- Biết rằng viết chương trình là viết các lệnh để chỉ dẫn máy tính thực hiện các công việc hay giải một bài toán cụ thể.. Hoạt động hình thành kiến thức Hoạt động của GV và HS Kiến thứ
Trang 1Ngày soạn: 29/09/2020 Ngày giảng: 07/09/2020
Tuần 1 - Tiết 1 Bài 1: MÁY TÍNH VÀ CHƯƠNG TRÌNH MÁY TÍNH
A MỤC TIÊU, YÊU CẦU
1 Kiến thức
- Biết con người chỉ dẫn cho máy tính thực hiện công việc thông qua lệnh
- Biết chương trình là cách để con người chỉ dẫn cho máy tính thực hiện nhiều công
việc liên tiếp một cách tự động
- Biết rằng viết chương trình là viết các lệnh để chỉ dẫn máy tính thực hiện các
công việc hay giải một bài toán cụ thể
2 Kỹ năng
- Làm quen với môn học
- Phân biệt được các kiểu dữ liệu trong Pascal
- Phân biệt được các kí hiệu phép so sánh trong toán học và trong Pascal
3 Thái độ
- Giáo dục HS yêu thích môn học
- Tích cực tham gia xây dựng bài
- Rèn luyện tinh thần tự giác và ý thức học tập tốt
4 Phát triển năng lực, phẩm chất
* Năng lực chung: Năng lực tự học; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; Nănglực giao tiếp; Năng lực sử dụng CNTT-TT trong cuộc sống; Năng lực nền tảngkhoa học máy tính; Năng lực tư duy logic, Năng lực suy luận, lập luận; Năng lựctrình bày
* Phẩm chất: Chăm chỉ, có tinh thần trách nhiệm
B CHUẨN BỊ
1 Giáo viên: KẾ HOẠCH, sách giáo khoa, hình ảnh minh hoạ, Phòng máy
hoặc phòng học lý thuyết có máy đa năng
2 Học sinh: vở ghi, sách giáo khoa, chuẩn bị bài mới
C PHƯƠNG PHÁP - KỸ THUẬT DẠY HỌC
*Phương pháp: Phương pháp giải quyết vấn đề; Phương pháp nhóm
*- Kỹ thuật: Kỹ thuật đặt câu hỏi; Kỹ thuật chia nhóm; Kỹ thuật giao nhiệm vụ
D KẾ HOẠCH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
I Hoạt động khởi động
1 Tổ chức lớp: (1’)
Vắng
2 Kiểm tra bài cũ: (2’)
GV: Kiểm tra đồ dùng học tập của học sinh
3 Giới thiệu bài mới (1’)
Đặt vấn đề: Hàng ngày, khi nghe ai đó nói về tin học các em vẫn được nghe rất
nhiều đến các từ chương trình, lệnh, ngôn ngữ lập trình, thuật toán…Nếu nghe lần
Trang 2đầu tiên các em sẽ không thể hiểu đó là cái gì, để làm gì? Chương trình tin học 8 sẽ lần lượt giải đáp các khúc mắc của chúng ta Bây giờ chúng ta sẽ đi vào bài học đầutiên Bài: “MÁY TÍNH VÀ CHƯƠNG TRÌNH MÁY TÍNH”
II Hoạt động hình thành kiến thức
Hoạt động của GV và HS Kiến thức cần đạt
Hoạt động 1: Con người ra lệnh cho máy tính như thế nào?(12p)
-Phương pháp: Phương pháp giải quyết vấn đề;
Kỹ thuật: Kỹ thuật đặt câu hỏi; Kỹ thuật giao nhiệm vụ
-Năng lực: Năng lực tự học; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực giaotiếp; Năng lực công nghệ thông tin và truyền thông; Năng lực tư duy logic, Năng lực trình bày
Gv: Khởi động một phần mềm làm tn?
Hs: Nháy đúp chuột vào biểu tượng
chương trình
Gv: Bằng cách Nháy đúp chuột vào
biểu tượng chương trình ta đã cho máy
tính những chỉ dẫn, nói cách khác, đã ra
lệnh cho máy tính khởi động phần
mềm
Gv: Chọn một đối tượng làm thế nào?
Hs: Nháy chuột vào đối tượng cần chọn
Gv: Bằng cách này ta ra lệnh cho máy
tính chọn đối tượng
Gv: Nêu các thao tác để sao chép một
phần văn bản từ vị trí này sang một vị
trí khác
Hs: Chọn vb cần sao chép → Phát lệnh
Copy → chọn vị trí cần đặt vb → Phát
lệnh Paste
Gv: Để thực hiện sao chép vb con người
cần phải ra một chuỗi lệnh liên tiếp để
máy tính thực hiện
? – Qua phân tích phía trên em có nhận
xét gì về máy tính điện tử? (Gợi ý: Máy
tính có là công cụ hỗ trợ con người
không? Điều gì sẽ xảy ra nếu không có
con người? )
Hs: Máy tính là công cụ trợ giúp con
người để xử lý thông tin một cách rất
hiệu quả Tuy nhiên máy tính không thể
làm được gì nếu không có sự chỉ dẫn
1 Con người ra lệnh cho máy tính ntn?
- Để chỉ dẫn máy tính thực hiện một công việc nào đó, con người đưa cho máy tính một hoặc nhiều lệnh, máy tính
sẽ lần lượt thực hiện các lệnh này theo đúng thứ tự nhận được
- Máy tính là công cụ trợ giúp con người
để xử lý thông tin một cách rất hiệu quả.Tuy nhiên máy tính không thể làm được
gì nếu không có sự chỉ dẫn của con người Để máy tính thực hiện được một công việc như mong muốn của mình,
Trang 3Hoạt động của GV và HS Kiến thức cần đạt
của con người Để máy tính thực hiện
được một công việc như mong muốn
của mình, con người phải đưa ra cho
máy tính những chỉ dẫn thích hợp
con người phải đưa ra cho máy tính những chỉ dẫn thích hợp
Hoạt động 2: Ví dụ “Rô – bốt nhặt rác” (12p) -Phương pháp: Phương pháp giải quyết vấn đề; Phương pháp nhóm
- Kỹ thuật: Kỹ thuật đặt câu hỏi; Kỹ thuật chia nhóm; Kỹ thuật giao nhiệm vụ-Năng lực: Năng lực tự học; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực giaotiếp; Năng lực hợp tác; Năng lực công nghệ thông tin và truyền thông; Năng lực tưduy logic, Năng lực trình bày
Gv: Theo em hiểu rôbốt là gì?
Hs hoạt động nhóm và đại diện nhóm
trình bày:Rô-bốt (hay người máy) là
một loại máy có thể thực hiện những
công việc một cách tự động thông qua
sự điều khiển của con người
Gv: Chúng ta sẽ tìm hiểu cách ra lệnh
cho máy tính thông qua một ví dụ về
một rô-bốt có thể thực hiện được các
thao tác cơ bản như tiến một bước, quay
phải, quay trái, nhặt rác và bỏ rác vào
thùng
Giả sử có một đống rác và một rô-bốt ở
các vị trí như hình vẽ Từ vị trí hiện thời
Gv: Nhận xét: 6 thao tác trên đây chính
là các lệnh điều khiển Robot hoạt động
để thực hiện yêu cầu cụ thể: Nhặt rác
Gv: Hãy nêu cách khác để Robot hoàn
4 Quay ph ải, tiến 3 bước
5 Quay trái, tiến 1 bước
6 Bỏ rác vào thùng
Trang 4Hoạt động của GV và HS Kiến thức cần đạt
Gv: Yêu cầu học sinh nghiên cứu sách
Hs: trả lời theo sách giáo khoa
Gv:? Tại sao phải viết chương trình?
Các công việc con người muốn máy
tính thực hiện rất đa dạng và phức tạp
Một lệnh đơn giản không đủ để chỉ dẫn
cho máy tính Vì thế người ta cần viết
nhiều lệnh và tập hợp lại trong một
chương trình giúp con người thực hiện
điều khiển máy tính một cách đơn giản
và hiệu quả hơn
3 Viết chương trình, ra lệnh cho máy tính làm việc
Chương trình máy tính là một dãycác lệnh mà máy tính có thể hiểu vàthực hiện được
Khi thực hiện chương trình, máy tính sẽ thực hiện các lệnh có trong chương trình một cách tuần tự, nghĩa là thực hiện xong một lệnh sẽ thực hiện lệnh tiếp theo, từ lệnh đầu tiên đến lệnh cuối cùng
III Hoạt động luyện tập - vận dụng (4p)
? Máy tính có giúp ích cho con người không? Con người có thể điều khiển máy tính làm việc ntn?
? Chương trình là gì? Tại sao phải viết chương trình?
GV chốt lại kiến thức bài học
IV Hoạt động tìm tòi sáng tạo(1p)
- Em hãy lập ý tưởng tạo ra 1 chú rô bốt thông minh phục vụ cho đời sống hang ngày của gia đình em?
- Học và trả lời câu hỏi sách giáo khoa
- Đọc trước bài mới
Trang 5RÚT KINH NGHIỆM
………
………
Trang 6Ngày soạn: 29/09/2020 Ngày giảng: 09/09/2020
Tuần 1 - Tiết 2 Bài 1 MÁY TÍNH VÀ CHƯƠNG TRÌNH MÁY TÍNH
A MỤC TIÊU, YÊU CẦU
1 Kiến thức
- Biết ngôn ngữ dùng để viết chương trình máy tính gọi là ngôn ngữ lập trình
- Biết vai trò của chương trình dịch
- Biết rằng viết chương trình là viết các lệnh để chỉ dẫn máy tính thực hiện các
công việc hay giải một bài toán cụ thể
2 Kỹ năng
- Phân biệt được các kiểu dữ liệu trong Pascal
- Phân biệt được các kí hiệu phép so sánh trong toán học và trong Pascal
3 Thái độ
- Giáo dục HS yêu thích môn học
- Tích cực tham gia xây dựng bài
- Rèn luyện tinh thần tự giác và ý thức học tập tốt
4 Phát triển năng lực, phẩm chất
* Năng lực: Năng lực tự học; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lựcgiao tiếp; Năng lực sử dụng CNTT-TT trong cuộc sống; Năng lực nền tảng khoahọc máy tính; Năng lực tư duy logic, Năng lực suy luận, lập luận; Năng lực trìnhbày
* Phẩm chất: Chăm chỉ, có tinh thần trách nhiệm
B CHUẨN BỊ
1 Giáo viên: KẾ HOẠCH, sách giáo khoa, hình ảnh minh hoạ, Phòng máy hoặc
phòng học lý thuyết có máy đa năng
2 Học sinh: vở ghi, sách giáo khoa, chuẩn bị bài mới
C PHƯƠNG PHÁP - KỸ THUẬT DẠY HỌC
*Phương pháp: Phương pháp giải quyết vấn đề; Phương pháp nhóm
*Kỹ thuật : Kỹ thuật đặt câu hỏi; Kỹ thuật chia nhóm; Kỹ thuật giao nhiệm vụ
D KẾ HOẠCH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
* Nếu thay đổi thứ tự của lệnh 1 “Tiến 2 bước” và 2
“Quay trái, tiến 1 bước” thì sau 2 lệnh trên rôbốt sẽ
“Quay trái và tiến 3 bước” và nó sẽ đi tới vị trí không
có rác, dẫn đến rôbốt không thể thực hiện được công
Trang 7thực hiện được công việc
nhặt rác không? Hãy xác
định vị trí mới của rôbốt
sau khi thực hiện xong
lệnh “Hãy nhặt rác” Em
hãy đưa ra 2 lệnh để
rôbốt trở về vị trí ban đầu
? Chương trình là gì?
Hãy cho biết lý do cần
phải viết chương trình để
điều khiển máy tính
việc nhặt rác Nói chung các lệnh trong chương trình cần được đưa ra theo một thứ tự xác định sao cho ta đạt kết quả mong muốn
Vị trí mới của rôbốt sau khi thực hiện xong lệnh “Hãy
nhặt rác” là vị trí có thùng rác (ở góc đối diện)
Ta có nhiều cách khác nhau để đưa ra hai lệnh để
rôbốt trở lại vị trí ban đầu của mình, một trong các
cách đó là “Quay trái 5 bước” và “quay trái, tiến 3 bước”
* - Chương trình là tập hợp các câu lệnh mà máy tính
có thể hiểu và thực hiện được
- Cần viết chương trình vì: điều khiển máy tính tự độngthực hiện các công việc đa dạng và phức tạp mà một câu lệnh đơn giản không đủ để chỉ dẫn cho máy tính
2 Kiểm tra bài cũ: (5p)
3 Giới thiệu bài mới (1p)
Đặt vấn đề: Tiết trước chúng ta đã biết con người ra lệnh cho máy tính như thế nào
và biết chương trình là gì, tại sao phải viết chương trình Vậy câu hỏi đặt ra là: Ta
sẽ viết chương trình ở đâu? Trên Word? Excel hay ở đâu? Khi ta viết chương trình bằng ngôn ngữ tự nhiên máy tính có hiểu được không? Làm thế nào để máy tính có
thể hiểu được? Phần 4 của bài học sẽ giúp các em giải đáp tất cả các câu hỏi trên
II Hoạt động hình thành kiến thức
Hoạt động của GV và HS Kiến thức cần đạt
Hoạt động 1: Chương trình và ngôn ngữ lập trình(32p) -Phương pháp: Phương pháp giải quyết vấn đề; Phương pháp nhóm
- Kỹ thuật: Kỹ thuật đặt câu hỏi; Kỹ thuật chia nhóm; Kỹ thuật giao nhiệm vụ-Năng lực: Năng lực tự học; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực giaotiếp; Năng lực hợp tác; Năng lực công nghệ thông tin và truyền thông; Năng lực tưduy logic, Năng lực trình bày
Gv:? Lớp 6 các em đã được làm quen
với thông tin và tin học Em hãy nhắc
lại cho biết: thông tin mà máy tính có
thể xử lý là thông tin dạng nào?
Hs hoạt động nhóm và đại diện các
nhóm trình bày: - Thông tin máy tính
có thể xử lý là thông tin dạng dãy bit
Gv:? Dạng dãy bit là dạng thế nào?
Hs: - là dãy chỉ gồm hai ký hiệu 0 và
1 (còn được gọi là dãy nhị phân)
Gv: Để thực hiện được công việc, máy
4 Chương trình và ngôn ngữ lập trình
a Ngôn ngữ máy
Ngôn ngữ máy là ngôn ngữ được tạo từ các dãy bit
Trang 8tính phải hiểu các lệnh được viết trong
chương trình Vậy làm thế nào để máy
tính hiểu được các lệnh của con người?
Ta có thể ra lệnh cho máy tính bằng
cách nói hoặc gõ các phím bất kì được
không?
Hs: - phải đổi thông tin đưa vào máy
thành dạng dãy bit (dãy các tín hiệu
được kí hiệu bằng 0 hoặc 1)
Gv: Chương trình mà con người viết ra
phải đảm bảo máy tính có thể "hiểu"
được HS đã biết máy tính chỉ có thể
hiểu được ngôn ngữ nhị phân, tức là
dãy số 0 và 1 Vì vậy, về nguyên tắc để
máy tính "hiểu" được phải viết chương
trình bằng ngôn ngữ máy Khác với
con người trao đổi thông tin bằng ngôn
ngữ tự nhiên (tiếng Việt, tiếng
Anh, ), máy tính “nói” và “hiểu”
bằng một ngôn ngữ riêng, được gọi là
ngôn ngữ máy
Giáo viên lấy ví dụ: Khi nói chuyện
với người bạn chỉ biết tiếng Anh, ta chỉ
có thể nói tiếng Anh hoặc cần một
người giúp dịch tiếng Việt sang tiếng
Anh và ngược lại Tương tự, để ra lệnh
cho máy tính, con người cũng phải
dùng ngôn ngữ máy để máy có thể
hiểu được
Gv: Viết chương trình bằng ngôn ngữ
máy rất khó khăn và mất nhiều thời
gian, công sức Vì thế các ngôn ngữ
lập trình đã ra đời để giảm nhẹ khó
khăn trong việc viết chương trình Với
ngôn ngữ lập trình, thay vì phải viết
các dãy bit, người viết chương trình có
thể sử dụng các từ có nghĩa (thường là
tiếng Anh) Nhờ vậy, người lập trình
có thể hiểu và nhớ ý nghĩa của các câu
lệnh một cách dễ dàng hơn
Ngày nay có rất nhiều ngôn ngữ lập
Máy tính chỉ có thể hiểu được ngôn ngữ nhị phân, tức là dãy số 0 và 1 Vì vậy, về nguyên tắc để máy tính "hiểu" được phải viết chương trình bằng ngôn ngữ máy
b Ngôn ngữ lập trình
Ngôn ngữ lập trình là ngôn ngữ trung gian giữa con nguời và máy tính giúp con người dễ dàng sử dụng để viết các chương trình điều khiển máy tính và máy tính cũng có thể hiểu được
c Chương trình dịch
Chương trình dịch là chương trình chuyển từ ngôn ngữ lập trình sang ngôn ngữ máy
Máy tính chỉ hiểu được ngôn ngữ máy nên chương trình viết bằng ngôn ngữ lập trình phải được chuyển thành chương trình ở ngôn ngữ máy Chương trình đóng vai trò dịch từ ngôn ngữ lập trình sang ngôn ngữ máy gọi là chương trình dịch
Trang 9trình bậc cao được ra đời nhằm đáp
ứng các nhu cầu trên chăng hạn như:
Pascal, Free Pascal, C, Java…
Gv: 2 người nước ngoài không biết
tiếng của nhau cần phải có ai để giúp
họ giao tiếp với nhau?
Hs: - Cần có người phiên dịch
Gv: Như phân tích ở trên, máy tính chỉ
hiểu được ngôn ngữ máy nên chương
trình viết bằng ngôn ngữ lập trình phải
được chuyển thành chương trình ở
ngôn ngữ máy Chương trình đóng vai
trò dịch từ ngôn ngữ lập trình sang
ngôn ngữ máy gọi là chương trình
dịch
Gv:? Để có được một chương trình mà
máy tính có thể thực hiện được cần
phải qua mấy bước đó là những bước
người lập trình như: Phần mềm soạn
thảo văn bản, phát hiện và thông báo
lỗi, công cụ theo dõi, gỡ rối chương
trình, các thư viện chương trình chuẩn,
… Các dịch vụ, công cụ này tạo nên
Bước 1: Viết chương trình theo ngôn
ngữ lập trình
Bước 2: Dịch chương trình thành ngôn
ngữ máy để máy tính có thể hiểu được
e Môi trường lập trình
Môi trường lập trình là phần mềm kết hợp chương trình soạn thảo và chương trình dịch cùng với các công cụ trợ giúp tìm kiếm, sửa lỗi và thực hiện chương trình
III Hoạt động luyện tập - vận dụng (5p)
? Ngôn ngữ máy là gì?
? Ngôn ngữ lập trình là gì? Nêu nhiệm vụ của ngôn ngữ lập trình
? Các bước để có được một chương trình mà máy tính có thể hiểu được
? Môi trường lập trình là gì?
Trang 10GV chốt lại kiến thức bài học
IV Hoạt động tìm tòi sáng tạo(1p)
- Học và trả lời câu hỏi sách giáo khoa
- Đọc trước bài mới
Trang 11 Chạy chương trình (Ctrl + F9) ;
1 Pascal không phân biệt chữ hoa, chữ thường: begin, BeGin, hay BEGIN
đều đúng
2 Các từ khoá của Pascal: program, begin, end
3 Lệnh kết thúc chương trình là end (có dấu chấm), các câu lệnh sau lệnh
này bị bỏ qua trong quá trình dịch chương trình
4 Mỗi câu lệnh được kết thúc bằng dấu chấm phẩy (;)
5 Lệnh writeln in ra màn hình và đưa con trỏ xuống đầu dòng tiếp theo
Thông tin cần in ra có thể là văn bản, có thể là số, và được phân tách bởi dấu phẩy
Lệnh write tương tự như writeln, nhưng không đưa con trỏ xuống đầu dòng
tiếp theo
IV Hoạt động vận dụng
V Hoạt động tìm tòi sáng tạo(1p)
• Học lại các thao tác đã học, làm lại bài tập vào vở
• Đọc trước bài mới
Trang 12Ngày soạn : 20/09/2020 Ngày giảng : 28/09/2020
Tuần 4 - Tiết 7 LÀM QUEN VỚI GIẢI PHẪU CƠ THỂ NGƯỜI
BẰNG PHẦN MỀM ANATOMY
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1 Kiến thức:
- HS biết được cách khởi động phần mềm
- HS thao tác được với một số thành phần trên phần mềm
- Khám phá được chức năng của một số bộ phận cơ thể người, quan sát được hệxương trong cơ thể
2 Kỹ năng
- Làm quen với môn học, khởi động được Anatomy
- Nhận biết được các thành phần chính trên màn hình của phần mềm
- Thoát khỏi được Anatomy
B CHUẨN BỊ
1 Giáo viên: KẾ HOẠCH, sách giáo khoa, hình ảnh minh hoạ, Phòng máy hoặc phòng học lý thuyết có máy đa năng
2 Học sinh: vở ghi, sách giáo khoa, chuẩn bị bài mới
C PHƯƠNG PHÁP - KỸ THUẬT DẠY HỌC
*Phương pháp: Phương pháp giải quyết vấn đề, Phương pháp nhóm
*Kỹ thuật: Kỹ thuật đặt câu hỏi, Kỹ thuật chia nhóm, Kỹ thuật giao nhiệm vụ
D KẾ HOẠCH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
I Hoạt động khởi động
1 Tổ chức lớp: (1’)
Vắng
2 Kiểm tra bài cũ: Xen kẽ trong giờ
3 Bài mới (3’): Trong bộ môn sinh học “Giải phẫu cơ thể người” người ta thường
dùng hình ảnh hoặc mô hình để học sinh quan sát và qua đó bài học sẽ sống động,
dễ hiểu hơn Nhưng các hình ảnh đó không thể giúp các em quan sát được bên trongcác bộ phận hoặc tháo dời, lắp ghép các bộ phận Phần mềm Anatomy sẽ đáp ứng tất
cả các điều nói trên
Trang 13II Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (30’)
Hoạt động của GV và HS Kiến thức cần đạt
Hoạt động 1: Cùng làm quen với phần mềm Anatomy (10’)
-Phương pháp: Phương pháp nhóm
Kỹ thuật: Kỹ thuật đặt câu hỏi; Kỹ thuật chia nhóm
-Năng lực: Năng lực tự học; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực giao tiếp; Năng lực công nghệ thông tin và truyền thông; Năng lực tư duy logic,
GV chiếu một số mô hình trong môn sinh học
HS quan sát
? Mô hình trong môn sinh học có thể xoay để
quan sát từ nhiều hướng các bộ phận của cơ
- HS tìm hiểu thông tin sgk và trả lời
Gv giới thiệu biểu tượng của phần mềm
GV hướng dẫn HS cách tải phần mềm trên
mạng Internet (vào trang http://sach24.
- Anatomy là phần mềm dùng để
quan sát các hệ giải phẫu cơ thể người như hệ xương, hệ cơ, hệ thần kinh…
Trang 14Hoạt động của GV và HS Kiến thức cần đạt
Hs quan sát
? Màn hình chính của phần mềm gồm những
thành phần nào?
HS nghiên cứu SGK và trả lời
GV giới thiệu màn hình của LEARN
? Các hệ giải phẫu cơ thể người gồm những
hệ nào?
Nháy chuột lên biểu tượng để vào chủ đề
tương ứng
? Nêu cách thoát khỏi phần mềm?
HS: Nháy nút Esc trên bàn phím
GV giới thiệu cách khác
- Màn hình chính của phần mềm
có chứa hai nút lệnh LEARN(HỌC) VÀ EXERCISES (BÀITẬP)
Nháy vào nút LEARN để xem vàhọc chi tiết giải phẫu cơ thểngười
- Các hệ giải phẫu cơ thể ngườigồm:
+ Hệ hô hấp+ Hệ tuần hoàn+ Hệ tiêu hoá+ Hệ bài tiết+ Hệ thần kinh+ Hệ xương+ Hệ cơ+ Hệ sinh dục
* Thoát khỏi phần mềm:
C1: Nháy chuột vào biểu tượng
trên màn hình chính
C2: Nhấn phím Esc trên bànphím
Hoạt động 2: Hệ xương (20’) -Phương pháp: Phương pháp nhóm
Kỹ thuật: Kỹ thuật đặt câu hỏi; Kỹ thuật chia nhóm
-Năng lực: Năng lực tự học; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực giao tiếp; Năng lực công nghệ thông tin và truyền thông; Năng lực tư duy logic,
GV cho Hs quan sát biểu tượng của hệ xương
Trang 15Hoạt động của GV và HS Kiến thức cần đạt
? Các thao tác trực tiếp trên hình mô phỏng
? Có thể bổ sung thêm các hệ khác vào hình
mô phỏng không?
? Theo em có thể quan sát chi tiết bên trong
các bộ phận của cơ thể không?
Hs trả lời
Hs nghiên cứu SGK
? Muốn quan sát chi tiết một bộ phận nào đó
ta làm thế nào?
? Khi có nhiều bộ phận được hiển thị thì có
quan sát được không?
- Thanh trượt phóng to, thu nhỏ
- Nút quay về màn hình chính
- Nút quay về màn hình LEARN a) Các thao tác trực tiếp trên hình
mô phỏng
- Dịch chuyển mô hình lên xuống
- Xoay mô hình xung quanh trụccủa mình
- Phóng to, thu nhỏ mô hình
b) Bổ sung thêm các hệ khác vàohình mô phỏng
- Nháy chuột vào nút + ở bên tráimàn hình
- Các hệ được chọn sẽ đổi màutrên bảng chọn
- Có thể chọn nhiều hệ cùng lúcbằng cách nháy chuột chọn
c) Quan sát chi tiết các hệ giảiphẫu cơ thể người
- Nháy chuột vào bộ phận muốnquan sát, bộ phận đó sẽ đổi màu
- Sau khi tìm hiểu xong một bộphận nào đó, ta có thể ẩn bộ phậnnày khỏi mô hình
III Hoạt động 3: Luyện tập (4’)
? Anatomy là gì
? Làm thế nào để khởi động và thoát khỏi phần mềm
? Hãy nêu các thành phần trong màn hình chính của phần mềm
IV Hoạt động 4: Vận dụng (5’)
GV cho HS thực hành trên máy, quan sát một số hệ giải phẫu khác trong cơ thể
V Hoạt động 5: Tìm tòi, mở rộng (2’)
- Hs ôn lại Kiến thức cần đạt bài học
- Tìm hiểu thêm về các hệ trong cơ thể
- Liên hệ với môn sinh học, trả lời các câu hỏi 2,3,4 trong SGK-tr90
Trang 16RÚT KINH NGHIỆM
………
………
Trang 17Ngày soạn : 22/09/2020 Ngày giảng : 30/09/2020
Tuần 4 - Tiết 8 LÀM QUEN VỚI GIẢI PHẪU CƠ THỂ NGƯỜI BẰNG PHẦN MỀM
- Làm quen với môn học, thao tác được với các nút chức năng của phần mềm
- Hs thao tác được với các chức năng mô phỏng của các hệ
B CHUẨN BỊ
1 Giáo viên: KẾ HOẠCH, sách giáo khoa, hình ảnh minh hoạ, Phòng máy hoặc phòng học lý thuyết có máy đa năng
2 Học sinh: vở ghi, sách giáo khoa, chuẩn bị bài mới
C PHƯƠNG PHÁP - KỸ THUẬT DẠY HỌC
*Phương pháp: Phương pháp giải quyết vấn đề, Phương pháp nhóm
*Kỹ thuật: Kỹ thuật đặt câu hỏi, Kỹ thuật chia nhóm, Kỹ thuật giao nhiệm vụ
D KẾ HOẠCH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
I Hoạt động khởi động
1 Tổ chức lớp: (1’)
Vắng
2 Kiểm tra bài cũ (4’): Nêu cách khởi động phần mềm? Các thành phần chính trên
màn hình của phần mềm Khởi động hệ cơ trên phần mềm
3 Bài mới:
II Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (30’)
Hoạt động của GV và HS Kiến thức cần đạt
Hoạt động 1: Khởi động và nêu các thành phần trên màn hình làm việc của
phần mềm (5p) -Phương pháp: Phương pháp nhóm
Kỹ thuật: Kỹ thuật đặt câu hỏi; Kỹ thuật chia nhóm
-Năng lực: Năng lực tự học; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực
Trang 18Hoạt động của GV và HS Kiến thức cần đạt
giao tiếp; Năng lực công nghệ thông tin và truyền thông; Năng lực tư duy logic,Giáo viên chia lớp thành 5 nhóm và
thực hiện yêu cầu:
- Khởi động phần mềm
- Các nhóm chỉ các thành phần trên màn
hình làm việc của phần mềm
Học sinh thực hiện theo yêu cầu
Giáo viên có thể làm mẫu các thao tác
khó sau đó để học sinh tự thực hiện
Giáo viên quan sát theo dõi, hướng dẫn
Kỹ thuật: Kỹ thuật đặt câu hỏi; Kỹ thuật chia nhóm
-Năng lực: Năng lực tự học; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực giao tiếp; Năng lực công nghệ thông tin và truyền thông; Năng lực tư duy logic,
PPDH: Nêu và giải quyết vấn đề,
nhóm, trực quan, thuyết trình
KTDH: Giao nhiệm vụ, động não,
khăn trải bàn
GV chia lớp làm 3 nhóm thực hiện
nhiệm vụ: Dựa trên các hoạt động mô
phỏng của từng hệ thống của phần mềm
Các nhóm nghiên cứu SGK
Nhóm 1: Nêu hoạt động của hệ cơ
Nhóm 2: Nêu hoạt động của hệ tuần
hoàn
Nhóm 3: Nêu hoạt động của hệ hô hấp
Học sinh thực hiện theo yêu cầu, viết
Kiến thức cần đạt ra phiếu nhóm
Giáo viên có thể làm mẫu các thao tác
khó sau đó để học sinh tự thực hiện
Giáo viên quan sát theo dõi, hướng dẫn
học sinh
GV cho các nhóm lần lượt lên trình bày
kết quả hoạt động
Các nhóm quan sát, theo dõi, đánh giá
+ Chọn đúng hệ giải phẫu theo yêucầu
+ Thực hiện các thao tác với hệ giảiphẫu
+ Quan sát hoạt động của hệ+ Ghi lại vào phiếu nhóm
+ Nêu được hoạt động của các hệ
Trang 19Hoạt động của GV và HS Kiến thức cần đạt
Hoạt động 3: Thoát khỏi phần mềm (3p)
-Phương pháp: Phương pháp nhóm
Kỹ thuật: Kỹ thuật đặt câu hỏi; Kỹ thuật chia nhóm
-Năng lực: Năng lực tự học; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực giao tiếp; Năng lực công nghệ thông tin và truyền thông; Năng lực tư duy logic,
PPDH: Nêu và giải quyết vấn đề
KTDH: Giao nhiệm vụ, động não
Giáo viên nêu yêu cầu
- Dừng hoạt động
- Thực hiện thoát khỏi phần mềm bằng
các cách mà em biết
Học sinh thực hiện theo yêu cầu
Giáo viên quan sát theo dõi, hướng dẫn
học sinh
C1: Nháy chuột vào biểu tượng trên màn hình chính
C2: Nhấn phím Esc trên bàn phím
III Hoạt động 3: Luyện tập (4’)
? Nêu lại hoạt động của các hệ giải phẫu trong cơ thể
IV Hoạt động 4: Vận dụng (5’)
Dựa vào BT nhóm, trả lời câu hỏi 5,6,7 trong SGK
V Hoạt động 5: Tìm tòi, mở rộng (1’)
- Hs ôn lại Kiến thức cần đạt bài học, tải phần mềm về máy tính ở nhà
- Các nhóm tiếp tục tìm hiểu về hoạt động của hệ tiêu hoá, hệ bài tiết, hệ thần kinh
Trang 20Ngày soạn : 27/09/2020 Ngày giảng : 05/10/2020
Tuần 5 – Tiết 9 LÀM QUEN VỚI GIẢI PHẪU CƠ THỂ NGƯỜI
- Làm quen với môn học, thao tác được với các nút chức năng của phần mềm
- Hs thao tác được với các chức năng mô phỏng của các hệ
B CHUẨN BỊ
1 Giáo viên: KẾ HOẠCH, sách giáo khoa, hình ảnh minh hoạ, Phòng máy hoặc phòng học lý thuyết có máy đa năng
2 Học sinh: vở ghi, sách giáo khoa, chuẩn bị bài mới
C PHƯƠNG PHÁP - KỸ THUẬT DẠY HỌC
*Phương pháp: Phương pháp giải quyết vấn đề, Phương pháp nhóm
*Kỹ thuật: Kỹ thuật đặt câu hỏi, Kỹ thuật chia nhóm, Kỹ thuật giao nhiệm vụ
D KẾ HOẠCH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
I Hoạt động khởi động
1 Tổ chức lớp: (1’)
Vắng
2 Kiểm tra bài cũ:
Xen kẽ trong giờ
3 Bài mới:
II Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (30’)
Hoạt động của GV và HS Kiến thức cần đạt
Hoạt động 1: Sử dụng phần mềm (20’) -Phương pháp: Phương pháp nhóm
Kỹ thuật: Kỹ thuật đặt câu hỏi; Kỹ thuật chia nhóm
-Năng lực: Năng lực tự học; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực
Trang 21Hoạt động của GV và HS Kiến thức cần đạt
giao tiếp; Năng lực công nghệ thông tin và truyền thông; Năng lực tư duy logic,
GV chia lớp làm 3 nhóm thực hiện
nhiệm vụ: Dựa trên các hoạt động mô
phỏng của từng hệ thống của phần mềm
Các nhóm nghiên cứu SGK
Nhóm 1: Nêu hoạt động của hệ tiêu hoá
Nhóm 2: Nêu hoạt động của hệ bài tiết
Nhóm 3: Nêu hoạt động của hệ thần
kinh
Học sinh thực hiện theo yêu cầu, viết
Kiến thức cần đạt ra phiếu nhóm
Giáo viên có thể làm mẫu các thao tác
khó sau đó để học sinh tự thực hiện
Giáo viên quan sát theo dõi, hướng dẫn
học sinh
GV cho các nhóm lần lượt lên trình bày
kết quả hoạt động
Các nhóm quan sát, theo dõi, đánh giá
+ Chọn đúng hệ giải phẫu theo yêucầu
+ Thực hiện các thao tác với hệ giảiphẫu
+ Quan sát hoạt động của Hệ tiêuhoá, hệ bài tiết, hệ thần kinh
+ Ghi lại vào phiếu nhóm
+ Nêu được hoạt động của các hệ
Hoạt động 2: Kiểm tra kiến thức của phần mềm (10’)
-Phương pháp: Phương pháp nhóm
Kỹ thuật: Kỹ thuật đặt câu hỏi; Kỹ thuật chia nhóm
-Năng lực: Năng lực tự học; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực giao tiếp; Năng lực công nghệ thông tin và truyền thông; Năng lực tư duy logic,
? Nêu các dạng kiểm tra của phần mềm?
- Nháy chuột vào biểu tượngEXERCISES để vào chức năngkiểm tra kiến thức của phần mềm
- Phần mềm có 3 dạng bài kiểm tra:FIND, QUIZ, TEST
FIND: Tìm bộ phận theo tên
Trang 22Hoạt động của GV và HS Kiến thức cần đạt
? Nêu các bước để thực hiện bài kiểm
tra
QUIZ: Tìm bộ phận theo chức năngTEST: Nhận dạng bộ phận đã đánhdấu trên màn hình
Các bước để thực hiện bài kiểm tra:
1 Lựa chọn chủ đề kiểm tra theotừng hệ mô phỏng của phần mềm
2 Chọn thời gian làm bài kiểm tra.Ngầm định là 10 giây
3 Chọn số câu hỏi của bài kiểm tra.Ngầm định là 5 câu
4 Chọn nút ACCEPT để bắt đầulàm bài
III Hoạt động 3: Luyện tập - Vận dụng (12’)
? Hs thực hiện làm các bài kiểm tra trên phần mềm Ghi lại kết quả đạt được Giáo viên quan sát theo dõi, hướng dẫn học sinh
IV Hoạt động 4: Tìm tòi, mở rộng (2’)
- Hs ôn lại Kiến thức cần đạt bài học
- Về nhà làm tiếp các bài tập trong phần EXERCISES
- Đọc trước bài: Chương trình máy tính và dữ liệu
RÚT KINH NGHIỆM
………
………
………
Trang 23Ngày soạn : 27/09/2020 Ngày giảng : 07/10/2020
Tuần 5 – Tiết 10 LÀM QUEN VỚI GIẢI PHẪU CƠ THỂ NGƯỜI
BẰNG PHẦN MỀM ANATOMY (T4)
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1 Kiến thức:
- HS hiểu rõ được hoạt động của một số hệ giải phẫu trong cơ thể
- HS quan sát được hoạt động của các hệ
- HS biết cách làm BT của phần mềm
2 Kỹ năng
- Làm quen với môn học, thao tác được với các nút chức năng của phần mềm
- Hs thao tác được với các chức năng mô phỏng của các hệ
B CHUẨN BỊ
1 Giáo viên: KẾ HOẠCH, sách giáo khoa, hình ảnh minh hoạ, Phòng máy hoặc phòng học lý thuyết có máy đa năng
2 Học sinh: vở ghi, sách giáo khoa, chuẩn bị bài mới
C PHƯƠNG PHÁP - KỸ THUẬT DẠY HỌC
*Phương pháp: Phương pháp giải quyết vấn đề, Phương pháp nhóm
*Kỹ thuật: Kỹ thuật đặt câu hỏi, Kỹ thuật chia nhóm, Kỹ thuật giao nhiệm vụ
D KẾ HOẠCH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
II Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (30’)
Hoạt động của GV và HS Kiến thức cần đạt
Hoạt động 1: Sử dụng phần mềm (20’) -Phương pháp: Phương pháp nhóm
Kỹ thuật: Kỹ thuật đặt câu hỏi; Kỹ thuật chia nhóm
-Năng lực: Năng lực tự học; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực giao tiếp; Năng lực công nghệ thông tin và truyền thông; Năng lực tư duy
logic,
Trang 24Hoạt động của GV và HS Kiến thức cần đạt
GV chia lớp làm 3 nhóm thực hiện
nhiệm vụ: Dựa trên các hoạt động mô
phỏng của từng hệ thống của phần mềm
Các nhóm nghiên cứu SGK
Nhóm 1: Nêu hoạt động của hệ tiêu hoá
Nhóm 2: Nêu hoạt động của hệ bài tiết
Nhóm 3: Nêu hoạt động của hệ thần
kinh
Học sinh thực hiện theo yêu cầu, viết
Kiến thức cần đạt ra phiếu nhóm
Giáo viên có thể làm mẫu các thao tác
khó sau đó để học sinh tự thực hiện
Giáo viên quan sát theo dõi, hướng dẫn
học sinh
GV cho các nhóm lần lượt lên trình bày
kết quả hoạt động
Các nhóm quan sát, theo dõi, đánh giá
+ Chọn đúng hệ giải phẫu theo yêucầu
+ Thực hiện các thao tác với hệ giảiphẫu
+ Quan sát hoạt động của các hệ:xương, cơ, tuần hoàn, hô hấp, tiêuhóa, bài tiết, thần kinh
+ Ghi lại vào phiếu nhóm
+ Nêu được hoạt động của các hệ
Hoạt động 2: Kiểm tra kiến thức của phần mềm (10’)
-Phương pháp: Phương pháp nhóm
Kỹ thuật: Kỹ thuật đặt câu hỏi; Kỹ thuật chia nhóm
-Năng lực: Năng lực tự học; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực giao tiếp; Năng lực công nghệ thông tin và truyền thông; Năng lực tư duy logic,
? Nêu các dạng kiểm tra của phần mềm?
? Nêu các bước để thực hiện bài kiểm
tra
- Nháy chuột vào biểu tượngEXERCISES để vào chức năngkiểm tra kiến thức của phần mềm
- Phần mềm có 3 dạng bài kiểm tra:FIND, QUIZ, TEST
FIND: Tìm bộ phận theo tênQUIZ: Tìm bộ phận theo chức năngTEST: Nhận dạng bộ phận đã đánhdấu trên màn hình
Các bước để thực hiện bài kiểm tra:
1 Lựa chọn chủ đề kiểm tra theotừng hệ mô phỏng của phần mềm
Trang 25Hoạt động của GV và HS Kiến thức cần đạt
2 Chọn thời gian làm bài kiểm tra.Ngầm định là 10 giây
3 Chọn số câu hỏi của bài kiểm tra.Ngầm định là 5 câu
4 Chọn nút ACCEPT để bắt đầulàm bài
III Hoạt động 3: Luyện tập - Vận dụng (12’)
? Hs thực hiện làm các bài kiểm tra trên phần mềm Ghi lại kết quả đạt được Giáo viên quan sát theo dõi, hướng dẫn học sinh
IV Hoạt động 4: Tìm tòi, mở rộng (2’)
- Hs ôn lại Kiến thức cần đạt bài học
- Về nhà làm tiếp các bài tập trong phần EXERCISES
- Đọc trước bài: Chương trình máy tính và dữ liệu
Trang 26Ngày soạn : 03/09/2020 Ngày giảng : 12/10/2020
Tuần 6 – Tiết 11 CHƯƠNG TRÌNH MÁY TÍNH VÀ DỮ LIỆU
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1 Kiến thức:
- Biết được các kiểu dữ liệu trong Pascal
- Biết được các phép toán số học trong Pascal
2 Kỹ năng
- Làm quen với môn học, thao tác được với các nút chức năng của phần mềm
- Hs thao tác được với các chức năng mô phỏng của các hệ
3 Thái độ, phẩm chất
- Giáo dục HS yêu thích môn học
- Tích cực tham gia xây dựng bài
- Rèn luyện tinh thần tự giác và ý thức học tập tốt
4 Năng lực, phẩm chất:
*Năng lực: Năng lực tự học; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực giaotiếp; Năng lực công nghệ thông tin và truyền thông; Năng lực nền tảng khoa họcmáy tính; Năng lực tư duy logic, Năng lực suy luận, lập luận, Năng lực trình bày
B CHUẨN BỊ
1 Giáo viên: Kế hoạch giảng dạy, sách giáo khoa, hình ảnh minh hoạ,
Phòng máy hoặc phòng học lý thuyết có máy đa năng
2 Học sinh: vở ghi, sách giáo khoa, chuẩn bị bài mới
C PHƯƠNG PHÁP - KỸ THUẬT DẠY HỌC
*Phương pháp: Phương pháp giải quyết vấn đề, Phương pháp nhóm
*Kỹ thuật: Kỹ thuật đặt câu hỏi, Kỹ thuật chia nhóm, Kỹ thuật giao nhiệm vụ
D KẾ HOẠCH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
II Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (25’)
Hoạt động của GV và HS Kiến thức cần đạt
Hoạt động 1: Dữ liệu và kiểu dữ liệu (15’) -Phương pháp: Phương pháp nhóm
Kỹ thuật: Kỹ thuật đặt câu hỏi; Kỹ thuật chia nhóm
-Năng lực: Năng lực tự học; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực giaotiếp; Năng lực công nghệ thông tin và truyền thông; Năng lực tư duy logic,
1 Dữ liệu và kiểu dữ liệu
Trang 27Hoạt động của GV và HS Kiến thức cần đạt
GV: Để quản lí và tăng hiệu quả xử lí,
các ngôn ngữ lập trình thường phân
chia dữ liệu thành thành các kiểu khác
nhau
? Các kiểu dữ liệu thường được xử lí
như thế nào
HS trả lời
+ Các kiểu dữ liệu thường được xử lí
theo nhiều cách khác nhau
+ Học sinh chú ý lắng nghe
GV: Các ngôn ngữ lập trình định nghĩa
sẵn một số kiểu dữ liệu cơ bản
GV: Cho HS quan sát hình 18 trong
SGK và chỉ rõ các kiểu dữ liệu để HS
dễ hình dung
? Em hãy liệt kê 1 số kiểu dữ liệu
thường dùng trong ngôn ngữ lập trình
GV: Dẫn dắt HS đi vào tìm hiểu
những kiểu dữ liệu trong Pascal Cho
HS quan sát Bảng 1 trong SGK và
hướng dẫn
a Dữ liệu:
Khi lập trình, chúng ta phải xử lí các kiểu
dữ liệu khác nhau như chữ, số nguyên, sốthập phân,
b Kiểu dữ liệu
- Xâu kí tự (hay kiểu xâu) là dãy các “chữ
cái”, chữ số và một số kí hiệu khác,
ví dụ:
‘Chao cac ban’,
‘Lop 8a’, ‘1234’
Lưu ý: trong pascal dãy ký tự đặt trong
cặp dấu nháy đơn ‘’
- Số nguyên là các số không có phần thập
phân,
ví dụ số học sinh của một lớp 35, số sáchtrong thư viện 1456743,
Phạm vi giá trị
Interger Số nguyên trong khoảng -215
đến 215-1Real Số thực có giá trị tuyệt đối
trong khoảng
Trang 28Hoạt động của GV và HS Kiến thức cần đạt
* Lưu ý:
- GV: Trong Pascal để chỉ rõ cho
chương trình dịch hiểu dãy chữ số là
kiểu xâu, ta phải đặt dãy số đó trong
cặp dấu nháy đơn VD: ‘678’,…
2,9x10-39 đến 1,7x1038 và số 0Char Một ký tự trong bảng chữ cáiString Xâu ký tự tối đa gồm 255 ký
tựTrong Pascal để chỉ rõ cho chương trình dịch hiểu dãy chữ số là kiểu xâu, ta phải đặt số đó trong cặp dấu nháy đơn Ví dụ
‘5324’, ‘863’
Hoạt động 2: Các phép toán với dữ liệu kiểu số(10p) -Phương pháp: Phương pháp nhóm
Kỹ thuật: Kỹ thuật đặt câu hỏi; Kỹ thuật chia nhóm
-Năng lực: Năng lực tự học; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực giaotiếp; Năng lực công nghệ thông tin và truyền thông; Năng lực tư duy logic,
?Hãy kể tên các phép toán mà em đã
học trong môn toán học
Hs trả lời
Gv: Trong mọi ngôn ngữ lập trình ta
có thể thực hiện các phép toán số học
với các số nguyên và số thực Bảng
dưới đây cho thấy các phép toán và kí
hiệu của chúng trong ngôn ngữ Pascal:
Hs: nghe và ghi bài
Gv: giải thích phép toán và mod, div
Ví dụ: Khi lập trình, ta có thể thực
hiện phép chia 5 cho 3 Vì 5 không
chia hết cho 3 nên kết quả sẽ là một số
thập phân, là một số thực Tuy nhiên,
nếu thực hiện phép chia lấy phần
nguyên và phép chia lấy phần dư,
chúng ta sẽ được kết quả là các số
nguyên:
2 Các phép toán với dữ liệu kiểu số
Bảng các phép toán với số học với số nguyên và số thực:
KH Phép toán Kiểu dữ liệu+ cộng số nguyên, số thực
− trừ số nguyên, số thực
* nhân số nguyên, số/
thực
Chia số nguyên, số thực
div chia lấy
phần nguyên
và n có chia hết cho m hay không
Trang 29Hoạt động của GV và HS Kiến thức cần đạt
Ví dụ về phép chia lấy phần dư:
Gv: lấy ví dụ gọi học sinh lên bảng
biểu diễn các biểu thức toán học sang
Quy tắc tính các biểu thức:
-Trong dãy các phép toán không có dấu ngoặc, các phép nhân, phép chia, phép chia lấy phần nguyên và phép chia lấy phần dư được thực hiện trước;
Cuối cùng thực hiện phép cộng và phép trừ
-Chú ý rằng khi viết các biểu thức trong
các ngôn ngữ lập trình chỉ dấu ngoặc tròn được phép sử dụng cho mục đích
này
III Hoạt động 3: Luyện tập - Vận dụng (2’)
? Hãy liệt kê 1 số kiểu dữ liệu thường dùng trong ngôn ngữ lập trình
? Quy tắc tính các biểu thức số học là gì? Cho 1 vài VD về biểu thức số học và yêucầu HS viết chúng bằng ngôn ngữ Pascal
Trang 30Câu 1: Trong cấu trúc chương trình Pascal, phần nào có thể có hoặc không?
A Phần tên chương trình và phần khai báo
B Phần khai báo và Phần thân chương trình
C Phần khai báo thư viện và phần thân chương trình
D Phần thân chương trình
Câu 2: Trong các tên sau đây do người viết chương trình đặt trong một chương
trình Pascal, tên nào là tên hợp lệ?
A Begin B Bai tap C usesend D 5_dieu_bac_ho_day
Câu 3: Để chạy chương trình ta sử dụng tổ hợp nào:
A Ctrl + F9B Alt + F9 C F9 D Ctrl+Shitf+F9
Câu 4: Dãy bit là dãy chỉ gồm:
A 0 và 1 B 2 và 3 C 4 và 5 D 6 và 7
Câu 5: Trong các từ sau, từ nào là từ khóa:
Câu 6: Cấu trúc chung của một chương trình gồm:
A Phần khai báo B Phần thân chương trình C Cả A và B D Tất cả đều sai
II) Điền từ thích hợp vào dấu ………… để được khảng định đúng(2,5đ)
II) Điền từ: Mỗi cụm từ chọn đúng 0,5đ
1. Khai báo tên chương trình
2. Khai báo các thư viện
3. Bắt đầu phần thân chương trình
Trang 31Là những từ dành riêng, không được sử
dụng cho bất kỳ mục đích nào khác
ngoài mục đích sử dụng do ngôn ngữ
lập trình quy định
Do người lập trình đặt tuân thủ theo cácquy tắc đặt tên do chương trình quyđịnh
*Cách đặt tên cho chương trình đảm bảo quy tắc:(2đ)
- Không trùng với từ khóa
- Không chứa dấu cách
- Kí tự đầu tiên không phải là số hay các kí tự đặc biệt
- Ngắn gọn, dễ nhớ, dễ hiểu
Câu 2 (2đ mỗi câu đúng 1 điểm):
a Chương trình 1 là chương trình pascal
đầy đủ và hoàn toàn hợp lệ, mặc dù không
thực hiện lệnh nào cả Phần nhất thiết phải
có trong chương trình là phần thân được xác
định bởi hai từ khóa Begin và end (có dấu
chấm)
b Chương trình 2 là chương trình
không hợp lệ vì câu lệnh khai báo tênchương trình Program CT_Thu; lạinằm ở thân chương trình
KẾT QUẢ KIỂM TRA
8B
8C
8E
IV Hoạt động 4: Tìm tòi, mở rộng (2’)
- Hs ôn lại Kiến thức cần đạt bài học
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
Trang 321 Kiến thức:
- Biết được các phép so sánh trong Pascal
- Biết được quá trình trao đổi dữ liệu hai chiều giữa con người và máy tính đượcgọi là giao tiếp hay tương tác giữa người và máy
2 Kỹ năng
- Làm quen với môn học
- Nhận biết được những trường hợp tương tác giữa con người và máy tính
3 Thái độ
- Giáo dục HS yêu thích môn học
- Tích cực tham gia xây dựng bài
- Rèn luyện tinh thần tự giác và ý thức học tập tốt
4 Năng lực, phẩm chất:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp, năng lực giải quyết vấn đề và sángtạo, Sử dụng và quản lí các phương tiện CNTT và truyền thông, Năng lực ứng xửphù hợp trong môi trường số, ứng dụng CNTT và truyền thông trong tự học, Nănglực hợp tác trong môi trường số
- Phẩm chất: Ham học hỏi và tìm hiểu, chăm chỉ, tích cực, nhiệt tình tham gia các hoạt động, có ý thức và trách nhiệm
B CHUẨN BỊ
1 Giáo viên: Kế hoạch giảng dạy, sách giáo khoa, hình ảnh minh hoạ,
Phòng máy hoặc phòng học lý thuyết có máy đa năng
2 Học sinh: vở ghi, sách giáo khoa, chuẩn bị bài mới
C PHƯƠNG PHÁP - KỸ THUẬT DẠY HỌC
*Phương pháp: Phương pháp giải quyết vấn đề, Phương pháp nhóm
*Kỹ thuật: Kỹ thuật đặt câu hỏi, Kỹ thuật chia nhóm, Kỹ thuật giao nhiệm vụ
D KẾ HOẠCH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
I Hoạt động khởi động
1 Tổ chức lớp: (1’)
Vắng
2 Kiểm tra bài cũ: (4’)
? - Nêu một số kiểu dữ liệu cơ
Trang 33- Cuối cùng thực hiện phép cộng và trừ
- Giới thiệu bài mới:
II Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (30’)
Hoạt động của GV và HS Kiến thức cần đạt
Hoạt động 1: Các phép so sánh(16p) -Phương pháp: Phương pháp nhóm
Kỹ thuật: Kỹ thuật đặt câu hỏi; Kỹ thuật chia nhóm
-Năng lực: Năng lực tự học; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực giaotiếp; Năng lực công nghệ thông tin và truyền thông; Năng lực tư duy logic,
Gv: Ngoài các phép toán số học nói trên, ta
còn có thể thực hiện các phép so sánh các
số
Gv: Cho học sinh đọc bảng 3 nhắc lại các ký
hiệu toán học quen thuộc thường được sử
Ví dụ 3: bảng kí hiệu của các phép so sánh trong ngôn ngữ lập trình Pascal
KH Pascal
Phép so s nh
Trang 34Hoạt động của GV và HS Kiến thức cần đạt
Gv: Để so sánh kết quả của biểu thức ta
cũng sử dụng các ký hiệu kể trên
đúng (True) hoặc sai
Hoạt động 2: Giao tiếp người – máy tính(17p) -Phương pháp: Phương pháp nhóm
Kỹ thuật: Kỹ thuật đặt câu hỏi; Kỹ thuật chia nhóm
-Năng lực: Năng lực tự học; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực giaotiếp; Năng lực công nghệ thông tin và truyền thông; Năng lực tư duy logic,
Gv: Phụ thuộc vào các kết quả nhận được
trong quá trình giải quyết các bài toán trên
máy tính, con người thường có nhu cầu can
thiệp vào quá trình tính toán, thực hiện việc
kiểm tra, điều chỉnh, bổ sung Ngược lại,
máy tính cũng cho thông tin về quá trình
tính toán, thông báo, gợi ý, Quá trình trao
đổi dữ liệu hai chiều như thế thường được
gọi là giao tiếp hay tương tác giữa người và
máy tính
? Với các máy tính cá nhân, tương tác
4 Giao tiếp người – máy tính
Trang 35Hoạt động của GV và HS Kiến thức cần đạt
người-máy thường được thực hiện nhờ các
Gv: Việc hiển thị dòng chữ “Chao cac ban”
Trên màn hình chính là việc máy tính thông
báo kết quả chạy chương trình cho con
người
Gv: Ví dụ, chương trình yêu cầu nhập năm
sinh từ bàn phím Em cần gõ một số tự
nhiên ứng với năm sinh Sau khi nhấn phím
Enter để xác nhận, chương trình sẽ tiếp tục
Vd 4: Sau khi in ra màn hình dòng chữ "Cac
ban cho 2 giay nhe ", chương trình sẽ tạm
ngừng trong 2 giây, sau đó mới thực hiện
tiếp
Vd 5: sau khi thông báo kết quả tính số ð,
chương trình sẽ tạm ngừng chờ người dùng
nhấn phím Enter, rồi mới thực hiện tiếp
a Thông báo kết quả tính toán
b Nhập dữ liệu
Chương trình sẽ tạm ngừng để chờ người dùng "nhập dữ liệu" bằng chuột hay bàn phím Hoạt động tiếptheo của chương trình sẽ tuỳ thuộc vào dữ liệu được nhập vào
c Tạm ngừng chương trình
Có 2 chế độ tạm ngừng của chương trình:
- Tạm ngừng trong một khoảng thờigian nhất định
- Tạm ngừng cho đến khi người dùng nhấn phím
Ví dụ 4: Trong chương trình chứa 2
Trang 36Hoạt động của GV và HS Kiến thức cần đạt
Trong Pascal chẳng hạn, để chương
trình tạm ngừng như trên, ta có thể sử dụng
một trong hai câu lệnh:
Khi ta muốn thoát khỏi một chương
trình đang chạy, chương trình có thể đưa ra
hộp thoại có dạng sau:
Khi đó ta cần nháy chuột vào Đồng ý để
thoát khỏi phần mềm hoặc nháy vào
Huỷ lệnh để chương trình tiếp tục như bình
thường
d Hộp thoại
Hộp được sử dụng như mộtcông cụ cho việc giao tiếp người –máy tính trong khi chạy chươngtrình
III Hoạt động 3: Luyện tập - Vận dụng (8’)
? Sử dụng lệnh gì để in kết quả ra màn hình
? Sự khác nhau giữa lệnh writeln và write là gì
? Sử dụng lệnh gì để nhập dữ liệu từ bàn phím
? Sự khác nhau giữa lệnh readln và read là gì
? Kể tên các chế độ tạm ngừng của chương trình
GV chốt lại kiến thức bài học
IV Hoạt động 4: Tìm tòi, mở rộng (2’)
- Hs ôn lại nội dung bài học
Trang 38Ngày soạn: 12/10/2020 Ngày dạy: 20/10/2020
Tuần 7 - Tiết 13 - Bài thực hành số 2 VIẾT CHƯƠNG TRÌNH ĐỂ TÍNH TOÁN
- Giáo dục HS yêu thích môn học
- Tích cực thảo luận, hoàn thành tốt bài tập thực hành
- Nghiêm túc trong quá trình thực hành, nội quy phòng máy, rèn luyện ý thứchọc tập tốt
4 Năng lực, phẩm chất:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp, năng lực giải quyết vấn đề vàsáng tạo, Sử dụng và quản lí các phương tiện CNTT và truyền thông, Năng lực ứngxử phù hợp trong môi trường số, ứng dụng CNTT và truyền thông trong tự học,Năng lực hợp tác trong môi trường số
- Phẩm chất: Ham học hỏi và tìm hiểu, chăm chỉ, tích cực, nhiệt tình tham gia các hoạt động, có ý thức và trách nhiệm
B CHUẨN BỊ
1 Giáo viên: Kế hoạch giảng dạy, sách giáo khoa, hình ảnh minh hoạ, Phòng máy hoặc phòng học lý thuyết có máy đa năng
2 Học sinh: vở ghi, sách giáo khoa, chuẩn bị bài mới
C PHƯƠNG PHÁP - KỸ THUẬT DẠY HỌC
*Phương pháp: Phương pháp giải quyết vấn đề, Phương pháp nhóm
*Kỹ thuật: Kỹ thuật đặt câu hỏi, Kỹ thuật chia nhóm, Kỹ thuật giao nhiệm vụ
D KẾ HOẠCH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
- Khởi động FREE Pascal
- Soạn thảo chương trình
- Biên dịch chương trình: Alt + F9
- Chạy chương trình: Ctrl + F9
Trang 39? Các phép toán trong pascal, ký
Tên phép to n
Kiểu dữ liệu
- Giới thiệu bài mới:
II Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (30’)
Hoạt động của GV và HS Kiến thức cần đạt
? Làm bài tập 1
GV y/c Học sinh làm bài vở
GV gọi 4 hs trình bày bảng
? n/x bổ sung
GV n/x đánh giá sửa chữa lỗi sai
Hs: nghe hướng dẫn và thực hiện làm
bài và ghi bài
Gv: theo dõi kịp thời hỗ trợ Học sinh
yếu kém, tuyên dương học sinh làm
+ Cách 2: Nháy đúp chuột vào tên tệp
Bài tập 1: Luyện tập gõ các biểu thức số
học trong chương trình pascal
1 Viết các biểu thức toán học sau đây
dưới dạng biểu thức trong pascal
a 15x4-30+12b
) 1 3 (
) 2 10
+ +
c
1 5
18 1 3
5 10
+
− + +
d
1 3
24 ) 2 10
+
− +
Lưu ý: Chỉ được dùng dấu ngoặc đơn để
nhóm các phép toán
2 Khởi động FREE pascal và gõ chương
trình sau để tính các biểu thức trên
Trang 40Hoạt động của GV và HS Kiến thức cần đạt
FREE exe trong thư mục chứa tệp này
(thường là thư mục con FP\BIN)
?gõ ct sgk/27 vào thử chạy ct?
Học sinh tiến hành gõ chương trình để
tính các biểu thức đã cho ở trên
? Trong Word hoặc Excel lưu thế nào?
Gv: Hướng dẫn học sinh lưu bài
Hs: Thực hiện lưu chương trình theo
GV: Hướng dẫn HS lưu, dịch, chạy và
kiểm tra kết quả của chương trình
- HS: Thực hành
BeginWriteln(‘15x4-30+12=’,15*4-30+12);Writeln(‘(10+5)/(3+1)-18/(5+1)=’, (10+5)/(3+1)-18/(5+1));
Writeln(‘(10+2)*(10+2)/(3+1)=’, (10+2)*(10+2)/(3+1));
Writeln(‘((10+2)*(10+2)-24)/(3+1)=’,((10+2)*(10+2)-24)/(3+1));
ReadlnEnd
Lưu ý: Các biểu thức Pascal được đặt
trong câu lệnh Writeln để in ra kết quả
Em sẽ có cách viết khác sau khi làm quenvới khái niệm biến ở bài 4
3 Lưu chương trình với tên CT2 pas
Dịch, chạy chương trình và kiểm tra kết quả nhận được trên màn hình
III Hoạt động 3: Luyện tập - Vận dụng (8’)
1 Ký hiệu của các phép toán số học trong pascal: +, - , *, /, mod, div
2 Câu lệnh pascal writeln(<giá trị thực>:n:m) được dùng để điều khiển cách