạng

+ Các quy luật kinh tế chung : tồn tại trong mọi phương thức sản xuất

Ví dụ : quy luật tăng năng suất, quy luật quan hệ sản xuất…

+ Các quy luật chung, tồn tại trong một số phương thức sản xuất

( ví dụ quy luật giá trị)

+ Các quy luật kinh tế đặc thù : có riêng trong từng phương thức sản xuất Yêu cầu nghiên cứu quy luật kinh tế :

+ Khái niệm quy luật

+ Nội dung quy luật

+ Sự vận dụng quy luật

+ Phạm trù đặc trưng của quy luật

+ Yêu cầu của quy luật

+ Tác dụng của quy luật

Câu 6 : Tái Sản Xuất Xã Hội Là Gì ?

Tái sản xuất xã hội và các loại hình :

Tái sản xuất : Là quá trình sản xuất diễn ra liên tục và lặp lại theo thời gian

Tái sản xuất xã hội : Là tổng thể của những tái sản xuất cá biệt trong mối quan hệ hữu

cơ với nhau

Tái sản xuất giản đơn : Là quá trình tái sản xuất được lặp ại thường xuyên với quy mô không đổi

Tái sản xuất mở rộng : Là quá trình tái sản xuất có quy mô tăng lên, có 2 hình thức : + Phát triển theo chiều rộng

+ Phát triển theo chiều sâu

Trang 23

Gọi W : năng suất lao động

L0 : hiệu quả sử dụng vốn

S : số sản phẩm

V : nhân công lao động

C : vốn đầu tư sản xuất

Ta có : W = S S = W V

L0 = S S = L0 C

Giống nhau : đều làm tăng số lượng sản phẩm (S) và chiếm lĩnh thị trường

Khác nhau : Tái sản xuất theo chiều rộng tăng S chủ yếu dựa vào tăng V và tăng C

Tái sản xuất mở rộng theo chiều sâu chủ yếu dựa vào tăng W là L0 tức là chú trọng đến tăng năng suất lao động và hiệu quả sử dụng đồng vốn

Tái sản xuất mở rộng theo chiều rộng tăng sản phẩm đầu ra(S), và gia tăng dân số Tái sản xuất mở rộng theo chiều sâu ngoài việc tăng dân số còn thực hiện đa dạng hóa sản phẩm

Nội dung của tái sản xuất xã hội :gồm có 4 nội dung

Tái sản xuất ra của cải vật chất, tái sản xuất ra quan hệ sản xuất, tái sản xuất sức lao động, tái sản xuất môi trường sống

Tái sản xuất của cải vật chất (quan trọng nhất) : có thể bù đắp của cải vật chất con người

đã sử dụng, đáp ứng nhu cầu của xã hội

Chỉ tiêu đánh giá kết quả tái sản xuất của cải vật chất là tổng hợp sản phẩm xã hội Tổng hợp sản phẩm xã hộiù là toàn bộ sản phẩm do lao động trong các ngành sản xuất

ra trong một năm

Tái sản xuất sức lao động nhằm :

Duy trì lực lượng lao động

Bảo tồn phát triển nòi giống

Chú ý đến : Số lượng lao động + chất lượng lao động( trình độ học vấn…) Tái sản xuất quan hệ sản xuất :

Tái tạo lại các quan hệ sản xuất(giai cấp, con người) Quan hệ sản xuất phải phát triển, hoàn thiện , quan hệ sản xu61t phụ thuộc vào trình độ lao động,và quan hệ sản xuất theo định hướng xã hội chủ nghĩa

Tái sản xuất môi trường sống : sự chạy đua sản xuất, thử nghiệm khoa học làm môi trường ô nhiễm Vì vậy phải quan tâm đến cải thiện môi trường

Các khâu tái sản xuất xã hội : sản xuất, phân phối, trao đổi, tiêu dùng Sản xuất : là khâu đầu tiên, tạo ra sản phẩm, thỏa mãn nhu cầu của con người, xã hội.Phụ thuộc vào giới hạn, quy mô nguồn lực, mức độ khả thi phuơng án,tài năng,trình độ nhà quản lý

Phân phối, trao đổi: là khâu trung gian, thúc đẩy tốc độ gặp gỡ nhà sản xuất và tiêu dùng

Tiêu dùng : là khâu cuối cùng của tái sản xuất Là động cơ thúc đẩy sản xuất phát triển

Tiêu dùng sản phẩm, có 2 loại : tiêu dùng cá nhân và tiêu dùng sản xuất

Trang 24

Câu 7 : Hàng Hóa Và Thuộc Tính Của Hàng Hóa? Tính Chất Hai Mặt Của Lao Động Sản Xuất Hàng Hóa ?Phân Biệt Lao Động Xã Hội - Lao Động Tư Nhân , Lao Động Giản Đơn - Lao Động Phức Tạp ?

Hàng hoá : là sản phẩm của lao động có khả năng thoả mãn nhu cầu nào đó của con người trong tiêu dùng để trao đổi Có 2 thuộc tính : Giá trị sử dụng & Giá trị trao đổi

Giá trị sử dụng : là công dụng của sản phẩm có khả năng thỏa mãn nhu cầu của con người trong tiêu dùng

Đặc điểm :

+ Bộc lộ thông qua quá trình thỏa mãn nhu cầu của con người + Một hàng hoá có thể có nhiều công dụng

+ Giá trị sử dụng là một phạm trù vĩnh viễn gắn liền với cuộc sống Hình thái:

+ Biểu hiện ở các tư liệu sản xuất ( như nguyên liệu, máy móc)

+ Biểu hiện ở các vật phẩm phục vụ tiêu dùng cá nhân ( như lương thực, thực phẩm) Giá trị trao đổi : mang tính trừu tượng, là tương quan về số lượng giữa hàng hoá này với hàng hoá khác trong trao đổi Nó là một phạm trù trừu tượng giữa những người sản xuất, chỉ thông qua trao đổi

Đặc điểm : Giá trị hàng hoá là lao động trừu tượng đã kết tinh trong hàng hoá Giá trị do lao động kết tinh, thước đo là thời gian.Giá trị được coi là cơ sở trao đổi.Nó là một phạm trù trừu tượng giữa những người sản xuất.Chỉ thông qua trao đổi mới có giá trị

Bản chất của trao đổi hàng hoá : người ta chỉ đổi cho nhau những vật có công dụng khác nhau nhưng giá trị bằng nhau Qua trao đổi giá trị được biểu hiện bằng tiền(giá cả) Tính chất hai mặt của hàng hoá :

Lao động sản xuất hàng hoá có tính 2 mặt : lao động cụ thể và lao động trừu tượng + Lao động cụ thể : là lao động của một nghề chuyên môn nhất định có đối tượng, mục đích, phương pháp, công cụ lao động riêng đạt kết quả riêng

+ Lao động trừu tượng : là lao động xã hội của người sản xuất hàng hoá không kể đến hình thức cụ thể của nó Nó tạo ra giá trị của hàng hoá Mâu thuẫn với lao động cụ thể của nó thông qua 2 thuộc tính

So sánh lao động giản đơn - lao động phức tạp :

Lao động giản đơn : ai cũng tiến hành được, không đòi hỏi chuyên môn Lao động phức tạp : là lao động qua đào tạo kỹ thuật, cần kỹ năng chuyên môn

So sánh lao động tư nhân - lao động xã hội :

Lao động tư nhân : là lao động của từng cá nhân, sản phẩm của mỗi cá nhân Là lao động mang tính tự phát

Lao động xã hội : là lao động do cá nhân hợp thành, cần phải có điều kiện sản phẩm của

cá nhân

Câu 8: Trình Bày Nội Dung Yêu Cầu Và Tác Dụng Của Quy Luật Giá Trị ?

Nội dung yêu cầu của quy luật giá trị :

Trang 25

Quy luật giá trị là quy luật kinh tế của sản xuất hàng hoá Nó quyết định các phương pháp và các nguyên tắc đo lường phân phối, kích thìch lao động xã hội trong các điều kiện của sản xuất hàng hoá Ơû đâu có sản xuất hàng hoá thì ở đó có quy luật giá trị hoạt động Theo quy luật giá trị việc sản xuất hàng hoá và trao đổi hàng hoá phải

dựa trên cơ sở hao phí lao động xã hội cần thiết, trao đổi phải dựa trên cơ sở ngang giá Tác dụng của quy luật giá trị :

Quy luật giá trị tồn tại và hoạt động ở các phương thức sản xuất có sản xuất hàng hoá

và có những đặc điểm hoạt động riêng biệt tùy thuộc vào quan hệ sản xuất thống trị Nhưng nhìn chung, quy luật giá trị đều có những tác dụng chủ yếu :

Điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hoá : Trên thực tế hàng hoá bao giờ cũng vận động từ nơi giá thấp đến nơi giá cao Quy luật giá trị có tác dụng điều tiết sự vận động đó, phân phối các nguồn hàng hoá một cách hợp lý hơn giữa các vùng, giữa cung và cầu đối với các loại hàng hoá trong xã hội

Thúc đẩy cải tiến kỹ thuật, tăng năng suất lao động :Trong sản xuất hàng hoá để thu nhiều lợi nhuận , người sản xuất hàng hoá phải thường xuyên thay đổi, cải tiến chất lượng mẫu mã hàng hoá cho phù hợpnhu cầu thị hiếu người tiêu dùng, cải tiến các biện pháp lưu thông, bán hàng để tiết kiệm chi phí lưu thông và tiêu thụ sản phẩm nhanh hơn

Phân hoá những người sản xuất hàng hoá : Sự tác động của quy luật giá trị bên cạnh mặt tích cực cùng dẫn đến sự phân hoá những người sản xuất hàng hoá thành người giàu, người nghèo Dưới tác động của quy luật giá trị và các quy luật khác tất yếu dẫn đến kết quả : những người có điều kiện sản xuất thuận lợi, có trình độ cao, … sẽ phát tài làm giàu Ngược lại, những người không có điều kiện trên hoặc gặp rủi ro tai nạn sẽ bị mất hết vốn, phá sản Tác dụng này của quy luật giá trị một mặt đào thải các yếu kém, kích thích các nhân tố tích cực phát triển

Câu 9: Sự Chuyển Hóa Thành Tư Bản ?

Công thức chung của tư bản: T- H - T ‘

MĐ tìm công thức chung, khái quát sự vận động của tư bản

So sánh CT lưu thông hàng hoá giản đơn và CT chung của tư bản: Giống:

Đều gồm có:Hàng&tiền;Mua& Phản ánh sự vận động của nền kinh bán tế hàng hoá Khác:

Trình tự hành vi mua bán: H -T -H (CT lưu thông hàng hoá giản đơn) bán trước, mua sau T-H-T’ (CT lưu thông của tư bản) mua trước , bán sau

Mục đích: H- T- H giá trị sử dụng T-H-T’ giá trị

Tính chất: H-T-H có giới hạn, hành vi kết thúc T-H-T’ không giới hạn, liên tục Vây: Tư bản là tiền có bản năng tự lớn lên Tư bản là tiền được sử dụng là phương tiện

để bóc lột lao động của người khác Là GT có khả năng mang lại GT thặng dư

T-H-T’ là công thức chung của tư bản Mâu thuẩn của công thức chung:

Dựa vào lý luận tiền tệ và căn cứ vào lý luận giá trị:

Giá trị hàng hoá do con người làm ra Nhưng nhìn công thức T-H-T’ , ta dễ lầm tưởng tiền cũng tạo ra giá trị khi lưu thông Thực chất tiền không tự lớn lên Tiền không có thể tự

Trang 26

sinh ra tiền.Còn lưu thông không tạo ra giá trị thặng dư, chỉ Công thức chung mâu thuẩn ở chổ: Lưu thông không có sự phân phối lại lượng giá trị tạo ra giá trị , nhưng giá trị chỉ được tạo ra từ lưu thông.Lưu thông là điều kiện, môi trường tạo ra giá trị, còn nguồn góc của giá trị

là từ lao động của công nhân

Hàng hoá sức lao động:

-Điều kiện sức lao động trở thành hàng hoá :

Người lao động tự do về thân thể , được quyền bán sức lao động

Người lao động tự do về thân thể nhưng không có tư liệu sản xuất Sức lao động cũng có hai thuộc tính như hàng hoá , và còn thêm những đặc tính riêng

-Giá trị hàng hoá sức lao động: là công dụng của nó để thoả mãn nhu cầu của người mua Nó bao gồm:Giá trị tư liệu để nuôi sống công nhân và gia đình công nhân

Chứa đựng chi phí đào tạo , trang bị nghề nghiệp Nhận xét:

Giá trị hàng hoá sức lao động chịu sự chi phối của 2 khuynh hướng: Khuynh hướng làm tăng (do nhu cầu)

Khuynh hướng làm giảm (do dân số tăng dẫn đến giá trị hàng hoá giảm) Khác với hàng hoá thông thường : giá trị hàng hoá sức lao động mang tính thinh thần, tính lịch sử Hàng thông thường có sự tiêu dùng nên công dụng giảm đến 0

Chúng giống nhau ở chổ : đều thoả mãn nhu cầu của người tiêu dùng

Người công nhân lao động sản xuất, thônh qua đó tạo ra giá trị thặng dư Kết luận: Tiền chuyển hoá thành tư bản khi sức lao động biểu hiện qua hàng hoá hay tiền, vận động theo công thức chung: T-H-T’

Câu 10: Sản Xuất Giá Trị Thặng Dư - Quy Luật Kinh Tế Cơ Bản Của Chủ Nghĩa Tư Bản ? Quá trình sản xuất giá trị thặng dư :

Cơ sở kinh tế của chế độ TBCN là chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất nên quá trình lao động dưới chủ nghĩa TB có đặc điểm :

Xem xét trong khuôn khổ từng doanh nghiệp:

Phản ánh mối quan hệ quản lý giữa nhà TB với lao động làm thuê, điều kiện tổ chức kinh doanh thuộc về nhà tư bản, công nhân là người phục vụ

Phản ánh các quan hệ phân phối, phân chia lao động, toàn bộ sản phẩm làm ra thuộc về chi phối của nhà tư bản, công nhân chỉ được nhận tiền lương

Xem xét trong toàn bộ nền sản xuất Tư bản :

Sản xuất TBCN là quá trình tạo ra giá trị sử dụng, công dụng cho xã hội tiêu dùng Sản xuất ra giá trị và giá trị thặng dư, mục đích và động cơ của sản xuất tư bản là sản xuất ngày càng nhiều tiền

Định nghĩa giá trị thặng dư :

Giá trị thặng dư là phần giá trị dôi ra ngoài giá trị sức lao động do công nhân tạo ratrong quá trình sản xuất bị nhà tư bản chiếm dụng Kí hiệu : m Nhận xét :

Qua nhiên cứu cho thấy giá trị thặng dư là một phạm trù kinh tế, chỉ rõ nghề lao động của công nhân chia làm 2 phần :

Trang 27

+ Phần thời gian cần thiết tạo ra sức lao động cho công nhân

+ Phần thời gian thặng dư tạo ra sự thặng dư cho nhà tư bản

Giá trị thặng dư là phạm trù kinh tế phản ánh quan hệ bóc lột giữa Tư bản đối với lao động làm thuê

Giá trị thặng dư phản ánh bản chất của nền sản xuất TBCN

Giá trị thặng dư là điều kiện để tích lũy tư bản và để tái sản xuất mở rộng, thúc đẩy xã hội phát triển

Bản chất của Tư bản, tư bản bất biến và tư bản khả biến : Bản chất của tư bản :

Tư bản là quan hệ sản xuất xã hội tức tư bản là khái niệm dùng để chỉ quan hệ xã hội của 2 giai cấp đối kháng : giai cấp tư sản và giai cấp vô sản

Tư bản là khái niệm để chỉ phương thức sản xuất trong lịch sử Sự phân chia tư bản thành tư bản khả biến và tư bản bất biến:

Căn cứ của việc phân chia : dựa vào tính chất lý luận 2 mặt của lao động sản xuất hàng hoá của Mác chia ra 2 loại Tư bản bất biến và Tư bản khả biến

Tư bản tồn tại 2 bộ phận :

+ bộ phận 1 : Tư liệu sản xuất gồm máy móc, nguyên liệu, vật liệu, năng lượng, động lực, nhà xưởng, kho Nó có đặc điểm là điều kiện của sản xuất Trong quá trình tham gia sản xuất giá trị của nó được bảo tồn và chuyển dịch vào sản phẩm mới Đó là tư bản bất biến, kí hiệu là C

+ bộ phận 2 : là sức lao động của công nhân, có đặc điểm là tham gia vào

sản xuất, luôn biến đổi và tăng lên về lượng nên gọi là tư bản khả biến,

kí hiệu V

Mục đích và ý nghĩa của sự phân chia :

Giúp ta hiểu rõvai trò và vị trí của từng bộ phận TB.Tư liệu sản xuất là điều kiện của sản xuất

Giúp ta phân tích và hiểu rõ kết cấu của giá trị hàng hoá Hàng hoá gồm 3 bộ phận bằng tổng C + V + m

Trong đó: C là giá trị TLSX đã hao phí trong sản xuất

V là giá trị sức lao động của công nhân

m là giá trị thặng dư( thu nhập của nhà tư bản)

Việc phân chia Tb như trên giúp ta hiểu rõ bản chất của TB đồng thời góp phần vào giải quyết mâu thuẫn công thức chung của tư bản Thông qua nghiên cứu giúp

ta hiểu rõ bản chất và nguồn gốc của giá trị thặng dư chính là từ lao động làm thuê của công nhân

Ngày lao động, tỷ suất và khối lượng của giá trị thặng dư : Ngày lao động là một khái niệm chỉ độ dài thời gian làm việc mỗi ngày của người lao động

Đặc điểm :

+ Thời gian cần thiết tạo ra giá trị sức lao động hay tiền lương của công nhân và phần thời gian thặng dư tạo ra giá trị thặng dư cho nhà tư bản + Ngày lao động có đặc điểm lớn hơn so với thời gian cần thiết điều này đảm bảoTư bản có lợi và thuê công nhân Ngày lao động phải ngắn hơn 24 giờ Tóm lại ngày lao động nằm trong khoảng lớn hơn thời gian cần thiết nhưng phải ngắn hơn 24 giờ

Trang 28

+ Ngày lao động là một phạm trù phản ánh tương quan thời gian làm việc cho mình và nhà tư bản của công nhân Thông thường người thuê công nhân muốn kéo dài ngày lao động

vì mục đích làm cho tỷ suất giá trị thặng dư tăng lên

Tỷ suất giá trị thặng dư là tỷ số tính theo % giữa giá trị thặng dư và giá trị sức lao động của công nhân

độ sản xuất cao, tỷ suất thấp thì trình độ sản xuất thấp

Khối lượng giá trị thặng dư : là tích số giữa tỷ suất giá trị thặng dư với tổng giá trị sức lao động được dụng

M = m’ ?V

Trong đó : M là khối lượng GTTD

m’là tỷ suất GTTD

V là tổng giá trị sức lao động Nhận xét :

Khối lượng giá trị thặng dư là một phạm trù kinh tế phản ánh tương quan thu nhập của

2 giai cấp Tư sản và Vô sản ( phản ánh quy mô bóc lột GTTD của giai cấp tư sản đối với giai cấp công nhân làm thuê)

Hai phương pháp sản xuất giá trị thặng dư :

Sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối : là GTTD thu được nhờ kéo dài ngày lao động Trong khi thời gian lao động cần thiết không thay đổi

Nhận xét : nhờ kéo dài thời gian lao động, mà thời gian lao động thặng dư tăng lên tương ứng Tỷ suất GTTD sẽ tăng lên Biện pháp cơ bản để thực hiện phương pháp này là : tăng cường độ lao động và kéo dài thời gian lao động Nhưng phương pháp này luôn bị giới hạn vì ngày lao động luôn có giới hạn và bị công nhân phản đối

Sản xuất giá trị thặng dư tương đối : dùng để chỉ GTTD thu được nhờ rút ngắn thời gian lao động cần thiết, trong khi độ dài ngày lao động không đổi

Nhận xét : Nhờ rút ngắn thời gian lao động cần thiết mà giá trị thặng dư tăng lên, biện pháp thực hiện phương pháp này là tăng năng suất lao động Phương pháp này không bị giới hạn, luôn đáp ứng nhu cầu, tham vọng của nhà TB, thực hiện phương pháp này không bị phạm luật kéo dài thời gian lao động Phương pháp này được thực hiện chủ yếu ở các nước phát triển, trình độ dân trí cao, có tiềm năng về khoa học kỹ thuật Giá trị thặng dư siêu ngạch :

Khái niệm : GTTD siêu ngạch là GTTD thu được trội vượt hơn so với GTTD bình thường, nó là số chênh lệch giữa thời gian lao động xã hội cần thiết ( hay chi phí sản xuất trung bình ) với thời gian lao động cá biệt ( chi phí cá biệt )

msn = CPSXXH - CPCB

Trang 29

Tóm lại : sự hình thành GTTD siêu ngạch là do chi phí sản xuất cá biệt GTTD siêu ngạch có bản chất là hình thái biến tướng của GTTD tương đối

Vai trò và đặc điểm của GTTD siêu ngạch : GTTD siêu ngạch là động lực, là sức hút đối với các doanh nghiệp GTTD siêu ngạch có đặc điểm là luôn di chuyển, biến đổi trong xã hội, di chuyển theo hướng từ doanh nghiệp này sang doanh nghiệp khác ( các doanh nhiệp có chi phí cá biệt < chi phí xã hội )

Quy luật kinh tế cơ bản của CNTB :

Khái niệm : Quy luật kinh tế cơ bản là quy luật kinh tế phản ánh bản chất, động cơ và những phương tiện để đạt được mục đích của nền kinh tế gắn với mỗi chế độ nhất định Thường thì chế độ xã hội bị chi phối bởi một quy luật kinh tế cơ bản

Nội dung và yêu cầu của quy luật : sản xuất ngày càng nhiều GTTD cho xã hội Tư bản, bất luận việc sản xuất ra cái gì và bằng phương pháp nào Trong xã hội tư bản quá trình kinh doanh trong thị trường GTTD biểu hiện thông qua lợi nhuận Lợi nhuận là kết quả của việc sản xuất kinh doanh được tính bằng hiệu số dân số với chi phí

Kí hiệu : P = DS - CP = đầu ra - đầu vào

Mục tiêu của lợi nhuận : mục tiêu số một của doanh nghiệp doanh nhân là tối đa hoá lợi nhuận

Sự ra đời của phương thức sản xuất Tư bản chủ nghĩa :

Tư bản chủ nghĩa là một trong 5 phương thức sản xuất, đây là phương thức sản xuất thứ

tư Xuất hiện dựa vào 2 điều kiện :

+ Trong xã hội xuất hiện một lớp người mà họ tích lũy được trong tay một lượng tài chính có đủ khả năng mở nhà máy, công xưởng, đây là giai cấp chủ xưởng

+ Trong xã hội có đông đảo người lao động không có tư liệu sản xuất đây là giai cấp vô sản làm thuê

Chủ nghĩa tư bản xuất hiện đây là giai đoạn hợp tác giản đơn

Chủ nghĩa tư bản ra đời dựa vào quá trình tích lũy nguyên thủy tư bản, quá trình này được thực hiện bằng công cụ bạo lực

Câu 11: Tích Lũy Tư Bản ? Quy Luật Tích Lũy Tư Bản ? Thực chất và động cơ của tích luỹ

tư bản :

Điều kiện để tích luỹ : Thu nhập > so với mức tiêu thụ cần thiết

Động cơ tích luỹ: Mơ rộng qui mô sản xuất , tối đa hoá lợi nhuận

Thực chất là quá trình tư bản hoá giá trị thặng dư, tái sản xuất mở rộng Phạm vi: từng doanh nghiệp (cá biệt ) , ở nền khinh tế (rộng) Để tích luỹ: không được tiêu dùng lợi nhuận lợi nhuận thu được, phải dành một phần để làm vốn mở rộng cơ sở sản xuất

Nhân tố ảnh hưởng đến tích luỹ tư bản:

Phụ thuộc vào 3 nhóm:

+Khối lượng giá trị thặng dư thu được (M) mà (M) lại phụ thuộc: +Tỉ suất giá trị thặng

+Năng suất lao động

Qui mô của tư bản ứng trước

Tỉ lệ phân chia giá trị thặng dư

Sự chênh lệch giữa tư bản sử dụng và tư bản tiêu dùng Qui luật tích luỹ tư bản: Tích tụ và tập trung tư bản

Trang 30

a/ Tích tụ: là quá trình tăng qui mô của tư bản cá biệt bằng cách gom góp , tích luỹ già trị thặng dư để thực hiện tái sản xuất mở rộng Nó phụ thuộc vào khối lượng giá trị thặng dư

và từng doanh nghiệp Nó phản ánh mối quan hệ giữa tư bản và lao động

Tích tụ luôn phụ thuộc vào lợi nhuận

Đặc điểm: Diễn ra nhanh trong thời kỳ cạch tranh tự do

Kết quả: Tích tụ hình thành nên đại công ty, mở rộng qui mô sản xuất

b/ Tập trung tư bản: là quá trình làm tăng qui mô của tư bản cá biệt Tiến hành dựa vào

2 biện pháp:

Hợp lực vè vốn & Cưỡng bức, thôn thính kinh tế

Tập trung tư bản phản ánh mối quan hệ giữa các cổ đông lớn trong hội đồng quản trị Phạm vi: toàn xã hội, không giới hạn Có thể diễn ra trên từng ngành, từng lĩnh vực Đặc điểm: Là biểu hiện của tập trung hoá sản xuất là điều kiện để xã hội hoá nền kinh tế.Kết quả: làm tăng vốn tập trung Nhận xét: Tích tụ và tập trung đáp ứng một phần nhu cầu của nhà sản xuất lớn Cấu tạo hữu cơ tư bản: gồm có hai mặt: mặt vật chất và giá trị Cấu tạo tư bản về vật chất và kỹ thuật: Gồm TLSX và sức lao động Tỉ lệ giữa số lượng tư liệu sản xuất và số lao động sử dụng là cấu tạo kỹ thuật

Cấu tạo tư bản về mặt giá trị : gồm giá trị sức lao động Tỉ lệ giữa 2 bộ phận này gọi là cấu tạo giá trị tư bản Hai mặt vật chất và kỹ thuật luôn có quan hệ với nhau , diễn tả mối quan hệ đó Mac dùng khái niệm : Cấu tạo hữu cơ

Cấu tạo hữu cơ tư bản : là cấu tạo giá trị do cấu tạo kinh tế quyết định và phản ánh những biến đổi của kinh tế đó Cấu tạo hữu cơ tư bản = C/V

C: giá trị tư liệu sản xuất V: giá trị sức lao động

Câu 12: Lợi Nhuận Bình Quân Và Giá Cả Sản Xuất ? Sự Hình Thành Giá Trị Thị Trường ? Cạnh Tranh Ngành ?Sự Chuyển Hóa Giá Trị Hàng Hóa Thành Giá Trị

Chi phí sản xuất ,lợi nhuận và tỉ suất lợi nhuận :

a/ Chi phí sản xuất: Kí hiệu (K)

Giá trị hàng hoá = c + v + m

K = c + v

Giá trị hàng hoá = K = m

Mục đích: nghiên cứu để vạch trần bản chất của tư bản Khi xuất hiện K, giá trị thặng

dư chuyển hoá mang hình thức tư bản mới là lợi nhuận (P) Từ đó GTHH = K + P

b/ Lợi nhuận : tức là giá trị thăng dư được so sánh với toàn bộ tư bản ứng trước Là kết quả của đầu tư kinh doanh

-Lợi nhuận = P = Doanh số - Chi phí

Doanh số = G * Q (G :giá cả Q : sản lượng)

Đặt điểm: Lợi nhuận phụ thuộc tỉ suất lợi nhuận P = P’ * K

Tỉ suất lợi nhuận là tỉ số tính theo % giữa lợi nhuận (giá trị thăng dư) với tư bản ứng trước

P’ = m/K * 100% = P / K

Cạnh tranh ngành và sự hình thành giá trị thị trường: Có hai hình thức cạnh tranh: + Trong nội bộ ngành + Giữa các ngành

Trang 31

a/ Cạch tranh nội bộ ngành: là cạch tranh giữa các doanh nghiệp trong cùng một ngành sản xuất cùng một loại sản phẩm Vd: Giữa các xí nghiệp may trong ngành may

Mục đích: chiếm lấy điều kiện thuận lợi trong kinh doanh ( công nghệ, qui mô, nhâ lực) Động cơ: lợi nhuận siêu ngạch

Biện pháp cạnh tranh: nhiều cách Cơ bản nhất là cải tiến kỹ thuật, đổi mới quản lý - nâng cao năng suất - giảm giá sản phẩm Kết quả: Hình thành giá trị thị trường của hàng hoá Giá trị thị trường do người cung ứng qui định

b/ Cạch tranh ngành: là cạch tranh giữa các ngành sản xuất với nhau trong nền kinh tế Biện pháp tự do di chuyển tư bản , vốn từ ngành này sang ngành khác

Quá trình này diễn ra tự phát do lợi nhuận tác động

Quá trình nảy làm cho cơ cấu kinh tế điều chỉnh lại thường xuyên Kết quả dẫn đến hình thành lợi nhuận bình quân

Sự chuyển hoá giá trị hàng hoá thành giá trị sản xuất:

Nguyên nhân: do cạch tranh giữa các ngành dẫn đến sự chuyển hoá của qui luật giá trị thăng dư thành qui luật lợi nhuận bình quân GTHH chuyển thành giá cả sản xuất

Giá cả sản xuất = chi phí + lợi nhuận bình quân = K + P

Lợi nhuận bình quân: là lợi nhuận bằng nhau cho những nhà tư bản được đầu tư vào các ngành sản xuất khác nhau

Công thức: P = P’ * K

Câu 13: Tư Bản Cho Vay ,Lợi Tức ? Công Ty Cổ Phần ? Thị Trường Chứng Khoán ?

Tư bản cho vay, lợi tức (Z), tỷ suất lợi tức (Z’) :

Tư bản cho vay : là tư bản tiền tệ mà người chủ của nó cho nhà tư bản khác vay để kinh doanh, sau một thời gian thu về kèm theo một số tiền lời ( lợi tức )

Lợi tức : là một phần của lợi nhuận bình quân mà người vay phải trả cho người cho vay về quyền sở hữu tiền tệ Lợi tức là một phần của giá trị thặng dư Kí hiệu: Z

Lợi tức phụ thuộc vào tỷ suất lợi tức : Z = Z’ K

Tỷ suất lợi tức là tỷ số tính theo phần trăm giữa lợi tức và số tiền cho vay

Z’ = Z/K * 100%

Trong thị trường Z’ luôn dao động phụ thuộc vào nhiều yếu tố + Quan hệ cung - cầu số tiền cho vay

+ Chỉ số lạm phát của nền kinh tế

+ Tình hình sản xuất và lưu thông hàng hoá

+ Lãi suất nằm trong khoảng vận động 0 < Z’ < P’

Tín dụng tư bản chủ nghĩa :

Quan hệ tín dụng là quan hệ vay mượn, kinh doanh tiền tệ Có 2 hình thức :

Tín dụng thương nghiệp : là quan hệgiữa các nhà tư bản với nhau

Tín dụng ngân hàng : Là quan hệ giữa ngân hàng và các nhà tư bản

Ngân hàng là một loại doanh nghiệp chuyên kinh doanh tiền tệ và làm môi giới giữa người đi vay và người cho vay Hệ thống ngân hàng có 2 loại : một cấp và hai cấp

+ Một cấp :chỉ có ngân hàng trung ương

+ Hai cấp : gồm ngân hàng trung ương và ngân hàng thương mại

Trang 32

Ngân hàng là trung tâm tiền mặt, là thủ quỹ của xã hội, là trung tâm thanh toán

Hoạt động của ngân hàng : có 2 nghiệp vụ

Nhận gửi (Z tg) : huy động vốn , thu hút vốn Để thực hiện chức năng này phải thực hiện chính sách lãi suất tiền gửi cho người gửi

Cho vay ( Z cv) : phân bổ vốn cho các doanh nghiệp, các hộ vay để kinh doanh Tất cả mọi người đều được vay vốn nhưng phải thoả điều kiện : + Có dự án khả thi

+ Có thế chấp tài sản

+ Nhận được sự bảo lãnh của người thứ ba

Ngân hàng quy định lãi suất cho vay, đồng thời cam kết trả lãi đúng kỳ Lợi nhuận ngânhàng : Tổng lợi tức cho vay trừ đi tổng lợi tức tiền gửi Lợi nhuận ngân hàng = ? Z cv - ? Z

tg

Công ty cổ phần, thị trường chứng khoán : Công ty cổ phần :

Là 1 hình doanh nghiệp mà vốn do những người tham gia ( cổ đông) đóng góp

Đặc điểm :

+ Là một tổ chức kinh doanh nhiều chủ thể

+ Là một loại hình của công ty trách nhiệm hữu hạn

+ Quan hệ trong công ty phụ thuộc vào tỷ lệ góp vốn

Cổ đông : Người sở hữu cổ phiếu trong công ty Có 2 loại

+ Cổ đông sáng lập : người lập công ty, phát hành cổ phiếu + Cổ đông thường : góp vốn

Quyền lợi : được chia lãi, được tham gia dự đại hội cổ đông

Cổ phiếu : là một loại chứng khoán, là văn tự ghi nhận sự góp vốn của cổ đông Có nhiều loại cổ phiếu : có tên, không tên, loại được sang nhượng, loại không được sang nhượng Cổ phiếu được giao dịch tên thị trường chứng khoán

Thị trường chứng khoán :là nơi mua bán các loại chứng khoán Chia làm 2 loại : thị trường sơ cấp và thị trường thứ cấp

+ Thị trường sơ cấp : mua ban cổ phiếu thường

+ Thị trường thứ cấp : là nơi trao đổi mà giá cổ phiếu không nhất thiết ghi trên đó Thường phụ thuộc vào 2 yếu tố :

Lợi nhuận cổ phiếu mang lại

Tỷ suất lợi tức, tiền gửi ngân hàng Gcổ phiếu = Pcổ phiếu / Z’

Câu 14: Nêu Các Hình Thức Địa Tô ?

Có 2 hình thức địa tô : địa tô chênh lệch và địa tô tuyệt đối Địa tô chênh lệch :

Địa tô chênh lệch là giá trị thặng dư siêu ngạch thu được trên những mảnh ruộng có điều kiện sản xuất thuận lợi

Địa tô chênh lệch : là số chênh lệch giữa giá cả sản xuất chung được quy định bởi chi phí sản xuất trên ruông đất xấu nhất với giá cả cá biệt trên các ruộng đất trung bình và xấu Phân loại địa tô : gồm có Địa tô chênh lệch1 và Địa tô chênh lệch 2

Địa tô chênh lệch 1 : phụ thuộc vào vị trí địa lý thuận lợi, vào tự nhiên

Trang 33

Địa tô chênh lệch 2 : phụ thuộc vào quá trình thâm canh So sánh điều kiện thuận lợi giữa công nghiệp và nông nghiệp :

Công nghiệp Nông nghiệp

Công cụ lao động hiện đại

- Quản lý tiến tiến, nguồn nhân lực lớn, dễ thay đổi

- Phụ thuộc vào độ phì nhiêu đất đai, vị trí địa lý thuận lợi

Địa tô tuyệt đối :

Địa tô tuyệt đối : là khoản lợi nhuận siêu ngạch ngoài lợi nhuận bình quân do cấu tạo hữu cơ của tư bản trong nông nghiệp thấp hơn trong công nghiệp mà nhà tư bản thuê ruộng đất nộp cho địa chủ Trong thực tế địa tô tuyệt đối là toàn bộ số chênh lệch giữa giá trị và giá cả sản xuất

Câu 15: Tăng Trưởng Kinh Tế Và Hiệu Quả Kinh Tế ? Tăng trưởng kinh tế :

Tăng trưởng kinh tế là một khái niệm dùng để chỉ sự gia tăng của của cải vật chất mà xã hội tạo ra hàng năm Nhịp điệu tăng trưởng kinh tế thường biểu thị ở tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân Để đánh giá tốc độ tăng trưởng kinh tế người ta dùng các chỉ tiêu sau : + Chỉ tiêu của Các Mác : 2 chỉ tiêu

Tổng sản phẩm xã hội : là tổng số của cải vật chất mà xã hội tạo ra hàng năm Theo Mac nghiên cứu trên 2 mặt : hiện vật và giá trị Hiện vật : thực thể hiện vật, cấu trúc, gồm 2 bộ phận : toàn bộ tư liệu sản xuất mà xã hội tạo ra hàng năm, toàn bộ tư liệu tiêu dùng tạo ra hàng năm

Giá trị : tổng sản phẩm xã hội gồm 3 bộ phận , kí hiệu : Giá trị = C + V + m

Trong đó : C là giá trị tư liệu sản xuất và hao phí trong sản xuất

V là tổng giá trị sức lao động ( tổng quỹ tiền lương )

Giá trị : thu nhập quốc dân = V + m

+ Theo chỉ tiêu của Liên hiệp quốc : Hiệu số thu nhập của ngành trừ chi phí ngành đó Chỉ tiêu quan trọng nhất là GDP : tổng giá trị gia tăng của các ngành sản xuất trong nước tính theo từng năm

Chỉ tiêu GNP : GNP = GDP - Giá trị tương ứng bị chuyển ra nước ngoài + phần giá trị

từ bên ngoài đưa vào trong nước

Công thức tăng trưởng :

Tốc độ tăng trưởng GDP = GDPX - GDPG* 100%

Trong đó : X chỉ năm xem xét ;G chỉ năm gốc(năm xuất phát ) Phát triển kinh tế : Khái niệm : phát triển kinh tế là một phạm trù dùng để chỉ sự tăng trưởng kết hợp với sự biến đổi và phát triển cơ cấu inh tế xã hội theo hướng tiến

bộ

Tiêu chuẩn đánh giá một quốc gia phát triển :

Trang 34

+ Nước phát triển là nước có cơ cấu kinh tế hiện đại ( cơ cấu ngành sản xuất gồm quan

hệ 3 ngành công nghiệp, nông nghiệp và dịch vụ)

+ Kỹ thuật sản xuất tiên tiến

+ Cơ cấu dân cư và lao động tiến bộ

+ Chỉ số HDI : chỉ số phát triển con người(thu nhập bình quân đầu người cao, tuổi thọ bình quân, trình độ dân trí, an ninh của môi trường sống )

Câu 16 : Những Đặc Điểm Kinh Tế Cơ Bản Của Chủ Nghĩa Tư Bản Độc Quyền ? Tập trung sản xuất và các tổ chức độc quyền :

Nền sản xuất tư bản được tập trung cao độ theo từng ngành, từng lĩnh vực, theo quy mô sản xuất và kết quả là hình thành những tổ chức độc quyền Tổ chức độc quyền : là liên minh kinh tế lớn, nắm trong tay phần lớn cơ sở sản xuất, chi phối những hoạt động của xã hội

+ Cong-xooc-xi-om : là tổ chức độc quyền quốc tế Biểu thị ở 2 loại hình công ty : công

ty xuyên quốc gia và công ty đa quốc gia

+ Conggo-merat : là tổ chức lũng đoạn khổng lồ Quy mô vượt ra ngoài biên giới quốc gia

Tư bản tài chính và bọn đầu sỏ tài chính :

Tư bản tài chính : là sự thâm nhập hay dung hợp giữa tư bản độc quyền trong công nghiệp và trong ngân hàng

Tư bản tài chính : giữ quyền thống trị xã hội dựa vào quyền lực kinh tế, thông qua chế độ tham dự ( cổ phần )

Xuất khẩu tư bản :

Là cách thức mà tư bản độc quyền mang tư bản từ trong nước ra nước ngoài để tiêu thụ, chi phối nước khác

Có 2 hình thức :

+ Xuất khẩu tư bản

+ Xuất khẩu tư bản hoạt động ( tiền, đầu tư nước ngoài ) Các xu hướng đầu tư : +Trước chiến tranh : đầu tư vào các mỏ, đồn điền để tạo nguồn nguyên liệu

+ Ngày nay : tập trung vào công nghiệp nhẹ, công nghiệp chế biến, hoạt động dịch vụ Câu 17: Trình Bày Tính Tất Yếu Khách Quan Của Sự Tồn Tại Nhiều Thành Phần Kinh Tế trong Thời Kỳ Quá Độ Lên CNXH Ở Nước Ta ?

Trang 35

Khái niệm về thành phần kinh tế :

Thành phần kinh tế : là một phạm trù kinh tế gắn với phạm trù chiếm hữu là khu vực kinh tế, kiểu quan hệ kinh tế dựa trên cơ sở hình thức sở hữu này hay hình thức sở hữu khác Tính tất yếu khách quan của sự tồn tại nhiều thành phần kinh tế trong thời kỳ quá độ lên CNXH :

Trong thời kỳ quá độ lên CNXH chế độ sở hữu về tư liệu sản xuất bao gồm nhiều hình thức khác nhau Tương ứng với mỗi hình thức là một thành phần kinh tế thích ứng với tính chất và trình độ phát triển của lực lượng sản xuất và sự chi phối của các quy luật kinh tế nhất định

xí nghiệp, giữa các ngành, giữa các vùng,… Trong điều kiện đó xã hội cũ để lại không ít các thành phần kinh tế, không thể cải biến nhanh chóng được Mặt khác trong thời kỳ quá độ và xây dựng quan hệ sản xuất mới, xuất hiện thêm một số thành phần kinh tế mới Các thành phần kinh tế cũ và mới tồn tại khách quan

Lợi ích của sự tồn tại nền kinh tế nhiều thành phần :

Sự tồn tại nền kinh tế nhiều thành phần không chỉ là tất yếu khách quan mà còn đem lại nhiều lợi ích to lớn :

Thúc đẩy tăng năng suất lao động, tăng trưởng kinh tế, tạo điều kiện nâng cao hiệu quả kinh tế - xã hội trong mỗi thành phần kinh tế và trong toàn bộ nền kinh tế quốc dân

Góp phần khôi phục cơ sở kinh tế và phát triển kinh tế hàng hoá

Cho phép khai thác và sử dụng có hiệu quả sức mạnh tổng hợp của các thành phần kinh

tế trong nước tạo điều kiện khai thác sức mạnh về vốn, khoa học và công nghệ mới trên toàn thế giới

Tạo điều kiện thực hiện và mở rộng các hình thức kinh tế quá độ, trong đó có hình thức kinh tế tư bản nhà nước, như những cầu nối để đưa nền kinh tế từ sản xuất nhỏ lên sản xuất XHCN bỏ qua giai đoạn phát triển TBCN

Câu 18: Nêu Các Thành Phần Kinh Tế Và Phân Tích Vai Trò Của Mỗi Thành Phần Kinh Tế Trong Nền Kinh Tế Quá Độ Ở Nước Ta Hiện Nay ?

Thời kỳ quá độ lên CNXH ở Việt Nam tồn tại các thành phần kinh tế :

Thành phần kinh tế quốc doanh ( kinh tế nhà nước, bao gồm các doanh nghiệp công nghiệp, nông, thương nghiệp, vận tải)

Thành phần kinh tế tập thể bao gồm các hợp tác xã, các tổ hợp sản xuất Thành phần kinh tế sản xuất hàng hoá nhỏ của nông dân, thợ thủ công và buôn bán nhỏ, dịch vụ cá thể ở thành thị

Trang 36

Thành phần kinh tế tư bản tư nhân của các nhà tư bản vừa và nhỏ hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực sản xuất

Thành phần kinh tế tư bản nhà nước dưới nhiều hình thức phong phú

Vai trò của các thành phần kinh tế :

Thành phần kinh tế quốc doanh giữ vai trò chủ đạo :

Thành phần kinh tế quốc doanh có đặc điểm là dựa trên chế độ công hữu

về tư liệu sản xuất - sở hữu nhà nước Thành phần kinh tế quốc doanh được tổ chức dưới hình thức doanh nghiệp công, nông, thương nghiệp ngân hàng nhà nước… Kinh tế quốc doanh là biểu hiện của quan hệ sản xuất mới, tiến bộ hơn trước so với các quan hệ sản xuất trước Kinh

tế quốc doanh nắm giữ những bộ phận kinh tế chủ yếu, then chốt, có khả năng tác động đến các thành phần kinh tế khác, thúc đẩy các thành phần kinh tế khác phát triển theo hướng XHCN Thành phần kinh tế này được Nhà nước bảo hộ về mọi mặt

Thành phần kinh tế tập thể :

Thành phần này dựa trên hình thức sở hữu tập thể tư liệu sản xuất( trừ ruộng đất trong nông nghiệp thuộc sở hữu của toàn dân) Nó được tổ chức dưới nhiều hình thức như hợp tác

xã, tổ sản xuất Thành phần kinh tế này không ngừng củng cố và phát triển, bổ sung cho kinh

tế quốc doanh và cũng kinh tế quốc doanh làm nền tảng của nền kinh tế quốc doanh Thành phần kinh tế sản xuất hàng hoá nhỏ còn gọi là kinh tế cá thể: Thành phần kinh tế này dựa trên hình thức sở hữu cá thể về tư liệu sản xuất và lao động của bản thân họ, tồn tại ở phạm vi tương đối lớn phát triển ở cả thành thị và nông thôn Nó có thể tồn tại độc lập hoặc

có thể tham gia vào các loại hình hợp tác xã, hoặc liên kết với các doanh nghiệp lớn dưới nhiều hình thức

Cần phân biệt kinh tế cá thể với kinh tế gia đình Kinh tế gia đình dựa trên sở hữu cá nhân đặc biệt và thời gian lao động ngoài thời gian mà công nhân viên chức và xã viên làm việc ở nhiệm sở, ở các xí nghịêp Kinh tế gia đình không phải là một thành phần kinh tế độc lập nhưng được phát triển mạnh

Thành phần kinh tế tư bản tư nhân :

Bao gồm các doanh nghiệp dựa trên hình thức sở hữu tư nhân TBCN về tư liệu sản xuất

và sử dụng lao động làm thuê của người khác Tư bản tư nhân được phát triển không hạn chế

về quy mô và địa bàn hoạt động Kinh tế tư bản tư nhân còn tồn tại trong thời kỳ quá độ là tất yếu nhằm khai thác hết tiềm năng của đất nước, thu hút vốn đầu tư kỹ thuật hiện đại của nước ngoài

Thành phần kinh tế tư bản nhà nước :

Thành phần này bao gồm những doanh nghiệp tư bản không còn độc lập kinh doanh mà

đã liên kết với Nhà nước, chịu sự kiểm soát trực tiếp và chi phối cùa Nhà nước với những hình thức và mức độ khác nhau Trong điều kiện cách mạng khoa học công nghệ diễn ra trên phạm vi thế giới việc sử dụng hình thức kinh tế tư bản Nhà nước là tất yếu khách quan

Kinh tế tư bản Nhà nước là hình thức kinh tế quá độ thích hợp nhằm tạo nhanh nguồn vốn, tranh thủ tiếp nhận khoa học - kỹ thuật - công nghệ hiện đại của thế giới, tạo nhanh cơ sở vật chất kỹ thuật của CNXH

Trang 37

Câu 19: Nguyên Nhân Ra Đời , Bản Chất , Những Biểu Hiện Chủ Yếu Của Chủ Nghĩa Tư Bản Tư Bản Độc Quyền Nhà Nước ?

Nguyên nhân hình thành và phát triển Chủ nghĩa tư bản độc quyền :

Chủ nghĩa tư bản (CNTB) có mầm mống từ chiến tranh thế giới thứ I và phát triển trong chiến tranh thế giới II đã trở thành hình thức thống trị ở các nước phương Tây (như Anh , Mỹ)

CNTB độc quyền nhà nước xuất phát từ các nguyên nhân :

Sự bùng nổ Cách mạng công nghệ làm xuất hiện nhiều ngành sản xuất mới, vượt quá khả năng kiểm soát của các tổ chức độc quyền nên cần phải có sự kiểm soát của nhà nước, từ

đó CNTB độc quyền nhà nước xuất hiện

Do quá trình xã hội hoá diễn ra nhanh nên xuất hiện nhu cầu bảo vệ lợi ích của nhà nước và dân tộc

Sự xuất hiện gia tăng một cách gay gắt các mâu thuẫn nội tại của CNTB, hệ thống thuộc địa sản phẩm của chủ nghĩa thực dân cũ đã bị tan rã, sụp đổ, cái sân sau của CNTB bị thu hẹp Trước tình hình đó vai trò của nhà nước đặc biệt quan trọng để điều chỉnh, chống đỡ, cứu nguy cho CNTB Phải xoa dịu cuộc đấu tranh của giai cấp công nhân, do sự lớn mạnh của hệ thống xã hội chủ nghĩa, lúc bấy giờ phong trào độc lập dân tộc đang lên cao và sự sụp

đổ của CN thực dân cũ nên trước tình hình đó xuất hiện nhu cầu bảo vệ lợi ích của giai cấp tư sản

Bản chất kinh tế của CNTB độc quyền nhà nước :

Chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước là sự kết hợp giữa sức mạnh của tư bản độc quyền với sức mạnh của nhà nước thành một bộ máy duy nhất Đó là sự can thiệp của nhà nước tư sản vào quá trình kinh tế Nhà nước không chỉ thực hiện chức năng chính trị mà đã có

cơ sở kinh tế để can thiệp vào quá trình tái sản xuất xã hội

Bản chất kinh tế của CNTB độc quyền Nhà nước là sự thống nhất, cấu kết giữa các tổ chức tư bản độc quyền tư nhân với Nhà nước của giai cấp tư sản là sự phụ thuộc của Nhà nước tư sản vào các tổ chức độc quyền và bọn đầu sỏ tài chính

Biểu hiện của CNTB độc quyền Nhà nước :

CNTB độc quyền Nhà nước có những biểu hiện chủ yếu như : sự kết hợp về con người giữa tổ chức độc quyền và Nhà nước; sự hình thành và phát triển sở hữu Nhà nước; cung cấp hàng hoá và dịch vụ cho độc quyền tư nhân theo giá thấp; phân phối lại thu nhập các xí nghiệp Nhà nước có lợi cho tư bản độc quyền dưới hình thức trợ cấp và các lợi ích khác Câu 20 : Tại Sao Phải Thực Hiện Công Nghiệp Hóa Hiện Đại Hóa Và Công Nghiệp hoá Hiện Đại Hóa Nhằm Mục Đích Gì ?

Tính tất yếu khách quan của công nghiệp hoá hiện đại hoá :

Mỗi phương thức sản xuất xã hội nhất định có một cơ sở vật chất

- kỹ thuật tương ứng Cơ sở vật chất - kỹ thuật của một xã hội là toàn bộ hệ thống các yếu tố vật chất của lực lượng sản xuất xã hội phù hợp với trình độ kỹ thuật tương ứng mà lực lượng lao động xã hội sử dụng, tác động vào để sản xuất ra của cải vật chất đáp ứng nhu cầu

xã hội

Sự biến đổi của cơ sở vật chất - kỹ thuật của một xã hội là :

Trang 38

Sự biến đổi và phát triển của lực lượng sản xuất; sự phát triển của khoa học kỹ thuật; tính chất và trình độ của các quan hệ xã hội, đặc biệt là quan hệ sản xuất thống trị Khi nói đến cơ sở vật chất - kỹ thuật của một phương thức sản xuất nào đó là nói đến cơ sở vật chất -

kỹ thuật đó đạt đến mức một trình độ nhất định làm đặc trưng cho phương thức sản xuất

đó

Cơ sở vật chất - kỹ thuật của chủ nghĩa tư bản, đặc trưng của nó là nền đại công nghiệp

cơ khí hoá và chỉ đến khi xây dựng xong cơ sở đó, phương thức sản xuất tư bản mới trở thành phương thức sản xuất thống trị Chủ nghĩa xã hội đòi hỏi một cơ sở vật chất - kỹ thuật cao hơn trên cả hai mặt : trình độ kỹ thuật và cơ cấu sản xuất, gắn với thành tựu của cách mạng khoa học - kỹ thuật hiện đại

Do vậy, cơ sở vật chất kỹ thuật của chủ nghĩa xã hội sẽ là nền công nghiệp lớn hiện đại,

có cơ cấu kinh tế hợp lý, có trình độ xã hội hoá cao dựa trên trình độ khoa học công nghệ hiện đại được hình thành một cách có kế hoạch và thống trị trong toàn bộ nền kinh tế quốc dân Trong quá trình quá độ lên chủ nghĩa xã hội, xây dựng cơ sở vật chất - kỹ thuật cho chủ nghĩa

xã hội là một tất yếu khách quan và được thông qua công nghiệp hoá hiện đại hoá Vì cơ sở vật chất - kỹ thuật là điều kiện trọng yếu nhất, quyết định nhất có liên quan đến sự phát triển

về chất đối với lực lượng sản xuất, và năng suất lao động

Tác dụng của công nghiệp hoá hiện đại hoá:

Nó tạo điều kiện để biến đổi về chất lượng sản xuất, tăng năng suất lao động, tăng sức chế ngự của con người đối với tự nhiên, tăng trưởng và phát triển kinh tế Do

đó góp phần ổn định và nâng cao đời sống nhân dân

Tạo điều kiện vật chất cho việc củng cố vai trò kinh tế của nhà nước, nâng cao năng lực tích lũy, nhờ đó làm tăng sự phát triển tự do và toàn diện trong mọi hoạt động kinh tế của con người

Tạo điều kiện vật chất cho việc tăng cường củng cố an ninh và quốc phòng

Tạo điều kiện vật chất cho việc xây dựng nền kinh tế dân tộc tự chủ, đủ sức thực hiện

sự phân công và hợp tác quốc tế

Câu 21: Nội Dung Chủ Yếu Của Công Nghiệp Hóa Hiện Đại Hóa Xã Hội Chủ Nghĩa , Vận Dụng Vào Điều Kiện Nước Ta Hiện Nay ?

Nội dung của công nghiệp hoá hiện đại hoá có 2 vấn đề chính :

Trang bị kỹ thuật - công nghệ theo hướng hiện đại và xây dưng một cơ cấu kinh tế hợp

Trang bị kỹ thuật và công nghệ theo hướng hiện đại trong các ngành của nền kinh tế quốc dân :

Nội dung này được thực hiện theo 2 cách :

Tiến hành cách mạng khoa học - kỹ thuật, xây dựng cơ sở vật chất - kỹ thuật để tự trang

bị Cuộc cách mạng kỹ thuật đầu tiên xuất hiện ở Anh với nội dung chủ yếu là cơ khí hoá, đến giữa thế kỷ XX xuất hiện cuộc cách mạng khoa học - công nghệ hiện đại.Trong thập niên gần đây con người đang chứng kiến những thay đổi rất to lớn trên nhiều lĩnh vực của đời sống kinh tế, chính trị và xã hội

Về mặt tự động hoá : máy tự động quá trình, máy công cụ điều khiển bằng số

Trang 39

Về năng lượng : ngoài dạng năng lượng truyền thống ( nhiệt điện, thủy điện ), ngày nay chuyển sang lấy dạng năng lượng nguyên tử là chủ yếu

Về vật liệu mới

Về công nghệ sinh học : công nghệ vi sinh, kỹ thuật cuzin, kỹ thuật gen và nuôi cấy tế bào được ứng dụng ngày càng nhiều vào công nghiệp, nông nghiệp, y tế, hoá chất

Về điện tử và tin học : là một lĩnh vực rộng lớn và hấp dẫn nhất là lĩnh vực máy tính

Từ nội dung cách mạng khoa học - kỹ thuật, có nhiều ý kiến cho rằng cuộc cách mạng này có 2 đặc trưng chủ yếu :

+ Khoa học đã trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp

+ Thời gian cho một phát minh mới của khoa học ra đời thay thế cho phát minh cũ có

xu hướng rút ngắn lại và phạm vi ứng dụng của một thành tựu khoa học vào sản xuất và đời sống ngày càng mở rộng

Ở nước ta, một nước bỏ qua chế độ TBCN đi lên CNXH, công nghiệp hoá hiện đại hoá được tiến hành trong điều kiện thế giới đã trải qua 2 cuộc cách mạng khoa học - kỹ thuật diễn ra trong xu hướng toàn cầu hoá, khu vực hoá Trong khi đó cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật của nước ta phải gồm cả cơ khí hoá

và hiện đại hoá, coi nó là then chốt, là động lực cho sự tăng trưởng và phát triển bền vững Việc trang bị kỹ thuật và công nghệ hiện đại còn thực hiện thông qua nhận chuyển giao công nghệ mới từ các nước tiên tiến Nhận chuyển giao công nghệ mới là cách đi sớm đưa nhanh nước ta lên hiện đại gắn với rút ngắn con đường phát triển hiện đại Việc nhận chuyển giao công nghệ mới là sự chuyển đổi quyền sở hữu và quyền sử dụng hàng hoá kỹ thuật công nghệ từ các nước kỹ thuật tiên tiến sang các nước có nền kinh tế kém hoặc đang phát triển Nếu như hàng hoá thông thường thì sự vận động của nó đi từ nơi

có giá thấp đến nơi có giá cao, còn trái ngược lại hàng hoá kỹ thuật công nghệ thì đi từ nơi có trình độ cao đến nơi có trình độ thấp Để thực hiện việc nhận chuyển giao cần coi trọng các điều kiện về vốn và đội ngũ làm công tác nhận chuyển giao

Xây dựng cơ cấu kinh tế hợp lý và phân công lại lao động xã hội :

Cơ cấu kinh tế là tổng thể các mối quan hệ kinh tế giữa các ngành, các vùng, các lĩnh vực, các đơn vị và các thành phần kinh tế trong nền kinh tế quốc dân

Ngày nay trong kinh tế thị trường, phù hợp là cơ cấu kinh tế mở cơ cấu kinh tế hướng ngoại Thế giới đang phát triển và đa dạng Vì vậy xây dựng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế phải hợp lý và đa dạng

Chuyển dịch và xây dựng cơ cấu kinh tế phải có được tính hợp lý:

Phản ánh được và đúng các quy luật khách quan, nhất là quy luật kinh tế Phù hợp với xu hướng của tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ hiện đại cho phép khai thác tối đa mọi tiềm năng và lợi thế của đất nước

Thực hiện sự phân công hợp tác quốc tế theo xu hướng quốc tế hoá

Nội dung chính của công nghiệp hoá hiện đại hoá được vận dụng ở nước

ta :

Thực hiện công nghiệp hoá hiện đại hoá ở nông nghiệp và nông thôn Trong đó coi trọng việc phát triển về nông, lâm, ngư nghiệp Thực hiện thủy lợi hoá, điện khí hoá Phát triển công nghiệp : Ưu tiên các ngành chế biến lương thực - thực

Trang 40

phẩm, sản xuất hàng tiêu dùng , hàng xuất khẩu Phát triển có chọn lọc một số ngành công nghệ thông tin, một số ngành công nghiệp nặng

Xây dựng kết cấu hạ tầng theo hướng : khắc phục tình trạng xuống cấp của hệ thống giao thông vận tải hiện có, nâng cấp và mở rộng thêm một số tuyến giao thông trọng yếu Phát triển nhanh du lịch, các dịch vụ hàng không, hàng hải, bưu chính viễn thông, thương mại, vận tải, tài chính

Phát triển hợp lý các vùng kinh tế lãnh thổ theo hướng triệt để khai thác các lợi thế và tiềm năng của từng vùng, liên kết hỗ trợ nhau làm cho tất cả các vùng đều phát triển

Mở rộng và nâng cao hiệu quả kinh tế đối ngoại

Câu 22: Phân Tích Những Điều Kiện Để Thực Hiện Công Nghiệp Hóa Hiện Đại Hóa ? Tạo nguồn vốn :

Cơ cấu tích lũy vốn bao gồm trong và ngoài nước Nguồn vốn từ nội bộ nền kinh tế : Nguồn vốn trong nước bao gồm : các nguồn ngân sách nhà nước, tiết kiệm của dân cư Nguồn vốn ngân sách nhà nước là số chênh lệch giữa số tổng thu so với tổng số chi tiêu thường xuyên của ngân sách nhà nước Do đó nó phụ thụôc vào các yếu tố sau :

+ Tăng hay giảm tổng số thu nân sách, mà chủ yếu thông qua hệ thống thuế

+ Việc bán hay cho thuê một số tài sản thuộc sở hữu toàn dân

+ Tăng hay giảm các khoản chi tiêu thường xuyên của ngân sách

Nguồn vốn của dân cư : lâu nay nguồn vốn này chưa được đánh giá đúng mức, chưa có phương thức huy động hợp lý để tập trung Nó bao gồm : + Tiết kiệm của dân cư từ thu nhập trong nước

+ Tiết kiệm của các đơn vị sản xuất kinh doanh

+ Tiết kiệm của các chuyên gia, những người đi lao động, học tập và công tác ở nước ngoài có thu nhập đem về

+ Tiết kiệm của bộ phận dân cư có thu nhập do thân nhân từ nước ngoài gửi về Nguồn vốn từ ngoài nước :

Đây là nguồn vốn rất đa dạng như viện trợ, vay nợ và đầu tư nước ngoài Vay nợ nước ngoài của chính phủ và các doanh nghiệp thông qua các tổ chức tiền tệ, ngân hàng thế giới Đầu tư trực tiếp của các tổ chức và công ty nước ngoài gồm đầu tư 100%, đầu tư từng phần và liên doanh

Nguồn vốn nước ta ngày càng tăng từ khi thực hiện chính sách mở cửa

Kinh tế thị trường đòi hỏi phải có thị trường đầu tư , phải có sự thỏa thuận của các bên, lấy ích lợi kinh tế làm chuẩn, bàn bạc thoả thuận trên nguyên tắc tự nguyện đôi bên cùng có lợi Để có được nhiều vốn thì chúng ta phải tạo dựng được sự ổn định trên 3 mặt sau đây: + Ổn định pháp lý ( luật lệ)

+ Ổn định chính trị xã hội

+ Ổn định kinh tế

Nhưng vấn đề quan trọng vẫn là việc sử dụng vốn có hiệu quả

Xây dựng đội ngũ cán bộ và công nhân :

Sự nghiệp công nghiệp hoá là sự nghiệp của toàn dân, trong đó đội ngũ cán bộ là cực

kỳ quan trọng Yếu tố con người là hết sức quan trọng Vì vậy Đảng và nhà nước ta xác định

Ngày đăng: 14/05/2021, 16:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w