Trong đó tổng số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 24... Trong đó tổng số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 10.[r]
Trang 1TRƯỜNG THCS LONG HIỆP ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI
GV: TRẦM PHÚC HẢO Môn: Hóa học 9
Thời gian: 180 phút
+ Học sinh làm tất cả các bài tập sau:
Câu 1: ( 2 điểm)
Trong phân tử X có tổng số hạt cơ bản là 56 Trong đó tổng số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 24 Cho biết X là nguyên tố nào?
Câu 2: (4 điểm)
a/ Có 5 lọ mất nhãn, chỉ dùng quỳ tím hãy nhận biết các dung dịch sau: NaHSO4, Na2CO3, Na2SO3,
Na2S
b/ Dùng phương pháp hóa học hãy tách từng chất ra khỏi hỗn hợp: SiO2, Al2O3, Fe2O3, CuO
Câu 3: (3 điểm)
Viết phương trình hóa học thực hiện chuổi chuyển hóa sau:
CaCO3 CaO
CaC2 C2H2 C2H4 C2H5OH CH3COOH CH3COOC2H5
C12H22O11 C
CH3COONa CH4 (CH3COO)2Zn
Câu 4:(3 điểm)
Viết công thức cấu tạo của C3H8O; C4H6
Câu 5: (1 điểm)
Có các polime sau:
CH3 CH3 CH3
Hãy viết công thức của monome
Câu 6: (3 điểm)
Khử 16g oxit của kim loại hóa trị (II) bằng khí hiđro (ở nhiệt độ cao) thu được 12,8g kim loại Xác định oxit kim loại đó
Câu 7: (4 điểm)
Chia 26g hỗn hợp khí gồm metan, etan (C2H6), etilen làm hai phần bằng nhau
- Phần 1: Đốt cháy hoàn toàn thu được 39,6g CO2
- Phần 2: Cho lội qua bình đựng dung dịch brom dư thấy có 48g brom tham gia phản ứng
Xác định phần trăm về khối lượng của mỗi chất trong hỗn hợp
( Học sinh được phép sử dụng bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học)
(3) (4)
(5)
(12)
Trang 2ĐÁP ÁN ĐIỂM Câu 1:
Tổng số hạt cơ bản là 56
Ta có: p + e + n = 56
(p + e) – n = 24
=> p = 20
Vậy X là Ca
Câu 2:
vào từng mẫu
Mẫu nào xuất hiện khí có mùi trứng thối là Na2S
NaHSO4 + Na2S Na2SO4 + H2S
Mẫu nào xuất hiện khí có mùi hắc là Na2SO3
NaHSO4 + Na2SO3 Na2SO4 + H2O + SO2
Mẫu nào xuất hiện khí có mùi trứng thối là Na2CO3
NaHSO4 + Na2CO3 Na2SO4 + H2O + CO2
b/ Lập sơ đồ sau:
SiO 2 , Al 2 O 3 , Fe 2 O 3 , CuO
+ NaOH
SiO2, Fe2O3, CuO NaAlO2
+ HCl + CO2 + H2O
SiO 2 FeCl3,CuCl2 Al(OH)3
+ NaOH to
Fe(OH)3 Cu(OH)2 Al 2 O 3
to
Fe2O3 CuO
H2
Fe Cu
+ HCl
FeCl2 Cu
+ NaOH O2
Fe(OH)2 CuO
+ H2O + O2
Fe(OH)3
to
Fe 2 O 3
Câu 3:
Câu 1:
(2đ)
Câu 2:
a/ (0,5đ)
(0,5đ) (0,5đ)
(0,5đ) b/ Tách được các chất SiO2 (0,5đ)
Al2O3 (0,5đ)
Fe2O3 (0,5đ) CuO (0,5đ)
Trang 3Phương trình hóa học:
(1) CaCO3 CaO + CO2
(2) CaO + 3C CaC2 + CO
(3) C12H22O11 12C + 11H2O
(4) 2C + Ca CaC2
(5) CaC2 + 2H2O C2H2 + Ca(OH)2
(6) CH3COONa + NaOH CH4 + Na2CO3
(7) 2CH4 C2H2 + 3H2
(8) C2H2 + H2 C2H4
(9) C2H4 + H2O C2H5OH
(10) C2H5OH + O2 CH3COOH + H2O
(11) CH3COOH + C2H5OH CH3COOC2H5 + H2O
(12) 2CH3COOH + Zn (CH3COO)2Zn + H2
Câu 4:
+ Công thức cấu tạo của C3H8O:
H H H H H H H H H
H – C – C – C – O – H ; H – C – C – O – C – H ; H – C – C – C – H
H H H H H H H O H
(1) (2)
H
(3)
+ Công thức cấu tạo của C4H6:
H H H H
H H
H – C = C – C – C – H ; H – C – C = C – C – H ; C = C – C = C
H H
H H H H H H
(1) (2) (3)
H H H H – C = C – H
H C = C
C = C = C – C – H ; ; C – H
H H – C – C – H
H H H – C – H
(4) H H
(5) H
(6)
H H H H H
Câu 3:
(0,5đ) (0,5đ) (0,5đ) (0,5đ) (0,5đ) (0,5đ) (0,5đ) (0,5đ) (0,5đ) (0,5đ) (0,5đ)
(0,5đ)
Câu 4:
(1) (0,25đ) (2) (0,25đ) (3) (0,25đ)
(1) (0,25đ) (2) (0,25đ) (3) (0,25đ)
(4) (0,25đ) (5) (0,25đ) (6) (0,25đ)
t o
3000 o C
H 2 SO 4 đặc
2000 o C
t o CaO làm lạnh nhanh
1500 o C
t o Pd axit men giấm
H 2 SO 4 đ
t o
Trang 4C – C C – C H
H H ; H ; H – C – C
C C
C – C – H
C H – C – H H H H H (7) H (9)
(8)
Câu 5: Monome là: CH2 = CH – CH = CH2 CH2 = CH CH3 Câu 6: Gọi công thức của oxit kim loại là: RO Ta có: mRO = mR + mO => mO = mRO - mR = 16 - 12,8 = 3,2g Số mol của 3,2g oxi là: nO = 3,2/16 = 0,2 mol Mà ta có: nRO = nO = 0,2 mol Theo phương trình hóa học: RO + H2 R + H2O 0,2mol 0,2 mol Khối lượng mol của R là: MR = 12,8/0,2 = 64 (đvC) Vậy kim loại là Cu, có oxit là: CuO Câu 7: Số mol của 48g Br2 là: nBr = 48/160 = 0,3 mol Số mol của CO2 là: nCO2 = 39,6/44 = 0,9 mol Gọi x, y, z lần lượt là số mol CH4, C2H6, C2H4 ở mỗi phần: - Các phản ứng ở phần I: CH4 + O2 CO2 + H2O x x
2C2H6 + 7O2 4CO2 + 6H2O
y 2y
C2H4 + 3O2 2CO2 + 2H2O
z 2z
- Ở phần II chỉ xảy ra phản ứng:
C2H4 + Br2 C2H4Br2
0,3 0,3 mol
16x + 30y + 28z = 13
(7) (0,25đ) (8) (0,25đ) (9) (0,25đ)
Câu 5:
(0,5đ) (0,5đ)
Câu 6:
(0,5đ) (0,5đ)
(0,5đ)
(1đ) (0,5đ)
Câu 7:
(0,25đ) (0,25đ)
(0,25đ) (0,25đ) (0,25đ) (0,25đ)
t o
t o
t o
t o
Trang 5=> x + 2y + 2z = 0,9
z = 0,3
=> x = 0,1 ; y = 0,1
Phần trăm về khối lượng của mỗi chất trong hỗn hợp là:
%mCH4 = (0,1.16.100)/13 = 12,3%
%mC2H6 = (0,1.30.100)/13 = 23,07%
(0,5đ) (0,5đ)
(0,5đ) (0,5đ) (0,5đ)
Trang 6TRƯỜNG THCS LONG HIỆP ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI
GV: TRẦM PHÚC HẢO Môn: Hóa học 8
Thời gian: 180 phút
+ Học sinh làm tất cả các bài tập sau:
Câu 1: ( 2 điểm)
Trong phân tử X có tổng số hạt cơ bản là 34 Trong đó tổng số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 10 Cho biết X là nguyên tố nào?
Câu 2: ( 2 điểm)
Các hiện tượng nào sau đây được gọi là hiện tượng hóa học:
- Rượu nhạt lên men thành giấm
- Tấm tôn gò thành chiếc thùng
- Muối ăn cho vào nước thành dung dịch muối ăn
- Nung đá vôi thành vôi sống
Câu 3: ( 4 điểm)
Khối lượng chất tăng hay giảm (giải thích) trong các thí nghiệm sau:
- Nung nóng một miếng Cu trong không khí
- Nung nóng một mẩu đá vôi trong không khí
- Nung nóng một ít CuSO4.5H2O trong không khí
- Nung nóng một ít NaOH khang trong không khí
Câu 4: ( 4 điểm)
Cho biết phân tử Y nặng hơn khí hidro gấp 16 lần Cho biết số p, số e, số lớp e, số e lớp ngoài cùng trong nguyên tử Y
Câu 5: ( 4 điểm)
muối có nồng độ 5,87% Xác định công thức phân tử của oxit kim loại
Câu 6: ( 4 điểm)
Hãy tính:
a/ Khối lượng các chất sau phản ứng
b/ Nồng độ phần trăm của dung dịch sau phản ứng
Trang 7ĐÁP ÁN ĐIỂM
Câu 1:
Tổng số hạt cơ bản là 34
Ta có: p + e + n = 34
(p + e) – n = 10
=> p = 12
Vậy X là Mg
Câu 2:
Các hiện tượng được gọi là hiện tượng hóa học:
- Rượu nhạt lên men thành giấm
- Nung đá vôi thành vôi sống
Câu 3:
- Khối lượng lá đồng tăng vì: 2Cu + O2 2CuO
- Khối lượng đá vôi giảm vì: CaCO3 CaO + CO2
- Khối lượng CuSO4.5H2O giảm vì: CuSO4.5H2O CuSO4 + 5H2O
- Khối lượng NaOH không đổi
Câu 4:
Phân tử Y nặng hơn khí hidro gấp 16 lần: MY = 16 (có số thứ tự là 8)
Số p: 8+
Số e: 8
Số lớp e: 2
Số e lớp ngoài cùng: 6
Câu 5:
Đặt công thức tổng quát của oxit là R2Ox (x là hóa trị của R)
Gỉa sử hòa tan 1 mol R2Ox
R2Ox + x H2SO4 R2(SO4)x + x H2O
1mol x(mol) 1mol
(2MR + 16x)(g) 98x (g) (2MR + 96x)g
Theo định luật bảo toàn khối lượng ta có:
mdd sau pư = (2MR + 16x) + 98.4,9x.100 = (2MR + 2016x) g
Theo nồng độ phần trăm của dung dịch ta có:
22 R 201696
R
M x
MR = 12x
Vì x là hóa trị của kim loại nên 1 x 4
Biện luận:
X 1 2 3 4
MR 12 24 36 48
Vậy kim loại là Mg, oxit kim loại là MgO
Câu 6:
Số mol Zn: 13/65 = 0,2 mol
Khối lượng H2SO4: 98.10/100 = 9,8 gam
Số mol H2SO4: 9,8/98 = 0,1 mol
Phương trình hóa học: Zn + H2SO4 ZnSO4 + H2
0,1 0,1 0,1 0,1
a/ Khối lượng các chất sau phản ứng
mZn = 0,1.65 = 6,5 gam
Câu 1:
( 2 điểm)
Câu 2:
( 1 điểm) ( 1 điểm)
Câu 3:
( 1 điểm) ( 1 điểm) ( 1 điểm) ( 1 điểm)
Câu 4:
( 1 điểm) ( 1 điểm) ( 1 điểm) ( 1 điểm)
Câu 5:
( 0,25 điểm) ( 0,25 điểm) ( 0,25 điểm) ( 1 điểm)
( 1 điểm) ( 0,5 điểm)
( 0,5 điểm)
( 0,25 điểm)
Câu 6:
( 0,25 điểm) ( 0,25 điểm) ( 0,25 điểm) ( 0,25 điểm) ( 0,5 điểm)
Trang 8mZnSO4 = 0,1.161 = 16,1 gam
mH2 = 0,1.2 = 0,2 gam
b/ Nồng độ phần trăm của dung dịch sau phản ứng:
mdd = (98 + 6,5) – 0,2 = 104,3 gam
C% = 16,1.100/104,3 = 15,44 %
( 0,5 điểm) ( 0,5 điểm)
( 0,5 điểm) ( 1 điểm)