1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng ga toan 6

38 228 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài Giảng Hình Học 6
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Hình học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2009 - 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 852 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài mới Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng - Xem H8a và cho biết: Khi nào ta nói ba điểm A, B, D thẳng hàng?. - Học sinh hiểu đợc có một và chỉ một đờng thẳng đi qua

Trang 1

Thứ ngày tháng 08 năm 2009

Tiết 1 : Điểm Đờng thẳng

I Mục tiêu:

- Học sinh hiểu điểm là gì, đờng thẳng là gì Quan hệ giữa điểm và đờng thẳng

- Biết vẽ điểm, đờng thẳng, đặt tên cho điểm, đờng thẳng

- Biết dùng các kí hiệu điểm, đờng thẳng, kí hiệu ,∈∉.

- Giới thiệu khái niệm

hai điểm trùng nhau, hai

- Điểm A và C chỉ là một

điểm

- Cặp A và B, B và M

- Sợi chỉ căng thẳng, mépthớc

1 Điểm

A B M

hỡnh 1

A • C hỡnh 2

* Bất cứ hình nào cũng làmột tập hợp điểm Điểmcũng là một hỡnh

2 Đờng thẳng

a

p

(h3)

- Đờng thẳng là một tậphợp điểm Đờng thẳng

Trang 2

không bị giới hạn về haiphía Vẽ đờng thẳng bằngmột vạch thẳng.

3 Điểm thuộc đờng

d B

Yêu cầu HS làm các bài tập sau:

Bài tập 1: Cách đặt tên cho điểm

Bài tập 3: Nhận biết điểm ,∈∉ đờng thẳng

Bài tập: Vẽ điểm ,∈∉ đờng thẳng

V Hớng dẫn học ở nhà

- Học bài theo SGK

- Làm các bài tập 2 ; 5 ; 6 SGK, 2 ; 3 SBT

Trang 3

- Học sinh hiểu thế nào là ba điểm thẳng hàng

- Hiểu đợc quan hệ giữa ba điểm thẳng hàng

II Kiểm tra bài cũ

Yêu cầu HS làm bài tập 1, 4 SGK ; bài 5 ; bài 6 SBTKiểm tra bài tập làm ở nhà của HS

III Bài mới

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng

- Xem H8a và cho

biết: Khi nào ta nói ba

điểm A, B, D thẳng

hàng ?

- Xem H8a và cho

biết: Khi nào ta nói ba

- Đọc thông tin trongSGK và trả lời câuhỏi

B

H8b Khi ba điểm A, B, C không cùngthuộc bất cứ đờng thẳng nào,tanói chúng không thẳng hàng

2 Quan hệ giữa ba điểm thẳnghàng

H9

ở H9, ta có:

- Điểm C nằm giữa điểm A và B

- Điểm A và B nằm lhác phía đốivới điểm C

- Điểm A và C nằm cùng phía đốivới điểm B

Trang 4

- Một số nhóm trìnhbày kết quả

- Nhận xét và thốngnhất cau trả lời

* Nhận xét: SGK

Bài tập 11.(SGK-tr.107)

- Điểm R nằm giữa điểm M và N

- Điểm M và N nằm lhác phía đốivới điểm R

- Điểm R và N nằm cùng phía đốivới điểm M

IV Củng cố

- Nhắc những nội dung chính cần nắm đợc

- Làm bài tập 10

+ Yêu cầu HS lên bảng vẽ+ Muốn vẽ ba điểm thẳng hàng ta làm thế nào ?

- Làm bài tập 12:

V Hớng dẫn học ở nhà

- Học bài theo SGK

- Làm bài tập 8 ; 9 ; 13 ; 14 SGK

Trang 5

- Học sinh hiểu đợc có một và chỉ một đờng thẳng đi qua hai điểm phân biệt

- Biết vẽ đờng thẳng đi qua hai điểm

- Biết vị trí tơng đối giữa hai đờng thẳng: cắt nhau, song song, trùng nhau

- Vẽ hình chính xác đờng thẳng đi qua hai điểm

II Kiểm tra bài cũ( 7)

Yêu cầu HS trả lời miệng những câu hỏi sau:

- Thế nào là ba điểm thẳng hàng ? Nói cách vẽ ba điểm thẳng hàng

- Trả lời miệng bài tập 11 SGK: vẽ hình 12 trên bảng

- Nói cách vẽ ba điểm không thẳng hàng Làm bài tập 13 Sgk

III Bài mới (25)

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng

- Làm bài tập 15 Sgk:

Làm miệng

- Dùng một chữ cái inthờng, hai chữ cái in th-òng, hai chữ cái in hoa

đ-2 Tên đờng thẳnga

x

Trang 7

- Thấy được ý nghĩa thực tế của việc học môn Toán.

- Rèn ý thức hoạt động tập thể, làm việc theo nhóm và sự tự giác

II ChuÈn bÞ:

- GV: 3 cäc tiªu, 1dây däi, 1 búa đóng cọc

- HS: Chia lớp theo ba nhóm, mỗi nhóm 4 cọc tiêu, 1 dây dọi, 1 búa đóng cọc.HS: §äc tríc néi dung bµi thùc hµnh

III TiÕn tr×nh bµi gi¶ng:

Hoạt động 1: Thông báo nhiệm vụ

- GV chôn 2 cọc tiêu ở sân vận động và nêu nhiệm vụ: Ch«n c¸c cäc hµnhrµo th¼ng hµng gi÷a hai cét mèc A vµ B

- Yêu cầu HS nhắc lại nhiệm vụ vủa tiết học

- Để chôn được các cọc tiêu thẳng hàng ta phải làm như thế nào?

Hoạt động 2: Tìm hiểu c¸ch lµm

- Gv tiến hành làm mẫu, yêu cầu HS ghi lại cách làm

- Yêu cầu HS: Nêu các bước tiến hành

Bước 1: Đóng cọc thẳng đứng với mặt đất tại A và B (sử dụng dây dọi đểđiều chỉnh) Dùng búa đóng cố định các cọc tiêu (Đã làm trước khi giao nhiệmvụ)

Bước 2: HS 1 đứng ở cọc A, HS2 đứng ở vị trí C cầm 1 cọc

Bước 3: HS1 ngắm và ra hiệu cho HS 2 đặt cọc tiêu ở vị trí C sao cho HS1thấy cọc tiêu A che khuất hoàn toàn cọc tiêu B và C ⇒ khi đó A, B, C thẳnghàng

Hoạt động 3: HS thực hành theo nhóm

- Hãy đóng các cọc thẳng hàng với 3 cọc đã đóng ở trên

- HS tiến hành theo nhóm đã phân công Nhóm trưởng ghi phiếu thựchành

- Gv quan sát các nhóm, điều chỉnh, nhắc nhở khi cần thiết

Hoạt động 4: Đánh giá, nhận xét

- Tập trung HS, GV đánh giá, nhận xét thái độ làm việc, hiệu quả hoạtđộng của các nhóm

C Hướng dẫn học ở nhà:

- Thu dọn dụng cụ thực hành và vệ sinh tay chân

- Nghiên cứu bài tiếp theo: 5 Tia

Trang 8

Thø 3 ngµy 06 th¸ng 10 n¨m 2009

TiÕt 6 : Tia

I Mục tiêu:

- HS hiểu khái niệm tia

- Nhận biết một hình là một tia Nhận biết được hai tia đối nhau, hai tiatrùng nhau

- Biết vẽ tia, hai tia trùng nhau, hai tia đối nhau

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng

GV nêu khái niệm tia

đồng thời chiếu tia Ox

lên màn hình lớn

Trên hình (bài cũ) có

những tia nào?

GV chốt hình và lưu ý:

KHi đọc (viết) tên một

tia, phải đọc (viết) tên

GV giới thiệu: Tia Ox và

tia Oy là hai tia đối nhau

Yêu cầu: Vẽ hai tia Ax

HS trả lời theo ý hiểu

HS thảo luận trả lời

HS nêu cách vẽ

1 HS lên bảng vẽ

HS quan sát hình vẽ đểtrả lời

Trang 9

Tiết 7 : Luyện tập

A Mục tiêu

- Học sinh đợc củng cố khái niệm tia, có thể phát biểu định nghĩa tia bằngcác cách khác nhau, khái niệm hai tia đối nhau

- Biết vẽ hình theo cách diễn tả bằng lời

- Biết vẽ tia đối nhau, nhận dạng sự khác nhau gữa tia và đờng thẳng

II Kiểm tra bài cũ( 7’)

Yêu cầu HS trả lời miệng những câu hỏi sau:

- Vẽ đờng thẳng xy Trên đó lấy điểm M Tia Mx là gì ? Đọc tên cáctia đối nhau trong hình vẽ

- Cho HS làm bài tập 25: Phân biệt sự khác nhau giữa tia và đờngthẳng

- Vẽ hình và trả lời câuhỏi theo yêu cầu SGK

- Nhận xét và hoàn thiệnvào vở

- Hoàn thiện câu trả lời

- Trả lời miệng bài tập32

a A

b ABài tập 32 SGKa.Sai

Trang 10

kiện để hai tia đối

- Trả lời miệng ( khôngyêu cầu nêu lí do)

- Một HS lên bảng vẽhình

- Trả lời miệng ( khôngyêu cầu nêu lí do)

x

y O

b Điểm O nằm giữa M và NBài tập 30 SGK

Trang 11

- Biết nhận dạng đoạ thẳng cắt đờng thẳng, đoạn thẳng, tia

- Biết mô tả hình vẽ bằng các cách diễn đạt khác nhau

II Kiểm tra bài cũ( 7’)

Yêu cầu HS vẽ hình theo diễn đạt bằng lời:

- Vẽ đờng thẳng AB

- Vẽ tia AB

- Đờng thẳng AB và tia AB khác nhau thế nào ?

III Bài mới (24’)

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng

Trang 12

Cho häc sinh quan s¸t c¸c b¶ng phô vµ m« t¶ c¸c trêng hîp c¾t nhau trong b¶ngphô sau:

A

B C

B

x O

B

A

x A

B

O

x O

A

B

a B

Trang 13

Häc bµi theo SGK

Lµm bµi tËp 34 ; 38 ; 39 SGK

Lµm bµi tËp “34, 35, 36”

Trang 14

- HS biết độ dài đoạn thẳng là gì ?

- Biết sử dụng thớc đo độ dài để đo đoạn thẳng

- Biết so sánh hai đoạn thẳng

- Có ý thức đo vẽ cẩn thận

B Chuẩn bị

Thớc thẳng, SGK

Một số loại thớc dây, thớc gấp

C Tiến trình bài giảng

I ổn định lớp

II Kiểm tra bài cũ

* HS trả lời các câu hỏi sau:

T M

B

- Đoạn thẳng AB là gì ?

- Làm bài tập 38 SGK

- Làm bài tập 39 SGK

III Bài mới

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dụng ghi bảng

Trang 16

- HS nắm đợc “ Nếu M nằm giữa hai điểm A và B thì AM + MB = AB”

- Nhận biết đợc một điểm nằm giữa hay không nằm giữa hai điểm khác

- Bớc đầu tập suy luận “ Nếu có a + b = c, và biết hai số trong ba số a, b, cthì tìm đợc số còn lại”

- Cẩn thận khi đo các đoạn thẳng và cộng các độ dài

III Bài mới (28)

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dụng ghi bảng

- Các nhóm lên trình bàytrên máy chiếu

- Nhận xét chéo giữa cácnhóm

- Hoàn thiện vào vở

1 Khi nào thì tổng độ dài

? 1

Ví dụ: SGKBài tập 46 SGK

Trang 17

đo hai lần, mà biết độ

dài của cả ba doạn

thẳng AM, MB, AB Có

mấy cách làm ?

- Trình bày trên máychiếu nội dung bài

- Hoàn thiện vào vở

- Làm trên giấy trong

- Nhận xét tren máychiếu

- Hoàn thiện vào vở

- Đo AM, MB Tính AM+ MB = AB

Vì N nằm giữa I và K nên

IN + NK = IKThay số, ta có 3 + 6 = IKVậy IK = 9 cm

Bài tập 47 Sgk

Vì M nằm giữa E và F nên

EM + MF = EFThay số, ta có 4 +MF = 8

MF = 8 – 4

MF = 4 (cm) Vậy EM = MF

2 Một vài dụng cụ

Trang 18

- Nhận biết đợc một điểm nằm giữa hay không nằm giữa hai điểm khác.

- Bớc đầu tập suy luận “ Nếu có a + b = c, và biết hai số trong ba số a, b, cthì tìm đợc số còn lại”

- Cẩn thận khi đo các đoạn thẳng và cộng các độ dài

II Kiểm tra bài cũ(7)

* HS hai HS lên bảng làm bài tập sau( cả lớp làm vào vở):

HS1: Khi nào thì AM + MB = AB ?

Làm bài tập 46.SBT:

( GV chiếu đề bài cho HS làm)

ĐS: PQ = 5 cmHS2: Cho ba điểm thẳng hàng A, B, C Làm thế nào để chỉ đo hai lần

mà biết đợc độ dài của cả ba đoạn thẳng AB, BC, CA ?

Làm bài tập 47 SBT:

ĐS:

a C nằm giữa hai điểm A và B

b B nằm giữa hai điểm A và C

c A nằm giữa hai điểm B và C

III Luyện tập

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng

- Giáo viên treo đề bài

- Nhận xét thiếu sót, sailầm của các nhóm

ta có AM + MN = BN + NM Hay: AM = BN

b AM = AN + NM

Trang 19

- Hoàn thiện bài vào vở.

- HS làm vào giấy trongtheo nhóm

- Cử đại diện nhóm lêntrình bày điền vào bảngphụ

- Nhận xét thiếu sót, sailầm của các nhóm

- Hoàn thiện bài vào vở

- Làm vào giấy trong

- Đối chiếu nội dung bàilàm

- Nhận xét bài làm củabạn và hoàn thiện vào vở

Theo giả thiết AN = BM, mà

NM = MN suy ra AM = BNBài tập 48 SBT

a Ta có AM + MB = 3,7 +2,3

= 6 (cm), mà AB = 5 cmSuy ra AM + MB ≠AB, vậy

điểm M không nằm giữa A vàB

Lý luận tơng tự ta có :

AB + BM ≠AM, Vậy điểm Bkhông nằm giữa A và M

MA + AB ≠MB, vậy Akhông nằm giữa M và B

b Vì ba điểm A, B, M không

có điểm nào nằm giữa hai

điểm còn lại, vậy ba điểm A,

B, M không thẳng hàng.Bài tập 48 SGK

QB =

1

5 1,25=0,25 (m)

Do đó: AB = 4.1,25 +0,25 = 5,25 (m)

Trang 20

II Kiểm tra bài cũ

III Bài mới

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng

Đặt thớc sao cho vạch

số 0 trùng

- Đặt một đàu compatrùng với vách 0 cm,vạch kia

- Vẽ tia Ox

- Dùng thớc chiakhoảng:

Trang 21

giữa hai điểm còn

lại ?

- Từ đó ta có nhận xét

gì ?

- Phát biểu thành nhậnxé

ON = b, nếu 0 < a < b thì điểm Mnằm giữa hai điểm O và N

IV Củng cố và vận dụng kiến thức

- Yêu cầu làm việc cá

ta có:

3 + MN = 6

MN = 6 – 3

MN = 3 cmVậy OM = MN ( = 3cm)

ta có : 2 + AB = 5Suy ra : AB = 3 cmTơng tự ta tính đợc

BC = 3 cmVậy AB = BC ( = 3cm)

Trang 23

- HS hiểu trung điểm của một đoạn thẳng là gì ?

- Biết vẽ trung điểm của đoạn thẳng

- Biết phân tích trung điểm của đoạn thẳng thoả mãn hai tính chất Nếuthiếu một trong hai tính chất này thì không còn là trung điểm của đoạn thẳng

- Có ý thức đo vẽ cần thận chính xác

B Chuẩn bị

Compa, thớc thẳng, sợi dây, thanh gỗ

C Tiến trình bài giảng

III Bài mới.(23)

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng

* Củng cố:

Bài tập 65 SGK

Trang 24

- Nêu điều kiện của M

- Từ M là trung điểm của

AB suy ra

- Tính độ dài AM và MB

- Rút ra cách vẽ

- Cách 1: Dùng thớcthẳng

- Gấp giấy

- Trả lời ? 3 : Dùng dây

đo chiều dài của thanh

gỗ Gấp đôi đoạn vừa đo

Ta có thể chia thanh gỗthành hai phần bằngnhau

c Điểm A là trung điểmcủa AB vì A nằm giữa A,

B (theo a), và cách đều A,

B ( theo b)

2 Cách vẽ trung điểm của

đoạn thẳngVD: SGK

AB

2 =

5

2=2,5 (cm)Cách 1: Trên tia AB vẽ Msao cho AM = 2,5 cmCách 2 Gấp giấy (SGK)

Trang 26

- HS đợc hệ thống hoá các kiến thức về điểm, đờng thẳng, tia, đoạn thẳng

- Sử dụng thành thạo thớc thẳng, thớc có chia khoảng, compa để đo, vẽ đoạnthẳng

- Bớc đầu tập suy luận đơn giản

Trang 27

d) Nếu thì AM +

MB = AB

Bảng 3

Đúng ? Sai ?

a) Đoạn thẳng AB là hình gồm hai điểm nằm giữa hai điểm A và B

b) Nếu M là trung điỉem của đoạn thẳng AB thì M cách đều hai điểm A và B.c) Trung điểm của đoạn thẳng AB là điểm cách đều hai điểm A và B

d) Hai đờng thẳng phân biệt thì hoặc cắt nhau hoặc song song

C Tiến trình bài giảng

- Nhận xét chéo giữa cácnhóm

- Nhận xét hình vẽ

Hoạt động 1 Làm theoyêu cầu ở các bảng phụ:(15)

Bảng1Bảng 2Bảng 3Hoạt động 2 Vẽ hình(18)Bài 2 SGK

Trang 28

Bài 4 SGK

m n p a

p

q

s r

t y

O A

C

C D

Hoạt động 3 Trả lời câu Hỏi (8)

Câu 1

Trang 29

b¶ng vÏ h×nh

- Tr¶ lêi c¸c c©u hái

NhËn xÐt c©u tr¶ lêi - NhËn xÐt c©u tr¶ lêi

C©u 5C©u 6

Trang 30

- HS đợc kiểm tra kiến thức đã học về đờng thẳng, đoạn thẳng, tia.

- Kiểm tra kĩ năng sử dụng các dụng cụ đo vẽ hình

Vẽ hai đờng thẳng xy và zt cắt nhau tại O Lấy A thuộc tia Ox, B thuộc tia

Ot, C thuộc tia Oy, C thuộc tia Oz sao cho : OA = OC = 3 cm, OB = 2 cm, OD =2OB

Trang 31

H×nh 1:

Trang 32

- Kiểm tra lại những kĩ năng làm bài tập đã biết

- Kĩ năng trình bày bài kiểm tra

Bài 1 Nửa mặt phẳng

A Mục tiêu

- HS hiểu thế nào là nửa mặt phẳng

- Biết cách gọi tên nửa mặt phẳng

- Nhận biết tia nằm giữa hai tia theo hình vẽ

- Làm quen với cách phủ nhận một khái niệm

II Kiểm tra bài cũ

(Lồng ghép vào bài mới)

III Bài mới

- Quan sát hình 1 và

cho biết đờng thẳng a

- Đờng thẳng a chiamặt phẳng ra làm

1 Nửa nửa phẳng bờ a

(I) a

Trang 33

- Nửa mp (I) còn gọi là

nửa mp bờ a chứa điểm

- Điểm P nằm trênnủa mặt phẳng (II)

- Nửa mp(I): nửa

mp bờ a chứa điểm

N (nửa mp bờ akhông chứa điểm P)

- MN không cắt a

MP có cắt a

- M và N nằm cùngphía với đờng thẳng

(II)

* Khái niệm:

- Hình gồm đờng thẳng a và mộtphần mặt phẳng bị chia ra bởi agọi là một nửa mặt phẳng bờ a

- Hai nửa mặt phẳng có chung bờgọi là hai mặt phẳng đối nhau

- Bất kì đờng thằng nào nằm trênmặt phẳng cũng là bờ chung củahai mặt phẳng đối nhau

a

Hinh 2

(II) (I) M

N

P

Trang 34

- Vẽ ba tia chung gốc:

Ox, Oy, Oz Lấy

- KHi nào tia Oz nằm

giũă tia Ox và tia Oy ?

- Các nửa mặtphẳng đối nhau:

Nửa mặt phẳng bờ achứa điểm M đốinhau với nửa mặtphẳng bờ a chứa

điểm P

- Quan sát các hình

3 a, b, c và chobiết :

- Tia Oz nằm giữahai tia Ox và tia Oyvì tia Oz cắt đoạnthẳng MN

- Tia Oz không nằmgiữa hai tia Ox và

Oy vì tia Oz khôngcắt đoạn thẳng MN

2 Tia nằm giữa hai tia

c)Hình 3

- ở hình 3a, tia Oz cắt đoạn thẳng

MN, với M thuộc Ox, N thuộc Oy

ta nói tia Oz nằm giữa hai tia Ox

x y z O

M N

Trang 35

- Làm các bài tập cong lại trong SGK.

a Nửa mặt phẳng bờ a chứa điểm A và nửa mặt phăng bờ B

chứa điểm B

b Đoạn thẳng BC không cắt đờng thẳng a

Bài 3 a) nửa mặt phẳng đối nhau

b) đoạn thẳng AB

Trang 36

- Biết vẽ góc, biết đọc tên góc, kí hiệu góc

- Nhận biết điểm nằm trong góc

B Chuẩn bị

Thớc thẳng, SGK

C Tiến trình bài giảng

I ổn định lớp (1)

II Kiểm tra bài cũ

III Bài mới(30)

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng

- Quan sát hình và cho

biết :

- Góc là gì ?

- Nêu các yếu tố của góc

- Thế nào là hai nửa mặt

- Nêu định nghĩa nửa mặtphẳng

- Góc xOy : kí hiệu ãxOy

Gốc chung của hai tia gọi

là đỉnh Hai tia gọi là haicạnh của góc

x

y a) O

y

x

b)

O M

N

2 Góc bẹtGóc bẹt là góc có hai cạnh

là hai tia đối nhau

Trang 37

- Điền vào chỗ trống : a) góc xOy ; đỉnh ; cạnhb) S ; ST và SR

c) góc có hai cạnh là haitia đối nhau

- Vẽ đỉnh và các cạnh củagóc

- Góc O1 là góc xOy, gócO2 là góc yOt

- Trả lời câu hỏi

O

Hình 5

4 Điểm nằm bên tronggóc

t

x y

O M

Hình 6Khi tia OM nằm giữa tiaOxvà tia Oy thì điểm Mnằm trong góc xOy

IV Củng cố (10)

Yêu cầu HS làm bài 8 SGk

Có tất cả ba góc là BAD ;DAC;BADã ã ã

Ngày đăng: 04/12/2013, 22:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình gồm: - Bài giảng ga toan  6
Hình g ồm: (Trang 8)
Bảng phụ - Bài giảng ga toan  6
Bảng ph ụ (Trang 16)
Bảng phụ - Bài giảng ga toan  6
Bảng ph ụ (Trang 18)
Bảng vẽ hình - Bài giảng ga toan  6
Bảng v ẽ hình (Trang 29)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w