1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

De thi chat luong GD III Van 8

19 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 85 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

§oµn thuyÒn vµ mÆt trêi ®îc nh©n ho¸ cïng tham gia vµo cuéc ch¹y ®ua hay chÝnh lµ con ngêi vµ vò trô cïng bíc tíi vµ v¬n lªn hèi h¶.. Ngay trong giê phót trë vÒ con ngêi vÉn muèn giµnh l[r]

Trang 1

Phòng Giáo dục - Đào tạo

Môn Ngữ văn

( Thời gian làm bài : 120 phút, không kể thời gian giao đề)

Họ và tên :

Lớp :

Trờng :

Số báo danh :

Phần I : Trắc nghiệm (3 điểm)

Trả lời câu hỏi dới đây bằng cách khoanh tròn vào chữ cái in hoa ở đầu câu trả lời đúng nhất sau mỗi câu hỏi :

1) Những tình thái từ : à, , hả, chứ thuộc đặc điểm hình thức của loại câu nào ?

A- Câu cầu khiến

B- Câu trần thuật

C- Câu nghi vấn

2) Trong những câu sau, câu nào là câu cảm thán ?

A- Thơng thay con cuốc giữa trời

Dầu kêu ra máu có ngời nào nghe

( Ca dao)

B- Ai làm cho bể kia đầy

Cho ao kia cạn, cho gầy cò con ?

( Ca dao)

3) Câu văn sau là kiểu câu nào ?

“ Chả lẽ lại đúng là nó, cái con mèo hay lục lọi ấy!”

( Tạ Duy Anh)

A- Câu cảm thán

B- Câu nghi vấn

C- Câu phủ định

Phòng Giáo dục - Đào tạo

huNinh Kiểm tra chất lợng lớp 8, Giai đoạn III Năm học 2004 - 2005

Môn Ngữ văn

( Thời gian làm bài : 90 phút, không kể thời gian giao đề)

Đề chính thức

Giám thị 2 Giám thị 1 Số phách

Số phách

Điểm bài thi Bằng số Bằng chữ

Giám khảo ký tên

GK 1 GK2

không đ ợc

Thí sinh

khoảng này

viết vào

Trang 2

4) Sau khi học song “Chiếu dời đô” – Lý Công Uẩn, một bạn đã tóm tắt trình tự lập luận của văn bản nh sau :

+ Nêu sử sách làm tiền đề, làm chỗ dựa cho lí lẽ.

+ Soi sáng tiền đề vào thực tế hai triều đại Đinh – Lê để chỉ rõ dời đô là cần thiết cho sự phát triển cảu đất nớc.

+ Khẳng định thành Đại La là nơi đất tốt nhất để làm kinh đô.

Theo em ý kiến của bạn là đúng hay sai ?

A- Đúng

B- Sai

5) Để viết đợc bài văn nghị luận giàu sức thuyết phục cần có những yếu tố nào?

A- Lập luận chặt chẽ.

B- Dẫn chứng sát hợp, bày tỏ đợc tình cảm chân thành của ngời viết C- Tất cả các yếu tố trên.

6) “ Hịch tớng sỹ” của Trần Quốc Tuấn ra đời trong hoàn cảnh nào ?

A- Trớc khi giặc Nguyên sang xâm lợc nớc ta lần thứ 2

B- Khi giặc Nguyên sang xâm lợc nớc ta lần 3 ( 1288)

C- Khi cuộc kháng chiến sắp kết thúc.

Phần II : Tự luận ( 7 điểm)

Câu 1 : ( 2 điểm)

Trình bày cảm nhận của em về cái hay của đoạn thơ sau :

“ Nhng mỗi năm mỗi vắng Ngời thuê viết nay đâu ? Giấy đỏ buồn không thắm

Mực đọng trong nghiên sầu ”

( Ông đồ– Vũ Đình Liêm)

Câu 2 : Có một ngời khách đến thăm trờng em vào một buổi sáng mùa xuân đẹp trời hãy viết một bài thuyết minh giới thiệu về ngôi trờng của em

Trang 3

Trang 4

Hớng dẫn chấm môn ngữ văn 8

Tổng điểm cho cả bài : 10,0 điểm ; Phân chia nh sau :

Phần 1 : Trắc nghiệm (3 điểm)

* Yêu cầu : Học sinh trả lời bằng cách khoanh tròn vào chữ cái in hoa ở đầu các

câu trả lời đúng nhất

Câu 1 : C ; Câu 2 : A ; Câu 3 : B

Câu 4 : A ; Câu 5 : C ; Câu 6 : B

trả lời đúng mỗi câu cho 0,5 điểm ; sai 0 điểm

Phần II : Tự luận (7 điểm)

Câu 1 : (2 điểm)

* Yêu cầu : Học sinh cảm nhận đợc :

Đoạn thơ khắc hoạ đợc hình ảnh ông đồ với mực tàu, giấy đỏ bên hè phố trong những ngày tết đến nhng tất cả đã khác xa Câu hỏi tu từ khẳng định : Không còn ai đến thuê ông đồ viết nữa Cẳng còn đâu cảnh “ bao nhiêu ngời viết thuê” chen chúc, “tấm tắc khen” mà là cảnh tợng vắng vẻ đến thê lơng

Biện pháp nhân hoá đợc sử dụng rất đắt Tờ giấy dỏ, nghiên mực vô tri vô giác nh có linh hồn cảm thấu đợc nỗi buồn tủi của ông đồ Giấy đỏ chẳng đợc dụng

đến trở lên bẽ bàng, mầu đỏ trở thành vô duyên không thắm lên đợc Nghiên mực không hề đợc chiếc bút lông chấm vào, mực nh đọng lại bao sầu tủi và trở thành

“nghiên sầu”

* Cách cho điểm :

- Điểm 1,5  2.0 : Cảm nhận đúng, sâu sắc và tinh tế

- Điểm 0,5  1,0 : Cảm nhận tơng đối đầy đủ, có ý sâu sắc

- Điểm 0 : Thiếu hoặc sai hoàn toàn

Câu 2 : (5,0 điểm)

a) Mở bài : (0,5 điểm)

* Yêu cầu :

- Giới thiệu cuộc gặp gỡ ngời khách đến thăm trờng trong không gian, thời gian : Buổi sáng mùa xuân đẹp trời

Trang 5

- Giới thiệu khái quát về ngôi trờng.

* Cách cho điểm :

- Điểm 0,5 : Nh yêu cầu

- Điểm 0 : Thiếu hoặc sai hoàn toàn

b) Thân bài : ( 4 điểm)

* Yêu cầu : Học sinh biêt kết hợp các phơng thức : Tự sự, miêu tả, biểu cảm, dùng số liệu, liệt kê để thuyết minh về vị trí khuôn viên các lớp học, phòng chức năng, sân chơi, bãi tập của nhà trờng

- Thuyết minh về truyền thống, thành tích, sự phát triển của trờng em qua từng chặng đờng theo trình tự thời gian

- Thuyết minh về phong trào dạy và học, sự trởng thành của các thế hệ học trò

* Cách cho điểm :

- Điểm 3,5  4,0 : Thuyết minh sáng rõ, ngôn ngữ trong sáng, nội dung phong phú

- Điểm 2,5  3,0 : Lời văn thuyếtminh khá hấp dẫn, nội dung khá

đầy đủ

- Điểm 1,5  2,0 : Nội dung thuyếtminh còn nghèo, diễn đạt cha trong sáng

- Điểm 0,5  1,0 : Nội dung thuyết minh sơ sài, diễn đạt yếu

- Điểm 0 : Lạc đề, sai hàn toàn

c) Kết bài : 0,5 điểm

* Yêu cầu :

- Khẳng định vị thế của ngôi trờng em đối với các thê hệ học trò, với phong trào giáo dục của xã, huyện

- Tình cảm của em đối với mái trờng

* Cách cho điểm :

- Điểm 0,5 : Nh yêu cầu :

- Điểm 0 : Thiếu hoặc sai hoàn toàn

* Chú ý :

- Căn cứ vào khung điểm trên và thực tế của bài viết, giáo viên cho

điểm sát với từng phàn bài viết của học sinh

- Sau khi cộng điểm toàn bài, nếu bài làm sai quá 10 lỗi ( câu, từ, chính tả) thì trừ 0,5 điểm

- Bài làm để điểm lể thập phân là 0,5

Trang 6

Phòng Giáo dục - Đào tạo

Môn Ngữ văn

( Thời gian làm bài : 90 phút, không kể thời gian giao đề)

Họ và tên :

Lớp :

Trờng :

Số báo danh :

Phần 1 : Trắc nghiệm (3 điểm)

Trả lời câu hỏi dới đây bằng cách khoanh tròn vào chữ cái in hoa ở đầu câu trả lời đúng nhất sau mỗi câu hỏi :

1 Các câu văn sau là loại câu nào ?

- Một đêm xuân

- Một hồi còi

Trả lời :

A - Câu rút gọn

B - Câu đặc biệt

C - Câu đơn hai thành phần

2 Phần trích sau đâu có mấy câu đặc biệt ?

“ Cây tre Việt Nam ! Cây tre xanh nhũn nhặn, ngay thẳng, thuỷ trung, can

đảm, cây tre mang những đức tính của ngời hiền là tợng trng cao quý của dân tộc Việt Nam”

( Thép Mới)

Trả lời :

A- Hai câu đặc biệt

B- Một câu đặc biệt

3) Có thể sắp xếp những từ ngữ sau đây thành mấy cặp từ đồng nghĩa :

- Sung túc, tỉ phí, túng thiếu, bần hàn, có máu mặt, nghèo xơ nghèo xác, nghèo túng, nghèo nàn, triệu phú, có bát ăn bát để, nghèo rớt mồng tơi

Phòng Giáo dục - Đào tạo

huNinh Kiểm tra chất lợng lớp 8, Giai đoạn III Năm học 2004 - 2005

Môn Ngữ văn

( Thời gian làm bài : 90 phút, không kể thời gian giao đề)

Đề chính thức

Giám thị 2 Giám thị 1 Số phách

Số phách

Điểm bài thi Bằng số Bằng chữ

Giám khảo ký tên

GK 1 GK2

không đ ợc

Thí sinh

khoảng này

viết vào

Trang 7

Trả lời :

A- Thành 2 nhóm

B- Thành 3 nhóm

C- Thành 4 nhóm

4 Các nhóm từ ở câu 3 có trái nghĩa với nhau không ?

A- Có

B- Không

5 Câu thơ : “ Nhớ nớc đau lòng con quốc quốc

Thơng nhà mỏi miệng cái gia gia “

( Qua Đèo Ngang - Bà huyện Thanh Quan)

đã sử dụng lối chơi chữ nào?

Trả lời

A- Chơi chữ bằng lối điệp âm

B- Chơi chữ bằng cách sử dụng từ gần nghĩa

C- Chơi chữ bằng cách sử dụng từ đồng âm

6 Câu ca dao sau có mấy trạng từ.

“Trên đồng cạn, dới đồng sâu Chồng cầy, vợ cấy, con trâu đi bừa”

( Ca dao)

Trả lời

A- Một trạng từ

B- Hai trạng từ

C- Ba trạng từ

Phần II : Tự luận ( 7 điểm)

Câu 1 : ( 2 điểm) : Viết đoạn văn (khoảng 10 dòng) trình bày cảm nhận của em về

cái hay của câu tục ngữ “ Thơng ngời nh thể thơng thân”

Trang 8

Câu 2 : (5 điểm ). Ca dao là tiếng nói về tình cảm gia đình, tình yêu quê hơng, đất nớc thiết tha Em hãy làm sáng tỏ nhận xét trên

Trang 9

Hớng dẫn chấm môn ngữ văn lớp 7

Tổng điểm cho cả bài : 10,0 điểm ; Phân chia nh sau :

Phần 1 : Trắc nghiệm (3 điểm)

* Yêu cầu : Học sinh trả lời bằng cách khoanh tròn vào chữ cái in hoa ở đầu các

câu trả lời đúng nhất

Câu 1 : B Câu 2 : B Câu 3 : A

Câu 4 : A Câu 5 : C Câu 6 : B

* Cách cho điểm :

Trả lời đúng mỗi câu cho 0,5 điểm

Sai : 0 điểm

Phần II : Tự luận ( 7 điểm ) Câu 1 : 2 điểm

* Yêu cầu : Học sinh cảm nhận đợc :

Câu tục ngữ khuyên nhủ con ngời yêu thơng ngời khác nh chính bản thân mình

Hai tiếng “thơng ngời” đặt trớc “thơng thân” để nhấn mạnh đối tợng cần

đồng cảm, thơng yêu Đây là lời khuyên, lời triết lí về cách sống, cách ứng sử trong quan hệ giữa con ngời với con ngời Lời khuyên và triết lý sống ấy đầy giá trị nhân văn

* Cách cho điểm :

- Điểm 1,5  2,0 : Cảm nhận đúng, sâu sắc, đủ ý

- Điểm 0,5  1,0 : Cảm nhận đúng, khá đầy đủ, có ý sâu sắc

- điểm 0 : Thiếu hoặc sai hoàn toàn

Câu 2 : 5 điểm :

a) Mở bài : 0,5 điểm

* Yêu cầu : - Giới thiệu đợc vấn đề cần chứng minh

Trang 10

- Nêu đợc giới hạn của đề : Tình cảm gia đình, tình yêu quê hơng đất nớc

* Cách cho điểm :

- Điểm 0,5 : Nh yêu cầu

- Điểm 0 : Thiếu hoặc sai hoàn toàn

b) Thân bài : (4 điểm)

* Yêu cầu :

- Luận điểm 1 : Ca dao là tiếng nói về tình cảm gia đình ( 2 điểm)

- Luận điểm 2 : Ca dao là tiếng nói về tình yêu quê hơng, đất nớc ( 2 điểm)

Trong từng luận điểm, học sinh lấy đợc dẫn chứng hay tiêu biểu, sát chủ đề, dẫn chứng toàn diện Đồng thời phải biết phân tích dẫn chứng, biết lập luận để làm sáng rõ vấn đề cần chứng minh

* Cách cho điểm :

- Điểm 3,5  4,0 : Bài làm có nội dung phong phú, lập luận chặt chẽ, dẫn chứng tiêu biểu, toàn diện, diễn đạt trong sáng

- Điểm 2,5  3,0 : Nội dung bài tơng đối đầy đủ, nội dung sáng rõ,

- Điểm 0,5  1,0 : Nội dung bài làm còn nghèo nàn, dẫn chứng cha đầy đủ, diễn

đạt vụng về

- Điểm 0 : Thiếu hoặc lạc đề

c) Kết bài :

* Yêu cầu - Khẳng định vấn đề đã chứng minh

- Nêu cảm nghĩ

* Cách cho điểm :

- Điểm 0,5 : Nh yêu cầu

- Điểm 0 : Thiếu hoặc sai hoàn toàn

* Chú ý :

- Căn cứ vào khung điểm trên và thực tế của bài viết, giáo viên cho

điểm sát với từng phàn bài viết của học sinh

- Sau khi cộng điểm toàn bài, nếu bài làm sai quá 10 lỗi ( câu, từ, chính tả) thì trừ 0,5 điểm

- Bài làm để điểm lể thập phân là 0,5

Trang 11

Phòng Giáo dục - Đào tạo

Môn Ngữ văn

( Thời gian làm bài : 90 phút, không kể thời gian giao đề)

Họ và tên :

Lớp :

Trờng :

Số báo danh :

Phần I : Trắc nghiệm (3 điểm) Trả lời câu hỏi dới đây bằng cách khoanh tròn vào chữ cái in hoa ở đầu câu trả lời đúng nhất sau mỗi câu hỏi : 1 Hoàn thiện các câu văn có các từ mở đầu nh sau : A- So sánh là :

B- ẩn dụ là :

2 Biện pháp tu từ đợc sử dụng trong câu thơ :

“ Em thấy cơn ma rào

Ướt tiếng cời của bố”

là gì ?

Trả lời

A- Nhân hoá

B- So sánh

C- Hoán dụ

D- ẩn dụ

3 Em hiểu thế nào về tác dụng của biện pháp nhân hoá trong câu “ Kiến hành quân đầy đờng”

Trả lời :

A- Miêu tả hoạt động bình thờng của đoàn kiến

B- Gián tiếp tả cảnh trời ma ở đồng bằng Bắc bộ

C- Hoạt động không bình thờng của đàn kiến gợi sự nhộn nhịp khẩn trơng khi trời sắp ma

Đề chính thức

Giám thị 2 Giám thị 1 Số phách

Số phách

Điểm bài thi Bằng số Bằng chữ

Giám khảo ký tên

GK 1 GK2

Trang 12

Phòng Giáo dục - Đào tạo

huNinh Kiểm tra chất lợng lớp 8, Giai đoạn III Năm học 2004 - 2005

Môn Ngữ văn

( Thời gian làm bài : 90 phút, không kể thời gian giao đề)

4 Trong câu văn “ ở đó tụ tập không biết cơ man nào là bọ mắt, đen nh hạt vừng, chúng cứ bay theo thuyền từng bầy nh những đám mây nhỏ” Có bao nhiêu phép

so sánh.

Trả lời :

A- Một phép so sánh

B- Hai phép so sánh

C- Ba phép so sánh

D- Bốn phép so sánh

5 Dòng nào có từ cha viết đúng chính tả :

A- Lệch lạt

B- Man mát

C- Phân phát

D- Nhếch nhác

Phần II : Tự luận ( 7 điểm)

Câu 1 : (2 điểm ) : Trình bày cảm nhận của em về đoạn thơ sau :

“ Chú bé loắt choắt Cái sắc xinh xinh xinh Cái chân thoăn thoắt Cái đầu nghênh nghênh

Ca lô đội lệch Mồm huýt sáo vang

Nh con chim chích

Nhảy trên đờng vàng ”

(Trích “Lợm” – Tố Hữu)

không đ ợc

Thí sinh

khoảng này

viết vào

Trang 13

Câu 2 : (5 điểm) : Quê hơng em có dòng sông rất đẹp, gắn bó với tuổi thơ đầy kỷ niệm Bằng lời văn của mình em hãy tả về dòng sông quê hơng ấy

Trang 14

Hớng dẫn chấm môn ngữ văn lớp 6

Tổng điểm cho cả bài : 10,0 điểm ; Phân chia nh sau :

Phần 1 : Trắc nghiệm (3 điểm)

* Yêu cầu : Học sinh trả lời bằng cách khoanh tròn vào chữ cái in hoa ở đầu các

câu trả lời đúng nhất

Câu 1 : Học sinh nêu đúng, đủ ý về định nghĩa so sánh, ẩn dụ Cho mỗi ý 0,5 điểm Câu 2 : đáp án D

Câu 3 : đáp án C

Câu 4 : đáp án B

Câu 5 : đáp án A

* Cách cho điểm :

- Mỗi câu làm đúng cho 0,5 điểm

- Nếu làm vừa đúng, vừa sai thì không cho điểm

Phần 2 : Tự luận ( 7 điểm) Câu 1 : 2 điểm

* Yêu cầu : Học sinh cảm nhận đợc :

Trang 15

Bằng những từ láy gợi hình, gợi cảm kết hợp với nhịp thơ nhanh, âm điệu vui tơi nhà thơ Tố Hữu đã khắc hoạ rõ nét hình ảnh chú bé liên lạc hồn nhiên nhí nhảnh rất đáng yêu Dáng vóc thì nhỏ bé nhng lại thể hiện rõ sự lanh lợi hoạt bát rất phù hợp với công việc làm liên lạc đầy gian khổ và nguy hiểm và đó là cái tài của Tố Hữu khi miêu tả về một chú bé liên lạc Ngời đọc bắt gặp ở Lợm sự gần gũi thân thơng nh ngời bạn hàng ngày Lợm đã bớc ra khỏi trang thơ trở thành ngời bạn mà chúng ta yêu quý

Hình ảnh Lợm không chỉ xuất hiện ở đầu bài thơ mà còn xuất hiện ở cuối bài thơ, điều đó nh một lời khẳng định hình ảnh Lợm luôn luôn sống mãi với ngời đọc, với thời gian, không gian Đó cũng chính là niềm mến yêu mà tác giả Tố Hữu nói riêng và bạn đọc nói chung giành cho Lợm

* Cách cho điểm :

- Điểm 1,5  2.0 : Cảm nhận đúng, sâu sắc và tinh tế

- Điểm 0,5  1,0 : Cảm nhận tơng đối đầy đủ, có ý sâu sắc

- Điểm 0 : Thiếu hoặc sai hoàn toàn

Câu 2 : ( 5 điểm)

1 Phần mở bài : ( 0,5 điểm)

* Yêu cầu : Phải giới thiệu dòng sông quê hơng

* Cách cho điểm :

- Điểm 0,5 : Nh yêu cầu

- Điểm 0 : Thiếu hoặc sai hoàn toàn

2 Phần thân bài : ( 4 điểm)

* Yêu cầu :

- Học sinh phải tả đợc những nét đặc sắc của dòng sông quê hơng nh : lai lịch, mầu nớc, dòng chảy, cảnh sinh hoạt, cảnh hai bên bờ và những suy nghĩ của riêng em về dòng sông

- Học sinh biết dùng các hình ảnh so sánh, nhân hoá, biết quan sát tởng tợng, sắp xếp các ý hợp lý để tả đúng về dòng sông quê hơng

* Cách cho điểm :

- Điểm 3,5  4 : Lời văn viết lu loát, diễn đạt trong sáng, miêu tả có hình ảnh, nội dung phong phú

- Điểm 2,5  3 : Lời văn viết khá hấp dẫn, nội dung khá đầy đủ

- Điểm 1,5  2 : Nội dung miêu tả còn nghèo, diễn đạt cha trong sáng

- Điểm 0,5  1 : Nội dung sơ sài, diễn đạt yếu

- Điểm 0 : Lạc đề hoặc sai hoàn toàn

3 Kết bài : 0,5 điểm.

* Yêu cầu :

- Khẳng định giá trị của dòng sông đối với quê hơng

- Khẳng định tình cảm của em đối với dòng sông

* Cách cho điểm :

- Điểm 0,5 : Đúng nh yêu cầu

- Điểm 0 : Sai hoàn toàn

Trang 16

* Chú ý :

- Căn cứ vào khung điểm trên và thực tế của bài viết, giáo viên cho

điểm sát với từng phần bài viết của học sinh

- Sau khi cộng điểm toàn bài, nếu bài làm sai quá 10 lỗi ( câu, từ, chính tả) thì trừ 0,5 điểm

- Bài làm để điểm lể thập phân là 0,5

Ngày đăng: 13/05/2021, 05:03

w