Ngữ âm tiếng Việt thực hành: Phần 1 trình bày các nội dung chính sau: Các đặc trưng của ngữ âm, các kiểu cấu âm và sự phân loại các đơn vị ngữ âm, sự kết hợp và biến đổi của các đơn vị ngữ âm,... Mời các bạn cùng tham khảo để nắm nội dung chi tiết.
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
I RƯÒN<; DẠI l i ọ c k l l O A HỌC XÃ HỘI VÀ NHẢN VAN
N G U YỄ N VÃN PHÚC
NGỮ ÂM
TIẾNC VIỆT THỰC HÀNH
GIÁO TRÌNH
C H O SINH VIÊN CỬ NHÂN NƯỚC NGOÀI
NHÀ XUẤT BẢN ĐAI HOC QUỐC GIA HÀ NÔI
Trang 3I OI NOI t >Ấl
D r 1 >I itp sinh viên hẹ cu Iilia ti ỉìỉi'<h IIW'ủi lun tạ i K lunỉ ỉ icnạ \ ic i và
IV/// hoá \ ic i Nam Tníờỉìíỉ f)ụ i lun Khoa học Xà hội vủ Nhún vãn, D ại
hoe Q iỉòi £/(/ H ủ N ộ i cú mộí phư ơiìịi lien p h ù h ợ p và c h ủ d ộ n g ìro iĩỊỊ
tỊiiá n inh íiỉìì hielt ìihữnx ỉn ĩliứ i vè N,ạfí tim ỉi(Étì\Ị \ ic i thực hành chùtỉỊỊ
l ó i vi el Cìiòtì [ỊÌCĨO í ỉ i i i h t t ủ \ T h e o p h à ỉ ỉ h o c ù a khỉỉỉìg cluờHìỊỊ Irinlỉ, m ò n
N g ữ (im liế n g Việt tlìự c hanh dược ĩicỉì hủiih ý iiỉìiỊ (lụy cho cúc sinh
v i ã i n á m ỉ l ì ú h a i h(K (lụi l u n ỉìỉỊiUỉh íi c ĩ i ị Ị \ YCÌ ViỊỊỊ h ó a \ i ệỉ N a m
cho HÌỊƯỜÌ nước HỈỊOCÌÍ M ôn họt có ĩltờ i hrợiiiỊ 90 tiế t (6 dơn vị học trìn h )
M ục lic it cùa cuốn sách là nhằm cung cấp nhữiiiỊ kiến thức chung nhất vé N\>ữ (im tiens* Viet thực lỉàỉih cho (loi ỉiíơntỊ lủ sinh viên nước Hịịoìii nên iro/iỉỊ m ỗi chương Ih'ỉỉ cạnh sự giới thiện một cách ngắn gọn,
d ơ n ỊỊÌcỉn nliữ nỵ k h á i niệm n liữ tìii vàn île thuộc N g ữ (im hoc nó i c ltu iìịỊ' chúng tỏ i dã c ố iỊắng h ình bày theo cách de hiếu nhất vù (lành những ưiỉ thừ nhất (linh cho ỉỉhữỉìiỊ vấn ilề thuộc \ c Ngữ âm liế iiỊỊ Việt thực hành
n ói ricNỊỊ N/iữnỊỊ tr ị thức Ni>ữ(?m íiêỉìiỊ Việt tliực lỉủnlì ỊronỊị giáo trình còn lìirớiiị> tớ i mục dich ỳ úp ::mh VÌCỈÌ nước ỉiiỊoài CÙMỊ cỏ' năn iỊ lực phát
à m t tiliữttỵ k ỹ n á itg thực h à n h iỉếng trong suốt quá trinlt học và à một nìức ílộ ỈIÙO dó cỏ một hình cht/ỉịỊ thi y (tù, ỉoàtì diện vé hẹ lliônạ Ngữ cun Itọc ticỉỉíỊ l ù'/ D o dó sau moi cluííOiỊỊ ịịiáo trình den bồ t r i một Itệ ỉhôni*
b à i tập (lưỡi (lụn {Ị iìhữiỉịỊ cân hòi ilỉ(i(t luận dê sinh viên cỏ ỉ hề kiểm tra
và hê lhotì'1 lioá tìlìữn [Ị kiến thức dã tic/) Ị hu dư(fc Iren lớp.
So với cúc lĩn h vực khiu n ia 1/(7 ngừ học, n liư Từ Yựtiq, Ngữ pháp.
3
Trang 4I'll từ học, có th ể thấy trong tiếng Việt, khôi tri lliức vẽ NíỊữii/n học •
là tương dổi gọn gàng, liiện còn rát ít những vấn lié (tang tranh luận Vì ì vậy, khi viết giáo trinh này, chúng tôi dã kẽ thừa (lược nhiều thành lựu I nghiên cứu, dặc biệt là những kếĩ quả trên lĩnh vực N ịịữ ám học tliực nghiệm cùa các nhà Việt ngữ học, N gữ âm học trong vù ngoái nước lừ I trước lới nay Nhân dây, xin gửi tới lết cá các giáo sư, các học giả, các nhà nghiền cứu lời cám ơn trân trọng.
Chúng tôi xin (lược bày tỏ lòng biết ơn chán thành tới TS H(HÌng Cao I Cươnq, TS Vũ Kim Bàng (Viện Ngôn ngữ học), PGS TS Mai Ngọc C h ừ , PGS TS Nguyễn Chí Hòa, TS Trịnli Đức Hiển (Trường Đại học ' KHXH&NV, Đại học Quốc gia Hà Nội) lời cám ơn chân íliành về lìhữiig: nhận xét, góp ỳ và sự kliích lệ cấn thiết trong quá trình biên soạn giáo trình Xin cám ơn Ban Giám hiệu Trường Đ ại học Klioa học Xã hội và '
N hân vãn, Đại liọc Quốc gia Hà Nội, Ban C hù nhiệm Khoa Tiếng Việt
và Văn hóa Việt Nam cho người nước ngoài đ ã tạo những (liểu kiện thuận lợi cho giáo trình dược hoàn thiện.
Chúng tôi luôn mong nhận dược những V kiến dóng góp cùa các đồng nghiệp đ ể giáo trình ngày càng lioàn thiện hơn.
Hà Nội, ngày 05 tháng 12 nãm 2005
TÁC GIẢ
Trang 5C hư ơ ng I
C Á C Đ Ặ C T R Ư N G C Ủ A N G Ữ Â M
A Ỉ)Ạ( I RUNG ẢM IIỌC CỦ A NGỮ ÂM
Ấm Ihanh cùa ngôn ngữ cũng như âin thanh trong giới tự nhiên, về bán chất déu tổn tại dưới dạng những sóng ảm Các sóng âm này luôn dược truyền trong một mòi irường nhất định và mỏi trường đó thường là không khí
Khác với nhiều loại âm thanh khác trong tự nhiên, âm thanh của ngón ngữ dược tạo thành do sự rung động cúa dây thanh và sự hoạt động cua các khi quan khác thuộc bộ máy phát âm con người Và hơn thế, âm thanh của ngôn ngữ chi là những chấn dộng tạo sóng âm mà bộ máy thính giác của con người có thể cảm thụ dược Những chấn dộng tạo sóng
ám mà c« quan thính giác (tai) con người không nghe dược, không giải
mã được tléu không thuộc ám thanh của ngôn ngữ Chúng dược gọi là siêu âm hay ngoại âm
Hinh 1 Hình ảnh âm thanh được truyến trong mỏi trường không khi
l Tốc độ truyền của âm thanh trong không khí ớ nhiệt dộ l ° c được ước tính vào khoảng l i o o bộ Anil (l foot, feet = 0,3048m)/ giây)"’ Khi
Bertil Malmberg “Phonetics" Nxb General Publishing Company, Toronto Canada
1963 tr 5-6 (lire khoang 331 m/s)
Trang 6những sóng âm xuất hiện thường gây nên những chân động vào miôii Irường và do đó, dưới tác động của môi trường, đổng thời cũng tạo I1UT1 những sóng âm theo chiều ngược lại (nguyên lắc quán tính trong vậi lý )
Sự chuyển động của những bước sóng có thổ:
a) theo chu kỳ (periodic) hoặc không theo chu kỳ (non periodic);
b) chuyển dộng theo nguyên lý dao dộng đơn (simple) hoặc theĩo nguyên lý dao động phức (complex)
Cổ thê’ hình dung các kiểu dao động và đặc trưng của sóng âm tlưtứi dạng sư đồ ở hình 2a và 2b dưới đây
a
Hinh 2a Sơ đố dao động
theo nguyên lí quả lắc
Hinh 2b Sơ đổ dao động hinh sin
Hình 2a biểu diễn sự dao động của sóng âm theo nguyên lý quả hắc (trong vật lý) hay quả lắc đồng hồ Hình 2b biểu diễn dao động cíia sónig
âm dưới dạng đường cong hình “sill” (sinusoidal curve) Sự dao động lừ điểm [aỊ đến diêm [c] (hình 2b) dược xác định là một chu trình (hay CÒM
gọi là một chu kỳ) dao động Khoảng cách từ điểm [d| den diem [ e|
(khoảng cách giữa điểm thấp nhất và điểm cao nhất) dược gọi là biên (độ (amplitude) của dao động Thời gian của dao dộng được thô hiện b ằn g dường [t] Một chu trình dao động đơn của sóng âm có the dược hìmh dung bới một đường cong hình “sin" (khoảng cách t ừ d i ể m | a | đến điể m [C] ờ h ì n h 2h) tương dương với m ộ t c h â n đ ộ n g đỏi (double vibrating)
2 Âm thanh do chấn dộng gây ra gồm nhiều loại Nhũng âm thanh
<h "Chan động dôi là những chán động gồm những động tác ngả vé cả hai phía hai biên
điểm trung hòa rồi irờ lại điểm dó" (L.R Zinder Ngữ (ĨỈỈI học íỉại cương' tài liệu dich,
tr 102)
Trang 7sự xác clịnh dặc tnrnụ âm học cua các nguyên ám thườim dược quan niệm
là (.lơn gián hơn rál nhiều so vói việc xác định dặc trưng ãin học trong liơừnii hụp đỏi vói c á t phụ âm
3 Mõi một sự chân dộng cùa một vặt the (leu mang một tần số (frequency) dao dộng nhất định Ian sò chán dộng cúa vật the dược quyết dinh bới dặc irirnsi cùa vật liệu cáu tạo nén vật thể về các mặt:
a Trọng lượng cùa vật tho
b Khá nã nu dàn hổi cùa chất liệu cấu tạo nên vật thê (ví nhu dộ cũng của sợi dây đàn)
c Độ vane (liav ám lượng) phát ra do lác dộng, anh hướng giữa vật the và mõi trường hay bối cánh (còn gọi là hiện lượng cộng hường)
ci Hình iláng, kích cỡ của vật thể trong tương quan với dộ vang (âm lượng) v v
Do dó, mỗi àm thanh được phát ra dcu mang mội đặc điểm, một tính chái liêng chúng hoàn toàn khác biệt với nhau Dựa trên tần sỗ (frequency) và biên dộ (amplitude) dao động của vật thể, người ta phân
b i ệt c á c â m t h a n h t h e o n h ữ n g đặ c tr ư n g vồ cao độ cường độ, trường độ
và â m sác (hình 3)
Hinh 3 Sơ đổ biểu diễn tần số va biên đò dao động của âm thanh
Trang 83.1 Cao độ (hay độ cao) của ảm thanh được quyết định bới lán sò
và biên độ dao động cùa vật thê Một vật the nặng thường dao dộng chậm hơn so với một vật thể nhẹ; một vật thể có thể tích (hay kích cỡ) to độ vang của nó thường nhỏ và âm lượng được truyền chậm hơn so với vật thể bé hưn Thể tích của vật thể càng lớn, hoặc khả năng đàn hổi của nó càng yếu thì sô' lượng dao dộng của vật thể dó trong một đơn vị thời gian nhất định càng ít, âm thanh phát ra càng thấp Trái lại, thể tích của vật thể càng nhỏ hoặc sức đàn hồi càng mạnh thì số chấn dộng của vật thế dó càng nhiều và âm thanh phát ra càng cao11’ Như vậy cao độ của ảm thanh phụ thuộc vào tần sô dao động của dây thanh Tán sò dao động càng nhanh, càng nhiều thì âm thanh càng cao, còn đàv thanh dao động chậm, số lượng íl thì phát ra những ám thấp
Người ta dùng Hertz (viết tắt Hz) làm dơn vị de do cao độ của âm thanh Mỏi Hz urơng đương với một chân động đỏi trong một giãy (s) Chẩng hạn, khi người ta nói “ám thanh 1000 Hz” có nghĩa là tần sò chấn động cấu tạo nén âm thanh này hằng 1000 chấn động dôi trons mót giây Người ta cũng cho rằng, cao độ không phải là thuộc tính của mọi âm thanh, mà chi là thuộc tính cùa liếng thanh Sở dĩ như vậy là vì trong tiếng thanh, người ta dễ dàng xác định cao dộ nhờ tính chất đều đạn có chu kỳ của những chấn dộng tạo nên tiếng thanh Còn trong tiếng động thì khó xác định cao độ vì tiếng động là một sự pha trộn hỗn hựp của nhiều loại âm thanh rất khác nhau về cao độ
Cao độ cùa âm thanh tỷ lệ thuận với số lượng dao động xảy ra irong một đơn vị thời gian Điều này có nghĩa 1Ì1 một mật số dao dộng càng dày thì âm nhận dược càng cao, mặt khác, sự giỏng nhau vé sô lượng tấn sô' dao động sẽ luôn cho chúng ta sự giỏng nhau về ám phát ra, hát chấp
mặt chất lượng cùa loại chát liệu cấu tạo nên vật thế Quan hệ giữa tán số
của hai tiếng thanh, trong âm nhạc gọi là ảm giai (octave) Mội 11111 giai theo tỷ lệ 2 : 1 được gọi là quãng Tám (8)'3’ Cơ quan thính giác (tai) con người nhận biết sự chán dộng cùa ảm thanh theo thang tlộ logarit (logarithmic scalc) Do đó, một âm thanh có tẩn số chấn động dày gãp đôi một âm thanh khác, chắc chắn sẽ dược tri nhận với một cao dỏ gấp dôi tương ứng Chẳng hạn, một âm thanh 200 Hz, sẽ dược tai của chúng
•ta nhận ra cao gấp dôi một âm thanh 100 Hz Tương tự âm 400 I I/ sẽ cao
“Giọng nam thấp hơn giọng nữ do dây (hanh cùa dàn ỏng dài vá lo hơn đây thanh cia dàn bà’’ (L.R Zinder, Sílđ, tr 102)
,2) L.R Zinder, sdđ lr 103.
Trang 9gâp iloi với iìm 200 II/ I'roiig khi dó sư khúc nhau giữa một âm với lán sò chán dộng 1.700 I/ với một ám kia với lán sỏ 1.800 11/ thi tai người chi nhận ra cao đo củii t illing như là moi nửa cuntí trong âm nhạc.
l ai ihưỡnsi của con người có ihc phân biội cao dộ của âm thanh lư 16
I I / tlcn 20.000 II/ l a n so càng lớn âm phát ra càng cao Có hai loại cao (lọ: c;io (lõ tuyệt doi và cao (lo tương (loi Cao độ 111 vệt dối là cao độ ton lại mửa những cá nhãn với nliau nêu so sánh giọng nổi của họ Ví dụ,W C-s V* • W • •giọnu phụ nữ \'à ire cm thường cao hơn nam giới hay người lớn tuổi, hời
do cấu lạo dá> ihanh khác nhau Còn cao (lọ lương doi là cao do của nlìững bộ phận ironII lời MÓ I cìia một ca nhân, lúc cao lúc ihấp Cao độ urơniỉ dôi là yêu tố cơ hiin lao nên những ilơn VI được gọi là thanh diệu,
t r ọ n g â m , chỏ n g ừ n g và lìíũr diệu.
3.2 Cường độ (hi! \ (lo m ạnh) ciia ã 111 Ngoài cao độ ra, ảm ihanh còn được phân hiệt vò cường dộ (intensity) Cường độ là nâng lượng lác dône ilùuiiỉ góc với hướiìịi di chuyến cúa sóng ảm trong một uiãv trên diện tích I cm Cườim dọ ám thanh, trước hót phụ thuộc vào hiõn clộ dao độnu cùa ilãy (hanh, tức là khoáng cách lừ ílicm cao nhất den diem hạ thâp nhát cùa sóng âm Ngoài ra, I1Ó cũng lọ thuộc vào những diều kiện khác như dại lượng cùa áp lực khôn« khí, dộ ẩm và nhiệt độ cua không khí Trong những dicu kiệ‘ 11 bình thường, cường độ của âm thanh tý lộ thuận với bình phương cùa biên độ Biên độ càng lớn âm thanh càng to
Sự nhạy cám cùa klu' quan ihínli aiiíc (tai) con người vẽ sự thay đổi cùa cường dộ âm thanh khác hoàn loàn với khù năng nhận biết ciia nó trong lrường hợp đòi với cao độ của âm Sự nhạy cám này có thỏ dạt dược trong tỉ ion kiện tốt nhài là quàng lừ 600 đèn 4.200 Hz Người la dùng decibels'1’’ (viết tát db) làm đơn vị đo đo cường dộ âm thanh Decibels là dụng cụ (lo cường độ ám thanh, trẽn dó íỉlii lại các giá trị tương ứng với cường tlộ do dược bằng ihang độ (giong như cách chia độ tronu nhiệt kế) Điểm đáu liên đế tù dó xác dinh cườne độ âm llianh dược ước dinh là• c • •mức tlộ /é rô (tương ứng với cường độ 7.C rỏ) Mức này xấp xi tương ứng với ngưởng thính giác của khí quan tlìínlì giác con người Nó lương ứng với 10 watts/ cm cho một âm thanh có utn sỏ 1.000 II/
Đỏi với ngôn ngữ, cường độ âm ihanh có một V nghía khá quan trọng Trước liêt nó đàm hão tính chính xác trong việc truycn dạt và liếp thu lời
1 11/ là (lơn Vi (lo tán số bâng mội lãn dao (lòng đôi trong một giây
• Beriil Malmbcrg “Phonctics" (sdd), tr 8
9
Trang 10nói, một diéu kiện tiên quyết dõíi với ngốn ngữ với tư cách là mội phương tiện giao tiếp Sau nữa nó là cư sờ đê tạo thành các kicu trọng âm khác nhau trong lời nói hành chức cùa con người.
3.3 Âm sác (timbre) Trên thực tế, những loại vật thể phát la âm
thanh (nhơ bộ máy phái âm con người, các nhạc cụ ) thường không phài
là kct quà của những chấn động dơn giản mà là những chấn dộng phức
hợp Và do đó, âm thanh mà cơ quan thính giác của chúng ta nhận được
đều mang đặc trưng của những chấn dộng phức
Người ta đã tiến hành thí nghiệm để tìm hiểu đặc trưng của những chán động bằng cách khào sát tình irạng chấn dộng cùa một sợi dãy dàn Kết quà cho thây, chấn dộng xáy ra không những Iren toàn bộ dây dàn
mà còn xáy ra ớ mỗi phần cứa dây đàn: 1/2 dây, 1/3 (láy 1/4 dây 1/5 dây Có thể hình dung toàn bộ hình ảnh cùa những chấn độne xây ra
trong sợi dây đàn như ở hình 4 (a.b.c) dưới dây Hình 4a và 4b là những hình ảnh chấn động dã được cụ thể hóa: 4a là những chấn động ờ mỗi
phần nứa ( 1/2) còn 4b là ớ mói phần ba (1/3) của dãy dàn còn 4a là chấn động xảy ra trên toàn bộ dây đàn
Hình 4a Chấn động trong loan bộ dây đánNgười ta phát hiện thây tốc độ chấn dộng ở mỗi phần của dày dàn cũng không giống nhau Ở mỗi phần nửa của sợi dày có tốc độ lớn gap 2
lần so với tốc độ của cà dây đàn Ỏ mỗi phần ba của sợi dãv có tốc độ nhanh gấp 3 hin ờ mỗi phần tư có tốc độ chân động nhanh gấp 4 lán, và
cứ nhơ vây lóc độ dao động tảng lên theo IV lệ ngán dấn của đ ộ dài sợi dây Cụ thể, ví như lốc độ chấn động của loàn bộ dãy đàn có lán số là
20 Hz thì phần nứa của nó sẽ cổ lốc độ 40 Hz, một phán ha là 60 II/ một phẩn tư là 80 Hz, v.v
Trang 11Hinh 4c Chan động ỏ mồi phản ba (1/3) dày đán
Nhạc (haul) do sự chan liọrni loàn bộ vật thỏ gâv nõn gọi là ám cư
h á n ( liindamcnlul): CÒI) nhĩrng nhạc ihanli dược tạo ra (.lo sự chấn dộng cua từng hộ phận vạt the gọi là ám ho phan liav âm cục bộ (harmonic)
Am cơ bán có dạc innig Ihãp nhưng là âm mạnh nhất: ũm bộ phận thì cao lit ill (còn gọi là thượng ám hay họa ám) Cao dộ nhạc thanh cùa loàn bộ
âm thanh phúc hợp lá do ám cơ bán quvòi định: các thượng âm chi gia tăng thêm cho âm thanh mộl vài sầc thái nhai dịnh nào dó gọi là ám sác
Am sác là sác ihái cùa âm thanh Ảm thanh (Jo dãy Ihanh chán độn« ilurờnu bao gổm mot ám co bàn và một so ám bộ phán Khi chúng đi qua các khoang rỗng (V phía trôn thanh hầu, như: khoang yết hấu khoang miệng và khoang mũi, do có hiện tirựnu cộnu hưởng xáy ra ứ tại các khoang rồng này nén tùV trường hợp mà một số âm hộ phận sẽ được lãng
cường Do dó mõi tương quan giữa âm cơ han và các thượng âm (Am bộ
phận đirợc tăng cường) vồ cao độ và cường độ chính là nguyên nhân tạo nén âm sác khác nhau dối với các âm
Vì vậy âm sắc dược hình thành chú vếu do hiện tượng cộng minh (hiện tượng hòa ám hay phổi âm) Thực chai của hiện tượng này là khi một vật ihc phát ra âm thanh thì done thời nó cũng hấp thụ luôn cá những chấn động cùa chinh môi trường Nghĩa là chính môi trường mà nó lổn lại cũnc chân động (ví dụ môi trường không khí hay những khoang rỗng trong bộ máy phát ãm con người ) Trong trường hợp khi util sỏ chấn dộng cùa vật thể cùng bằng với tần sỏ chấn động của môi Irường thì âm thanh lương ứng sẽ dược lãng cường lẻn Đối với những vật the tự nó không phát ra ủm thanh mà chỉ vang lẽn do hiện tượng cộng minh thì gọi
Là cộng minh trường Trong ngôn ngữ âm sác có một ý nghĩa hối sức lo lớn Sự khác nhau về âm sắc chính là cư sớ, nguvên do cùa sự khác nhau giữa các nguycn ám
Cộnịi minh Irường thường là nhữnu khoang rỗng chứa không khí có the tích to nhỏ khác nhau Lượng khôn í! khí chứa trong ùm Sỉ khoang ròng sẽ quy dịnli tẩn số dao dộng cho mỗi khoang Người la gọi chúng là
Trang 12“thanh tiềm năng” Cao độ của thanh tiềm năng trong cộng minh trường phụ thuộc vào:
a) the tích của cộng minh trường;
b) chiều rộng lối thoát không khí cùa cộng minh trường
Cộng minh trường càng lớn thì độ cao thanh tiềm năng càng thấp và ngược lại Trường hợp hai cộng minh trường có thể tích ngang nhau thì cộng minh trường có chiều rộng lòi thoát không khí nhò hẹp sẽ cho âm tiềm năng thấp hơn cộng minh trường có chiéu rộng lòi ihoát không khí
to, rộng hơn Với bộ máy phát âm cùa con người, khoang miệng,
khoang mũi và khoang yết hầu hình thành nên một hệ thống cộng minh
trường phức hợp Đặc biệt là khoang miệng, do vị trí của lưỡi mỏi hàm luõn thay đổi mà bản thân nó có thê lại hình thành nên nhiều hộp cộng hưởng có thể tích rộng, hẹp khác nhau
Thanh tiềm năng cúa cộng minh trường có thể không ngang bàng với thanh cơ bản của vật the phát ra âm thanh nhưng lại có thế ngang bằng với một trong các thượng âm Trong trường hợp này, nó sẽ làm tàng cao
dộ cho thượng âm lên Chính diéu này dã làm cho âm thanh phức hợp mang them sắc thái (âm sắc) riêng, trong đó kết quả chúng ta có hai thanh vang, mạnh hơn cả, một là thanh cơ bản và hai là cái thanh thượng
âm dược lãng cường nhờ hiện tượng cộng minh Giả sử ta có 2 sợi dày đàn hoàn toàn giống nhau, đểu có thanh cơ bàn 200 Hz và những thượng thanh tương ứng: 400 Hz 500 Hz, 600 Hz, 700 Hz, 800 Hz rồi đạt chúng vào hai cộng minh trường khác nhau, một cộng minh trường có thanh tiềm nàng 400 Hz và cộng minh trường kia có thanh tiềm nàng 700
Hz Kết quả sẽ là, ám thanh do sợi dây thứ nhất phát ra mạnh nhất sẽ là thanh 200 Hz (thanh cơ bản) và thanh 400 Hz (thượng thanh dược lang cường); còn trong âm thanh (Jo sợi dây thứ hai phát ra mạnh nhủi sẽ là hai thanh: thanh cơ bản 200 Hz và thượng thanh 700 Hz(" Như vậy ta có một thanh cơ bàn với tần sổ 200 Hz “ bị nhuốm” hai sắc thúi khác nhau, chúng là hai thanh cùng cao độ nhưng hoàn toàn khác nhau vé âm sắc
Do dó, các cộng minh trường khổng những có một ánh hướng rãì lớn,
mà còn giữ một vai trò khá quan trọng dối với chất lưựnj» âm thanh dược
phát ra và dược nhản biết Một vật ihé’ hất kỳ trong quá trình chán dọng
đô phát ra âm thanh trong một cộng minh nường nào đó có thê bị tat
L.R Zinder sdd tr 107.
Trang 13Iig a y h o ặ c á m th a n h cù a nó van SC dược tiếp tụ c kéo ilài (hay ngán dài)
ih e r n một thời g ia n n h á t (tịnh sau k h i v ạ t th e dã k ò ì ih ú c c h ấ n d ộ n g Điéu này p h u ih u ộ c vào k h i Ii.m il gạn lọc ( f i l ic r s ) c u a c á c c ộ n g m in h trư ờ n g Kha nâng gạn lọc cứa các cộng minh trường phụ thuộc vàn:
a) chất liệu cấu tạo nõn các cộng minh trường;
h) hình dáng, thó lích của mói cộng minh trường;
c) lỗ hớ đủ thoát không khí cùa các cộng minh trường
Nói một cách khác, khá nâng gạn lọc cùa các cộng minh trường tùy thuộc vào mức độ vững chài và ổn định của những chấn dộng trong bán thân các cộng minh trường Nhữns cộnu minh trường có nhiều khá năng gạn lọc hơn là những cộng minh trường chi phàn ứng với những ảm thanh
có một tán sò đúng hoác gân đúng với chúng Trong Irường hợp này với
sự lang cường cùa cộng minh trường thì dao dộng cùa vật thô ờ trong lình trạng chậm tẳl hơn ám thanh phát ra sẽ dược “ngán" dài liưn
'‘Những cộng minh trường vách mém ưứt nhu bộ máy phát âm của con người chảng hạn vốn ít có kha năng gạn lọc và do đó rát dẻ phán ứng với những tần sô không đúng với thanh tiềm năng của nó nên làm cho chấn dọng trong loại cộng minh nường này rất chóng tát Vì trong ngôn ngữ, các âm thanh khác nhau kế tiếp nhau rất nhanh cho nên thuộc tính này của bộ máy phái âm COI1 người là vô cùng quan trọng” " ’
Như vậy, ảm thanh nói chung và ám thanh trong ngôn ngữ nói riêng
là kết quá của những chấn dộng trong một môi trường nhất định Âm thinh được phát ra và càm nhận dược dưới dạng các sóng âm Có thể hình dung hình ành cùa chúng như ờ các hình 5a và 5b dưới đày:
Hình 5a Đường cong gấp khúc phức hơp
‘n L.R Zinder sđđ ir 107
Trang 14Hinh 5b Hai đường cong uốn khúc hinh "sin"
Còn tình trạng âm thanh trớ nên khác nhau có liên quan tới:
a T á n sỏ dao đọng của âm thanh, nghĩa là liên quan đến sò lượng dao dộng đòi xảy ra trong 1 dom vị ihời gian nhất định (được tính bằng
“giây'’) Tần sỏ chấn dộng của thanh cơ bàn quyết định độ cao của toàn
bộ âm thanh
h Biên độ dao dộng của âm thanh, v ề nguyên lý, hiên độ (lao động
quyết dịnh cường độ của âm thanh (tuy nhiên với diều kiện là tần số không thay dổi)
c Âm sác của ám thanh (với điều kiện là phải có sự xuất hiện và lổn
tại của một sô lượng nhất dịnh những âm bộ phận và cơ quan Ihính giác
"tai" người nghe thấy dược) Đối với trường hựp nếu 2 chấn động cùng một tần sô phoi kết hợp với nhau (cả hai cùng bàng nhau về sỏ lần dao động, dược tiến hành cùng một thời gian và có hướng dao dộng như nhau), thì kết quà sẽ xảy ra một sự tàng cường về biên dộ của (lao động, đản tới cường độ cùa âm thanh cũng khòng ngùng được tăng mạnh lẽn Hình 5c dưới đây cho thấy biên độ cùa tlao dộng của c là kết quả của sự tàng cường về biên độ dao động cùa A và B
Hinh 5c Sự tâng cường về bièn độ dao độngTrong quá trình cộng minh, nảy sinh hiện tượng các giãi tan số của chấn động được tâng cường Thuật ngữ thuần ám học gọi là phoóc-mãng
Trang 15(Vk'i lat Ici I ) “ Phoóc-maiu' la dill tan so (lược tâng CƯỜIIÌ» do hiện lượng cọng hường, dặc trưng cho am sác cua môi nguyên ám" (Yic phoóc-Iiianiì (lược the hiện lô trôn phổ (lổ í IƯÓI1L' ứng với tăn sỏ am co hỉin.
coil I 1 I;.\ Im tương ứnu với các lluíỢnu ãiìi dược tails: cường do quá
11 iiili cộng hướng gáy nón Mõi nưuvcn am của I11ỘI người plúl ra, có the
cô nhiêu phoóc-mãng song với yêu câu vừa (lủ dê phân hiệt tiịuivcn âm nay với nụuycn âm khác người ta cho rânư mói nuuyên âm dược quy (.lịnh bời hai (hoặc ba) phoóc-màng ứna với hai hộp cộng hường chính: vet hau
và miệng I l ứnsĩ với khoang cộns liướne vol háu còn 1*2 ứng với khoang cộng hirờnu miệng Các phoỏc-mãnu tư Ỉ\1 trớ di chi cho bièí âm sác rient» biệt của mối cá nhân (hình 6a).‘
Nhừng giải tán có cường độ lớn ià những phoỏc-măng(3).
Các nguyên âm thường là kct quả của những chấn động có chu kỳ, còn phụ âm là do những chấn dộng không có chu kỳ Khi miêu tá nguycn
ám theo hướng láy âm học làm càn cứ chủ yếu, người la chú ý dôn mỏi
ỉ Ương quan giữa Fi và r:2 Trong I rường hợp các phoóc-măng, một ở vùng tẩn sổ cao, một ừ vùng tấn sỏ thấp xuất hiện cách xa nhau (trong hình
N guyen * I lì ló 11 G iáp (chù h ò n ) Đoàn Thiện 'iliu á i Nguyòn Minh Thuyci Dan luận \ạ( n nxừlìỌi' Nxh G iáo due lái bàn 2005 ir 152.
Đoàn lluõn‘lluũi NỹCiim I kh Nxb ĐII&THCN Hà Nội 1080, ĩr.2*)
1 Ray I) Kent và Charles Rea<ỉ "Phonciics \cousUc" Published by Singular Publishing Group Inc 428-141 St Street Sail Dietto California 92105 1197 1992 Ir 156
15
Trang 166b), thì nguyên âm đó được xác định nguyên âm loãng (diffuse) còn khi
các phoóc-măng tụ vào giữa, xuất hiện gán nhau (trong hình 6c) ta có nguyên âm đúc (compact)
Hình 6c Phổ đổ của nguyên âm /a/ tiếng Anh với đậc trưng [đăcj(2)
3.4 Trường độ (hav độ dài) của âm thanh là thời gian kéo dài của
âm thanh Nói một cách khác, sự khu biệt giữa âm này với âm khác không chỉ dựa vào âm sắc mà còn dựa cả vào đặc trưng vé thời gian Đối với ngôn ngữ, thời gian lương đối của âm ihanh tạo nên sự urơng phản giữa các bộ phận của lời nói Nó là yếu tô' tạo nên trọng âm chẳng hạn các nguyôn âm mang trọng âm thường dài hơn nguyên âm không mang trọng âm Đó là cơ sở tạo nôn sự đối lập giữa nguyên âm này với nguyên
âm khác Trong tiếng Việt, âm hường giữa hai cặp từ “bán” và “bán” hay
“vờn” và “vần” khác nhau là do nguyên Am ờ từ sau bị rút ngắn di
Người la cho rằng, nguyẻn âm ờ cặp từ dầu [a] irong “ bán" và [ r ] trong
“ vờn” có trường độ dài hơn so với các nguyên âm ớ cặp lừ sau [ ă ị trong
“ bắn” và ỊvỊ trong “vần”
(" Bertil M alm berg “ Phonetics” Do%’cr Publications, Inc New Y ork 1963 Ir 12
Bertil M alm berg sđđ tr.13.
Trang 17ỉ* !)Ạ< T R I ' N í ; ( AI AM C l A N<;i AM
Kill lie câp den Ilium*» (lac trưng câu âm hay còn gọi là mậl sinhTy
h o c c ủ a á m t h a n h ligón III! ử, ĩầgười la i h ư ờ n u ch i m u ò n ĩìói d e n c h ứ c n á n g
l liứ hai c ủ a c á c c ơ q u a n sin h lý C h ứ c Hãng t h ứ nha i ciia n h ữ n g c ơ q u a n nii> ihuộc vé sinh lý học ỉluian túy Còn chức năng llìứ hai là sự tham ẹia
vã kha lũtng của chúng trong việc câu tạo ra các âm của ngôn ngữ Nói mọt cách khác, t ơ tho con lit»ười hoàn toàn không có sẩn những khí quan ditnh riêng cho việc cáu tạo ;im thanh Sự tồn tại cúa những khí quan này, nước lìẽl la đẽ thích njihi với nhu cáu sinh tổn như nhu cáu ăn (với các khí quan: mõi, rãntỉ lợi luõi miệng ), nhu cáu thở (với họng, khí quán, phổi, miệng, mũi ) Rói Cịiia quá trình lien hóa lâu dài, khi nhu cầu giao liẽp bằng lời (tức ngôn ngữ) xuàl hiện, nhữnu khí quan đó dán thích nghi
với việc Cấu tạo ra ám thanh Ngữ âm học dã irừu tượng hóa các côns
nan« áy và coi toàn ho các khí quan có khù năng tạo ra ám thanh tương úrng như một hộ máy phát âm
Trên cơ sớ cứ liệu của giải phẫu học và sinh lý học dại cương, ngữ
à In học dã xây dựng cho mình một “giãi phẫu học và sinh lý học” riêng Ngữ âm học chí chú V và quan tâm đến các khí quan cùng với những đặc lính của chúng dối với quá trình câu âm và chi vậy mà thôi Chảng hạn, khi tìm hiểu khí quan lưỡi, ngữ âm học chi quan tâm đến vị irí của đầu lưỡi, mật lưỡi, gốc lưỡi trong việc tạo ra những âm thanh ngôn ngữ khác nhau Những điểu này hoàn loàn không có V nghĩa gì dối với sinh lý học phổ thông
I Iỉộ m á y ( c á c k h í q u a n ) c â u â m c ù a con người
Bộ máy phát âm COI1 người, do đó được quan niệm là những bộ phận
cơ the dược dùng với chức năng thứ hai, tức là trong vai trò tạo ra các âm cùa ngôn ngữ Chúng gồm 3 phần chính'" (hình 7):
u K hi quan hô hấp (respiratory apparatus) là bộ phận cung cấp
lượng không khí (luồng hơi) cán thiết cho quá trình cấu tạo nên phần lớn
ãm của ngôn ngữ (hình 7c)
¡ Xen» L.R Z inder S l i d Ir 108 111 bộ máy phát âm có thò chia ra làm 2 phần MỘI phân khôim irưc liếp Iham gia vào việc cáu tao âm thanh mà chi cung cấp “ vát liệu khóng
k h f ’ cán ihiét cho niục đích này; phán kia là "t)ộ máy phái âm ” ilieo nghía đen cùa (ừ này
No bao gốm boil khoang ròng gan lien vói nhau: thanh hãn ycì hấu m iệng và mũi".
17
Trang 18b T hanh quàn (larynx) là bộ phận tạo nên sinh khí cho da phần âm
ihanh dược sử dụng trong lời nói (hình 7b)
c Các khoang rỗng trên thanh hầu (supraglottal cavities) là bộ phận
dóng vai trò cộng hường Phần lớn tiếng ồn (tiếng động) cùa lời nói dược sinh ra từ những khoang cộng hưởng này (hình 7a)
Hình 7 Các khí quan cấu âm chính của con người
a Các khoang rỗng b Thanh quản c Khí quan hô hấp.
1.1 Các khí quan hỏ hấp
a Đặc diem cấu tạo: Các khí quan
hỏ hâp bao gồm: phối, hai nhánh phổi
và khí quàn Phổi là cư quan được cấu
tạo bời vô số những bọng hơi rất nhỏ,
có dường kính từ 0,1 dến 0,3 mm,
xung quanh chúng có một màng mỏng
bao bọc Hai nhánh phổi được cấu tạo
thông với khí quản, và chẽ ra theo hai
hướng (mỗi bên phổi một nhánh) Mỗi
Hai nhánh phổi
Trang 19Khí q u á n có hình dạng như một cái ống dược cấu tạo hời những lớp xương sạn hình bán nsuyột xép kề sát vào nhau Giống như hai nhánh phổi, khí quán cũng do các mó SỊIII CLĨU lạo nõn, vì vậy loàn hô hệ thống dẫn hí ri này luồn thõng suỏl và không he bị bẹp hay biến dạng khi luồng khòng khi đi qua.
Các khi quan hò hấp déu dược bố irí nằm trọn trong lổng ngực Lồng ngực gồm 12 dõi xương sườn (ribs) hình cung, được xếp đêu đặn (heo lurứng hơi chúc xuống dưới Lổng ngực ngân cách với khoang bụng bởi
cơ hoành Tính cơ động của xương sườn có dược là do tác động tương hỗ
từ hai loại cơ thịt nằm ở hai đáu xương của chúng Một đầu nối với cột
sống, còn dầu kia các xương sườn dược liên kct với nhau bời một loại cơ thịt liên hoàn (hình 9)
b C ơ c h ế hoạt dộng: Quá trình hoat động hô hấp thường gồm 2 giai
đoạn, giai doạn hít không khí vào (hít vào - inspiration) và giai đoạn đưa khống khí ra ngoài (thở ra - expiration) Khi chúng ta hít vào, hệ thống
cơ thịt tụ động nâng cao phán trước của xương sườn, đồng thời cơ hoành (phán ngăn cách giữa lồng ngực và khoang hung) co lại bớt phổng, bị hạ tháp xuống và do đó làm cho the tích cùa lỗng ngực không ngừng được táng lên Kết quả là, không khí bị hút vào phổi Trái lại, khi cư hoành giãn ra, phồng to lên nhỏ cao vé phía lổng ngực, dồng thời hộ thống cơ ihịt tự động hạ thấp phán nước cùa các xương sườn xuống làm cho thể tích cùa lổng ngực giảm di ép sát vào phổi và do đó làm cho phổi bị co lại một phần không khí dựng trong phổi bị dổn, ép ra ngoài Đó là quá trình thớ ra
Có hai loại hoạt động hò hấp: hô hấp hình thường (còn gọi là hô hấp
“ sinh lý học") và hô hấp tạo âm (còn gọi là hô hấp “nói năng” hay hô hấp
Hinh 9 Vị tri cùa khí quàn, hai nhành phổi trong lổng ngực
19
Trang 20ngôn ngữ) Hai loại hô hấp này hoàn toàn khác nhau “ Khi hô hấp bình thường thì quá trình hít vào và thờ ra có tính chất máy móc <Jựt thớ ra cũng lâu bằng dựt hít vào Tần số thở vào của người lớn từ 16-20 Hz/lphút Thể tích của phổi khi hít vào thật sâu là từ 4.000-6.000 c m \
T r o n g khi lượng không khí thờ ra ngoài tối đa cũng chi bằng 4.500 c m \
Vì vậy, dù sau khi thở ra rất mạnh Irong phổi vần còn íl nhất là 1.000 cni3 đến 1.500 cm 3 lượng không khí dự trữ Còn khi bình thường thì sỏ lượng không khí dựng trong phổi luôn ớ mức khoảng 500 c m \ Nlnr vậy trong phổi luôn còn lại một lượng không khí dự trữ đủ dể kéo dài cho dợt thớ ra khác Chính hiện tượng này tạo đicu kiện cho hô hấp “nói năng” : khi nói, những dạt hít vào thường xảy ra nhanh hưn còn những đựt thờ ra thì bị chậm lại khá nhiéu; trong khi đó, lượng không khí thớ ra ngoài có thc nhiều gấp 3 lần khi thủ ra binh thường Việc thở ra chậm trong khi nói,
có nhiều nguyên nhân, một phần là do ý chí cùa người nói chi phối và một phần khác là tùy thuộc nội dung và cấu trúc của lời nói” “ ’
Mật khác, hô hấp “nói năng” còn khác hô hấp “sinh lý hục” ỡ chỗ, khi hô hấp nói năng lượng không khí chú yếu di qua miệng chứ không phải chú yếu đi qua mũi như thường thấy khi hô hấp bình thường
Như vậy, sự luôn tồn tại một lượng khỏng khí dự trữ trong phổi có lẽ
là nguycn nhân chính khiến cho người ta nghĩ đến và khảng định hô hấp
“nói năng” phát triển ở giai đoạn thở ra chứ không phải ở dợt hít vào Nếu lượng không khí thờ ra bình thường không đú cho lời nói thì con người có thê’ sử dụng dến lượng không khí còn lại trong phổi Sự tâng lên
về lượng không khí trong phổi là do sự xâm nhập của lượng không khí từ bên ngoài vào qua khoang mũi, miệng, họng và khí quản Và cũng với một con dường tương tự, một lượng khá lớn khòng khí từ trong phổi thoát
ra ngoài khi con người thực hiện hành vi “nói năng”
Về nguyên tắc, âm thanh ngôn ngữ cũng có thể được sản sinh trong giai đoạn hít vào nhưng khà năng này nếu có xảy ra cũng chi là trường hợp ngoại lộ Một sớ âm nảy sinh trong giai doạn hít vào mà chúng ta vần thường bắt gặp ờ những dứa trẻ, hay thỉnh thoảng nghe dược trong một vùi ngữ cành dặc biệt đôi với người lớn, thực chất dó chỉ là những liếng xuýt xoa, tiếng gió, tiếng nấc, tiếng nghẹn, bột phát thốt ra khi khóc hay khi tức giận “Ỏ các đứa trò mới dược dãin ba tháng, hiện tượng phát âm diễn ra do những động tác không cố ý của các khí quan phái âm
'" L R Z i n d e r s d d i r 110.
Trang 21iroiig khi có một luồng kliõng khí di qua các khí quan đó Hiện tượng pliát ăm này can bàn khác với ngôn ngữ có the dien ra trong khi thờ ra cũng như trong khi thớ vào Song, nhu những cuộc quan sál đãc biệt đã cho Ihãy ngay trong Irường hợp này hiện tượng phát âm cũng diên ra trong khi thở ra nhiều hơn”
1.2 T h a n h hau
a t)ậc điếm cấu tạo: Thanh hầu là mội khí quan rất quan trọng trong
việc cấu thành nên âm và giọng nói Tuy nhiên, nó cũng là một khí quan
có câu lạo phức lạp nhát trong sò các khí quan cấu âm cúa con người Cơ
Ciiu cua thanh hầu có dạng như một chiếc hộp dược bao bọc bằng xương sụn (cartilage) Các xương sụn này liên kết với nhau bời những cơ thịt và gân Thanh háu gồm 4 phần chính: xương sụn hình phẻu (cricoid), xương sụn hoặc giáp (thyroid) và 2 sụn chóp (hay sụn hình chóp - two arytenoids), c ỏ the hình dung vị trí cùa thanh hầu trong hộ thống bộ máy câu âm COI1người và các bộ phận cấu thành ở hình 10
Sụn hình phều (hay hình nhẫn - cricoid) nằm ờ phía dưới thanh hầu gan chật với phẩn trên cùng của khí quản và nó có hình dạng như một chiếc phỏu, phía sau hẹp, phía trước rộng Sụn hình phẻu có thổ xoay từ trước ra sau Còn phía trên thanii hẩu là vị trí của sụn giáp (thyroid) Sụn giáp gồm hai màng hình tứ giác không deu gán liền với nhau tạo thành một góc 90° (ờ đàn ông) và 120° (đối với đàn bà) Do vậy, đỏi với đàn ông, góc này lồi ra nhọn hơn so với dàn bà nên người ta gọi là “quả táo cùa A đam ” (the A dam ’s apple) Phía sau của hai mảng hình tứ giác có 2
* " L R Zinder, sdd.tr 111.
Hinh 10
21
Trang 22khúc lồi lên và lồi xuống gọi là “ sừng” (horns) Hai sừng trên dược nối với phần dưới của xưưng gốc lưỡi, còn hai sừng dưới gán chật với phần dưới của sụn hình phẻu Ngoài ra, toàn bộ rìa (mép) trẽn của sụn giáp có một màng gân nối liền với xương gốc lưỡi còn toàn bộ rìa dưới cũng có một cái màng như thế nôi với sụn hình phẽu Nhờ vậy nên cả khí quản và thanh hầu tạo thành 1 cái ống loe rộng ra ờ phía trên (hình 1 la và 11 h).
A Thanh hầu nhìn từ một phía B Thanh hầu nhìn từng bộ phận.
co' Santorini (tháp thanh) _
Hinh 11b Cấu tạo thanh hầu nhin từ trên xuống
Cuối cùng là 2 sụn chóp (arytenoids) Hai sụn chóp có vị trí nằm
ở phần trên của mặt sụn hình phễu Do được đính chặt vào mật trên cứa sụn hình phều một cách rất linh hoạt nên chúng có thể chuyển dộng vé mọi phía: trước, sau, sang phải, sang trái Hai sụn chóp dược cáu tạo áp
Trang 23sat vào nhau nén mại Irony OKI chúnu Iiòp xúc với nhau lát chật khi các
cơ Iliịt của sụn hình phều và sun chóp ờ hai hôn co lại Trong (rường hợp
buông lơi (không co) tin iiiữa hai mặt cùa hai sụn chóp lổn lại một khOiinii li(V, gọi là khe itớ sụn chop
Dày ihanh (vocal cords) va co chê dicu khiên hoại động của chúng là mội cơ quan cực ki quan Họng trong hộ máy phát âm cùa con người Một đau của dãy 1 hanh (lược dính vào mật nhó ra của sụn chóp còn dáu kia dược gán với góc mật tnrớc cua sụn giáp I lộ thông dâv ỉlhmh gồm hai
mỏ tlìịi có hình dạng ura lìhir hai mõi dips) dược bố trí một cách cân dối
nám à khoàng trỏng giữa thanh hau Do câu tạo hời các thơ thịt đan chéo
vào nhau nôn chúng co khá nânẹ dàn hổi cao Giữa hai mỏi có một chỗ lòm (.lược gọỉ tà bọng Moruagni Khoáng cách giữa hai dây thanh gọi là khc thanh Hai cláu của mỏi dưới dược gọi là ihanh huyền thật còn hai đẩu irẽn là llianh huyen uiâ (the false vocal folds) Trong trạng thái tĩnh, dày thanh có độ dài 1,5 cm ờ nam uiới và 1.2 cm dối với nữ giới Khi các
cơ co lại, cỉộ dài của hai dáv thanh giảm đi và độ cảng của chúng tăng lên (hình 12)
Hinh 12 Sơ đổ thanh háu bổ dọc
a Khoang yết háu; b Thanh huyền giả;
c Bong Morgagni; d Thanh huyền; e Khỉ quản.
b C ơ chẻ hoạt dọng
Như chúng ta đà tháy, phía trên cùa thanh hâu và dược gán chặt với cac sụn bời một hệ thống dây chằng và cơ thịt đàn hồi là xương dưới lưỡi (luiv xương gòc lười) Xương (lưới lưỡi có dạng hình bán nguyệt loe rộng phía sau Trong thanh háu do lồi dẩn thức ăn và dường hô hấp thông nhau nõn lối vào thanh hàu được che chán bới nắp thanh quán ỉNó (xem hình
23
Trang 249) có tác dụng ngăn không cho thức ăn xuống theo dường này trong quá trình nuốt Nhờ hệ thống cơ đàn hồi của khoang yết hầu (pharynx) mà thanh hầu có thủ’ chuyển động mọi hướng: trước, sau lên cao, xuống thấp Một trong những sự chuyển động có vai trò dặc biệt quan trọng dó
là sự chuyển động khi phát âm, bới vì nó có thể làm thay đổi dung tích và
do vậy thay đổi đối với cả khả nâng cộng hưởng của khoang yết háu
Thực ra, cơ ch ế chấn dộng của dày thanh (vocal cords) cực kỳ phức tạp và nó đã gâv ra một sô vân đề mà trong một thời gian khá dài ngữ âm học chưa có dược những sự phàn tích giải âm chính xác Gần dày vói sự trợ giúp cùa máy hoạt nghiệm (stroboscopic) và loại phim với dộ nhạy cao (tới 4000 ảnh/giây), sự chấn động cùa dây thanh cũng đã được cúc ảnh chụp ghi lại Dưới góc độ mặt phảng ngang với điều kiện thanh mòn (glottis) dược đóng IĨ1Ở liên tục, có thể hình dung chấn động của dày thanh như ở hình 13
(vibration of the vocal cords)
Các nhà ngữ âm học thực nghiệm cũng đã khang định rằng, khá náng diổu chỉnh tốc độ dao dộng của dày thanh để có the dẫn tới làm thay dổi cao độ của tiếng thanh một phán là do cá nhân Điéu này hoàn toàn tùy thuộc vào tuổi tác, giới tính, đậc điểm riêng của mỗi cá thế, v.v Những
cá thể có dây thanh dài và dày hơn (so với mức độ trung hình) thì tốc dỏ chấn động của dây thanh thường chậm Ngược lại, dây thanh ngán và mảnh hơn thì tần sô' dao dộng của chúng thường lớn hơn nhiều Vì vậy,
vể mặt tự nhiẻn, phụ nữ và trẻ em khi nói và hát bao giờ cũng có ảm vực
Trang 25cao hơn nam giới đã trướng (hành Đậc b iç l là dôi với trẽ cm, sự bien đổi lán sỏ luòn ứ trong li ạng thái chưa ổn d I nil Độ vang của các khoang cộng hướng Iren II)ực le C l i n g lương ụr nliir vậy, Tớ’c dọ chấn dộng củi» (lây thanh thường bien dộng trong khoáng lir 60 den 70 c/s đòi với những người đàu ỏng có giọng trám nhái và từ 1.2(H) đến 1.300 c/s là giới hạn cao nhát đõi với giọng nữ cao (giọng soprano) Mức trung bình đối với (làn õng là lừ 100-150 c/s và từ 200-300 c/s dõi với phụ nữ.
Sơ đồ ứ hình 14“ ' dưới dày cho tháy sụ thay đổi lần số chán động giữa M và 1*2 dổi với Mâm nguyên âm của tiếng Anh - Mỹ |a, II, i æ, ỉ] của các dối tượng: tré em phụ nữ và dàn õng đã trướng thành Tốc độ chan động cùa dây thanh ớ dôi tượng tré cm bao giờ cũng ớ mức cao nhát, sau dó đôn phụ nữ và cuổi cùng là nam giới Đổng thời, sơ đồ cũng
cho thấy tính ổn định của tấn số dây thanh ờ đối tượng trẻ em thường
kém hơn rát nhiều so với phụ nữ và đàn ông Trong sơ đổ, ký hiệu I*] và [o] thế hiện tóc độ chân dộng cùa dàv thanh ớ dối tượng trẻ cm; ký hiệu
I ♦ ] cho phụ nữ và ký hiệu I A I là cua đàn õng
F R E Q U E N C Y o r F , ( k H z )
Hình 14 Sự khác nhau về tần số chấn động dáy (qua sự thay đổi giá trị F1 và F2 đối với 5 nguyên ảm của tiếng Anh-Mỹ)
Ray D Kent và Charles Read M ill ir 161
25
Trang 26Trong diều kiện thở bình thường, tất cà các cơ thịt cùa thanh lìẩu đều
ờ trạng thái buông lơi, hai sụn chóp (two arytenoids) và các dây thanh để
hờ vừa phải (hình I5.a) Khi hít sâu hay thở ra mạnh, khe thanh được mở rộng ra nhờ sự co lại của các cơ thịt cùa sụn hình phẻu (cricoid) và sụn giáp (thyroid) ờ hai bèn (hình 15.b) Trong nường hợp các CƯ lliịt ờ hai bón và ở phía sau dồng thời co lại rồi mờ ra liên lục thì giữa hai dãy thanh cũng như giữa hai sụn chóp hình thành mộl khe hớ hẹp Khỏiiìi khí khi đi qua khe hớ này cọ xát vào dây thanh rồi phát ra tiếng thanh Các
âm có tiếng thanh được gọi là âm hữu thanh Trái lại nếu thanh môn (cửa hầu) mờ rộng, hai dây thanh không hoạt động để không khí ra lự do sẽ không có chút thanh nào âm chì dược tạo thành do tiếng động (noise air)
và dược gọi là vô thanh Nếu thanh mòn mở vừa phái (không rộng Lim), luồng không khí di qua gây ra tiếng thì thầm (hay xì xào) do sự rung đòi chút cùa dây thanh, ta có âm giọng thờ (breathy voice) hay ticng thì thào (hình 15.C ).
vị tr i ih a iih Iniii
, s u n h ì n h g i á p
/ ( h a y A d a m ’s a p p l e )
Hinh 15 Các phương thức hoạt đòng của dày thanh
a Trong tinh trạng binh thường b Trong tinh trạng thà manh
c Khi tạo ra tiếng thanh, tiếng động, tiếng thi thào d Khi tạo ra hiện tượng thanh hầu
hóa e Khi tạo ra hiện tượng tắc họng.
Còn trong trường hợp các cơ thịt của sun hình phễu, sun giáp ớ hai bèn và sụn chóp co mạnh lại thì khc thanh khép hắn, càn trờ hoàn toàn
Trang 27Iưỏni! không khi ngoài vào lut\ lừ ironu ra (hình 15.ll), dàv thanlì chỉ còn chan dộng dược ớ phía hèn kia Am dược cáu lạo cỏ cao ti ộ rat tháp.
I liệu lượng này ílược gọi là giọnu kct (crcaky voicc) hay còn gọi là thanh hau hóa (lui>nuculi/ation) Nếu cứa háu dóng, hai dâv ihanh irong linh trạng chập lại V Ò I nhau lạo thành một dường (lọc thang lừ dâu lien cuôi và cứa hấu có hình dâim như mội cái chóp mũ do sự cuỏĩì lại của hai sụn chóp (hình 15.0) 1 hì dược gọi là hiện lượng lắc họng Trong mội NÓ ngỏn imừ, hiện lượng lác họ nu dược coi như là mội dặc trưng của hệ ihoniz âm l hanh -
Như vậy các àm cùa lơi nôi dược phát ra mang dặc trưng 1+ hữu thanh] chi trong dicu kiện hai dày thanh c ó V Ị trí sát gât) nhau ử mức độ vừa phái, không bị ép chãi I|uá Muốn thế các cơ sụn hình phễu và chóp t' hai hen và cơ thịt giừa hai sun chóp phải có một mức dộ co giãn tương ứniỉ Đổna thời với dãy thanh cãniĩ ra khe thanh thu hẹp lại Lúc này, iưồnẹ khõnu khí trôn dườnu thoai ra nuoài cọ xát vào hai dây thanh làm cho chúng rung lèn tao nôn tiênsỉ thanh
1.3 C á c k h o a n g cộng hường trên thanh hàu
Các khoang cộng hướng phía trên thanh háu của hộ máy cấu âm con
người theo quan (liếm truyền thốne gồm: khoang vẽt hầu (tho pharynx),
khoang miệng (the moulh cavity) và khonng mũi (the nasal cavity) Qua
khỏi thanh hầu, không khí di ngay vào khoang yết hau, rồi tới khoang iniệng hoặc khoang mũi Gán dãy, neữ ám học dã gợi ý đến một khoang cộng hường thứ tư dó là khoang mỏi (hình 16 - khoang C) Bởi lẽ, nếu như vai trò của khoang mũi có chức nàng như là một bộ phận tạo thêm
tiếng vang (rcsonulors) cho âm thanh hình thành từ thanh quán thi các
khí quan mỏi cũng có chức nàng làm cho âm thanh bị môi hóa hay mang dặc tính tròn mõi
Các khoang rỗng phía trẽn Ihanh hầu đóng vai trò là những cộng minh trường thực thụ Chức năng cùa chúng hoàn toàn tương lự như vai trò của hộp đàn trong các nhạc cụ Riêng khoang yết hầu và khoang miệng do hoạt (lộng cùa lưỡi và mỏi nên chúng có the thay dổi vé thế lích, hình dáng và lỏi thoát ra ngoài cùa không khí Đây là những nhân tó quyết định khá nàng cộng hường và làm biến đổi âm sác cùa ám thanh khi đi qua chúng
27
Trang 28s /
Hinh 16 Các khoang cộng hưởng phía trên thanh hầu
A khoang yết háu (pharynx caviiy) B khoang m iệng (oral cavity)
c khoang mỏi (labial cavity) D khoang mũi (nasal cavity)
1.3.1 Khoang yết hầu nằm ngay ở phía trên thanh hầu Yết hầu có
cấu tạo hình ống, dường kính khoảng 3 cm và sâu khoảng 2 cm, phíatrước của yết hầu gồm: nắp họng, gốc lưỡi và khẩu mạc Giữa khẩu mạc
và gốc lưỡi có một khoảng hờ tạo cho yết hầu thông với khoang miệng Khoang miệng và khoang mũi được ngăn cách bởi vòm miệng mả phía
trước gọi là ngạc (hay ngạc cứng), phía sau là mạc (hay ngạc mém).
1.3.2 Khoang miệng cỉo các khí quan: ngạc, hàm dưới, râng, má, môi và lưỡi hình thành nên Các khí quan này gắn kết với nhau bởi một
hệ thống cơ thịt đa dạng và liên hoàn Trong đó, vai irò của môi và lưỡi dược đánh giá là quan trọng hơn cả Lưỡi là khí quan phát âm quan trọng nhát trong khoang miệng Lưỡi được cấu tạo bởi một cơ thịt khá dày Phía trước lưỡi gắn lién với đáy của khoang miệng bởi một sợi gân (còn gọi là chi lưỡi) Mật dưới của lưỡi gắn chặt với cằm còn phía sau lưỡi (hay gốc lưỡi) được gán với 2 cơ ở hai bên thái dương Do dược cấu
/
Trang 29lạo nhu vậy nên lưỡi c ó the Ihò ra, thụt vào, quặt lên phía trẽn hoặc hạ lliiíp xuống phía dưới, v à cũim c ó ihc bành ra cá hai bòn Mặt khác, cơ lliịt cáu lạo nón hãn thán khí quan lưỡi là một loại cơ thịt khá dạc biệt nõn ngay iroiiiỉ nội hộ lưỡi, nó có the tli.ụ hình đổi dạng: hẹp xiidng phồng lẽn co lại, uòn cong theo ca chiếu dọc lần chiều ngang Do khá Iiáng hoạt động rất da dạng của lưỡi nên một cách ước định, ngữ ám học chia mai lưỡi ra làm ha phần: p h á n trước lirởi (gồm (lẩu lưỡi và vành lirữi) p h àn giữa (mật lưỡi) và ph án SilII (uõc lưỡi) Rau», vốn là một khí quan hãì dộng và háu Iilur chi giữ vai trò thụ động trong quá trinh can < 1111 No chi tham gia VỚI u rcách l à một iliổm tựa (hay một chỏ ti) dô các klií quan chu dộng chạm vào hay nhích tới gần Ncữ ăm học cũng phân biệt khá chi tiết các vị tri cùa răng nhu: giữa răng, mặt sau răng và chân lãng.
1.3.3 Khoang mòi do hai mỏi (gồm mỏi dưới, môi trôn) và răng
hình thành nên Vlôi được cấu tạo bới một hộ thống cơ thịt dặc biệt nên chúng có thể thực hiện được những dộng tác câu âm phức tạp như nhó ra cluím lại, mờ to thu hẹp thay đổi độ chặt/lòng (hay căng/lơi) khi liếp xúc với nhau (hình 17) Do vậy, vé mặt cấu âm hai mỏi có khả năng hình thành nôn 3 vị trí cấu âm chính: trung bình (không rộng không hẹp), bành rộng ra và chúm tròn lại Trong trường hợp câu âm có sự tham gia
cua mỏi được gọi là am mõi (labial), và dược gọi là âm mòi - inỏi
(bilabial) nếu có sự tham gia cúa cả hai mói Khi hai môi tham gia cấu
âm mà độ mớ của chúng ớ tình trạng bìnli thường (hoặc giăng rộng ra
vừa phái), chúng ta sẽ có ám không tròn mòi (unrounded) Ngay cá
(rường hợp hai mép (hay hai góc mói) bị bành dài ra và hơi bị kéo nhích lòn phía trôn, chảng hạn khi cấu Am các âm |i, e] trong tiếng Việt, chúng
ta cũng có âm không tròn mòi (lùnhl7A) Nếu hai mỏi cùng phối hợp với nhau chúm ra phía trước hoặc cùng tròn khi tliam gia cấu âm (hình 17IỈ),
thì âin được câu tạo được gọi là âm tròn mói (rounded) hay ãm môi hóa
(labialized)
Mỏi dưới (lower lip) cũng có khá năng kết hợp với hàm rãng trên (upper incisors) irong việc cáu âm như đối với các phụ ám [v, f) tiếng Yiội Trường hợp cáu âm này clươc gọi là hiện tượng cấu ám mòi - răng
\à cho chúng la các âm moi - n ì n g (labio-tlental)
2 ‘)
Trang 30A
O I o
p
BHinh 17 Hinh dáng cùa mỏi trong quá trinh cấu âm.
A các âm khỏng tròn mỏi (unrounded)
B các âm tròn môi (rounded) hay mỏi hóa (labialized)
1.3.4 Khoang mũi dược ngăn cách với khoang miệng bứi một khí
quan có tên là ngạc Phán trưỏc của ngạc có cấu lạo bằng xương và nó vỏn
là một bộ phận cùa hàm trẽn nên được gọi là ngạc cứng; phần sau có cáu tạo bằng thịt nên dược gọi là ngạc mềm Càng vào sâu trong miệng, ngạc mém càng võng xuống dược gọi là kháu mạc VÌ1 diem kết thúc là một khối
thịt nhỏ nhỏ ra dạng hình chóp có tên gọi là tỉeu thiệt (hay lưỡi con) Kháu
mạc chính là biên giới ngăn cách khoane mũi và khoang miệng
Kháu mạc gồm hai cơ thịt đan chéo vào nhau Khi cơ thịt thứ nhất co lại, kháu mạc áp sát vào phần sau của lưỡi, ngăn cách khoang miệng với khoang yết hầu Còn khi cơ thịt thứ hai co lại, khấu mạc ngăn cácli khoang mũi với khoang yết hầu Khi thờ bình thường, cả hai c ơ thịt buông lơi, khẩu mạc thõng xuống và để cho không khí từ yết hầu di vào miệng và vào mũi Ngoài hai cơ thịt nói trên, trong khẩu mạc còn có một
cơ thịt dùng đò kco căng kháu mạc và một cơ thịt khác tie nâng lưỡi COI1
vẻ phía trước làm cho nó nhích sát tới tận gốc lưỡi
Khoang mũi do xương mặt và một sô xương khác cùa sọ cấu thành Những miếng xương bao quanh khoang mũi, đồng thời cũng hình thành nõn một sò khoang phụ nhỏ (như khoang hàm khoang trán, khoang gốc mũi ) ăn thông với khoang mũi qua một lỏ hở hẹp Không kill vào khoang mũi rồi thoát ra ngoài qua hai lỗ hớ (còn gọi là hai lỗ mũi) Các khí quan thuộc khoang mũi vốn là những khí quan cô định, không có khá
Trang 31n â n g c ử d ọ n g , chi irừ d à II m ũ i và c a n h 111 ui ĨI n h i ể u c ó ihẽ c ử d ộ n g dư ợc
11‘o n u k lìi Iiín n h o á c h ú t» c
Dựa vào sự hoại dru g cùa uic khí quan cấu ám, người ía củng có the chia chuIILĩ thành hai nhóm nhóm các khi quan chủ độiiii và nhóm các khí quan bị động Nhóm khí quan chú dộng gồm có thanh hau với dãy lỉnmh khoang vót hầu lười, ngạc incm Iiíởi con và mỏi Còn nhóm khí quan bị động gồm nẹạc cứng, lợi, ràng và khoang mũi Có the hình dung toàn bộ các khí quan Uutm gia cấu lạo ám thanh của bộ máy cáu âm con người ở hình I <x dưới đà>:
Hinh 18 Cãc khi quan cáu ám của con người.
A khoang yết háu B khoang miệng- c khoang mũi D khoang mỏi.
a tnôi trẽn; b mòi ciirới: c ràng trôn: (l rang dưới; c hàm (iirới; f ngạc cứng; g ngạc mcm:
h lưỡi con: J tlúm lưỡi: k chóp lưỡi: I (lau lười: m mại lưỡi trước: n mật lưỡi sau; o gốc lưỡi: p nap họng: CỊ k h í quản: s thanh háu
31
Trang 322 Bộ máy phân tích thính giác của con ngưòi
2.1 Sinh lý học và sự tri giác âm thanh Như chúng ta đã biẽi,
sự cấu tạo, phân tích và tri giác âm thanh ngôn ngữ thuộc vổ hoạt động thán kinh cao cấp mà các trung tâm của nó tập trung ở não và v ỏ não
Cơ cấu giải phảu của não và vỏ não rát phức tạp Não gồm hàng lý tế bào thần kinh với nhiều kiểu hình dáng và kích thước khác nhau chứa dựng (rong hai bán cầu đại não v ỏ của mỗi bán cầu lại chứa vô sỏ những nếp nhăn hằn sâu gáp khúc để phân giới ra những khu vực trung khu thần kinh khác nhau Các trung khu ihần kinh nằm trong v ỏ các bán cầu lớn liên hệ chặt chẽ với tất cà các bộ phận của cơ thể con người thòng qua một hệ thống dây thần kinh phức tạp Có hai loại dây thẩn kinh chính: dây thần kinh hướng tâm (còn gọi là dây thần kinh cảm giác) và dây thần kinh ly tâm (còn gọi là dây thần kinh cử dộng) Khi dây thần kinh hướng tâm chuyển vào bộ máy trung tâm những kích thích (có thể từ thị giác, thính giác, nhiệt độ) nhận được lừ ngoại
vi thì liền sau dó dây thần kinh ly tám chuyển từ trung tâm ra ngoại vi những sự phản ứng để dáp lại những sự kích thích này - dó chính là những phản xạ
Sớ dĩ vỏ bán cầu có một kết cấu phức tạp là do mỗi bộ phận cùa nó bên cạnh dàm đương một chức năng sinh lý học nhất định, còn đàm nhận
cà chức năng phát âm - thính giác Người ta dã xác định dược rằng, trong khu vực thái dương cùa bán cầu bôn trái có trung khu hoạt dộng của ngổn ngữ Vì vậy khi trung khu này bị chấn thương, người bệnh ngoài hiện tượng bị bại liệt chân phải, tay phải ra còn bị mất hẳn khá năng ngôn ngữ (bệnh mất ngôn) Tuy nhiên, cơ chế sinh lý học của việc cáu tạo, phân tích và cám thụ các âm thanh với tư cách là một bộ phận cùa hoạt động ngôn ngữ nói chung không phải do sự trực tiếp chỉ huy từ các động tác của các khí quan tương ứng theo phản xạ tự nhiên Những dieu quan sát dược cho thây rằng những dộng tác của thanh háu lưỡi và các khí quan phát âm khác có thể duy trì trong khi việc cấu âm vẫn không thực hiện ilirợc Hơn nữa, có những trường hợp, não bị tổn thương và người bộnli dường như có the cấu lạo ra một số âm thanh một cách không tự giác, nhưng không thê chi liuv việc cấu âm một cách có ý thức dược, tức không thể phát ra những â m tô có nghĩa, từ (hay hình vị) Quá trình tri giác âm
Trang 33t h a n h ngôn ngữ c h í n h là quá trình xá c định tính đổng nhất và tính khác
hiệt cúa ám dã nglic dược với các âm vị khác Thính giác ngữ âm học là
do ngôn ngừ luyện nên Vì vậy, người nói thứ tiếng này nếu không có quá trình luyện tâp riêng, không thê phân biệt được các ám vị cùa một thứ liêng khác
Người ta đã khẳng định, sò dĩ việc Cấu tạo, phàn tích và tri giác
âm thanh ngôn ngữ có một cơ chế phức tạp như vậy là vì cư chê này ihuộe “hệ thông tín hiệu thứ hai” Hệ thống tín hiệu này, iheo Pavlov, phát trien trên cơ sớ những sự kích thích động học một cách tự giác di từ các khí quan phát âm đến vỏ các bán cầu lớn Gần dày các nhà nghiên cứu cũng dã tiên hành kháo sát sự hoạt động cùa dâv thanh (thanh huyền)
dể kháng định lại vai ưò của hộ máy thần kinh Irung tâm trong việc chi phối không chi sự cấu tạo bản thân các âm tố ngôn ngữ mà còn chi phối
cá sự hình thành của tiếng thanh vốn làm cơ sờ cho nhiều âm tố Sự hoạt dộng cúa thanh huyén dưới góc độ thuần sinh lý học dược quan niệm giông như sự hoạt động cùa cái lưỡi gà ờ các ống kèn có lưỡi gà Hai dây thanh nhích sát lại, do ảnh hường áp lực không khí từ phổi, bắt đầu chấn dộng có chu kỳ và sự chấn động đó tiếp tục cho đến khi nào không có hơi thở ra nữa hoặc cho đến khi hai dây thanh không còn cp sát vào nhau Người ta thấy rằng, thanh huyền có thê chấn dộng từ 42 - 1.708 lần/giây Trong khi đó, khi hát người ta dùng những nhạc thanh từ 80 Hz - 1.303 II/ Với mức 80 Hz tương ứng với nốt thấp nhất của giọng trầm và 1.303 11/ tương ứng với nốt cao nhất của giọng nữ cao Âm vực trung bình của giọng nam trầm từ 85 - 320 Hz, giọng nam cao từ 128 - 433 Hz, giọng nữ trầm từ 171 - 640 Hz, giọng nữ cao từ 256 - 853 Hz Còn Irong lời nói ngôn ngữ, ảm vực trung bình của giọng nam là từ 100 - 250 Hz, giọng nữ
là từ 200 - 400 Hz Như vậy, tần sô chấn dộng của thanh huyổn không phải do mức độ dàn hồi của nó quy định mà là do những sự xung dõng thẩn kinh đi từ vỏ não đến Rõ ràng, cơ chế của việc cấu tạo ãm thanh ngôn ngữ không giống hẳn với cơ chế cấu tạo âm thanh trong các ỏng kèn có lưỡi gà
2.2 Cấu tạo của bộ máy thính giác con người Tai (ear) là bộ
phận thính giác quan trọng của con người Tai gồm có 3 phần: tai ngoài,
tai giữa và tai trong, như ờ hình 19 dưới đây:
33
Trang 34Hình 19 C ấu tạo bộ mảy thính giác
A tai ngoài B tai giữa c tai trong D m àng nhì.
Tai ngoài gồm vành tai và óng tai có nhiệm vụ hứng các sóng àm.
Ống tai có cấu tạo dạng hình ống dài cỡ 2,5 cm bằng xương sụn, nối liến
vành tai (thế giới bên ngoài) với màng nhĩ Trẽn thực tế ống tai cũng là
một loại cộng minh trường vì nó có một đẩu dc ngỏ Màng nhĩ là một màng cơ mỏng, dày 0,1 mm Màng nhĩ có đường kính khoảng 1 cm, gồm
3 lớp dưực cấu tạo hơi lõm vào phía tai giữa như hình nón Màng nhĩ có tác dụng ngăn cách phần tai ngoài với tai giữa
Tai giữa thực chất chỉ là một khoang rỗng (hoàn toàn trống) ơ đây
luôn chứa đầy một dung lượng không khí bàng khoảng l c m \ Tai giữa có cấu tạo bởi một chuỗi xương khớp với nhau gồm: xương búa, xương etc
và xương bàn đạp Xưưng búa gắn liền với màng nhĩ, xương bàn đạp áp
chặt vào một màng giới hạn Màng ỊỊỉiới hạn này còn gọi là vách ngán
hay màng cửa báu dục Nó có chức năng phùn giới giữa tai giữa với tai
trong Trẽn vách ngăn này có hai lỗ hờ, một lỗ hình bầu dục đường kính khoáng 3mm còn lỗ hớ kia hình tròn dường kính khoảng 2mm Cá hai lỏ
hở này có ihể lự động khép, mớ nhờ lính dàn hồi của chái liệu cấu lạo vách ngàn Tai giữa thông với hầu nhờ có vòi nhĩ nên bào dam úp suât liai bên màng nhĩ luôn được cán bằng
Trang 35lili frong (hay c o n gọi la n g á c h till - h ìn h I9C) gồm huí ngan: nj»;in t i e n (lình ( n g â n trước) và 11 Ị» ã 11 t h í n h ỉỉiác Níũm tiền dinlì vón là
cơ quan giừ thang hãng, con ngán ihính uiiic có câu tạo là một ống xoằn hình óc bàng xương (gọi la oc lai) ()c lai IÌI cơ quan lim nhận các kích thích eũa sóng âm Oc tai gỏm ỏc tai xương, trong ốc tai xương cỏ óc lai màng Oc lai màng là một ỏng màng chạy (lọc suốt ốc tai xương và cuốn quanh tru ốc hai vò nu rười, gốm màn" lien dinh ớ phía trẽn, màng cơ sớ ở phía dưới Màng cơ sở có k h o á n g 24.000 sợi liên kết dài imắn khác nhau Hôn màng cơ sớ có cơ quan phân tích thính uiác bao gồm các lé bào thụ cam llúnh giác, có ten tiọi la cooc-ti (corlv) l o à n bộ ngách tai chứa day dịch huyết thanh 1
Hình 20 C ấu tạo các xương thính giác
a xương búa b xương đe c xương bàn đạp
2.3 Cư chê hoại động cua bộ máy thính giác con người Tai chỉ là
một cơ quan liếp nhận, phân lích và xử lý ám thanh Trcn quail điểm sinh
lý học Ihì hộ máy thính giác là một cơ quan phân tích gốm có 3 ngăn:
ngan ngoại vi (tai), ngán d ả n am (dây than kinh) và ngân trung tám
nằm ờ vỏ nào Quá trình cảm thụ ám thanh dược hình dung như sau: Các chấn dộng âm thanh tác động den tai Vành tai hứng lây các sóng âm rồi
/iiu ic r sách dà ci án Ir 122.
Trang 36truyền vào ống tai ngoài Tại đầy, ống tai có vai trò như một cộng minh trường nên cường độ âm thanh không ngừng được tâng cường làm rung màng nhĩ, rồi chúng được truyền qua chuỗi xương tai vào làm rung màng cửa bầu dục và cuối cùng làm chuvển động ngoại dịch rồi nội dịch chứa trong màng ốc tai Lúc này, chất nước trong các ngách tai nhận dược những chấn động với một áp lực tăng cường lỏn gấp từ 50 đến 60 lần so với áp lực âm thanh ớ ống tai ngoài Sự tăng cường áp lực này là rất cán thiết vì chất dịch huyết thanh vốn có độ co giãn rất yếu, chúng khổng thể chấn dộng với những biên độ lớn được nên những sự chấn động mà các chất nước dịch này nhận dược từ cửa bầu dục liền được chuyển tới màng
cơ bàn, tác động lên cơ quan cooc-ti (corty) và trực tiếp lên các tế bào lông của các dây thần kinh thính giác Tùy theo sóng âm có tần số cao (âm bổng) hay thấp (âm trầm), mạnh hay yếu mà chúng sẽ làm cho các tế bào thụ cảm thính giác của cơ quan cooc-ti ở vùng này hay vùng khác trên màng cơ s ở hưng phấn chuyển thành xung thần kinh rồi truyền về vùng phân tích tương ứng ờ hệ thần kinh trung ương (nằm ờ thùy thái dương) cho ta nhận biết về các âm thanh đã phát ra.2
Có nhiều học thuyết cô' gắng giải thích cơ chế phân tích cao độ, cường độ và âm sắc của âm thanh trong bộ máy thính giác con người Học thuyết mới nhất và có uy tín hơn cả là thuyết thủy lực Theo thuyết này, thì trong chất nước cùa đường ốc phát sinh ra những làn sóng di chuyển một cách tràn lan, tựa như sóng biển Sự rung động của tế bào này hay tế bào khác trong cơ quan cooc-ti là tùy thuộc vào đình của sóng được hình thành ở chỗ nào Đỉnh sóng được hình thành hay không lại do tần sô' chấn động qui định Với những tần sô' cao nhất thì nơi dó là ờ cửa bầu dục, còn với những tần số thấp hơn thì các đỉnh sóng phân bô' một cách tương ứng dọc theo màng cơ bản cho đến đầu múi bẽn kia Khả năng phân biệt các loại âm thanh cùa cơ quan cảm thụ và phân tích thính giác con người là vô cùng to lớn Giới hạn thấp nhất của thính giác là 16
Hz và cao nhất xê dịch tùy theo tuổi tác: đối với những người đứng tuổi
2 L.R Zinder, tr 127-128: Gôm thuyết cộng minh và thuyết thủy động lực Theo thuyết cộng minh (tác giả dại diện là Helmholtz), “thì mỗi cái thớ của m àng cơ bản đểu tương ứng với một nhạc thanh có cao độ nhất định, thành thử toàn bộ màng này dường như là một cộng minh trường bằng dây có đù các tần số trong phạm vi thính giác con người có thê cảm thụ được, nghĩa là từ 16 dến 22.000 Hz Khi chất dịch huyết thanh irong dường
ốc chấn động, một thớ tương ứng trong cộng minh đã tác động "và làm cho tô’ bào lông tương ứng cũng chấn động theo, kích thích được chuyến vào óc”
Trang 37không quá 15.000 11/, CÒI1 với Irẻ em có thê lẽn tới 22.000 Hz Các âm tố ngốn ngữ nằm gọn hẳn trong phạm vi này Một âm thanh dược thính giác cảm thụ thường kèm theo những điéu kiện nhất định Nó phải đạt tới một
cường độ tối thiểu hay còn gọi là ngưỡng thính giác Ngưỡng thính giác
phụ thuộc vào cao độ của âm thanh Tai của con người có thể cảm thụ các âm thanh từ 16 Hz đến 22.000 Hz nhưng cảm thụ nhạy và tinh nhất ờ những àm có tần số nằm từ khoáng 1.000 đến 3.000 Hz \
N guyẻn Q uang V m h Sin lì Ịỳ học về cơ quan pỉuln licit thinh giác Nxb G iáo dục Hà Nội, lr 164-165: ‘T a i người nghe dược các âm thanh trong giới han từ 16 H z-22.000 Hz Tổng số tế bào thu cảm thính giác ở tai người khoảng 23.500 tê bào dươc chia làm 5 dủy
c hay dọc trẽn màng cơ sờ Bốn dây ngoài, mỗi dây có khoảng 5.000 tế bào và 1 (lây Irong chứa khoáng 3.500 tố bào Các tế bào ở dây ngoài có ngưỡng kích thích tháp hơn so với
dây ờ trong Chính VI vậy mà tai người có ihể nghe được âm mạnh, yếu khác nhau”.
37
Trang 38Câu hỏi thảo luận
1 Hãy nêu những cơ sớ cùa ngữ âm Theo anh (chị) thì cư sờ nào là quan trọng nhấi? Tại sao?
2 Về mật âm học, âm thanh phân biệt nhau hủi những đặc trưng ngữ
âm nào?
3 Đơn vị đo cao độ và cường độ của âm thanh là gì?
4 Cộng minh trường là gì? Chúng có vai trò gì trong việc cấu tạo
âm thanh?
5 Anh chị hiểu thế nào là F F°.Fi F2 F 3 ?
6 Trường độ của ôm thanh là gì? Nó có tác dụng dó khu biệt ãm thanh khống? Anh chị hãy lấy ví dụ trong tiếng mẹ đè của mình
để minh họa?
7 Anh (hay chị) hãy cho biết bộ máy cấu âm cùa con người gổm những bộ phận chính nào? Vì sao nói lưỡi là cơ quan hoạt động năng động nhất?
8 Hãy cho biết cơ chế hoạt động cùa thanh hầu và các dây thanh? Các khoang cộng hướng phía trên thanh hầu gồm những khoang nào?
9 Bộ máy thính giác của con người có chức năng gì? Câu tạo của chúng ra sao?
10 Hãy tập phái âm hai âm hai nhóm nguyên âm sau đây:
[ i - ê - e ] v à Ị ư - ơ - a ]
Anh (chị) hãy cho biết vị trí của lưỡi khi phát âm hai nhóm nsiuyên
âm trên có gì khác nhau? Và trong nội bộ từng nhóm sự dịch chuyên vị trí của lưỡi tlìê nào?
11 Hãy lúp phát âm hai âm hai nhóm phụ âm sau dãy:
[ b - m - p I và [ f - V ]
Anh (chị) hãy cho biết vị trí câu âm của hai nhóm phụ âm Iren Chúng khác nhau thế nào?
Trang 39C hư ơ ng II
C Á C K IỂ U C Ấ U Â M
V À S ự P H Á N L O Ạ I C Á C Đ Ơ N V Ị N G Ữ Â M
A.CÁC KIKU CẤU ÂM
Như vậy âm thanh lời nói mà con người sử dụng hàng ngày lù
d o chinh con người tạo ra Chính xác hơn là do các khí quan thuốc bộ máy t ấ u âm con người ớ chức năng thứ hai càu tạo Trong sò dó, như chúng ta dã thấy, muốn tạo ra được một âm, dieu kiện dầu tiên phái có
sự iliam gia cúa luồng hoi (hay luổna không khí) Luồng hơi dược coi
la nang lươn” de cấu tạo âm Đa sỏ các ngôn n s ữ déu sử dụng phương ihửc càu ám láy luống hơi đi lẽn từ phổi Tuy nhiên, năng lirợng hơi dế cấu lạo âm lời nói t ó the xuâì phát từ Iiliiều nguồn khác nhau, từ phối,
tư họng hay từ mạc
Luồng hơi xuát phát từ phổi phái trái qua nhiều biến dổi mới có dược phiiin chất âm thanh cùa lời nói Vị trí dấu lien có thè làm biến đổi luống hơi là thanh quán Trong thanh quán có thanh hầu (còn gọi là quá láo Adam) và các dây thanh Thanh hẩu và cơ chế hoạt clộng của dây Ihanli dược xác định như là một cỗ máy cái nơi tạo ra âm Phía tròn ihanh hầu
là các khoang rỗng Sau khi phẩm chất âm thanh lời nói do tác động của luồng hơi vào thanh hầu và nhừ hoạt động của các dày thanh tạo ra đã có hình hài, các khoang rỗng phía tren thanh liíiu với vai trò cộng hưởng đã lãm cho chúim bien đổi đi Cứ một lán mỏi khoang cộng hường thay dổi
về hình dáng, Ihc lích là cho ta một âm với dặc trưng ùm học - cấu ám khác nhau Do vậy, dể cẩu tạo cluợc một âm cùa lời nói diêu kiện cần phái có gồm:
- Luóng hoi (hay luồng không khí)
- Sự hoại dộng của thanh háu, và
- Sự cộnịỉ hưởng của các khoang rỗng phía trên Ihanli hấu
39
Trang 40Trong đó cách thức luồng hơi di qua thanh hầu và cách thức hoat
dộng cùa dây thanh sẽ tạo ra phương thức càu ám CÒI1 sự tham gia cùa các khí quan thuộc các khoang cộng hưởng phía trên thanh háu dược xúc
định như là ticu điểm (hay vị trí) cấu âm cho mỗi âm được cấu tạo Âm
thanh của lời nói dược hình thành theo phương thức và vị trí càu âm như vậy, nên khi miêu tả bất cứ một âm thanh nào cùa lời nói, người ta cũng đểu phái xuất phát từ hai tiêu chí trên
1 Phương thức hoại đ ộ n g của lu ón g hơi
1.1 Luồng hơi đi lên lừ phổi thường tạo ra một số kiểu cấu âm
như sau:
a Luồng hơi từ phổi di lên qua khí quàn rồi bị chận lại trước thanh hầu Do thanh môn đóng chặt nên áp suất khòng khí ớ trước cửa thanh hầu không ngừng tăng cao Khi áp suất không khí quá cao, nó tác dộng thẳng vào thanh hầu làm cho thanh môn đột ngột mờ; không khí nhanh chóng ùa vào thanh hầu tạo nên một tiếng nổ nhưng chúng khôniĩ gây nén chấn động cho dây thanh Kiểu cấu âm này sẽ cho ta những ãni tắc khá mạnh Trong tiếng Việt, các âm [p,t,k] dược tạo ra theo kiểu cáu
âm này Âm được cấu tạo theo phương thức như trẻn được xác định là các
âm có phương thức cấu âm [tắc] Các ãm tấc chân chính thường mang dặc trưng [vỏ thanh] vì hai dây thanh không chấn dộng
b Luồng hơi từ phổi đi lên qua khí quản rồi vào thanh hầu và trực tiếp tác động lên các dây thanh, làm cho chúng chấn dộng Trong trường hợp này, tùy thuộc vào phương thức chán động của dày thanh sẽ cho ta những kiểu cấu âm tương ứng với các âm dược cấu tạo Cách thức vận hành khác nhau của day thanh trong quá trình cấu tạo âm sẽ được trình bày ờ phần cơ chê hoạt dộng của thanh háu và dàv thanh (mục 2)
c Thanh môn mờ, luồng hơi từ phổi di lỏn vào thanh hầu nhưng không tác động lẻn các dây thanh, fiai dây thanh không chân dộng; giữa chúng vẫn tồn tại một khe hẹp nhỏ Luồng hơi từ phổi di lên lách qua khe hẹp, tiếp tục đi lên và thoát ra ngoài qua các khoang rỗng phía trên thanh hầu Khi qua các khoang rỗng này, tùy theo mức dộ tiếp xúc chặt hay lỏng cùa các khí quan cấu âm trong các khoang rỗng mà cho ta những kiểu câu ùm khác nhau Luồng hơi hoặc là phải lách qua khe hờ hoặc là phải phá vỡ sự cản trờ của các chướng ngại Trong trường hợp không khí