1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Chuyên đề kim loại nhóm VIB

29 175 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chuyên Đề Kim Loại Nhóm Vib
Trường học Trường Đại Học Khoa Học Tự Nhiên
Chuyên ngành Hóa Học
Thể loại Chuyên đề
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 443,79 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tính chất hóa học Hoạt tính hóa học giảm từ Cr đến W Cả 3 kim loại đều không phản ứng trực tiếp với khí H2 nhưng tạo dung dịch rắn ở các nhiệt độ khác nhau.. CrOH3 lưỡng tính điển hình,

Trang 1

KIM LOẠI NHÓM VIB Đặc điểm chung của nhóm VIB

Nhóm VIB gồm các nguyên tố: crom (Cr), molipđen (Mo) và vonfram (W).

Bảng 4.1: Một số đặc điểm chung của các nguyên tố nhóm VIB:

Cấu hình electron khá giống nhau, obitan d của Cr và Mo được điền đủ một nửa

số electron nên tương đối bền

Bán kính nguyên tử và bán kính ion của Mo và W gần bằng nhau do sự colantanoit, do vậy Mo và W có tính chất gần giống nhau

Cr có số oxi hóa đặc trưng nhất là +3, kém đặc trưng hơn là +6 Còn số oxi hóađặc trưng của Mo và W là +6 Ngoài ra, Cr, Mo và W còn có các số oxi hóa 0, +1,+2, +3, +4, +5 được thể hiện trong các hợp chất

4.2 Trạng thái thiên nhiên

Cr, Mo và W tương đối phổ biến trong thiên nhiên Trong vỏ Quả đất, Cr chiếm6.10-3%, Mo chiếm 3.10-4% và W chiếm 6.10-4% tổng số nguyên tử

Khoáng vật chính của Cr là sắt cromit (Fe(CrO2)2), croisit hay chì cromat(PbCrO4); của Mo là molipđenit (MoS2); của W là silit (CaWO4), vonframit(FeWO4 và MnWO4), tonsit (PbWO4)

Trong cơ thể sống, chủ yếu là thực vật có chứa khoáng 10-4 % crom (theo khốilượng) và 10-5 % molipđen (theo khối lượng)

Trong 1 lít nước biển có 5.10-5 mgCr; 0,01 mg Mo ở dạng MoO42- và 10-4 mg W

Trang 2

Đại lượng vật lí Cr Mo W

Nhiệt độ nóng chảy và nhiệt thăng hoa rất lớn do sự tăng độ bền của liên kếttrong tinh thể kim loại, chủ yếu bởi số liên kết cộng hóa trị được tạo nên từ số tối

đa electron d độc thân

Cr, Mo và W rất tinh khiết khá dẻo nhưng khi lẫn vết tạp chất thì trở nên cứng

và dòn Tạo nhiều hợp kim có nhiều ứng dụng trong đời sống và kỹ thuật

4.4 Tính chất hóa học

Hoạt tính hóa học giảm từ Cr đến W

Cả 3 kim loại đều không phản ứng trực tiếp với khí H2 nhưng tạo dung dịch rắn

ở các nhiệt độ khác nhau

Ở điều kiện thường, cả 3 kim loại đều bền vững với không khí, hơi ẩm và khí

CO2, do được bảo vệ bởi màng oxit mỏng và bền trên bề mặt Tuy nhiên, khí đốttrong không khí thì Cr tạo Cr2O3, Mo và W tạo MoO3 và WO3

Trang 3

W + C 1400 C

    WCVới các halogen, phản ứng xảy ra với mức độ khác nhau phụ thuộc vào hoạttính của các kim loại và các halogen: phản ứng trực tiếp với F2 ngay điều kiệnthường tạo CrF4, CrF5, MoF6, WF6; với Cl2 phải đun nóng; Mo không phản ứng với

Cr tan trong dung dịch HCl loãng và H2SO4 loãng tạo muối Cr2+xanh lam, sau

đó Cr2+bị oxi hóa bởi oxi không khí tạo muối Cr3+:

Cr + 2HCl CrCl2 + H2

2CrCl2 + 1/2O2 + 2HCl 2CrCl3 + H2O

Dung dịch H2SO4 đặc và HNO3 hòa tan Cr tạo muối Cr+3 Mo và W không tácdụng với các axit trên vì màng oxit bền của chúng

Cr và Mo bị dung dịch đặc và nguội của HNO3 và H2SO4 thụ động hóa như Al,

Fe Muốn hòa tan nhanh Mo và W thì dùng hỗn hợp axit HNO3 và HF

Ví dụ: W + 8HF + 2HNO3  HH 2WF8 + 2NO + 5H2O

Cả 3 kim loại không tan trong dung dịch kiềm nhưng tan trong hỗn hợp kiềmnóng chảy với nitrat hay clorat kim loại kiềm

Ví dụ: Mo + Na2CO3 + 3NaNO3 Na2MoO4 + 3NaNO2 + CO2

W + 3NaNO3 + 2NaOH  to Na2WO4 + 3NaNO2 + H2O

Hợp kim ferocrom chứa 50-70% Cr: dùng than cốc khử quặng cromit

Fe(CrO2)2 + 4C Fe + 2Cr + 4CO

Trang 4

Hợp kim feromolipđen chứa 55-60%Mo: dùng Al hay C khử hỗn hợp quặngmolipđen, oxit sắt và vôi trong lò điện:

2CaMoO4 + Fe2O3 + 6Al + CaO 2Fe + 2Mo + 3Ca(AlO2)2

Hợp kim ferovonfram chứa 65-70%W: dùng than cốc khử hỗn hợp vonframat

và oxit sắt ở 1700-17500C

CaWO4 + Fe2O3 + 5C  to 2Fe + W + CaO + 6CO

4.6 Các hợp chất của Crom

4.6.1 Hợp chất Cr+3

Có chỉ số phối trí là 6, lai hóa d2sp3

4.6.1.1 Crom(III) oxit: Cr2O3

Cr2O3 bột màu lục sẫm, dạng tinh thể màu đen có ánh kim

Là hợp chất bền nhất của crom, nóng chảy ở 22650C và sôi ở 30270C Độ cứngtương đối lớn nên được dùng làm bột mài bóng kim loại

Cr2O3 trơ về mặt hóa học, nhất là sau khi nung nóng Nó không tan trong nước,dung dịch kiềm, tan rất chậm trong dung dịch axit

Tính lưỡng tính của Cr2O3 chỉ thể hiện khi nung với kiềm hay KHSO4, K2S2O7

5Cr2O3 + 6NaBrO3 + 14NaOH  to 10Na2CrO4 + 3Br2 + 7H2O

Cr2O3 được điều chế bằng nhiều cách khác nhau:

Trang 5

K2Cr2O7 + S  t Cr2O3 + K2SO4

K2Cr2O7 + 2C  to Cr2O3 + Na2CO3 + CO

4.6.1.2 Crom (III) hiđroxit

Cr(OH)3 là kết tủa keo màu xanh lục nhạt, có cấu tạo và tính chất giốngAl(OH)3

Cr(OH)3 không tan trong nước và có thành phần biến đổi Kết tủa Cr(OH)3 làpolime đa nhân có cấu trúc lớp, trong đó H2O và nhóm OH- là phối tử quanh Cr3+,đồng thời OH-cũng là cầu nối giữa 2 ion Cr3+

Khi để lâu hoặc đun nóng, Cr(OH)3 mất được dần hoạt tính vì liên kết

Cr-OH-Cr được thay thế bởi liên kết Cr-OH-Cr-O-Cr-OH-Cr

Cr(OH)3 lưỡng tính (điển hình), tan trong dung dịch axit và dung dịch kiềm.Cr(OH)3 + 3H3O+ [Cr(H2O)6]3+

Cr(OH)3 + OH- + 2H2O [Cr(OH)4(H2O)2]-hoặc [Cr(OH)4]

hiđroxocromitCr(OH)3 tan không đáng kể trong dung dịch NH3 nhưng tan dễ trong amoniaclỏng tạo phức ammin:

thường ở dạng tinh thể hiđrat có thành phần và màu sắc biến đổi như CrPO4.6H2O

có màu tím và CrPO4.2H2O có màu lục

Muối khan có cấu tạo và tính chất khác muối dạng hiđrat: CrCl3 màu tím - đỏ,tan rất chậm trong nước, trong khi muối CrCl3.6H2O có màu tím và tan dễ trongnước

Muối Cr3+có tính thuận từ, rất bền trong không khí khô và bị thủy phân mạnh,phản ứng thủy phân nấc thứ nhất coi như là phản ứng tạo phức hiđroxo

[Cr(H2O)6]3++ H2O  [Cr(OH)(H2O)5]2++ H3O+

các nấc tiếp theo tạo các phức có thể trùng hợp lại

Do phản ứng thủy phân mà các muối Cr3+của các axit yếu không thể điều chếbằng phản ứng trao đổi trong dung dịch vì luôn tạo Cr(OH)3 kết tủa

Trong môi trường axit, ion Cr3+có thể bị khử đến Cr2+bởi H0

Cr2(SO4)3 + 2H0(Zn + H2SO4l) 2CrSO4 + H2SO4

Trang 6

Trong môi trường kiềm, Cr3+ bị các oxi hoá đến cromat bởi H2O2, PbO2, nước

Cl2, nước Br2

Ví dụ: 2CrCl3 + 10KOH + 3H2O2 2K2CrO4 + 6KCl + 8H2O

Muối Cr3+là một trong những chất tạo phức mạnh nhất do có bán kính ion bé vàđiện tích lớn Cr3+có thể tạo phức với hầu hết phối tử đã biết, độ bền của các phứcnày biến đổi trong khoảng giới hạn rộng tùy theo bản chất của phối tử và cấu hìnhcủa phức

Các phức bền là [Cr(NH3)6]3+, [CrX6]3-(với X = F-, Cl-, SCN-, CN-); [Cr(C2O4)2]

-và những phức vòng càng với axetylaxeton, hiđroxi-8- quinolin

Muối Cr3+cũng tạo nên muối kép như Al3+

Ví dụ: phèn crom - kali K2SO4.Cr2(SO4)3.24H2O

4.6.2 Hợp chất Cr+6

4.6.2.1 Crom (VI) oxit: CrO3

Tinh thể hình kim màu đỏ thẫm, hút ẩm mạnh và rất độc Nóng chảy ở 1970C,thấp hơn nhiều so với CrO và Cr2O3 (22650)

CrO3 kém bền, trên nhiệt độ nóng chảy mất bớt oxi tạo một số oxit trung gian:CrO3

Ví dụ: 3H2S dd + 2CrO3 dd 2Cr(OH)3↓ + 3S↓

CrO3 khô kết hợp với khí HF tạo hợp chất cromyl

Ví dụ: CrO3 + 2HCl CrO2Cl2 + H2O

Cromyl clorua

CrO3 là anhiđrit axit, tan dễ dàng trong nước tạo dung dịch oxit: dung dịchloãng màu vàng chứa axit cromic (H2CrO4) và dung dịch đặc có màu từ da cam đến

đỏ chứa axit policromic

CrO3 + H2O H2CrO4 2CrO3 + H2O H2Cr2O7

3CrO3 + H2O H2Cr3O10 4CrO3 + H2O H2Cr4O13

Khi tác dụng với kiềm tạo các muối tương ứng: cromat, đicromat, tricromat CrO3 được điều chế từ axit H2SO4 đặc và dung dịch đặc cromat hay đicromatkim loại kiềm

K2Cr2O7 + H2SO4  2CrO3 + K2SO4 + H2O

4.6.2.2 Axit Cromic (H2CrO4) và axit policromic

* Axit cromic và các axit policromic chỉ tồn tại ở dạng dung dịch

Trang 7

Axit H2CrO4 có độ mạnh trung bình, muối của nó là cromat (CrO42-) Muốicromat của kim loại kiềm, amoni và magiê tan nhiều trong nước cho dung dịchmàu vàng Các muối của các kim loại kiềm thổ, kim loại nặng đều ít tan, đặc biệt là

Ag2CrO4, BaCrO4, PbCrO4

Giữa dung dịch cromat và đicromat tạo cân bằng chuyển hoá lẫn nhau: do ionCrO42-dễ kết hợp với H+tạo nên HCrO4-, ion này dễ trùng hợp biến thành Cr2O72- và

H2O

2CrO42-+ 2H+  2HCrO4- Cr2O72- + H2O

Cân bằng này rất nhạy với sự thay đổi pH của dung dịch: trong môi trường axit cânbằng chuyển dịch sang phải và trong môi trường kiềm cân bằng chuyển dịch sangtrái

Muối cromat bền trong môi trường kiềm nhưng oxi hoá mạnh trong môi trườngaxit

CrO42-+ 6H++ 6e 2Cr3++ 8H2O

CrO42-+ 4H2O + 3e Cr(OH)3 + 5OH

-* Kali cromat và kali đicromat

K2CrO4 và K2Cr2O7 là 2 muối thông dụng, phổ biến nhất

K2CrO4: tinh thể tà phương màu vàng, nóng chảy ở 9680C, tan nhiều trongnước (ở 200C:63g K2CrO4/1 lít H2O), tan trong SO2 lỏng, không tan trong rượuetylic và ete

K2Cr2O7: tinh thể tam tà màu đỏ - da cam, nóng chảy ở 3980C và phân huỷ ở

K2Cr2O7 không chảy rữa trong không khí ẩm, dễ tan trong nước, tan trong SO2

lỏng, không tan trong rượu etylic Độ tan thay đổi nhiều theo nhiệt độ nên dễ kếttinh trong nước

K2CrO4 và K2Cr2O7 đều có tính oxi hoá mạnh, nhất là trong môi trường axit

Ví dụ: K2Cr2O7 + 14 HCl 2CrCl3 + 2KCl + 3Cl2 + 7H2O

K2Cr2O7 + 13SO2 + H2SO4 Cr2(SO4)3 + K2SO4 + 7H2O

K2Cr2O7 + 6FeSO4 + 7H2SO4 Cr2(SO4)3 + 3Fe2(SO4)3 + K2SO4 + 7H2O

Trong môi trường trung tính, K2CrO4 và K2Cr2O7 oxi hoá tạo Cr(OH)3

Ví dụ: K2Cr2O7 + 3(NH4)2S + H2O 2Cr(OH)3 + 3S + 6NH3+ 4KOH

4.6.3 Sơ lược về hợp chất Cr+2và Cr0

4.6.3.1 Hợp chất Cr +2

CrO: chất bột màu đen, có tính tự cháy không bền nhiệt, có tính bazơ, tan trong

dung dịch axit loãng

Trang 8

Cr(OH)2: kết tủa vàng, không có tính lưỡng tính, tan trong dung dịch axit Thể

hiện tính khử mạnh hơn oxit, dễ tác dụng với oxi không khí tạo Cr(OH)3 Đunnóng trong không khí phân huỷ thành Cr2O3

Muối Cr (II): Chỉ biết một số muối như clorua, bromua, sunfat, axetat Chúng

có tính khử mạnh và có thể tạo phức như [Cr(NH3)6]2+, [Cr(CN)6]4-

4.6.3.2 Hợp chất Cr 0

Thường gặp hợp chất Cr0 như: Cr(CO)6, Cr(C6H6)2

Cr(CO)6: có tính nghịch từ, Cr ở trạng thái lại hoá d2sp3tạo nên liên kết chonhận với CO Dạng tinh thể không màu, dễ thăng hoa trong chân không, nóng chảytrong chân không ở 1490C và phân huỷ nổ ở 130 - 1500C Không tác dụng với nước

và axit, nhưng tác dụng với dung dịch NaOH trong rượu hay dung dịch Na trong

NH3 lỏng tạo muối chứa anion cacbonylat: Na2Cr(CO)5

Cr(C6H6)2: Tinh thể màu nâu, nóng chảy ở 2840C

……….

IV KIM LOẠI NHÓM VIB

4.1 Đặc điểm chung của nhóm VIB

Nhóm VIB gồm các nguyên tố: crom (Cr), molipđen (Mo) và vonfram (W)

Bảng 4.1: Một số đặc điểm chung của các nguyên tố nhóm VIB:

- Cấu hình electron khá giống nhau, obital d của Cr và Mo được điền đủ một nửa

số electron nên tương đối bền

- Bán kính nguyên tử và bán kính ion của Mo và W gần bằng nhau do sự colantanoit, do vậy Mo và W có tính chất gần giống nhau

Trang 9

- Cr có số oxi hóa đặc trưng nhất là +3, kém đặc trưng hơn là +6.Còn số oxi hóađặc trưng của Mo và W là +6 Ngoài ra, Cr, Mo và W còn có các số oxi hóa 0, +1,+2, +3, +4, +5 được thể hiện trong các hợp chất.

4.2 Trạng thái thiên nhiên

- Cr, Mo và W tương đối phổ biến trong thiên nhiên Trong vỏ Quả đất, Cr chiếm6.10-3%, Mo chiếm 3.10-4% và W chiếm 6.10-4% tổng số nguyên tử

- Khoáng vật chính của Cr là sắt cromit (Fe(CrO2)2), croisit hay chì cromat(PbCrO4); của Mo là molipđenit (MoS2); của W là silit (CaWO4), vonframit(FeWO4 và MnWO4), tonsit (PbWO4)

- Trong cơ thể sống, chủ yếu là thực vật có chứa khoáng 10-4% crom (theo khốilượng) và 10-5 % molipđen (theo khối lượng)

- Trong 1 lít nước biển có 5.10-5 mgCr; 0,01 mg Mo ở dạng MoO42- và 10-4 mg

W ở dạng WO42-

4.3 Tính chất lý học

- Cr, Mo, W là những kim loại màu trắng bạc có ánh kim, đều là kim loại nặng,dẫn điện, dẫn nhiệt tốt, rất khó nóng chảy và rất khó sôi

Bảng 4.2: Một số hằng số vật lý quan trọng của kim loại nhóm VIB

- Cr, Mo và W đứng đầu trong các kim loại chuyển tiếp về nhiệt độ nóng chảy, đặcbiệt là W, do vậy W được dùng làm dây tóc bóng đèn, âm cực và đối âm cực trongống phát tia X - Nhiệt độ nóng chảy và nhiệt thăng hoa rất lớn do sự tăng độ bềncủa liên kết trong tinh thể kim loại, chủ yếu bởi số liên kết cộng hóa trị được tạonên từ số tối đa electron d độc thân Cr, Mo và W rất tinh khiết khá dẻo nhưng khilẫn vết tạp chất thì trở nên cứng và dòn

- Tạo nhiều hợp kim có nhiều ứng dụng trong đời sống và kỹ thuật

Trang 10

4.4 Tính chất hóa học

Hoạt tính hóa học giảm từ Cr đến W

- Cả 3 kim loại đều không phản ứng trực tiếp với khí H2 nhưng tạo dung dịch rắn ởcác nhiệt độ khác nhau

- Ở điều kiện thường, cả 3 kim loại đều bền vững với không khí, hơi ẩm và khíCO2, do được bảo vệ bởi màng oxit mỏng và bền trên bề mặt Tuy nhiên, khi đốttrong không khí thì Cr tạo Cr2O3, Mo và W tạo MoO3 và WO3

4 Cr + 3O2 500 C0

   2Cr2O32Mo + 3O2 600 C0

   2MoO32W + 3O2 600 C0

W không phản ứng với Br2 và I2

- Ở khoảng 600-8000C, Cr, Mo và W tác dụng với H2O, giải phóng H2

2Cr + 3H2O  Cr2O3 + 3H2

Mo + 2H2O  MoO2 + 2H2

W + 2H2O  WO2 + 2H2

- Cr tan trong dung dịch HCl loãng và H2SO4 loãng tạo muối Cr2+ xanh lam, sau

đó Cr2+ bị oxi hóa bởi oxi không khí tạo muối Cr3+:

Cr + 2HCl  CrCl2 + H2

2CrCl2 + 1/2O2 + 2HCl  2CrCl3 + H2O

dung dịch H2SO4 đặc và HNO3 hòa tan Cr tạo muối Cr+3

- Mo và W không tác dụng với các axit trên vì màng oxit bền của chúng

- Cr và Mo bị dung dịch đặc và nguội của HNO3 và H2SO4 thụ động hóa như Al,

Fe Muốn hòa tan nhanh Mo và W thì dùng hỗn hợp axit HNO3 và HF

Trang 11

Ví dụ: W + 8HF + 2HNO3  H2WF8 + 2NO + 4H2O

- Cả 3 kim loại không tan trong dung dịch kiềm nhưng tan trong hỗn hợp kiềmnóng chảy với nitrat hay clorat kim loại kiềm

Ví dụ: Mo + Na2CO3 + 3NaNO3  Na2MoO4 + 3NaNO2 + CO2

2CaMoO4 + Fe2O3 + 6Al + CaO t0

  2Fe + 2Mo + 3Ca(AlO2)2 + Hợp kim ferovonfram chứa 65-70%W: dùng than cốc khử hỗn hợp vonframat và oxit sắt ở 1700-17500C

CaWO4 + Fe2O3 + 5C t0

  2Fe + W + CaO + 6CO

BÀI TẬP Bài 1

Các hợp chất cromVI, đặc biệt là các hydroxit đều là các chất oxy hóa mạnh Trongcác phòng thí nghiệm Hóa học thì tính oxy hóa của nó thường được dùng để tinhchế các khí có lẫn H2S Khi một mẫu khí cacbon dioxit có lẫn khí hydro sunfuađược sục qua dung dịch kali dicromat trong sự có mặt của axit sunfuric thì xuấthiện một kết tủa màu vàng không tan và màu của dung dịch chuyển sang xanh lácây

a) Viết công thức hóa học của tất cả các cromVI hydroxit mà em biết

b) Viết phản ứng hóa học xảy ra trong quá trình tinh chế

Trang 12

c) Có thể sử dụng các chất oxy hoá tương tự để tinh chế khí cacbon dioxit đượckhông? Giải thích

Hướng dẫn

a) CrO2(OH)2 (hay H2CrO4), Cr2O5(OH)2 (hay H2Cr2O7) cũng như các hydroxit khác có công thức chung nCrO3.Cr(OH)2

b) 3H2S + K2Cr2O7 + 4H2SO4 → K2SO4 + Cr2(SO4)3 + 3S + 7H2O

c) Xảy ra phản ứng sau: 3SO2 + K2Cr2O7 + H2SO4 → K2SO4 + Cr2(SO4)3 + H2O

Bài 2 a) Hãy trình bày nhận xét về cấu trúc electron, bán kính nguyên tử, năng

lượng ion hóa của nguyên tử Crom So sánh với Molipden và Vonfram

b) Các mức oxi hóa có thể có đối với Crom? Trong số đó, mức nào đặc trưng nhất?a) Viết phương trình phản ứng khi cho Crom tác dụng với O2, HCl, H2SO4 loãng,

H2SO4 đặc, HNO3 đặc

b) Tại sao khi cho Crom tan trong HCl lại thu được CrCl2 mà không thu đượcCrCl3?

Hướng dẫn

a) Lớp (n - 1)d chưa hoàn chỉnh; bán kính nguyên tử tăng từ Crom đến Molipden,

nhưng gần như không đổi khi chuyển từ Molibden đến vonfram do có hiện tương

co lantanit Thế ion hóa tăng vì các lớp vỏ electron của nguyên tử bị co lại đặc biệtmạnh khi chuyển từ Mo đến W

- Vì những lí do đó nên Mo và W có tính chất hóa học giống nhau hơn so vớicrom

Bài 3 a) Tính chất hóa học cơ bản của CrO và Cr(OH)2?

b) Thu được chất gì khi để CrCl2 trong không khí?

c) Trong phòng thí nghiệm người ta có thể dùng dung dịch CrCl2 trong HCl để hấpthụ oxi Cơ sở khoa học của phương pháp đó?

Hướng dẫn: a) Có tính khử mạnh, ngay trong dung dịch khi không có chất oxi hóa

cũng bị nước phân hủy dần: 2CrCl2 + 2H2O → 2Cr(OH)Cl2 + H2

b) Tránh hiện tượng oxi của không khí oxi hóa CrCl2

Bài 4: a) Viết phương trình phản ứng nhiệt phân (NH4)Cr2O7 để thu được Cr2O3.Bằng cách nào có thể thu được Cr2O3 khi nhiệt phân lượng dư (NH4)2Cr2O7?

b) Viết phương trình phản ứng khi cho Cr2O3 tinh thể nấu nóng chảy với K2S2O7,KOH Các phản ứng đó chứng minh tính chất gì của Cr2O3?

Trang 13

chứng minh tính lưỡng tính của Cr2O3 tinh thể.

Bài 5 a) Hãy chứng minh rằng Cr(OH)3 có tính lưỡng tính như Al(OH)3

b) Một dung dịch có chứa đồng thời Kali Cromit và Kali Aluminat Từ dung dịch

đó bằng cách nào có thể tách được: Cr(OH)3 va Al(OH)3

Hướng dẫn

b) Có thể bằng cách sau: cho hỗn hợp KCrO2 và KAlO2 thủy phân trong môitrường axit, sau đó cho axit dư chuyển thành muối Cr3+ và Al3+ Cho thêm chất oxihóa, chẳng hạn HClO oxi hóa Cr3+ thành Cr2O72- Cho thêm kiềm sẽ có Al(OH)3

xuất hiện Dung dịch còn lại có chứa hỗn hợp CrO42- và Cr2O72-, từ dung dịch nàychuyển thành muối Cr3+ sau đó tạo ra Cr(OH)3

Bài 6 Dung dịch muối Cr3+ có đặc điểm là màu sắc thay đổi Giải thích nguyênnhân và cho biết những yếu tố nào đã gây ra hiện tượng đó?

Trang 14

Hướng dẫn

b) Dùng chất oxi hóa chẳng hạn CaOCl2 hoặc HClO, oxi hóa muối Cr3+ tạo thành

Cr2O72- sau đó chuyển thành CrO3 Ví dụ:

Hướng dẫn

Khi đun nóng thế điện cực sẽ thay đổi Vì vậy khi cho HCl đặc tác dụng với tinhthể K2Cr2O7và đun nóng sẽ có khí Clo thoát ra, nếu ngừng đun phản ứng sẽ dừnglại Phản ứng này dùng để điều chế một lượng nhỏ khí Clo, khi ngừng đun khí Clo

sẽ không thoát ra nữa

K2Cr2O7 + 14HCl → 2KCl + 2CrCl3 + Cl2 + 7H2O

Bài 9 a) Có thể dùng chất nào để oxi hóa dung dịch muối Cr3+ tạo thành dung dịchĐicromat? Lấy ví dụ và viết phương trình phản ứng

b) Bằng phương pháp nào để điều chế Cromyl Clorua từ Kali Cromat?

Hướng dẫn: a) Dùng những chất có thế tiêu chuẩn lớn hơn thế tiêu chuẩn của

Bài 10 Hiện tượng gì xảy ra khi cho:

1) Dung dịch K2Cr2O7 tác dụng với dung dịch AgNO3?

2) Dung dịch K2Cr2O7 tác dụng với dung dịch Ba(OH)2

3) Dung dịch H2SO4 loãng tác dụng với BaCrO4?

Viết các phương trình phản ứng

Hướng dẫn

Dựa và sự chuyển dịch cân bằng: Cr2O72- + H2O ⇌ 2H+ + 2CrO4

2-để giải thích hiện tượng, đồng thời so sánh tích số tan của Ag2Cr2O7; Ag2CrO4;BaCrO4.

1) Tạo ra kết tủa đỏ nâu Ag2CrO4

2) Tạo ra kêt tủa vàng BaCrO4

Ngày đăng: 12/05/2021, 10:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w