Trình bày nguyên nhân và cách khắc phục các tật cận thị và viễn thị của mắtb. Trình bày sự biến đổi hình thái NST qua các kì của chu kì tế bào.. Có một tế bào mầm của loài trải qua nguyê
Trang 1UBND QUẬN THỐT NỐT KÌ THI CHON HỌC SINH GIỎI LỚP 9 CẤP QUẬN
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NĂM HỌC 2010 – 2011 – KHÓA NGÀY: 07/01/2011
MÔN: SINH - THCS Thời gian làm bài: 150 phút (không kể thời gian phát bài)
Câu 1: (2 điểm)
Nêu những điểm giống nhau và những điểm khác nhau giữa rễ cọc và rễ chùm?
Câu 2: (3 điểm)
Dựa vào các đặc điểm: cấu tạo, di chuyển, dinh dưỡng, sinh sản; hãy phân biệt trùng giầy và trùng biến hình
Câu 3: (2 điểm)
Giải thích các đặc điểm cấu tạo ngoài của chim bồ câu thích nghi với đời sống bay lượn?
Câu 4: (2 điểm)
Mô là gì? Trình bày đặc điểm, chức năng của từng loại mô, cho ví dụ?
Câu 5: (3 điểm)
a Vẽ và chú thích cấu tạo cầu mắt?
b Trình bày nguyên nhân và cách khắc phục các tật cận thị và viễn thị của mắt?
Câu 6: (3 điểm)
Ở sinh vật nhân sơ, xét một gen có 120 chu kì xoắn Hiệu số % của số nucleotit loại A với nuclotit
bổ sung với nó bằng 20% Trên phân tử mARN tổng hợp từ gen đó có X = 120 ribonucleotit, A = 240 ribonucleotit Xác định tỉ lệ % từng loại nucleotit trên từng mạch đơn của gen
Câu 7: (2 điểm)
a Trình bày sự biến đổi hình thái NST qua các kì của chu kì tế bào?
b Ở một loài thực vật có bộ NST lưỡng bội là 2n = 48 Có một tế bào mầm của loài trải qua nguyên phân
- Số NST trong một tế bào ở kì sau là bao nhiêu?
- Nếu tế bào trên nguyên phân 3 lần liên tiếp thì môi trường tế bào phải cung cấp bao nhiêu NST
ở trạng thái chưa nhân đôi? Tính số thế hệ tế bào?
Câu 8 (3 điểm)
a Nêu ý nghĩa của sự di truyền liên kết?
b Người ta cho lai thứ cà chua thân cao, quả đỏ với thứ cà chua thân thấp, quả vàng: thu được F1
toàn thân cao quả đỏ Cho F1 giao phấn với nhau thu được F2 25% cây thân thấp, quả đỏ
Giải thích kết quả, viết sơ đồ lai từ P đến F2.
Đáp án
Câu 1:
Giống nhau: đều hút nước và muối khoáng cung cấp cho cây; giúp cây bám vững trên mặt đất (đối với cây mọc trên đất)
Khác nhau:
- Được phát triển từ rễ mầm
- Gồm 1 rễ cái to, dài, mọc ở dưới và đâm thẳng
xuống đất, còn lại là các rễ phụ nhỏ hơn mọc
xung quanh rễ cái
- Gặp ở những cây 2 lá mầm
- Phát triển sâu xuống đát nhưng không lan rộng
- Sinh ra từ gốc của thân
- Không có sử phân biệt giữa rễ phụ và rễ cái Các
rễ có kích thước gần nhau, mọc thành chùm
- Gặp ở những cây 1 lá mầm
- Phát triển cạn ở dưới đất nhưng lan rộng hơn
Trang 2Câu 2:
Cấu tạo Gồm 1 tế bào có:
- Chất nguyên sinh lỏng, nhân
- Không bào tiêu hóa, không bào co bóp
Gồm 1 tế bào có:
- Chất nguyên sinh, nhân lớn, nhân nhỏ
- Hai không bào co bóp, không bào tiêu hóa, rãnh miệng, hầu
- Lông bơi xung quanh cơ thể
Di chuyển Nhờ chân giả (do chất nguyên sinh dồn về
1 phía
Nhờ long bơi
Dinh dưỡng - Tiêu hóa nội bào
- Bài tiết: chất thừa dồn đến
- Không bào co bóp → thải r ngoài ở mọi nơi
- Thức ăn → miệng → hầu → không bào tiêu hóa → biến đổi nhờ enzim
- Chất thải được đưa đến không bào co bóp
→ lỗ thoát ra ngoài
Sinh sản Vô tính: bằng cách phân đôi cơ thể - Vô tính: bằng cách phân đôi cơ thể theo
chiều ngang
- Hữu tính: bằng cách tiếp hợp
Câu 3:
- Thân hình thoi → giảm sức cản của không khí khi bay
- Chi trước biến đổi thành cánh → quạt gió, cản không khí khi hạ cánh
- Chi sau có 3 ngón trước và 1 ngón sau → giúp chim bám chặt vào cành cây
- Lông ống: các sợi lông phiến mỏng → giúp cánh chim khi giang ra làm tăng diện tích của cánh
- Lông bông: sọi lông mảnh, làm thành chùm lông xốp → giúp giữ nhiệt và làm cho cơ thể nhe hơn
- Mỏ bằng chất sừng, cứng bao lấy hàm không có răng → giúp đầu chim nhẹ và dễ dàng cử động
và bay lượn
- Cổ dài khớp với thân → giúp phát huy tác dụng của giác quan, bắt mồi
Câu 4:
- Mô là tập hợp các tế bào chuyên hóa, có cấu trúc giống nhau, cung thực hiện 1 chức năng nhất định
- Có 4 loại mô
a Mô biểu bì: gồm các tế bào xếp xích nhau Chức năng bảo vệ, hấp thụ và tiết
Ví dụ: biểu bì da, biểu bì tuyến
b Mô lien kết: gồm các tế bào lien kết nằm rãi rác trong chất nèn Chức năng nâng đỡ, lien kết các
cơ quan, vận chuyển các chất
Ví dụ: mô sợi, mô sụn, mô xương, mô mỡ, mô máu
c Mô cơ: các tế bào cơ điều dài Chức năng co, dãn, tạo nên sự vận động của cơ thể
Ví dụ: mô cơ vân, cơ trơn, cơ tim
d Mô thần kinh: gồm các tế bào thần kinh và tế bào thần kinh đệm chức năng tiếp nhận kích thích, xử lí thong tin, điều khiễn sự hoạt động của các cơ quan để trả lời kích thích của môi trường
Trang 3Câu 5:
a Vẽ cầu mắt: đúng, đẹp, cân đối, chú thích đủ
b Nguyên nhân và cách khắc phục:
Cận thị - Do cầu mắ dài hoặc do thể thủy
tinh quá phồng
- Không giữ đúng khoản cách khi đọc sách
Đeo kính cận
- Thể thủy tinh bị lão hóa, mất khả năng điều tiết
Đeo kính viễn
Câu 6:
Tổng số Nu của gen: N= 120.20 = 2400(Nu)
Tỉ lệ mõi loại Nu của gen
Ta có:
A+G = 50% (1)
A-G = 20% (2)
(1) + (2) : 2A = 70% => A = T = 70%/2 = 35%
G = X = 50% - 35% = 15%
Số Nu mỗi loại của gen:
A = T = 2400x35:100 = 840 Nu
G = X = 1200 – 840 = 360 Nu
Số Nu mỗi loại trên mARN
rA = 240, rU =840 – 240 = 600; rX = 120; rG = 360 – 120 = 240
Tỉ lệ mỗi loại Nu trên mARN:
rA = 240:1200x100% = 20%; rU = 600:1200x100% = 50%
rG = 240:1200x100% = 20%; rU = 120:1200x100% = 10%
Tỉ lệ mỗi loại Nu trên từng mạch đơn của gen
rA% = Tmg% = Abs% = 20%
rU% = Amg% = Tbs% = 50%
rG% = Xmg% = Gbs% = 20%
rX% = Gmg% = Xbs% = 10%
Câu 7: Sự biến đổi hình thái NST qua các kì của chu kì tế bào:
- Kì trung gian: NST tự nhân đôi thành NST kép (gồm 2 cromatit gắn nhau ở tâm động)
- Kì đàu: NST kép đóng xoắn
- Kì giữa: NST kép đóng xoắn cwucj đại, có hình dạng đặc trưng
- Kì sau: 2 cromatit trong từng NST kép tách nhau ở tâm động thành 2 NST đơn, phân li về 2 cực của thoi phân bào
- Kì cuối: NST tháo xoắn, trở lại dạng sọi mãnh
Ở kì sau của nguyên phân, mỗi NST kép phân li thành 2 NST đơn
+ Số NST = 48x2 = 96 NST đơn
+ Số NST đơn trong môi trường tế bào cung cấp cho tế bào trên nguyên phân 3 lần: (23 – 1).48 =
336 NST đơn
Số thế hệ tế bào = số lần nguyên phân = 3 lần
Câu 8:
a Ý nghĩa của di truyền liên kết
Hạn chế xuất hiện biến dị tổ hợp, đảm bảo sự di truyền liên kết bền vững từng nhóm tính trạng Người
ta chọn những nhóm tính trạng tôt luôn đi kèm với nhau
b Theo đề bài:
P: thân cao, quả vàng x thân thấp, quả đỏ
F1 100% thân cao, quả đỏ
=> P thuần chủng, F1 dị hợp 2 cặp gen
Trang 4UBND QUẬN THỐT NỐT KÌ THI CHON HỌC SINH GIỎI LỚP 9 CẤP QUẬN
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NĂM HỌC 2010 – 2011 – KHÓA NGÀY: 07/01/2011
MÔN: HÓA - THCS Thời gian làm bài: 150 phút (không kể thời gian phát bài)
Câu 1:
1 Cho các nguyên tố Na, Al, O, S Viết công thức của tất cả các hợp chất chứa 2 hoặc 3 trong số 4 nguyên tố trên
2 Cho axit HCl tác dụng với CaCO3 thu được khí CO2 lẫn với hơi nước và khí
hydroclorua Làm thế nào để loại bỏ các tạp chất thu lấy khí CO2 nguyên chất Viết các phương trình phản ứng
Câu 2:
Có 3 lọ mấ nhãn chứa các dung dịch:
- Lọ X gồm K2CO3 và NaHCO3
- Lọ Y gồm KHCO3 và Na2SO4
- Lọ Z gồm Na2CO3 và K2SO4
Chị được dung dung dịch BaCl2 và dung dịch HCl Nêu cách nhận biết các lọ và viết các phương trình phản ứng hóa học minh họa
Câu 3:
Nung 17,4 gam muối RCO3 trong không khí tới khi phản ứng hoàn toàn, thu được 12 gam oxit của kim loại R Hãy xác định kim loại R
Câu 4:
Hỗn hợp X gồm CaCO3, MgCO3 và Al2O3, trong đó khối lượng của Al2O3 bằng 1/10 khối lượng các muối cacbonat Nung X ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi thu được chất rắn Y có khối lượng bằng 56,80% khối lượng hỗn hợp X
a Tính phần trăm khối lượng mỗi chất trong X
b Hòa tan chất rắn thu được sau khi nung 22,44 gam X trên bằng dung dịch HCl 1,6M Hãy xác định thể tích dung dịch HCl đã dùng
Câu 5:
Để hòa tan 3,51 gam hỗn hợp A gồm Mg và Al cần dùng hết 50 ml dung dịch hỗn hợp H2SO4 2,4M
và HCl 2,4M Tính thành phần % theo khối lượng của các kim loại trong hỗn hợp A
Cho biết:
Mg = 24; Al = 27; Ca = 40; Zn = 65; Fe = 56; S = 32; Cl = 35.5; C = 12; O = 16; H = 1