Thủy phân hoàn toàn hợp chất nào sau đây trong dung dịch NaOH dư, đun nóng thì thu được ancol đa chứcA. Cho hình vẽ mô tả thí nghiệm điều chế khí T rồi dẫn vào cốc đựng dung dịch AgNO3 t
Trang 1ĐỀ MINH HỌA 5
ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA NĂM HỌC: 2019 – 2020 MÔN: HÓA HỌC
Thời gian làm bài: 50 phút; không kể thời gian phát đề
Câu 1 Từ photphat tự nhiên chứa Ca3(PO4)2, qua chế biến hóa học thu được phân lân supephotphat có chứa thành phần cung cấp dinh dưỡng là
A (NH2)2CO B Ca(H2PO4)2 C NH4NO3 D KCl
Câu 2 Theo tiêu chuẩn quốc tế, một đơn vị cồn bằng 10 mL etanol nguyên chất và mỗi người được
khuyến cáo không nên uống quá 14 đơn vị cồn trong một tuần Trung bình một ngày, mỗi người chỉ nên đưa vào cơ thể tối đa bao nhiêu mL etanol?
Câu 3 Cây bông là cây trồng lấy sợi quan trọng ở các nước nhiệt đới Sợi bông là nguyên liệu chủ yếu
trong công nghiệp dệt với các đặc tính tự nhiên như cách nhiệt, mềm mại, co giãn, thoáng khí Thành phần chủ yếu của sợi bông là
A protein B xenlulozơ C poliisopren D poliacrilonitrin
Câu 4 Trên thế giới, mía là loại cây được trồng với diện tích rất lớn, cung cấp nguyên liệu đầu vào chủ
yếu cho sản xuất đường (còn lại từ củ cải đường) Cacbohiđrat trong đường mía thuộc loại
A monosaccarit B polisaccarit C đisaccarit D lipit
Câu 5 Trong các chất dưới đây, chất nào là amin bậc hai?
A H2N[CH2]6NH2 B CH3NHCH3 C C6H5NH2 D CH3CH(CH3)NH2
Câu 6 Thủy phân hoàn toàn hợp chất nào sau đây trong dung dịch NaOH dư, đun nóng thì thu được
ancol đa chức?
A metyl acrylat B tristearin C phenyl axetat D vinyl axetat
Câu 7 Phương pháp chung để điều chế kim loại nhóm IA và IIA trong công nghiệp là
A điện phân dung dịch B điện phân nóng chảy.
Câu 8 Ion Mg2+ (Z = 12) đóng vai trò quan trọng của cơ thể: tham gia cấu trúc tế bào, tham gia tổng hợp protein và tổng hợp chất sinh năng lượng ATP Tổng số electron ở lớp vỏ của ion Mg2+ là
Câu 9 Trong tự nhiên, hợp chất Y tồn tại ở dạng đá vôi, đá hoa, đá phấn và là thành phần chính của vỏ và
mai các loài ốc, sò, hến, mực Trong công nghiệp và đời sống, Y được sử dụng rộng rãi làm vật liệu xây dựng, sản xuất vôi, xi măng, thủy tinh, làm chất phụ gia trong ngành thực phẩm và y học Hợp chất Y là
A CaSO4 B Ca(OH)2 C CaCO3 D Ca3(PO4)2
Câu 10 Nước ta có nguồn quặng boxit trữ lượng lớn ở Tây Nguyên đang được khai thác để sản xuất
nhôm Thành phần hóa học chủ yếu của quặng boxit là
Trang 2A Al2O3.2SiO2.2H2O B Al2O3.2H2O C K2O.Al2O3.6SiO2 D 3NaF.AlF3
Câu 11 Crom được mệnh danh là nguyên tố của màu sắc do tạo ra được các hợp chất với số oxi hóa
thường gặp là +2, +3 và +6 với màu sắc phong phú Ở điều kiện thường, chất rắn nào sau đây có màu đỏ thẫm?
A Cr2O3 B K2Cr2O7 C Na2CrO4 D CrO3
Câu 12 Tiến hành thí nghiệm đun nóng hỗn hợp bột Fe và bột S trong khí quyển trơ Sản phẩm tạo thành
trong thí nghiệm trên là
Câu 13 Cho m gam Mg tan hoàn toàn trong dung dịch H2SO4 loãng, dư Sau khi kết thúc phản ứng, thu được 2,8 lít khí H2 (ở đktc) Giá trị của m là
Câu 14 Khử hoàn toàn 32 gam CuO thành kim loại cần vừa đủ V lít khí CO (đktc) Giá trị của V là
Câu 15 Từ 18 kg glyxin ta có thể tổng hợp được protein với hiệu suất 76% thì khối lượng protein thu
được là
A 16,38 kg B 10,40 kg C 18,00 kg D 13,68 kg
Câu 16 Đốt cháy hoàn toàn m gam xenlulozơ bằng khí O2, thu được H2O và 6,72 lít khí CO2 (đktc) Giá trị của m là
Câu 17 Quá trình nào sau đây giữ nguyên mạch cacbon của polime?
A Đepolime hóa polistiren B Thủy phân xenlulozơ
C Hiđrocloro hóa poliisopren D Thủy phân tơ nilon-6,6
Câu 18 Phát biểu nào sau đây sai?
A Cho Cu(OH)2 vào dung dịch lòng trắng trứng thấy xuất hiện màu vàng
B Dung dịch alanin không làm quỳ tím chuyển màu
C Anilin tác dụng với nước brom tạo thành kết tủa trắng
D Dung dịch axit glutamic làm quỳ tím chuyển màu hồng
Câu 19 Cho dung dịch HCl vào dung dịch NaHCO3, hiện tượng quan sát được là
A có kết tủa trắng rồi tan dần B có bọt khí thoát ra
C có kết tủa trắng D có kết tủa trắng và bọt khí
Câu 20 Este X điều chế từ ancol metylic có tỉ khối so với oxi là 2,3125 Công thức của X là
A CH3COOCH3 B C2H5COOCH3 C CH3COOC2H5 D C2H5COOC2H5
Câu 21 Cho hình vẽ mô tả thí nghiệm điều chế khí T rồi dẫn vào cốc đựng dung dịch AgNO3 trong NH3
như sau:
Trang 3Kết thúc thí nghiệm, trong cốc thu được kết tủa màu vàng Phản ứng nào sau đây phù hợp với mục đích thí nghiệm?
A Thủy phân Al4C3 B Thủy phân CaC2
C Cho Zn tác dụng với axit H2SO4 loãng D Cho CaCO3 tác dụng với axit HCl
Câu 22 Thí nghiệm nào sau đây thu được muối sắt(III) clorua?
A Đốt cháy dây Fe trong khí Cl2 B Cho Fe dư vào dung dịch FeCl3
C Cho Fe vào dung dịch HCl D Cho Fe vào dung dịch CuCl2
Câu 23 Phát biểu nào sau đây sai?
A Trong phòng thí nghiệm, khí NH3 được điều chế bằng cách đun nóng muối NH4Cl với Ca(OH)2
(rắn)
B Trong phòng thí nghiệm, H3PO4 được điều chế bằng cách cho HNO3 đặc, nóng tác dụng với P
C Thành phần chính của supephotphat kép gồm hai muối Ca(H2PO4)2 và CaSO4
D Trong phòng thí nghiệm, N2 được điều chế bằng cách đun nóng dung dịch NH4NO2 bão hòa
Câu 24 Hiện nay, xử lí rác thải sinh hoạt là một vấn đề lớn đối với nhiều thành phố và các tiện ích, túi
nilon sau khi sử dụng đã trở thành rác thải bền, khó bị phân hủy, gây ô nhiễm môi trường lâu dài Để bảo
vệ môi trường, người tiêu dùng được khuyến nghị nên thay túi nilon bằng loại túi giá rẻ và dễ bị phân hủy nào sau đây?
A Túi da B Túi vải C Túi giấy D Túi nhựa
Câu 25 Cho các phát biểu sau:
(a) Phenol và ancol benzylic đều có phản ứng với dung dịch Br2
(b) Xenlulozơ triaxetat được dùng để sản xuất tơ nhân tạo
(c) Phân tử peptit mạch hở luôn chứa ít nhất một nhóm amino và một nhóm cacboxyl,
(d) Glucozơ và saccarozơ trong dung dịch đều phản ứng với Cu(OH)2
(e) Este và chất béo đều dễ tan trong nước ở nhiệt độ thường
Số phát biểu đúng là
Câu 26 Hỗn hợp khí X gồm hai hiđrocacbon mạch hở Dẫn 2,24 lít X vào dung dịch Br2 dư, có 25,6 gam
Br2 phản ứng và còn lại 0,448 lít khí Đốt cháy 2,24 lít X bằng khí O2 dư, thu được 9,68 gam CO2 Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thể tích các khí đều đo ở đktc Hai hiđrocacbon trong X là
A etan và propin B butan và axetilen C metan và butađien D propan và axetilen
Trang 4Câu 27 Từ hợp chất hữu cơ X (C6H10O4, mạch hở), thực hiện các phản ứng sau (xảy ra theo đúng tỉ lệ số mol):
(a) X + 2NaOH X1 + X2 + X3
(b) 2X1 + H2SO4 (loãng, dư) → X4 + Na2SO4
(c) X4 + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O ��t�� X5 + 2Ag + 2NH4NO3
(d) 2X2 + Cu(OH)2→ X6 + 2H2O
(e) X3 + NaOH ����CaO,t� CH4 + Na2CO3
Công thức cấu tạo của X là
A HCOOCH2CH2OOCCH2CH3 B HCOOCH2CH(CH3)OOCCH3
C HCOOCH2CH2CH2OOCCH3 D CH3OOCH2CH2OOCCH3
Câu 28 Cho từ từ dung dịch HCl 0,8M vào dung dịch chứa x mol Ba(AlO2)2, sự phụ thuộc của khối lượng Al(OH)3 vào thể tích dung dịch HCl được minh họa theo đồ thị sau
Giá trị của x là
Câu 29 Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm Al; Na và BaO vào nước dư, thu được dung dịch Y và
0,085 mol khí H2 Cho từ từ đến hết dung dịch chứa 0,03 mol H2SO4 và 0,1 mol HCl vào Y, thu được 3,11 gam hỗn hợp kết tủa và dung dịch Z chỉ chứa 7,43 gam hỗn hợp các muối clorua và muối sunfat trung hòa Giá trị của m là
Câu 30 Tiến hành các thí nghiệm sau trong khí quyển trơ:
(a) Cho lá Zn vào dung dịch gồm CrCl3 và HCl loãng
(b) Cho dung dịch AgNO3 dư vào dung dịch FeCl2
(c) Dẫn hỗn hợp khí H2 và CO dư đi qua bột CuO nung nóng
(d) Cho lá Al vào dung dịch gồm H2SO4 loãng và CuSO4
(e) Nung nóng hỗn hợp bột Al dư và Cr2O3 trong khí quyển trơ
(g) Cho mẩu Na vào dung dịch FeSO4
Sau khi kết thúc các phản ứng, số thí nghiệm thu được kim loại là
Trang 5Câu 31 Cho 0,05 mol hỗn hợp 2 este đơn chức X và Y phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH thu được
hỗn hợp các chất hữu cơ Z Đốt cháy hoàn toàn Z thu được 0,12 mol CO2 và 0,03 mol Na2CO3 Nếu làm bay hơi hỗn hợp Z thu được m gam chất rắn khan Giá trị của m là
Câu 32 Cho sơ đồ chuyển hoá (mỗi mũi tên là một phương trình phản ứng):
dung dich X Dung dich Y dung dich Z
Các dung dịch X, Y, Z lần lượt là
A FeCl 3, H2SO4 (đặc, nóng), Ba(NO3)2 B FeCl3, H2SO4 (đặc, nóng), BaCl2
C FeCl2, H2SO4 (đặc, nóng), BaCl2 D FeCl2, H2SO4 (loãng), Ba(NO3)2
Câu 33 Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp FeO, Fe2O3 và Fe3O4 bằng dung dịch H2SO4 loãng dư thu được dung dịch X Chia dung dịch X thành hai phần bằng nhau:
• Phần thứ nhất đem cô cạn thu được 67,48 gam muối khan
• Phần thứ hai làm mất màu vừa hết 46 ml dung dịch KMnO4 0,5M
Giá trị của m là
Câu 34 Giả thiết phản ứng tổng hợp glucozơ ở cây lương thực như sau:
as
Nếu trong một ngày, trên 1 m2 trồng cây lương thực nhận được từ Mặt Trời 25200 kJ và có 1% được hấp thụ ở quá trình quang hợp thì khối lượng glucozơ tạo ra là
A 18,0 gam B 16,2 gam C 36,0 gam D 32,4 gam
Câu 35 Khí sunfurơ có mùi hắc, độc (gây ho, viêm đường hô hấp ) và là tác nhân chính gây ra mưa
axit Trong phòng thí nghiệm, lượng khí sunfurơ dư thừa được xử lí bằng cách sục vào dung dịch
Câu 36 Hỗn hợp 4 este đều có công thức C8H8O2 và có vòng benzen Cho 16,32 gam E tác dụng tối đa với V ml dung dịch NaOH 1M (đun nóng), thu được hỗn hợp X gồm các ancol và 18,78 gam hỗn hợp muối Cho toàn bộ X vào bình đựng kim loại Na dư, sau phản ứng kết thúc khối lượng chất rắn trong bình tăng 3,83 gam so với ban đầu Giá trị của V là
Câu 37 Cho dãy các chất sau: glucozơ, saccarozơ, isoamyl axetat, phenylamoni clorua, glyxin, Gly-Val,
etilenglicol, triolein Số chất tác dụng với dung dịch NaOH đun nóng là
Câu 38 Cho dãy gồm các chất: Al, Al4C3, K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O, CrO3, K2Cr2O7, Cr2O3, NaHCO3, Ca(H2PO4)2 Số chất tác dụng được với dung dịch KOH (loãng, dư) là
Câu 39 Kết quả thí nghiệm của các dung dịch X, Y, Z, T với thuốc thử được ghi ở bảng sau:
Trang 6Mẫu thử Thuốc thử Hiện tượng
Các dung dịch X, Y, Z, T lần lượt là
A ZnCl2, AlCl3, Fe2(SO4)3, K2Cr2O7 B FeCl3, CuCl2, AlCl3, K2CrO4
C Al(NO3)3, BaCl2, FeCl2, CrCl2 D FeCl3, AgNO3, AlCl3, K2Cr2O7
Câu 40 Tiến hành thí nghiệm với các chất X, Y, Z, T Kết quả được ghi ở bảng sau:
Các chất X, Y, Z, T lần lượt là
A Acrilonitrin, anilin, Gly-Ala-Ala, metylamin
B Gly-Ala-Ala, metylamin, anilin, acrilonitrin
C Gly-Ala-Ala, metylamin, acrilonitrin, anilin
D Metylamin, anilin, Gly-Ala-Ala, acrilonitrin
Trang 7Đáp án
LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 1: Đáp án B
Supephotphat có 2 loại:
◈ Supephotphat đơn là hỗn hợp của Ca(H2PO4)2 và CaSO4(thạch cao) Công thức Ca(H2PO4)2.2CaSO4
◈ Supephotphat kép chỉ chứa Ca(H2PO4)2; trong thành phần của supephotphat kép không có lẫn thạch cao → tỉ lệ P2O5 cao hơn
→ thành phần cung cấp dinh dưỡng (P2O5) của phân lân supephotphat rõ là Ca(H2PO4)2
Câu 2: Đáp án A
Quy đổi tiêu chuẩn:
1 đơn vị cồn 10 mL (8 gam) etanol nguyên chất.⇄
→ 14 đơn vị cồn 140 mL (112 gam) etanol nguyên chất.⇄
1 tuần có 7 ngày nên trung bình mỗi ngày chỉ nên đưa vào cơ thể không quá 20 ml.
p/s: nếu sử dụng rượu mạnh khoảng 40o chẳng hạn thì tương ứng thể tích là 350 ml
Hình dung đơn giản là một tuần chỉ được sử dụng không quá 1 chai C2 hay cocacola bé
Câu 3: Đáp án B
Sợi bông là tơ thiên nhiên, có thành phần chủ yếu là xenlulozơ (≈ 95%)
Câu 4: Đáp án C
Tên gọi khác của các đường quen thuộc:
glucozơ: đường nho; fructozơ: đường mật ong;
mantozơ: đường mạch nha; saccarozơ: đường mía,
Câu 5: Đáp án B
Bài học bậc amin:
→ tương ứng CH3NHCH3: đimetylamin là amin bậc hai
Câu 6: Đáp án B
thủy phân chất béo (phản ứng xà phòng hóa) thu được gilxerol là ancol đa chức:
Trang 8(C
◈ 17H35COO)3C3H5 + 3NaOH → 3C17H35COONa + C3H5(OH)3
Còn lại, các chất khác thủy phân xảy ra các phản ứng như sau:
metyl acrylat: CH
phenyl axetat: CH
vinyl axetat: CH
Câu 7: Đáp án B
Muốn điều chế kim loại kiềm từ các chợp chất, cần phải khử các ion của chúng: Mn+ + ne → M
Vì ion kim loại kiềm rất khó bị khử nên phải dùng dòng điện (phương pháp điện phân) Thêm nữa, các kim loại kiềm phản ứng với nước nên không thể dùng phương pháp điện phân dung dịch được → Theo
đó, phương pháp điều chế kim loại kiềm, kiềm thổ là điện phân nóng chảy oxit, hiđroxit hay muối tương ứng, quan trọng nhất là muối halogenua
Câu 8: Đáp án A
► yêu cầu là electron ở lớp vở của ion Mg2+:
Cấu hình electron của Mg2+ là: 1s22s22p6
Tổng có 10 electron
Câu 9: Đáp án C
CaSO4 là thạch cao; Ca(OH)2 là vôi tôi; Ca3(PO4)2 là canxi photphat
CaCO3: đá vôi → chính là hợp chất Y
Câu 10: Đáp án B
Thành phần hóa học và tên quặng nhôm tương ứng:
Al
K
Câu 11: Đáp án D
CrO3 (crom trioxit: Cr+6) là chất rắn có màu đỏ thẫm
Câu 12: Đáp án A
Fe + S ��t�� FeS (sắt (II) sunfua)
Trang 9☆ Cùng khả năng khử của kim loại Fe, khả năng oxi hóa: Cl2 > O2 > S
→ sản phẩm tương ứng khi cho Fe phản ứng với các phi kim:
Fe + Cl
Fe + O
Fe + S
Câu 13: Đáp án D
Phản ứng: Mg + H2SO4 → MgSO4 + H2↑
Giả thiết nH2 = 2,8 ÷ 22,4 = 0,125 mol theo tỉ lệ: n⇒ Mg = 0,125 mol
→ yêu cầu: m = mMg = 0,125 × 24 = 3,0 gam
Câu 14: Đáp án A
Giải: Ta có phản ứng: CuO + CO ��t�� Cu + CO2
⇒ nCO pứ = nCuO = 32 ÷ 80 = 0,4 mol
⇒ VCO = 0,4 × 22,4 = 8,96 lít
Câu 15: Đáp án B
Phản ứng: nH2NCH2COOH → protein + (n – 1)H2O
Thật chú ý: protein là chuỗi polipeptit n rất lớn → 1 ⇒ n.≪
⇒ nH2O = nglyxin = 18 ÷ 75 = 0,24 mol
Theo đó, với hiệu suất phản ứng là 76% thì khối lượng protein thu được là
m = (18 – 0,24 × 18) × 0,76 ≈ 10,40 gam
Câu 16: Đáp án B
xenlulozơ có công thức phân tử là (C6H10O5)n
Giải đốt: (C6H10O5)n + 6nO2 → 6nCO2 + 5nH2O
Giả thiết: nCO2 thu được = 0,3 mol m = 0,3 ÷ 6 × 162 = 8,1 gam ⇒
Câu 17: Đáp án C
phản ứng hiđrocloro hóa poliisopren cộng phân tử HCl vào nối đôi C=C,
3
|
CH
Câu 18: Đáp án A
Phản ứng màu biure giữa dung dịch lòng trắng trứng và Cu(OH)2 cho hợp chất màu tím, không phải màu
vàng (khi thay Cu(OH)2 bằng dung dịch axit nitric HNO3 đặc thì mới xuất hiện màu kết tủa màu vàng)
Câu 19: Đáp án B
Phản ứng xảy ra: HCl + NaHCO3 → NaCl + CO2↑ + H2O
→ Hiện tượng quan sát được là có bọt khí (CO2↑) thoát ra
Câu 20: Đáp án A
Trang 10Este X có dạng RCOOCH3
MX = MR + 59 = 2,3125 × 32 = 74 MR = 15 R là -CH⇒ 3
Vậy este X là CH3COOCH3
Câu 21: Đáp án B
☆ Kết tủa màu vàng với AgNO3/NH3 → khí T là axetilen
điều chế T: CaC
thử tính chất T: C
Các thí nghiệm còn lại:
điều chế metan: Al4C3 + 12H2O → 4Al(OH)3 + 3CH4↑
điều chế hiđro: Zn + H2SO4 → ZnSO4 + H2↑
điều chế CO2: CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + CO2↑ + H2O
Câu 22: Đáp án A
Các phản ứng xảy ra khi tiến hành các thí nghiệm:
2Fe + 3Cl
Fe + 2FeCl
Fe + 2HCl → FeCl
Fe + CuCl
Câu 23: Đáp án C
Phân tích các phát biểu:
☑ A Trong phòng thí nghiệm, khí NH3 được điều chế bằng cách đun nóng muối NH4Cl với Ca(OH)2
(rắn), phản ứng xảy ra: 2NH4Cl + Ca(OH)2 → 2NH3 + CaCl2 + 2H2O
☑ B Trong phòng thí nghiệm, H3PO4 được điều chế bằng cách dùng HNO3 đặc, nóng oxi hóa photpho (P), phản ứng xảy ra: P + 5HNO3 (đặc) → H3PO4 + 5NO2 + H2O
☒ C Thành phần chính của supephotphat đơn gồm hai muối Ca(H2PO4)2 và CaSO4
Còn của supephotphat kép chỉ gồm một muối Ca(H2PO4)2 thôi
(đơn – một và kép – hai ở đây là chỉ số giai đoạn xử lí trong sản xuất chứ không phải số lượng)
☑ D Trong phòng thí nghiệm, N2 được điều chế bằng cách đun nóng dung dịch NH4NO2 bão hòa, phản ứng xảy ra: NH4NO2 → N2↑ + 2H2O
Câu 24: Đáp án C
túi da, vải, nhựa rất khó phân hủy
Chỉ có túi giấy (thành phần xenlulozơ) dễ bị phân hủy
Câu 25: Đáp án B
Xem xét - phân tích các phát biểu:
(a) sai vì ancol benzylic không phản ứng được với dung dịch Br
(b) đúng, xenlulozơ triaxetat được dùng để sản xuất tơ nhân tạo là tơ axetat
☑