Nối tiếp phần 1, phần 2 của tài liệu Ngữ âm tiếng Việt thực hành tiếp tục trình bày các nội dung chính sau: Các nguyên âm tiếng Việt, các phụ âm tiếng Việt, âm tiết và các thành phần âm tiết tiếng Việt, các đơn vị ngữ âm tiếng Việt trong ngữ lưu. Mời các bạn cùng tham khảo để nắm nội dung chi tiết.
Trang 1C hư ơ n g I V
C Á C N G U Y Ê N Â M T IẾ N G V IỆ T
1 Các tiêu chí khu biệt
Hệ thống nguyên âm tiếng Việt gồm 16 âm vị, trong dó có 13 nguyên âm đơn, và 3 nguyên âm đôi v ề mật cấu âm-àm học, các nguycn âm khu biệt nhau trước hết dựa vào hoạt động cùa lưỡi Trong cấu tạo các nguyên âm, lưỡi có thể hoạt động theo 2 phương thức: a) chuyển dộng ra trước hoặc lùi về sau theo chiều ngang khoang miệng,
và b) nâng cao hay hạ thấp theo chiều thảng đứng trong khoang miệng
Ở trường hợp thứ nhất, sự chuyển động của lưỡi được xác định gồm 3
mức: khi lưỡi tiến ra phía trước cho các nguvẽn âm dòng trước (front vowels); khi lưỡi lùi vé phía sau cho ta các nguyên âm dòng sau (back
vowels) và khi lưỡi chuyển động vào giữa cho ta các nguyên âm hàng giữa (central or middle vowels) Quá trình chuyên dịch theo những vị
trí khác nhau cùa lưỡi dồng thời cũng tạo nên những âm sắc khác nhau cho các nguyên âm Các nguyên âm mang đặc irưng [b ổ n g ] là những
nguycn âm dòng trước, như [i, e, E, ie, t ] trong các từ “c/ỉị, chẻ, mẹ,
chia, anh": các nguyên âm mang đặc trưng [ trầm ] là những ngu vén ủm
dòng sau, như [u, o, 0, uo, 5] trong các từ “/«, tó, to, tu ô n , cong"-, còn
các nguyên âm dòng giữa mang đặc trưng (tràm vừa) hav còn gọi là các nguyên âm có âm sắc [trung hòa], như [ui, Y , y, a, a, ujy] trong các từ
"chứ , chớ, hận, cha, chắc, m ư ợn" Hãv hình dung các tư thế dịch
chuyển cùa lưỡi ờ hình 43; cụ thể hình 43a là sự dịch chuyên của lưỡi khi câu âm các nguyên âm dòng trước; hình 43b và 43c là của các nguyên âm dòng giữa và dòng sau
Trang 2a b cHình 43 Các tư thè dich chuyển của lưỡi khi càu tạo nguyên ảm
Đặc trưng ủm sác cùa các nguyên ảm còn đởi lập nhau theo hai tính chãi: cô đ ị n h và kh ô n g có đinh Các nguyên âm mang đặc irưng âm sắc
c ố định là những nguyên ám đơn (monodiphthongs), còn các nguyên âm đôi (diphthongs) thường có âm sác không cổ định
Ở trường hợp thứ hai tiêu chí dộ nâng của lưỡi được phân ra hòn mức nâng khác nhau: cao - hoi ca« - hơi t h á p - Iháp Tương ứng với các mức nâng cùa lưỡi là những độ mờ khác nhau của miệng từ: r ộ n g - hơi
r ộ n g - hơi hẹp - hẹp Các mức nàng khác nhau của lưỡi sẽ tạo cho các nguyên âm mang những dặc trưng khác nhau về âm lượng Cũng có 4 mức âm lượng khác nhau tương ứng với 4 đỏ mở của miệng (hay độ nâng cúa lưỡi) Các nguyên âm mang dặc trưng âm lượng lớn là những nguyên
àm có độ mờ rộng, còn độ mỡ hẹp sẽ cho la các nguyên âm với âm lượng nhỏ Trong mỗi bậc âm lượng, các nguyên âm lại đối lập nhau theo những thế lưỡng phân: lớn và lớn vừa, nhỏ và nhỏ vừa Cụ ihc như sau:
- Bậc âm lượng lớn, gồm: [e, ề , a, ă , 0, 3]
- Bậc âm lượng lớn vừa, gồm: [e, V, y, o]
- Bậc âm lượng nhò vừa, gồm: |ie, I U Y , uo]
- Bậc âm lượng nhó, gồm: |i, UI, u]
Thực ra nói đến tiêu chí ám lượng là người ta miêu tà nguyên âm
Xem thòm Đoàn Thiện Tluiạt "N gũ ủm liếng Việt”, Nxb Đại học vá Trung học chuyên nghiẹp Ilà Nội 1980 ir 185-1X7.
Trang 3(heo hướng lấy âm học làm càn cứ chú yếu, cụ thê là dồn gánh nang vào mỏi tương quan giữa n và F2 Trẽn phổ dổ, nếu chúng gần nhau thì nguyên âm dó được gọi là [dặc], ngược lại chúng xa nhau gọi là [loãng) Nếu F1 và F2 xuất hiện ờ vùng tần số tháp thì dược gọi là Ịtrầm) ngược lại gọi là [bổng] (xcm hình 6.a, 6.b) Nguồn góc của F1 và F2 là do kết quả hoạt dộng cùa hai hộp cộng hường: yết háu và miệng Trong khi phát
àm do hoạt dộng cùa lưỡi mà hai hộp cộng hường này có thể bị thay đổi
về ihể tích, hình dáng, lôi thoát không khí Những vị trí hoạt độnj; Khác nhau cùa lưỡi thường kéo theo những tư thế khác nhau urơng ứng cua mòi (hình 44) Lưỡi và mói, trên thực tế là những khí quan cực kỳ quan :rọng Chúng có những sự ràng buộc và liên quan chặt chẽ với nhau Mỗi lần lưỡi và mòi thay dổi tư thê hoạt động là một lẩn la có một hộp cộng hướng miệng và yết háu khác nhau, dẫn đến âm được cấu tạo mang những àm sắc khác nhau Có thê hình dung vai trò quan irọng của hai khí quan này trong việc làm thay đổi hình dáng, thổ tích, khả năng cộng hưởng của khoang miệng và khoang yết háu ớ hình 44 dưới đây
Hinh 44 Sư hoạt đòng của lười và mỏi trong tương quan VƠI sự thay đổi
thể tích của hai khoang yết hầu và miệng.
Các nguyên ãm licng Việt còn khu biệt nhau theo hình dán« hoạt động cùa mỏi Hình dáng hoạt động cùa môi được xác dịnh theo lui tiêu
Trang 4c h i I r o n m o i và k h o n i i t r o n mòi CiK' l ụ n i v ũ i á m khi c à u lạo m à hình
il.ihi» %- cu a lì.II IIIOI c h u m t r o n lạ i • dược Ị!(>i là nguyên âm tron mõi- V • W *
(KHiiuỉod v ow e ls ): c;íc Niỉu veil a m k h o n g I r o n m o i h a \ (111 ( u n r o u n d e d
V I> \v c I s ) k ill h a i m ó i ờ Ir a n i! l li i í i c h à n h IOI1L’ ra h a i h ò n I r o n g t iõ im V i c t *• • c c
lliirờng các nguyên um đòng sau lá nhữnu nmiyên âm tròn moi như Ị11,
o, uo| các nguyên ãm dòng trước và dt>n*z giữa ià những nguvên âm
k h ô n s iròn mói Có thô hinh ilunu hĩnh dáiiíi cùa mỏi troiiiỉ cấu tao các HỊUivcn ảm ỡ hình 45:
Hinh 45 Những hinh dtíng của môi khi cấu âm các nguyên âm.
Ngoài ra, dặc tnrne vé trường độ cũng là một tiêu chí dược sử dụng ílc khu hiệt các nguyên âm tiếng Việt Sự đòi lập giữa các nguyên ám về trường độ chi xây ra đói với các nguyên âm dơn ở bậc âm lượng lớn và lớn vừa 4 âm vị nguyên âm [ ngan Ị dôi lập với 4 âm vị nguvón âm [dài] tương ứng vé mạt phàm chat, dỏ là: Ịs/eị, [a/ă|, [y/yỊ Ịo/5j Các thế dối lập nàv được phàn xuất hỡi các kiểu cặp từ sau:
Như vậy, trên cơ sờ hoạt động, m ò i tương quan giữa vị trí của lưỡi,
(lộ m ờ của miệnjỊ (hay độ nánjỉ của lưỡi'1), hình dáng của mòi và đặc
!)ỏ nâng của lười luôn nam trong thớ' lương ứng VỚI (lõ há của miệng: k lìi lưỡi nảng lén cai> lam cho Khế tích của miệng họp lại: trái lại khỉ lưỡi hạ xuống ihấp thô tích của miệng (krưc mở ròng ra “Trong ngữ Am học dại cương không LÓ một cách plìAn loại tuyệt dôi theo độ nàng của lưỡi VI mỗi ngồn ngừ có mỏ! hê Ihõng nguyên âm khác nhau Ví dụ: các nguycn ảm dòng trước ĩrong liếng Pháp có 4 dộ nâng, các nguyên âm irong tiếng Đức có
5 ilỏ nâng, các nguyớn âm trong nòng Anh có 6 dổ nâng, còn trong tiêng Việt có 3 độ nàng** Đinh Lé Thư -Nguyễn Van IIuỏ “Cơ cáu ncử âm tiếng V i c f \ Nxb Giáo dục Hà Nòi 1998 ir 15.
Trang 5Irưng [ngẳn]/[dài], sự dối lập của các nguyên âm tiếng Việt trong toàn hộ
hệ thống được xác định bời các tiêu chí sau đây:
- Phân loại theo vị trí của lưỡi, có:
• Nguvên âm dòng trước: [i, e, E, g, ie]
• Nguyên âm dòng giữa: [iu, r , V , mv, a, ă]
• Nguyên âm dòng sau: [u, o, 0, 5, uoj
- Phân loại theo độ mớ của miệng,’ tương ứng với độ năng của lưỡi có:
• Nguyên âm mớ, tương ứng độ nâng cùa lười “ thấp” :
- Phân loại theo hình dáng của mỏi, có:
• Nguyên âm tròn mối: [u, 0, 0, 0, uo]
• Nguyôn âm không tròn mỏi: [e, E, a, ă Y, V, i, ie, e, UJ, luy I
- Phân loại theo tiêu chí trường độ: [ngấn] / [dài] có:
• Các nguyên âm ngắn: [y, ă, e, o]
• Các nguyên âm dài: [i, e, e, ie, a, u, o, 0, uo, Ui, r , iuyỊ
Dựa vào các tiêu chí phán loại dã nêu, chúng ta có the hình dung toàn bộ hệ thòng các âm vị nguyên ám tiếng Việt cùng với những net clac trưng cấu âm mang tính chất khu biệt cùa mỗi một nguyên âm ớ bảng 46a dưới dây
Một số ngôn ngữ chia thành 4 mức nâng cùa lưỡi, gồm: thấp, tháp vừa cao vừa và cao; (Ương ứng với độ mờ cùa miệng, gổm: mờ, mớ vừa khép vừa và khép.
Trang 6V Vị trí cùa lưỡi TRƯỚC GIỮA SAU
Bàng 46a Bảng nhân diên cãc nguyên ảm tiếng Viêt
2 M iêu tà c á c n g u v cn âm về mặt ãin học - cáu ảm
2.1 Các n guyên am khép
Nguyên âm kliép hay họp là những tên gọi khác nhau de chỉ loại nguvẽn ảm dược cảu tạo với độ mờ cùa miệng ờ trạng thái hẹp (hay khép) Npuycn ám khép trong tiếng Việt gồm các nguyên âm: [ i , UI, u] Cả 3 nguvẽn ám này, có một đặc điểm câu âm giống nhau, đó là trong quá trình câu tạo lưỡi được nâng cao lẽn gán giáp với vòm miệng (hình 47)
Hinh 47 VỊ trí hoạt động cùa lưỡi khi cấu tạo c ác nguyên ảm khép
Trang 7Hinh 48a.
Tuy nhiên dãy lại là 3
nguycn âm khép khác nhau
xót VC vị t r í nâng của lưỡi
và hình dáng của môi Khi
cấu âm [i], lưỡi nâng cao
và hơi chồm lên phía trước,
Khác với [i], vị tri nâng của lưỡi trong quá trình cấu âm [iu ] hơi lùi vào giữa, hai môi ử trạng thái lự nhiên, không nhành ra hai bón, miệng mờ hẹp Tuy miệng mở hẹp nhưng so với [i], độ mớ của miệng khi
cấu âm [ui] trong thực lố là rộng hơn một chút Ịui] là một nguyên
ám mang các đặc trưng [khép, dòng giữa, không trò n mỏi] Hình 48b cho chúng ta một lùnh đầy đù về vị trí hoạt động của
Khác với cả [i] lẫn [tu], khi
cấu tạo [uỊ lưỡi co lại vị trí của
lưỡi dược lùi và chuyển dịch vào
phía trong khoang miệng, lưng
lưỡi úp sát gần với phần cuối
ngạc cứng, dồng thời hai môi
chúm lại nhỏ ra phía trước Lối
thoát ra ngoài của không khí chỉ
Trang 8chúng la đ u i,111 hi “huýt sáo" Do vậy, trong so các nguyên ãm I khép ị, IIII đôi láp với 2 nguyên ã 111 còn lại bới dặc trimg Idòng sau, (ròn mói] Trong loàn hệ thông nguycii ãin liêng Viel [III cũng là mội nguyên àin Itron IIIOÌỊ (rounded vowel) dien hình Có thô hình dung vị trí Iiãug của lưỡi, hiiili dáim cua môi trong cấu lạo nguvcn ảm [tu] ứ hình 48c.
Như v â y XCI vé dó nâng của lưỡi, có thể thấy, các nguyên âm khép den là những n&uyên ám có (Jộ nâng [cao] Trong cấu âm, khi lưỡi được nâng cao ihì dần tới tình liạng sê làm hẹp lói thoái ra ngoài của không khi' và toàn hộ thê tích cùa khoang miệng Ảm được cấu tạo trong một mõi irirờniĩ nhỏ, và lõi Ilioát ra ngoài cúa luồng hơi họp lhường mang tần
sỏ chấn động cao Irong một dơn vị iliời gian (xct vồ mặl âm học) Do đó
ám siic ciia chúng sẽ mang dặc irưní» Ị-t-caoị Tuy nhicn, quan sát và so sánh các hình 48a 48h 48c chúng ta thấy, khi câu tạo [i| vị trí nâng của lưỡi chồm ra phía trước, khi cấu tạo [u] vị trí nâng của lưỡi co, lùi vào phía irona, còn ỊtuỊ có vị trí năm ỏ giữa vòm miệng Xét về mật thể tích khoang miệng, cơ sớ dế xác định đặc trưng âm sắc của các nguyên âm, rõ ràng di từ [iỊ đến |u |, độ lớn cùa thể tích khoang miệng tăng dần [ij là ngu ven âm được cấu tạo với the tích khoang miệng hẹp nhất và [uj là rộng nhái, còn |tu| nằm ớ mức độ trung bình: không hẹp, không rộng Sự dổi lập cùa các nguyồn âm mang dặc trưng ngữ ủm [hổng]/ Itrung hòa]/ ỊtramỊ theo tiêu chí phân loại dòng trước, dòng giữa, dòng sau cũng dựa trẽn những cơ sờ này Do dó, irone số các nguyên âm khép tiếng Việt ỊiỊ
là nguvèn âm khép dòng trước, mang đặc trưng [bung], ỊUIỊ là nguyên âm
khép dòng giữa mang âm sắc [tru n g hòa], còn [u] là nguyên âm khép dòng sau mang âm sắc [trầm ]
Vé logic cáu âm, cứ mỗi lần lưỡi ihay dổi vị tri và dộ nâng là sẽ kéo theo một lần thay đổi đ(> mớ/ khép của miệng hay hình dáng của môi Trẽn thực tế, mặc dù cùng được xếp vào một loại nguyên âm rkhép] nhưng rất dẻ nhận ra những múc độ khép khác nhau của các nguyên âm
|i, u, Ui] Trong đó, Ị Ui) dược yác nhận như một nguyên âm có mức độ khép Ị vừa] déu cá hai chiều (ngang lần dọc), ịuỊ là nguyên âm khép dọc, còn [i| được coi là nguyên âm khép điên hình, dại diện cho các nguyên
ãm [khép] Trong hệ thống, các nguyên âm khép còn đối lập nhau bời hình dáng hoạt động của môi theo tiêu chí: (ròn luty dẹt Song, nét dặc
Trang 9trưng này, về nguyên tắc, dược xác nhận như là một dặc tính kéo theo của quá Irình chuyển dịch lưỡi từ ngoài vào trong Có thể biểu diễn hệ nét đặc trưng về âm học - cấu âm cùa các nguyên âm khép tiếng Việt như sau:
r , „
+ Â T T + cao + giữa
- ưòn môi
+ â.sác c.dịnh
[i].v + trước |u ].v + sau (trầm) I uiỊ.V
- Iròn mổi + tròn môi
là các nguyên âm [e]- Ịa]- Ịo], thể ngắn gồm [£]- (ă|- [ồ] Các cặp đối lập nhau một cách cân xứng, tạo thành ba thế: [e/£|, |a/ă), [d/3]
Trước hết, xét về độ nảng của lưỡi, các dăc trưng cấu âm của nguyên
âm mờ hoàn toàn khác hẳn với các nguyên âm khép Nếu như ờ các nguyên âm khép trong khi cấu ầm, hoặc phần dầu lưỡi hoặc phần lưng lưỡi dược nâng cao gẩn giáp với vòm miệng thì đối với các nguyên ám
mờ tinh hình không hản như vậy [e/ẽ] là những nguyên âm có độ nâng cùa lưỡi ờ mức dộ [cao], chúng mang âm sắc [bổng]; cặp nguvên âm Ịa/ă] với độ nâng trung bình nên mang âm sắc Itrung hòa]; còn độ nâng của lưỡi đối với cặp nguyôn âm Ịo/5] lại ờ tình trạng [thấp], do đó 2 nguyên ăm này mang am sắc [trầm] Sự đối lẠp giữa các nét đặc trưng ngữ âm [cao] (hay bổng) / Ịthấp] (hay trẩm)/ Ịtrung hòa) (hay trung bình)
là những ticu chí ngữ âm cần yếu để khu biệt 3 nhóm nguyên âm [khép] - [nửa mở] - ịmỡ] tương ứng với sự phân loại thành 3 dòng (hàng) nguycn
âm trong hệ thống các âm vị nguyên âm tiếng Việt
Xét về vị trí chuyển dịch của lưỡi, cả 3 cập nguyên âm mỡ này cũng mang những đặc trưng dối lập nhau Vị trí chuyển dịch của [f./2] hơi nhích ra phía trước; vị trí lưỡi của cặp [o/o] lùi sâu vào phía trong; còn vị trí lưỡi của cặp nguyên âm fa/ä] lại nằm ở giữa (hình 49) Nói một cách
Trang 10cu thc hơn neu cán cứ vào hướng cấu ám tir ngoài vào trons thì tình (rạng lưng lưỡi khi cáu ám ịí./ì'ị tliãp (làn: Irái l.ti irong quá trình cấu âm Ịo/5| lưng lưỡi lại ớ lình trang cao dan; còn khi tá u ãm cặp nguyên ám |a/ăỊ loàn hộ lưng luời háu nlur nằm (rón một đường thẳng déu (hình 44).
Xét ve ílọ mỡ cúa miệng, mặc dù cá 3 cặp nguyên ám déu Ihuộc nhóm các nguycn àm có độ mở rộng nhưng tròn thực tế dưới góc độ thực hanh, khi phát âm, ta cũng de dàng nhận ra sự khác nhau về tlộ ĩnở của chúng Có ihô thấy khá rõ độ mớ của ịf./f.I rộng về bổ ngang, |o/5) rộng về chiều dọc, còn Ịa/ă] rộng đều 2 phía, cà bé ngang lẫn bể dọc Cặp |a/ă | có
d ộ mớ rộng nhát
Ngoài ra hai cặp nuuycii âm [ e / e ] và [a/ãị còn dối lập với cặp Ịo/5) hời hình dáng hoạt động của mỏi Các cặp nguyên âm [e/£] và |a/ă| mang nét dặc irưng Ị không tròn mỏi] đôi lập với cặp [o/5j mang nét [tròn môi] ( hình 49):
Hinh 49 Vị tri hoat động cùa lười khi cấu tạo các nguyên ám mỏ[e] là tn ộ i nguyên ảm
dòng trước, mang đặc trưng
âm sắc (bổng] Khi cấu ảm
loàn bộ lưỡi hơi chồm ra
phía trước, độ nủng của lưỡi
khá cao cao nhất là phán
lưng lưỡi Đổng thời, mỏi
dưới hạ xuống, hai môi hơi
dẹt, nhích đéu ra sau, miệng
mớ rộng theo chiều ngang
(hình 50a)
Hình 50a.
Trang 11So với [i], một nguyên âm khác cùng dòng, độ n á n e và vị III h o ạ i
động cùa lưỡi khi cấu âm | í : | tháp hơn đổng thời mức độ lưỡi nhích ra phía trước cùa fe] cũng lùi vào trong nhiều hom v ề cấu âm, |t I là nguyôn
âm có dặc trưng [mờ, dòng trước, không tròn môi]
lưỡi tạo thành một clườns dốc
ihoai thoải tính từ ngoài vào irong (hình 50b)
So với [Ui] một nguyên âm cùng dòng, độ nâng và vị trí hoạt động của lưỡi khi câu âm [a] thấp hơn Còn so với [e], một nguyên âm khác dòng nhưng cùng độ mở, [a] cũng là một nguyên âm khác hẳn [e ]: vị Irí cùa lưỡi khi cấu ảm [e] nhích ra phía trước còn ỊaỊ lại lùi vào giũa; độ nâng của lưỡi khi cấu ảm [a] thấp hơn nhiều so với [e]; độ mờ của miệng
ờ trường hợp [eỊ rộng vé bề ngang, còn đối với (a] rộng đều cả bề rgang
lẫn bể dọc Vc cáu âm ị a] là nguyên âm có dậc trưng [mờ, dòng giữa, không tròn môi ị
[u] một nguvên ám cùng còỉiịỊ,
và với [aỊ, một nguyên âm khác dòng, vị trí lưỡi trong cấu úm |.)| thin hơn nhiều Nếu xét về độ nâng cùa lưỡi trong toàn hệ thông ám vị nguvtn âm
Khác với [e], [a] là nguyên
âm dòng giữa mang âm sắc
[trung hòa] Khi cáu âm, hai
môi ở trạng thái tự nhiên,
miệng mớ rộng dou cà chiều
dọc lẫn chiều ngang; lưỡi hạ
tháp, lưng lưỡi hơi lùi vào
giữa Phán đầu lưỡi và cuối
Hinh 50b.
Khác với cá [ej Ịa] những nguyên âm cùng đò mờ rộng, khi cấu âm ị:)], hai mòi th ồ ra
và chúm tròn Lưỡi hạ tháp, mặt lưỡi hơi lõm vào giữa; phán cuối lưỡi nhô cao htn so với đầu lưỡi (hì nh 5Qc) So với
Hinh 50c.
Trang 12ticnư Viel, Ị;•>Ị \á [i| la hai nguyên ám lạo thành hai cực tlói lập: |o| có dộ n.mg thàp nluit vil ||| lii nguyủn ám có dộ nâng cao nhái Vé inậí cáu ám
I :> 1 iioin những dặc trưng ị mớ hang sau trôn mòi]
Mur vây cùng mol dạc trưng là những nguyên âm mừ (hay rộng), song tron thực lẽ các nguyên ám Ịe].Ịíi].[o| đcu là những nguyên âm rất khác nhau Trong sỏ các nguvên ám mở có ihc chia thành hai tiếu nhóm, nhóm mớ mọt chicu (hoặc ngang hoặc dọc) gồm |t;| và IdỊ; C Ò I1 nhóm mứ hai chiéu (cá ngang lán dọc) là [a ] [a] là nguyên âm dien hình dại diện cho tac nguvèn ám [mờ| trong tiêng Việt Có the hình dung sự dổi lập giữa chúng qua sự biếu dien hệ nét đặc trưng ngữ âm dưới dây:
- tròn môi
- ngán + á.sác c.dịnh
[0].v
r
+ ẢTT
+ tháp + sau + tròn môi
Trang 13gồm: [e.Y.y.o], trong đó ỊeỊ là nguyên âm dòng trước, [o] là nguyên âm dòng sau, còn ỊyỊ là nguyên âm dòng giữa; Ị y y l tạo thành cặp nguyên
âm đối lập nhau theo dặc trưng [ngắn/ dài] (lieu chí vé trường độ)
Xct VC dộ nâng của lưỡi, tức vị trí lưỡi i h e o chiéu thẳng dứng, cãc nguyên âm hơi mờ tiếng Việt dược xác định là nhữrm nguyên ám c ó độ nâng trung bình nếu nhìn ờ trong từng dòng một Cụ thê [e| là một nguyên âm có dộ nâng trung bình trong các nguyên âm dòng trước; tương
tự [y] trong các nguyên âm dòng giữa và [oỊ irong các nguyên ãm dòng sau Tuy nhiên, nếu xct trong tương quan nhóm các nguyên âm [hơi mờ] thì [e] lại dược xác định là một nguyên ầm có <jộ nàng [hơi cao], còn [v]
có dộ nâng trung bình và |o) hơi thấp (hình 44)
Vé hướng dịch chuyển của lưỡi, tức xét vị trí hoạt động của lười theo chiéu ngang, nguyên âm [eỊ có đặc trưng cấu âm “ lưỡi hưi nhích
ra phía trước” , trong khi ị r Ị , lưỡi lại dịch chuyển vào giữa, còn đối với [o], vị trí lưỡi hơi lùi vé phía sau (hình 51) Lưng lưỡi khi cấu âm [e] chồm ra phía trước nên “độ dốc” khá lớn, còn đối với Ịo] lưng lưỡi lùi sâu vào phía trong, dầu lưỡi hạ thấp nên tạo cho vị trí lưỡi của nguyên
ám này có dộ dốc thoai thoải từ ngoài vào trong Còn khi cấu âm [y] thì cả lưỡi hình như tạo thành một đường thảng, bằng phảng và ít độ dốc (hình 51 )
v é dỏ mờ, măc dù cà 3 nguyên âm dổu thuộc nhóm nguyên âm với
độ mở hơi rộng nhưng chúng ta cũng dỗ dàng nhận ra những nét đặc thù khác nhau ừ mỗi một nguyên âm [e] có độ mớ hơi rộng vé bề ngang, [o]
có độ mờ hơi rộng về chiéu dọc, còn [ r ] độ mờ hơi rộng trài đều cả hai chiều: ngang và dọc
Vé hình dáng của môi, khi cấu âm | o | hai môi nhỏ ra và chúm vào, tạo cho lối thoát ra ngoài cùa luồng hơi có hình tròn nhỏ Còn khi cáu
âm hai nguyên âm ỊeỊ và [ r | hình dáng môi không mang dặc trưng đó.[o] đôi lập với hai nguyên âm còn lại trong nhóm bời nét dặc trưng ị tròn mỏi Ị Có thô hình dung toàn bộ hình dáng, vị trí và dộ nâng cùa lưỡi trong cáu âm các nguyCn âm hơi mở ờ hình 51 dưới đây:
Trang 14Hĩnh 51 Hĩnh dáng, vị tri đỏ nảng của lưỡi Khi cảu ảm cảc nguyên ảm hơi mờ
ỊeỊ là một nguvèn âm
hơi mớ, thuộc các nguyên
ám dòng trước Khi càu
âm lưng lưỡi chồm ra phía
trước, hai mỏi hơi dẹt theo
hướng nhách ra phía sau vé
phía 2 góc, miệng mớ vừa
(hình 52a.) Nếu so với các
năng lười của Ịe) thấp hơn Ịiị và cao hơn [e] v é dộ mớ cũng vậy [iỊ có
dộ mớ hẹp còn |ej có độ mờ rộng và |e] với dộ mở vừa không rộng, không hçp [e] là một nguyên âm ị không tròn môi Ị
/.v.v.y <.;<
môi ờ trạng thái tự nhiên, miệng mớ vừa (hình 52b.)
So với [e] một nguyên âm cùng nhóm, trên thực tế,
dô nâng lưỡi cùa [ y I tháp hơn, vị trí cùa lưỡi cũng
Hình 52b nhích vào trong lum và độ
mớ cùa miệng cũng rộng dểu hơn Nếu so sánh với những nguyên âm khác cùng dòng, độ nâng cùa I y| ihấp hem [luỊ và cao hơn Ị a Ị ; còn độ mỏ
ipil
J p [
Trang 15miệng của | r | lại rộng hơn [UiI và hẹp hơn Ịa] [y | là mội nguyên ám không tròn môi và cũng là một nguyên âm [giữa] điển hình cùa liếng Việt.
Khác với [e| và [y| những nguyên âm cùng một độ mớ khi cấu âm[o] hai môi nhô ra ngoài và chúm tròn lại, lỏi ihoát ra ngoài của khóniỉ khí chi còn lại một lỗ tròn nhỏ Lưng lirỡi co và lùi hơi sâu vé phía sau, miệng I11Ớ vừa (hình 52c.) [oỊ là nguyên âm mang đặc trưng [tròn mõi]
So với những nguyên âm khác cùng dòng, dỏ nàng lưỡi của ị0 ] tháp hơn [u] và cao hơn Ịo]: độ mờ miệng của [o] rộng hom Ịu] nhưng lại hẹp hơn ỊoỊ Còn so sánh với các nguyên âm trong nhóm cùng độ mờ, trôn thực tè,
dộ mớ cùa |o] mang đặc
trưng hơi rộng về chiều
dọc, trong khi [e] có độ mở
hơi rộng về bé ngang; còn
[ r ] hưi rộng dcu cà về bé
rộng lẩn chiều ngang Có
ihể hình ciung sự đối lập
giữa các nguycn âm hơi
đặc trưng ngữ âm của chúng dưới đây:
[e]V
- giữa
- d.nâng thấp
+ â.sắc c.đinh
- giữa+ đ.nâng thấp + â.sắc c.dinh
+ giữa
- đ.nủng thấp + á.sắc c.định
Trang 16(loi lie d õ i l ậ p với c á c I i g u v ẽ n ¿1111 d ơ n t h e o tl ậ c t r ư n g ị c ó i l m h / k h ó n g c ỏ (lililí I v é á m s á c ( p h à n lo a i Iro n c ơ s ờ p h ấ m c liá ì n g u y ê n ã m ) v à đ ặ c H ư n g
|l t r ớ i | ( y l i i l e ) / | n g u v O i i c h i l l ] ( p u r e v o w e l ) H o n g c ấ u á m C ú c n g u y ê n â m
d o i | i t \ u o , t u y ] d e u c k nK x á c il ị n h Iiliư là n h ữ n g n g u y ê n á m t h ự c t h ụ
i r o n g đ ó m ỗ i u g u v ó n â m g ổ m h a i y ê u tó c ấ u t h à n h : y ế u t ố t h ứ n h á t c ó ( l u a n ă n g l à l ã m d i e m ( c c n l r i i i " ) c ù a c á n g u y õ i i á m n õ n t h ư ờ n g d ư ợ c Ị)hál á m [ m a n h Ị v à [ d à i ] Y ê u lõ Iliứ h a i m a n g c h ứ c I i ã n e " k ó ì t h ú c " ( d n s i n u ) n õ n d ư ợ c p liá t á m Ị > c u Ị vil Ị n n a n ị h ơ n C à liai v é u l ô n à y t ổ n lụi vil liê n h ệ v ớ i n h a u n h ừ dặc- t r i m s l l ư ó l ] l ừ y ó u ló t h ứ n h á i đ ó n VCU tó I h ứ
I m I r o n t : c á c n g u y ê n â m ilõi tiẽ iìíi V i ệ t | i Ị , 1 11 Ị [ Ui] là n h ữ i m v e il ló t h ứ Iiliáì c ò n [ e ] | o | , | y | là n h ữ n g y ê u lổ llìứ h a i.
Hình 53 Hướng hạ tháp độ nâng của lưỡi Khi cấu âm các nguyẻn ảm đỏi tiếng Việt.
Xét về độ nùng của lưỡi (lức vị trí lưỡi theo cliiéu thầng đứng) quá trình cấu âm các nguyên ủm hơi khép dược xác định là mang dặc trưng
"hạ th á p d a n đọ nàng" Sự kiện hạ thấp độ nàng được hát đầu từ yếu tỏ’ thứ nhất và kết thúc ờ yếu lò thứ hai, nghĩa là từ [i| đến [e] irong Ịie); từ Ịiu| den |y ] trong | i u r | và từ | u | đến [o] trong Ịuo| (hình 53) Trẽn thực
tế, ớ dạng thổ nguyên chất (pure vowel), trong cấu âm các nguyên âm feỊ |y) |o] đcu là những nguyên âm có độ nâng cúa lưỡi thãp hưn so với [i|, |iu| lu] Do vậy, khi kết hợp với nhau, sự kiện hạ ihấp dần độ nâng cũng nõn được coi như là một hệ quá lut yếu
lo]
Trang 17Xét VC hướng dịch chuyên cùa lưỡi (tức vị trí lười hoại động ìheo chiều ngang), người ta cũng de dàng nhận ra xu hướng “giữa hóa” (chuven dịch vào giữa) trong câu âm các nguyên âm dôi tiếng Việt Thực tè' phát
âm cho thấy, trong quá trình cấu âm các nguyên âm đỏi, sự dịch c l u ụ e n
vị trí của lưỡi từ yếu lố thứ nhất đến yêu tố thứ hai dược tiến hành một cách đổng thời với quá trình llướt] từ ịi| đốn [e], từ [iu| đen [y] và từ [uỊ đốn [oj Trong dó, các giai đoạn cấu âm cúa mỗi mộl yếu tố chổng chéo vào nhau Giai đoạn cuối cùa yếu lố thứ nhất chưa kết thúc thì giai đoạn
mờ của yếu tỏ thứ hai đã bắt dầu, chúng “nhòe” vào nhau nhờ phương thức [lướt] Do dó, âm sắc của các nguyên âm dối, thực chất khóng mang đặc trưng của một yếu tỏ nào cụ thể mà là của cà hai yếu tò trộn lẫn nhau (mixed timbre) Tuy nhiên, điểm nh àn trong cấu âm các nguyên âm dõi thường dược tập trung vào yếu tố thứ nhất (hình 54)
Hình 54 VỊ tri hoạt đỏng cùa lưỡi khi cấu ảm các nguyên ám đòi tiếng Việt
Về dộ mờ, hai yêu tố câu thành các nguyên âm dôi liếng Việt đéu thuộc những nguyên âm có độ mờ di từ [hẹp] đến [hơi rộng) Yếu tò thứ nhất có độ mỡ [họp] và yếu tô" thứ hai có độ mớ [rộng vừa] Do đặc IIưng
hạ thấp dần dộ nàng của lưỡi I1ÔI1 trong quá trình cấu âm, các nguyên âm đỏi thường trài qua quá trình mờ rộng dán Tuy nhiên, [iej là nguvẽn âm đòi mà cà hai yếu lò déu thuộc nguyên âm dòng trước nõn có đặc 11 ưng
vé d ộ m ờ t ừ mức Ị h ẹ p ] đ ế n Ịliơi rộng] VC hồ ngang; Ị u o ị là nguyên ÛIT 1
đôi có hai yêu lố thuộc những nguyên âm dòng sau nên độ m ỏ ở mức từ
Trang 18[ I i c p l d e n [.hơi r ộ n g ) vé c l i i c u d ọ c , c ò n h a i y ế u tỏ c ù a [ IUTT] đ c u lliu ộ c
n ^ u v e n á m d ò n g g iữ a IIL' 1 (lọ m ớ m a n g (lá c II ư n g cléu d ặ n h ơ n , đ ộ I 11 Ớ c ó đýic Il ling từ [hẹpl den Ị Ihm lóng] trẽ n cá bc n g a n g lầ n b c dọc Nếu c h i cl<m g iá n c á n c ứ v à o lié u c h í I r ộ n g l / Ị h ẹ p ] m ộ i c á c h ilu iã n t ú y th ì t r o n g s õ
C iic n g u y ê n â m d õ i l ic h g V iệ t [iej là n c i iv è n ủ m c ó d ộ m ờ [h ẹ p ] n h ấ t, [ u i y | là n g u y ê n â m c ó d ộ m ớ r ộ n ụ n lia l c ò n | u o | d ư ợ c x á c đ ịn h là
i i Ị i u y ẽ n â m đ ỏ i c ó d ộ rn ờ Ị lr u n g b ìn h ]
Vé hình dán 12 cùa mói lỉậc irưnu [tròn môi] và (không tròn môi] là
cơ sờ phản loại thành một hcn nguyên âm dõi tròn mòi [uo| và bên đối lập gồm các nguvOn .1111 (loi không tròn mỏi: ịioị và [uivỊ Trong sò nguyên âm không tròn moi |ieỊ cú lòi cấu ãm với hình dáng mỏi nhành
ra hai góc mõi, còn ịujy| hai mói ứ t rạn lĩ thái mở tự nhiên Có the hình liimg những đặc trưng càu ám cơ bán của các nguycn âm dõi tiếng Việt ilược trình bày ihco cách bicu dien hệ nót nuữ âm dưới dãy:
r
[irl.v
+ ha dãn ri nâng + hạ dán cl.nàng + hạ dán ci.nâng
+ nlìân chiu 4- nhàn (lầu + nhãn đầu
- iròn môi |iuv].V - tròn mói [u o j.v + ưòn mòi
- â.sắc c.cỉịnh - â.sảc c.dmh - a.sảc c.ỉtỉnh
V
- \
ám tiết tính [ÂTTỊ; hạ dán độ nâng [hạ dđn d.nAngl; âm sắc có dịnh Ịâ.sac c.dịnhỊ
3 M iê u tà các nguyên âm theo nét Ịĩrước]/ [sau] tương đối
0 các phần trẽn, thúng ta dã tập trung Ù I Ĩ 1 hiểu các nguyên âm tiếng Vlội thông qua việc miêu tả những dặc trưng âm học - cấu âm trẽn cơ sờ các tiêu chí dổi lập vồ đọ mu do n ân g và vị tr í ílịcli chuyên cùa lưỡi
Trang 19Trong dó vị trí dịch chuyên của lưỡi dược đánh giá là tiêu chí có vai trò quan trọng nhất Trên thực lố, trong quá trình câu tạo các nguyên ám lười là một khí quan cấu âm hết sức nâng dộng và linh hoạt Mỗi lẩn nổ thay đổi vị trí là một lần cấu tạo ra một âm khác nhau Hoạt dộng của lưỡi có tương quan chặt chẽ với dộ mở của miệng Khi lưỡi nhích ra phía trước thường kéo theo và tương ứng với độ mớ [hẹp] của miệng; khi lưỡi
co, lùi vể phía sau, miệng bao giờ cũng có độ mờ [rộng] Còn tình trạng
dộ mở của miộng ờ mức trung binh, hay [viral là khi vị trí của lưỡi dược dịch chuyển vào giữa Ngữ âm học truyén thống dã dựa vào hai tiêu chí
cư bàn này dc miêu tà và phân loại các nguyên âm
Tuy nhiên, ở góc độ rộng hơn, rất dẻ nhận ra dặc Irưng iươnsi lự
giữa những nét về độ mở của miệng và các vị trí dịch chuyến cùa lưỡi Nghĩa là, hai tiêu chí này luôn dược đặt trong the phân hố tương quan
và định chế chật chẽ lẫn nhau Thông thường, nếu đã dựa vào độ IĨ1Ờ của miệng, thì người ta thường “ lờ" di những dặc trưng vé các mức dịch chuyển của lưỡi, và ngược lại khi những tiêu chí về mức dịch chuyển của lưỡi dược đé cao thì các tiêu chí vé dộ mờ sẽ rơi vào lình trạng thứ yếu Trong thực tiền phân loại các nguyên âm tiếng Việt cũng cho tháy một tình trạng tương tự như vậy, đôi khi những đặc trưng về vị trí dịch chuyển của lưỡi không dược coi trọng háng những đặc lính vé độ mở của miệng Mặt khác, khi nhìn vào các ticu chí phân loại các nguyên âm tiếng Việt, chúng ta rất dẻ nhận ra sự không tưưng ứng giữa hai ticu chí luôn nằm trong thế phân bố bổ sung và định chế lẫn nhau này: tiêu chí
độ mở gồm 4 mức trong khi tiêu chí vé vị trí dịch chuyển của lưỡi chi
có 3 mức
Trong thực tiền phát ùm, và nhất là dưới góc độ thực hành tiếng,
do vai trò quan trọng của lưỡi, nên nhiều khi một hình dung đơn giàn
và tiện lợi bao giờ cũng dành cho các ticu chí về vị trí dịch chuyên [ trước ]/(sau ị cùa lưỡi Dưới đây, chúng tỏi dưa ra bàng phân loại về vị trí dịch chuyển [trước|/|sau] tương đối của lưỡi Ý nghĩa cùa bàng phân loại này chi có giá trị Ihực hành chứ không áp dụng cho toàn hộ thons (bàng 55)
Trang 20IJ;in>í 55 Phàn loai vị tri 11 rước ]/Ị SUIII
tương doi của các nguyên ám tiếng Việt
Trang 21Trong bàng này, ờ cột đầu tiên, các chữ cái hoa (A,B,C,D) điợ c dùng đê định danh các nét: A và c theo ngữ âm học truyền thòng; D liieo ngữ âm học tạo sinh; lỉ là tên gọi theo cách phân loại vị trí dịch chuyên tương đôi của lưỡi ỊT] là vị trí [trước] tương đôi của lưỡi còn |S| là VI trí [sau] tương đối cùa lưỡi Hãy đối chiếu các cột ờ vùng đánh chữ cái A với vùng đánh chữ cái B; phép lưỡng phân thứ nhất (dòng 1), vị trí chuyổn dịch của lưỡi có thể phân thành 2 vùng: vùng (trước] g ổ n các nguyên ủm hàng trước và nguyên âm hàng giữa; và vùng I sau ] lì các nguycn âm hàng sau Tiếp tục đốn lưỡng phần thứ hai (dòng 2), chung ta dược các vị trí chuyển dịch cùa lưỡi như ngữ âm học truyền thông tl ường gọi: nguyên âm hàng trước, hàng giữa và hàng sau; trong đó nguyén âm hàng giữa mang đặc trưng [sau] tương đối Hai phép lưỡng phân kĩ' tiếp (dòng 3 và dòng 4) cho chúng ta những hình ảnh vé vị trí dịch chuyên [trước]/Ịsau] tương dối của từng nguyên ãm riêng biệt Và nếu ũtp tục đói chiếu cột B với cột c, chúng ta thấy, với phép lưỡng phân cuối cùng (dòng 4) dã cho một hiện tượng hoàn toàn tương ứng giữa các mức dịch chuyển tương dối của lưỡi với độ mờ của miệng Sự tương ứng này >ảy ra giữa các dòng nguyên âm: mỗi dòng nguyên ám gồm 4 nguyên âm ương ứng với 4 độ mờ khác nhau của miệng.
Như vậy, nếu theo cách phân loại vị trí [trước]/[s a u ] tương dối theo sự chuyên dịch của lưỡi, các nguyên ám tiếng Việt sẽ được nhận diện một cách cụ thể và tính hiện thực hóa cùa chúng cũng rõ rànị hơn Tính hiện thực hóa của chúng không chi dược thê hiện trong tom hệ thống mà ngay trong mỗi dòng, các nguycn âm cũng đỏi lảp với nhau rất rõ rệt Hãy phát âm các nguyên âm thuộc dòng trước của liếng Việt: [i, ie, e, e ) chúng ta dẽ dàng nhận ra những vị trí [trước Ị/Ị sau I ương dôi cùa chúng: khi phát àm Ịie], lưỡi [sau] hơn so với [ij; tương ự, [e] sau hơn so với Ịie); [eỊ sau hơn so với Ịe] Mặc dù, theo phân loại ruyền thống, các nguyên âm này đểu thuộc các nguyên âm dòng [trước] Một thực tế tương tự như vậy cũng xàv ra đôi với các nguyên âm iluiộcdòng giữa và dòng sau trong tiếng Việt Hình 56 dưới dây cho ta mộ! hình dung vé hoạt động cùa lưỡi theo nét đặc trưng Itrướcl/lsau] tươm dối, trong dó: hình 56a là hình ảnh cùa các nguyồn âm dòng trước hình
56b cùa các nguyên âm dòng giữa và hình 56c là cù« các nguym âm
dòng sau
Trang 22a b c
Hinh 56 Vị tri dịch chuyển của lười khi cấu tạo nguyên ảm tiếng Việt
4 Qui luật phân bô và sự biến d ạ n g của các nguyên âm
4.1 S ự p h à n b ó nguyên ảm sau bán nguyên am l-w-l
Cũng như nguyên âm trong nhiều ngôn ngữ, các nguycn âm tiếng Việt đàm đương một chức nâng quan trọng, dó là chức nàng tạo đình Nguyên âm là yếu tố mang ảm sác chù yếu của âm tiết; điểm thanh tính hao giờ cũng thuộc về các nguyên âm
Trong một cấu trúc âm tiết tiếng Việt, vể nguyên tắc trước nguyên
ám (tức yếu tỏ mang âm sắc của âm tiết) có thể có hoặc khổng bán nguyên ảm Ị-w-| Tronu trường hựp khỏng trước nguyên âm thường là một phụ âm Còn sau nguycn ãm cũng thường là một phụ âm hoặc một bán nguycn âm irong vai trò kết thúc âm tiết Các nguycn âm liếng Việt ihường bị hiến đổi hoặc trờ thành một nguycn âm chuyển sắc khi trước chúng là một phụ âm hay một bán nguyên âm Ở bối cảnh trước các Iiguvên âm là phụ âm, các nguyên âm chịu ảnh hướng âm sắc của phụ
ám chúng bị [mũi hóa| ít nhiều sau các phụ ảm mũi [m,n,ji,r)| 0 bôi cảnh, sau bán nguyên âm |-w-] các nguyên âm bị [mòi hóa) ờ phấn đầu
\à irở thành một nguvẻn ủm chuyển sắc
Bán nguyên âm Ị-w-| dược phân bô trước nguyên âm theo qui luật
ti Ị hóa/ đổng hóa trong câu âm Theo qui luật này, [-w-| không bao giờ xuất hiện trước các nguyên âm hàng sau với âm sắc trầm [u, o, o, uo] và
l Iiguycn ùm hàng giữa với ám sác trung hòa Ị Ui , unrỊ nó chi xuãì hiện trước các nguyên âm hàng trước với âm sác [bổng] như, [i, e, 6, ic] và lác nguyên âm hàng giữa với ám sắc [trung hòa), như [y /y , a/ă] Cụ thể:
Trang 234.2 S ự p h à n bỏ các nguyên ám trước các p h ụ àm cuối
Các nguycn âm thường bị biến dạng một cách toàn diện cả vẻ mặl
s ố lượng cũng như về chất lượng khi được phân bỏ trước các âm cuối khác nhau Trong số 9 nguyỏn âm dơn [úe,6,ui,Y,a,u,0,D] và 3 nguyên àm đỏi [ie,uiy,uo] tiếng Việt, có 4 nguyên âm dơn [8,y,a,o] nằm trong thê
Trang 24song hành đòi lặp với 4 nguyên ám đơn ngắn |s,Ỹ,ă,3] nên chúng chỉ có mọt ihc dài; các nguyên ám còn lại đcu có hai tho’: một thỏ dài và mội thể ngăn tùy thuộc vào sự plian bố của chúng trước các phụ âm cuối.
4.2.1 Doi với các nguyên ám dơn dài.
The dài của các nguyên âm thường xuất hiện trong bối cành khuyếl
âm c uòi Ilay nói theo ám vị học là trong bồi cành irước â m cuối Ị/ê rò] Thông thường, khi các nguyên âm nằm trong hỏi cành khòng bị ràng buộc bới yếu lố có chức năng “dóng” hay “ kết thúc” ủm tiết thì chúng có
trường độ lớn hơn thường dược phát ăm [kéo d à i] hơn so với ở những bôi
cánh có âm cuối kết ihúc âm tiết Chảng hạn nguyên âm [e] trong bôi cánh “ le" bao giờ cũng mang một đặc trưng [dài] hơn so với chính nó trong hối cành “ lỏn” hay “lết”, v.v
Thổ ngắn cùa các nguyên âm chì xuất hiện trong bối cảnh có âm cuỏi Âm cuối có thể là mội bán nguyên âm hoặc một phụ âm Ở cá hai íiirừng hợp các nguyên âm đều bị thay dổi hoặc ít nhiều bị biến dạng, nhái lù trong bổi cành với hai âm cuối [- Q, - k ]:
a Với các nguyên âm dòng trước, như [i,e], khi được phân bô trước I- Q - k I chúng thường bị biến dạng cá vẻ trưừng độ, cường độ lần âm sac Các nguyên ám này dược thể hiện [ngán] đi, bớt ỊcãngỊ và kém Ịbổngl Ở những hối cành này, irong cấu âm, vị trí của lưỡi thường co lại
và lùi vào trong, nguyên âm [i,e] có xu hướng trờ ihành những nguyên
ám dòng giữa CÒI1 khi dược phán bô' trước các âm cuối [- p, - 1, - k), các nguyên âm li.eỊ còn được thể hiện [ngắn] hơn So sánh:
Thể n q ẳ n : c h ê n h , c h ế c h , c h ế t - c h i n h , c h í c h , chít
b Với các nguyên ám dòng sau, như [u,oJ khi được phân bò trước Ị- G, -k] cũng bị biến dạng cả vé cường dộ lẫn ùm sác Chúng được thể hiện [ngắn] di, bớt [căng] và bớt [trầm] hơn Ngay cà đặc irưng [tròn mòi) như một nét đối lập diên hình cùa [u,o] ít nhiéu cũng bị biến đổi, thậm chí không CÒI1 giữ lại dược So sánh:
Thể n q ẳ n : c ô n g , c ố c - c u n g , c ú c
Trang 25c Với nguyên âm dòng giữa, như Ịui] khi được phân bô trưức [- 0, - k] hay [- n, - 1] cũng được thể hiện [ngắn] đi về trường độ và bớt [căng] hJn
vẻ cường độ So sánh:
4.2.2 Đối với các nguyên ám đơn ngổn.
a Nguyên âm ngắn dòng trước, như fe Ị nằm trong thế dối lập song
hành với [eỊ ở bối cảnh được phân bố trước [- Q, - k] Xét vé mật âm vị học,
[Ế] Iìgắn là một ủm vị độc lập, được phân xuất từ những cặp từ “cảnh”/
“kẻng”; “ách”/ “éc” Nói một cách khác, [e] ngắn dược coi là những biến
thổ [ngắn] của [e ] trước [-J1, - c], một biến thể của Ị- G, - k] Trong cấu âm,
nguyên âm [e] ngắn có lối cấu ãm lùi sâu vào phía trong hưn so với [o] và
[ngắn hơn) so với [e] trong điểu kiện bình thường So sánh:
Thể n g ầ n : cảnh, bách
b Với nguyôn âm ngắn dòng sau, như [0] cũng giống như thể ngắn
cùa Ịu,o] trước [- 0, - k] Chúng được phát âm ít [căng) hơn, kém tròn
môi] hơn [o] hoặc có khi đặc trưng [tròn mỏi] hầu như bị biến mất Do
đó, âm sắc của [o] ngắn kém [trầm] hơn so với [o] Nói một cách khác,
[o] ngắn là một biến the cùa [o] trong bối cảnh trước [- 0, - k] Nó cũng tuân theo qui luật biến dạng chung cho các nguyên âm (trầm) trước [• 0, -
k) Song, vé mặt âm vị học, nó được phân xuất thành một âm vị riêng do
sự tồn tại của những cặp từ dối lập, như “cong”/ “coong"; “ móc/ “ mcóc” ;
“ sóc”/ “soóc” ; “ xong”/ “ xoong”, Tuy nhiên, trong thực tiễn phá ám phạm vi hoạt động cùa nguyên âm này tương dối hẹp, nó chỉ được chừ viết ghi lại (rong một sô từ vay mượn với số lượng rất hạn chế Vì vậy, hợp lý hưn nên quan niệm đây là một nguyên ám khuyết thiếu So sárh:
Thể dải: co o n g , m oóc
Thể n g ầ n : c o n g , m óc
c Khác với các nsiuycn âm ngắn dòng trước, như |c) và nguyêì âm
Trang 26ngan dòng sau như |oj các nuuyén iun iman dòng giữa |V, ăj hoàn toàn không theo những qui luật biên dạng cua chúng | ỹ , A| khỏng phái là kcl quá biến dạng cùa c á t nguyên ám clưn dài trong bôi cánh khi được phân
hò nước [ - Q, - kị mà hai nguyên âm này được phàn bỏ một cách khá li cu đạn song hành và tương ứng với mọi hoi cánh ngữ âm khi [ y , a| xuàl hiện, trư bôi cánh khuyết âm cuòi (âm cuối là ảm vị zé rỏ)
Các nguyên ám ngăn | r , ăị đôi lập với các nguyên âm dài tưtnig ứn>Ị IY, a| ứ đặc trưng ịugáuị/ (dùiỊ lức vc liêu chí trường độ trong câu
ám Còn về mặt pham chái, chúne hoàn toàn lương tự nhau, đều thuộc các nguyên ám dòng giữa, với dạc trưng trung hòa về mậi ám sác So sánh:
4.2.3 Đoi vói các nguyên (im đôi.
Khác với đa số các nguyên âm đơn, déu được thô hiện dưới 2 dạng: Ihé dùi và thể ngắn, các nguyên âm dôi tiếng Việt chỉ có duy nhất một dạng thể hiện, đó là thể dài Có 10 đặc irưng Ikhông cồ định] vé ám sác,
và đậc trung |lướt| trong càu âm, von là những nét khu hiệt điển hình nên
dã không cho phép chúng thu ngán vé trường độ mà buộc phải dược phát
â m một cách rỏ ràng, lần lượt từng yếu tô inột trong cơ cấu cùa mỗi một nguycn âm
Khi được phân hò trước các âm cuói, kể cà [* Q, - k| các nguyên
âm đôi không hề bị biến đổi hay biến dạng Quá trình phát ám dược thực hiện bắt đầu bằng một ycu tố thuộc dộ mở hẹp chuyển sang một yếu tố khác cùng âm sắc nhưng có độ mớ lớn hơn: [i| —* |e|, ịuiị —♦ [y] [u] —» ịo] Trong dó, yếu tò thứ nhát [mạnh], yếu tỏ thứ hai [yếu] hơn nên yếu tố thứ
Trang 27nhất thường dược thổ hiện đầy dủ, rõ ràng, còn yếu tố thứ hai bị lướt đi, đôi khi chúng trớ thành một nguyên âm trung hòa Yếu tố Ihứ nhất, có chức nâng qui định về mặt âm sác cùa cà nguyên âm nẽr» khi phân loại thường yếu tố thứ nhất ihuộc dòng đặc trưng âm sắc nào thì cà nguyên
âm đôi cũng thuộc dòng nguyên âm d ỏ ” So sánh:
cơ cấu các nguyên âm đói tiếng Việt, yếu tố sau thường là mội Iigiyên
" “Ở đây, yếu tô' đáu cùa các tổ hợp [ie, UIY, uo) ngược lại bao giờ cũng là yếu lổ nạ.nh
hơn yếu tố sau Nó qui ilinh âm sắc chú yếu cùa âm liếi Điéu này có thó kiõin ngiiẹm bàng cách phát âm kéo dài các am tiét như “ việt”, “ lúa", "mưa" Âm liết thứ nhát iroig lừ
“ Viel N am”, chi có th<ỉ nhân diên dược với cách phát âm Kéo dài [vi-ị-i-et] chứ khôn: t hó với cách kéo dài [vie-e-c-et] Từ "lúa" khi phái ám kéo dài cũng sẽ là [lu-u-ua]." (ỉtoàn Thiện Thuật sách đã dán tr 187).
Trang 28ám ịluíi mỡ] nõn sự kIVI' ỊnnV l o n g ] hơn hình thường cũng là một hiện tượng till veil 1 ) 0 d ó ớ l.oi t á n h nãy, t á c nguyên âm dõi biến dạng trữ thành tác nuil veil ám 11 aim ílịK IIưng cùa một nguycn ám dòng giữa, có
am sác trung 11 òa và VỚI m o l đo mớ rộng
5 Su Ih e h i ệ n c ù a các n g u y ê n á m vé m ặ t c h ữ viol
Về âm vị học họ thốnu nguyên âm tiếng Việt gồm có 16 âm vị nguyên âm Trong dó có 9 nguycn âm dài 4 nguyên ám ngắn và 3 nguyên âm đỏi Các nguyõn âm đói dược ghi hàng nhiều cách khác nhau tuv thuộc vào vị trí phân bò của chúng trong các loại hình ám tiết
1'rong số chín (9) nguycn ám đơn dài l i e s Ui V a u o d) trừ Ịi].[o] các nguyên âm còn lại lieu dược thê hiện trôn plraơng diện chữ viết bằng một COI1 chữ Nguvẽn âm [i| đưực ghi bàng con chữ “ v” khi phân bò sau hán nguvẽn ám |-W-Ị, vù sau phụ âm dầu I?] Ví dụ: IIIY, ilmý ý kiến, V sĩ V, dồn ự V v.v Các irường hợp còn lại dều được ghi bằng con
chữ "ì", chẳng hạn: đi lìm, tính, v.v Tuy nhiôn, một sổ trường hợp,
theo (hói quen Iigirời la ghi chúng rất luỳ tiện Nguyên ảm Ịo| khi xuâì
lũện mrớc Ị-ii,-k| được glii bàng con chữ “oo ”, như trong các từ: XOOHỊỊ
nối, lơ- m oóc C/Iiần soóc v.v Và đươc thô hiện bằng “o” trong những
trường hợp còn lại ví dụ: ron bò cỏ, chọn, v.v
Các nguyên ảm dttn ngắn tiếng Việt, gồm: |c V ă ồ | Trong đ ó , nguyón âm [ế] khi xuất hiện irước |-r\.,-k| dược ghi hằng con chữ “a ”
như trong các trường hợp: cáclt, xanli, bánli, v.v Nguyên âm [o] khi
xuàt hiện trưức |-n.,-k| dược ghi bằng con chữ ví dụ: cong, tóc,
chỏniị, v.v Nguyên âm |ăỊ khi phân bố trong các âm tiết Iiira mở (với
các kct ảm: [-11, -i]) được ghi hang con chữ “a" như trong các trường hợp:
chán K ill, m i l ) , I11Ị()\\ v.v Ở những trường hợp còn lại đều dược ghi
hằng con chữ “n" ví dụ: chắc chắn, vắn It'll, (hãm , v.v Còn nguyên âm
| y | dcu dược ghi hãnu con chữ “ã" trong mọi trường hợp
Trang 29Các nguyên âm đôi tiếng Việt, gồm: |ie iur uo] Trong đó, nguyên
âm dõi [io] dược ghi bằng lổ hợp con chữ:
+ “ võ ” kh i đ ư ợ c p h â n bô' s a u bán n g u y ê n ả m [-U-] t r o n g c á c loại
h ì n h â m tiết, trừ loại h ìn h ầ m tiôt [m ờ ] và trong â m tiết c ó â m d á u [?] Ví
dụ: uyển chuyển, tuyên truyền, tiều tliuyét, yêu v.v
+ Ị je Ị được ghi bàng “ ic” trong các loại hình âm tiếl, trừ loại hình
âm tiết [mở] và trong âm tiết mà có âm đầu không phải là |?Ị Ví dụ: tiêu
tiền, tiêng Việt, miền biển, v.v
+ ỊieỊ dược ghi bằng “ ỉa” trong loại hình âm tiết [mớỊ ví dụ chia,
kia A7ư v.v; nếu có bán nguyên âm [-U-] thì “ ia” được thay bàng “ya” ,
chẳng hạn trong trường hợp: khuya.
Nguyên âm đôi [unrỊ dược ghi bàng tổ hợp con chữ “ira” trong loại
hình âm tiết [mờ], ví dụ: chưa, mưa, vừa, v.v
+ [ u i y | dược ghi bàng được ghi bằng tổ hợp con chữ “ Ư ơ ” trong các
loại hình âm tiết khác Ví dụ: mượn, thường, cưới, v.v
Nguyên âm đòi Ịuo 1 dược ghi bằng tổ hợp con chữ "lia” trong loại
hình ủm tiết [mở], ví dụ: mùa, vua, rua, v.v
+ [uo] được ghi bằng tổ hợp con chữ “ uó ” trong các loại hình ám
tiết khác Ví dụ: muốn, muống, cuối, v.v
Có thể hình dung toàn hộ danh sách các nguyên âm tiếng Việt cùng
sự the hiện của chúng trên phương diện chữ viết và cách đọc các nguyên
âm trong bảng tóm tắt ở bảng 57 dưới đây:
Trang 30Hinh 57 C ac nguyên ảm tiếng Việt vã s ự thể hiện bầng chữ viẻì
Trang 31Câu hỏi thảo luận
1 Hãy cho biết, irons tiếng Việt có tat cà bao nhiêu nguyên ám? Mấy nguycn âm đơn dài, là những nguyên âm nào? Mấy nguyên âm dim ngắn, là những nguyên âm nào? Và mấy nguyên Am đôi, là những nguyên âm nào?
2 Hãy cho biết các tiêu chí khu biệt các nguyên âm tiếng Viột?
3 Hãy cho biết những đặc trưng cấu âm của các nguyên ám:
[ i ] - [ ư ] - [ u ]
4 Hãy miêu tả những đặc trưng cấu âm cùa các nguyên âm:
[i] và [Ô] [ơ] và [a] [Ô] và [o]
5 Lán lượt phát âm các nguyên âm sau:
[i] - [ê] - [c]
[ ư ] - [ ơ ] - [ a ][ u ] - [ ô ] - [ o ]
Và hãy cho biết vị trí dịch chuycn cùa lưỡi từ ị i ] đến [c|; từ ỊưỊ đến [a ]: từ [u] đến |o) Anh (chị) có nhận xét gì về độ mờ cùa miệng khi phát
âm từng dòng nguyên ám trên?
6 Đọc những câu ca dao sau:
Đỏ a i biết lúa mấy cây?
Biẽt sông mấy khúc?
Biết mây mấy từng?
Đó ai quel sạch lá rừng?
Để tòi khuyên gió
Gió đừng lay cây!
Đố ui biết gió noi đâu?
Gió hay di vắng
Lúc nao có nhà?
Đỏ trăng mấy tudi trăng già?
Đè tỏi lên tiếng
mặn mà yêu em!
Hãy cho biết trong những càu ca dao trên có mấy nguyôn âm dôi?
Đó là những nguyên ám nào? Và cho hiél sự khác nhau giữa:
Trang 327 1 lãy dọc các câu sau:
Tạp tám võng tay không tay có
Tập lấm vó tay có tay không
Và cho biết sự khác nhau giữa các nguyên ùm:
Trang 33C h ư ơ n g V
C Á C P H Ụ Â M T IẾ N G V IỆ T• m
1 C ác tiêu chí khu biệt
/ / B ản chàt ám học - cấu (im cùa p hụ ám
Các phụ âm có bản chất cấu tạo phức tạp hơn các nguyên âm Tính phức lạp Irong Cấu lạo các phụ âm dược thể hiện đều trẽn cà hai mật: âm học và cấu âm Vổ âm học, khác với nguyên âm, bản chất cấu lạo của phụ âm dược hình thành trên cơ sờ của cả tiếng động lẩn tiếng thanh, trong dó tiếng động là chù yếu trong khi đối với nguyên àm chi dược hình thành trên cơ sờ cùa tiếng thanh, v ề cấu âm, thông thường, khi cáu tạo các phụ âm sự căng thẳng chỉ xảy ra ớ một bộ phận nào đó cùa hộ máy phát âm, ờ chính cái khí quan phát sinh ra liếng động tiêu biểu cho phụ âm được cấu tạo Trái lại trong khi cấu tạo nguyên âm, thì
sự căng tháng dược trải dểu khắp trong toàn bộ máy phát ám Do dó, đặc diêm cùa phụ âm là cách cấu âm định vị ớ một khu vực, còn đặc điểm của nguyên âm là cách cấu tạo không định vị, khống có tióu (.liếm cáu âm cụ thể
Như vậy để cấu tạo dược các phụ âm cần phái có 2 điều kiện tất yếu: về âm học 1Ì 1 tiếng động và về bộ vị là một nơi nào đó trong hộ máy cấu âm phải có sự tiếp xúc hay xích lại gần nhau của một sỏ khí quan Hai điều kiôn cấu âm cơ bản này có tương quan và nhiều khi định chế lan nhau Người ta gọi những cách càn trờ luồng hơi trong câu tạo phụ âm là phương thức cấu âm (mode of articulation) và những vị trí tiếp xúc hay xích lại gần nhau của khí quan phát âm là vị trí cáu âm hay ticu dicni Ciiii
ảm (point of articulation) Đày là hai iliều kiện không ihổ thiếu trong khi cấu lạo một phụ âm Vì vậy khi tìm hièu những đặc trưng cùa phu ám về mặt cấu àm hay miêu tà bâì kỳ một phụ âm nào người ta cũng thường lay hai tiêu chí này làm cơ sở
Trang 34a Vé p hư ơ ng thức câu am
Irong hệ llióng các phu am tiếng Vlộ t nước lièM khu biệt nhau Ilio o hai liêu chí doi lập YC phương thức, dó là: Ị tác]/Ị xát Ị Phương thức Ilắc Ị được hình lỉiành khi các khí quan cáu âm liếp xúc khá chặt với nhau ( hình 58A); CÒI1 phương thức [xát] lại dược hình thành khi các khí quan can âm nhích lại gán nhau (hình 58B)
Cùng bậc với tiêu chí phương thức nói trôn, các phụ ãm tiêng Việt con đoi lặp nhau theo liêu chí iưưng liên vé thanh tính: các phụ ãm ịvang) khu hiệt với các phụ âm ị ồn] Trong sỏ các âm [ổn] thì các phụ
am lại tiếp tục khu biệt nhau theo tiêu chí urơng liên [hữu thanhỊ/ịvô
1 hanh Ị Còn trong số các phu âm [vangị tiếp lục dối lập nhau theo tiêu chí Ịvang mũi]/(vang bén]
Hình 58 Hoại động của các khí quan cấu ảm trong
cá giai đoạn câu âm: liến, giữ lùi: còn các phụ ám cuối lù những phụ
Trang 35âm Ị khép I nôn khuyết vắng giai đoạn cấu ảm thứ ba Thừ phát ám v à NO
sánh hai tổ hợp: [ta] và Ịat), chúng ta rất dẻ nhận ra nét dặc trưng khác biệt của phụ âm [t]: khi dứng ớ đáu âm tiết và khi dứng cuối ám tiết
b Vé vị trí càu àm
Các phụ âm khu hiệt với nhau không chì vé phương thức, về lính thanh mà còn ớ vị trí cáu âm, nghĩa là cái tiêu diểm cấu tạo ra tiếng động Nhìn từ ngoài vào (rong bộ máy cấu âm con người, ta có thể thây nhiều vị trí mà ờ đó ám thanh lời nói được cấu tạo do sự tiếp xúc hay nhích lại gần nhau của các bộ phận cấu âm Có một bộ phận lĩnh (hay bị
động), như răng, lợi, ngạc, mạc và một bộ phân khác, động như: mõi, lưỡi, và lưỡi con.
Trên cơ sở bộ vị cấu âm, phụ âm được cấu tạo ở vị trí nào thì ứne với tên gọi của vị trí dó Vì vậy, nếu phàn chia theo vị trí của các khí quan tĩnh ta có các loạt phụ âm chính như: phụ àm răng, lợi ngạc, mạc, yết hầu, thanh hầu (hình 59A, từ trái sang phái) Còn nếu phân chia theo khí quan chú động, ta có loạt phụ âm chính gồm: phụ âm mỏi đầu lưỡi, lưỡi trước, lưỡi giữa, lưỡi sau (hình 59B, từ trái sang phái)
Trong nhóm phụ âm Ị môi], người ta lại phân biệt các phụ âm có sự iham gia của hai môi gọi là phụ âm [môi-mổiị với các phụ ảm [mỏi- rãng], tức những phụ âm Irong câu âm có sự tham gia cùa một môi (mỏi dưới) kết hợp với rãng (răng hàm trẽn) Trong loạt phụ ám [lưỡi] được
A
Hình 59 Các vị tri cấu âm của c á c phụ âm tiếng Việt.
Trang 36chia thành c á t lieu nhóm: c;ÌL ph I ãin [đàu lưỡi-rãng), các phụ ám [đàu lười lợi] và các phụ ám Iqu.ii lưôil
Như vậy cun lí moi họ vị L.IU âm nliiniịỉ với những phương thức cáu
ám khác nhau sẽ lao ra Iilurng ám khác nhau Đổng thời, cùng mộtphương ihức cáu ám nlìirnu ó Ilium g V Ị tií khác nhau cũng sẽ cho chúng ta những ám khác nhau Cụ tho trung licnu Việt, cùng một hộ vị tá u âm chang hạn \Ị tri |m ói| có lo;ii phụ ãm (moi), gốm các phụ âm: |p, b, m,
t, v| Nhưng với hai plurơiiị; thức cấu âm khác nhau là [tầcỊ/[xátI sẽ chia
ra thành 2 tiếu nhõm: các phu âm [lác môiỊ gồm: |p, b, m] và các phụ
ãm | \ a t moi] là Ịf, v| Trái lại finis» mộl phương thức cáu âm chảng hạn plurơng thức ỊxátỊ, irong tiống Việt sõ có phụ àm [f’| với dặc trưng [xát, mõi I ; Ị s ] với ị xát đáu lưỡi|; (§1 với [xát quặt lưỡi]: ịxỊ với Ị xát gòc lười Ị: [h| với đặc trưng [xát ihanh hầu], v.v
1.2 Các lieu chi kliu biệt pliụ am tiếng Việt
+ Các phụ ám Vilng mũi gổm: ỊIII, n, J1, ol
+ Các phụ âm vang hôn gồm: [l|
Trong phụ ảm ồn, các phụ ám lại dược khu biệt nhau bới liêu chí
Ị võ thanh Ị/[hữu thanh):
Trang 37- Các phụ âm [mỏi - mòi], gồm: Ịp, b, m]
- Các phụ âm [mói - răng], gốm: [f, vỊ
+ Nhóm phu ám đ a u lưỡi, gồm: ịd, t, í s, z, n, 1,Ị, s, 2^1
- Các phụ âm [đầu lưỡi - rang], gồm: [t, t’]
- Các phụ âm [dầu lưỡi - lợi], gồm: [d, s, z, n, 1|
- Các phụ âm [đầu lưỡi quặt], gồm: [£, §, 3.]
Báng 60 B ả n g nhận diện các p hụ am tiến g Việt
GỐC LƯỠI
Có thể coi nhóm phụ âm Ị mỏi] là loạt phụ âm dầu tiên xct theo bộ
vị cấu âm theo hướng từ ngoài vào trong Các phụ àm thuộc nhóm phụ
âm [môi] của tiếng Việt gồm 5 phụ ảm đó là: Ịp, b, m, f, vỊ Trong đó
Trang 38phụ am |p | thường dược coi lá mộ! phụ ám “ khuyết iliiẽu” trong bối cảnh khi dược plián bô ừ vị trí inứ dâu 'tin liẽl lĩonụ liêng Việi, chi có thể gặp phu ;im nàv ớ một sò lừ phiên .1111 tứ liêng nước ngoài vù tôn riêng cùa
một vai dịa danh, ví dụ như: p in , pa-tè, Sa ưa v.v
Dựa vào phương ihức cáu ám có the chia nhóm phụ ám Ị môi] thành liai lieu nhom: lieu nhóm Ihứ nhát gồm các phụ ãm [f, vị với (lặc trưng [xátI và tieu nhóm thứ hai gồm các phụ ám Ịp, h, m| với đặc Irưng [tác] trong cáu ám Trong ticu nhóm thứ hai, nêu xét về dặc trưng riêng biệt của phương thức cấu ám [tắc], chúng la có thế phán ra các phụ ám (tác miệng]
và các phụ âm [tắc mũi]: [p, b] là những phụ âm [tắc miệng] trong khi |m|
là phụ ãm [tác mũi Ị Còn nếu cân cứ vào dặc diêm tính thanh, nghĩa là sự dõi lặp giữa nét dặc trưng [hữu thanh Ị/ị \ ó thanh], có thể chia thành hainhóm, một nhóm là các phụ âm |vó thanh], hao gồm: [p, f] và nhóm đốilập gom các phụ âm [b, v| mang ilậc trưna |hừu thanh]
Khi cấu âm |p) lưỡi ớ trang thái bình
thường, hai mõi ngậm lại; mõi trên (uppcr
lip) và môi dưới (lovver lip) tiếp xúc với nhau
khá chặt Luổng hơi từ phổi di lòn bị điếm
tiêp xúc giữa hai mòi chặn lại (hình 6 la.)
Áp suất không khi trong khoang miệng tăng
dán cho đến khi làm “ bût” điểm tiếp xúc cùa
hai mói (còn gọi là tiêu điểm càn trở) rỏi
mói khá chặt nôn quá trình cấu âm cùa phụ ám [pì thường kèm theo một tiêng "nổ nhọ"
Hai khác với |p] trong quá trình cáu tạo phụ âm [b| sự tiếp xúc giữa hai mỏi luôn
ở trong tình trạng “ lòng", không chật như [p| Do dó khi luồng hơi phá vỡ và vượt qua lieu (lie 111 càn trờ ờ hai mói thường không kèm một liêng “nổ nhẹ" nào Nếu coi dặc trưng [chặtj/[lỏngj hay [mạnh]/|yếu| trong việc
Trang 39khu biệt giữa hai phụ âm này, thì [p] dược xác định là một phụ âm c ó lieu điểm cấu âm [chật] (hay [mạnh]) đỏi lập với [b|, một phụ ám c ó đặc trưng [lỏng] (hay [yếu]).
Mặc dù, cà Ịp] và [b] dổu có cùng một phương thức cấu âm với đặc trưng là [tắc miệng], nhưng chúng là hai phụ âm hoàn toàn khác nhau neu xét về tính thanh Trong cấu tạo [b], người ta thấy có sự tham gia và có sự chấn động của dây thanh, trong khi đôi với [p], không có sự chấn dộng của dây thanh Vì vậy, ngoài sự khác biệt vé mức độ tiếp xúc irong việc hình thành tiêu điểm cấu âm, [bị còn đối lập với Ịp] về tính thanh: [b] là một phụ âm [hữu thanh] còn [p] là một phụ âm [vô thanhI (hình 61b.)
Khác với hai phụ âm [p| và [b], [ra] là một phụ âm có đặc trưng càu âm theo phương thức [tấc mũi] Khi cảu tạo [m], dù hai môi cũng ngậm lại, lưỡi cũng ở trạng thái hoạt động bình thường nhưng sau khi phá vỡ tiêu điểin cấu âm, toàn bộ luồng hơi (không khí) không thoát ra ngoài qua dường miệng giống như [p] và [bị mà theo 2 đường khác nhau Một phần không khí thoát ra ngoài qua đường miệng, một phần khác quay trớ lại rồi ihoát ra ngoài qua đường mũi (hình 61 C ) Đặc điểm cấu
âm này của [m ] dã kco theo một hiện tượng câu âm khác làm tãng sự khác biệt giữa nó với Ịp] và [b], đó là trong cáu tạo [m] phần cuối ngạc mém được hạ xuống tic hình thành lối thông giữa khoang mũi và khoang miệng (hình 61c) Vì thế, cả ba phụ âm này mặc dù đểu có phương thức cấu âm [tắc] nhưng [p|, |b] là những phụ âm Ị lác miệng], còn Ịm) là phụ ùm [tắc mũi]
Nếu cả ba phụ âm [p] ịb], [mj dểu là những phụ âm có phươngthức cấu ủm [tắc), thì trái lại, hai phụ âm [f] và ỊvỊ dều là những phụ âm
có phương thức cấu âm [xát] Còn xét về vị trí cấu âm các phu âm [f| ịVJ cũng khác với [pỊ |b] [m] ở chỗ, trong cấu tạo, hai phụ âm [xát] chi có
sự tham gia của một mòi, thường là môi dưới (lower lip) kết hợp với rãng
Trang 40tren (upper teeth) trong khi các phụ âm [tắc] luõn có sự tham gia cùa hai
moi vá không có sự kết hợp với răng Như vậy, ngoài sự dối lập về
phtMng ill ức hai phụ ám in IV Ị còn khu biệt với những phụ âm còn lại
ir o i U ỉ nhóm các phụ âm [mỏi| bới dặc trưng về bộ vị cấu âm
Khi cáu lạo phụ âm Ịf] răng cửa
hàm Irèn chạm nhẹ vào mòi dưới Mức
đ ộ liếp xúc giữa ráng và môi de hình
thành tiêu diem cấu âm ờ lình trạng lỏng
Luồng hơi từ phổi di lẽn chỉ với một tác
dộng nhẹ cũng có thể làm tách rời hai
m ép liếp xúc giữa ràng và môi; tạo ra
mội khe hớ hẹp: không khí liên tục tác
dộng vào hai mép cùa tiêu điểm cấu âm
làm này sinh những tiếng cọ xát và xuất
hiện tiếng "g ió " (hình 6ki.) Quá trình cấu tạo phụ âm [fỊ không thấy có
sự chân động cùa dây thanh, nên xét về tính thanh, [f] là một phụ âm
[xát] Ị vô thanh]
1 ỉơi khác với phụ âm [fj, trong cấu tạo [v] răng cửa hàm trên chạm sát vào mói dưới Nêu xét về mức độ tiếp xúc giữa hai khí quan này, thì
mức độ tiếp xúc trong trường hựp càu tạo phụ âm [vỊ có vẻ chặt hơn so
với phụ âm [fl CÒI1 nếu nói về vị trí tiếp xúc của chúng, thì trong cấu tạo [v], răng trên chạm sát vào mặt trong của môi dưới trong khi đối với [f] răng trên chi chạm nhẹ vào phẩn giữa môi mà thỏi Nói một cách chính xác hơn, vị trí tiếp xúc giữa ràng trên
và mòi dưới trong cấu âm của [v] sâu hơn của Ịfl (hình 61e.) Ngoài ra, [ V1 còn đỏi lặp với Ịf| về tính thanh: [v] là một phụ âm [xát], [hữu thanh]
Có thế hình (lung những dặc trưng âm học - cấu ám cùa nhóm phụ
âm [môi] tiếng Việt qua sự biểu diễn theo hệ nét dặc trưng đôi với từng
phụ âm dưới đây:
Hình 61 e.