+ Ngời lái xe cđ so với ngời đổi vị trí vv… H/S thảo luận trả lời C1 câu C C2câu AC3 --Tất cả đều gọi là vật mốc của nhauĐờng,hành khách,ô +HĐ 1 Tổ chức tình huống học tập, GV y/c h/s đọ
Trang 1+Nêu đợc một số ví dụ về tính tơng đối của hcuyển dộng và đứng yên.Đặc điểm biết xác
định trạng thái của vật đối với những vật đợc chọn làm mốc
+Nêu đợc một số ví dụ về các dạng chuyển động cơ học thờng gặp; chuyển động thẳng , cong ,tròn
II Phơng pháp và chuẩn bị
+ Phơng pháp ; Vấn đáp và nêu vấn đề
+ Chuẩn bị ; Tranh vẽ (H.1.1và 1.2SGK) phục vụ cho bài giảng và bài tập
Tranh vẽ (H1.3 SGK) về một số chuyển động thờng gặp
GV cho h/s quan sát tranh (H 1.3a,b,cSGK)hoặc
GV làm thí nghiệm biểu diễn nh Vật rơi , ném
ngang, chuyển động con lắc, chuyển động đồng
hồ Y/C h/s quan sát mô tả hình ảnh chuyển động
của các vật đó và thực hiện C9
GV hớng dẫn h/s thảo luận trả lời C10,C11và tóm
tắt chính của bài
Gợi ý thảo luận -Ô tô cđ,đứng yên so với cái gì ?
Ngời lái xe cđ,đứng yên so với cái gì ?
Ngời đứng bên đờng cđ,đứng yên so với cái
gì ?
Cột điện cđ,đứng yên so với cái gì ?
GV cần nhấn mạch – Tính tơng đối của cđ và
CĐ thẳng xe chạy trên đờng thẳng
H/s thảo luận nhóm trả lời câu C10.+ Ô tô đứng yên so với ng-
ời lái xe còn chuyển động với ngời đứng ở bên đờng
+ Ngời lái xe cđ so với ngời
đổi vị trí vv…
H/S thảo luận trả lời C1 câu C
C2câu AC3 Tất cả đều gọi là vật mốc của nhau(Đờng,hành khách,ô
+HĐ 1 Tổ chức tình huống học tập, GV y/c h/s
đọc câu hỏi đặt vấn đề ở đầu bài và cho h/s dự
đoán? GV ghi lên góc bảng nhỏ bên phải
+ HĐ 2 Làm thế nào để biết một vật đứng yên
hay chuyển động?
GV cho h/s thảo luận và đặt CH? Làm thế nào để
biết một vật chuyển động hay đứng yên?và cho
ví dụ minh họa?
GV nên khích lệ h/s đa ra nhiều ví dụ và GV bổ
sung để đi đến kết luận
GV y/c h/s đọc và thực hiện câu C2, C3
+ HĐ 3 Tính tơng đối của chuyển động và
đứng yên
GV cho h/s qua sát H 1.2SGK và yêu cầu h/s
thực hiện C4,C5,C6 GV y/c h/s khi trả lời chỉ rõ
vật nào là vật làm mốc
HV y/c h/s thực hiện câu C7 GV cúng y/c h/s chỉ
rõ vật làm mốc ( Vì sao )?
CH? Một vật chuyển động hay đứng yên phụ
thuộc vào đâu?
GV y/c h/s thực hiện câu C8
H/S thảo luận để trả lời câu hỏi
đa ra ở đầu bài H/S thoả luận nhóm để trả lời câu hỏi
* Khi vị trí của vật so với vật làm mốc thay đổi theo thời gian thì vật đó chuyển động so với vật mốc ( gọi tắt là chuyển
động)H/s thoả nhóm trả lời + GV uốn nắn cho đúng
H/S thảo luận nhóm đại diện trả lời các câu hỏi
C4 – Chuyển động vì hành khách thay đổi vị trí
C5 Đứng yên và hành khách
và tầu không thay đổi vị trí C6 – (với vật này ) (đứng yên)H/S – Phụ thuộc vào vật mốc
C8 – Mặt trời đứng yên còn trái đất chuyển động chung quanh
Trang 2hay đứng yên cần chú ý điều gì? tô)
+ HĐ 7 Công tác chuẩn bị bài mới ( Vận tốc )
- Chuẩn bị + Mỗi nhóm một đồng hồ bấm giây
+ Tranh vẽ tốc kế của xe máy
Ngày soạn: 5 / 09 /2007
Trang 3Tiết 2: vận tốc
I Mục tiêu
+ Từ những ví dụ h/s rút ra đợc khái niệm vận tốc
+ H/S nắm đợc công thức tính Vận tốc và ý nghĩa của khái niệm vận tốc
III - Hoạt động dạy học
1) Kiểm tra miệng
CH? 1 Chuyển động cơ học là gì ?lấy ví dụ
CH? 2 Em hiểu nh thế nào là tính tơng đối của chuyển động và đứng yên?CH? 3 Em hãy lấy một số ví dụ về chuyển động tròn, thẳng,cong ?
GV gọi H/s nhận xét từng câu trả lời trên
GV treo bảng 2.1 cho h/s quan sát
CH? Em cho biết ai chạy nhanh hơn ?
GV y/c h/s thực hiện câu C1
CH? Em hãy thực hiện câu C2
GV thông báo (S) chạy trong 1s gọi là vận tốc
GV y/c h/s thực hiện câu C3 và xắp xếp thứ tự từ
lớn đến bé ?
CH? Em hãy cho biết Vận tốc là gì ?
GV thông báo đơn vị và công thức tính vận tốc
GV cho h/s đọc phần II
GV y/c h/s quan sát bảng 2.2 và thực hiện câu C4
GV cho h/s thực hiện câu C5 gv cũng có thể gợi ý
để thực hiện câu b ta phải đổi các đơn vị cùng
nhau
Gv giới thiệu tốc kế xe máy cho biết tốc kế này có
giới hạn đo là bao nhiêu? và kim hiện đang chỉ
bao nhiêu?
GV cho các tổ là câu C6 , C7 ,C8;y/c các tổ đại
H/S đọc thảo luận trả lời
Trang 42.3 a)Đổi đơn vị m ra km và phút ra h rồi so sánh (Ngời 1 nhanh hơn ngời 2)
b) Khoảng cách của hai xe cách nhau 1km
Chuẩn bị bài mới
Ngày soạn: 10 / 09/2007
Trang 5
I
Mục tiêu– :
+ Phát biểu đợc k/n Chuyển động đều và nêu đợc ví dụ về chuyển động đều
+ Phát biểu đợc k/n Chuyển động không đều, nêu đợc những ví dụ thờng gặp,
Biết đợc dấu hiệu đặc trng là vận tốc thay đổi theo thời gian
+ Vận dụng để tính vận tốc trung bình trên đoạn đờng
CH?1 Em hãy lấy ví dụ về CĐ đều ?
CH?2 Em hãy lấy ví dụ về CĐ không
đc S = nhau trong những quãng thời gian không bằng nhau
- C1 CĐ không đều ( AB, BC, CD) CĐ đều (DE, EF)
vTB =
t S
3 Vận dụng 2 h/s đọc phần kết luận C4 - CĐ không đều
Trang 7+H/S xem lại bài 6 Vật lý 6.
+ Một giá đỡ , 1 xe lăn, một nam châm chữ thập, thỏi sắt
III – Tổ chức các hoạt động dạy học
1) K iểm tra bài cũ
CH.Nêu khái niệm chuyển động đều và không đều, hãy lấy ví dụ ? CH Viết công thức tính vận tốc , nêu rõ ý nghĩa của chúng
CH GV gọi h/s làm bài tập 3.3 SBT
2.Bài mới
HĐ GV HĐ H/S
+ HĐ 1: Ôn lại khái niệm lực
GV Lực có thể làm biến đổi chuyển động
mà vận tốc x định sự nhanh, chậm
cả hớng của chuyển động Vậy lực và vận
tốc có liên quan gì?
vd Viên bi thả trôi vận tốc của vật tăng
lên nhờ t/d của lực nào?
+ HĐ 2: Tìm hiểu mối quan hệ giữa lực
và sự thay đổi vận tốc
CH? Hãy tìm mối quan hệ giữa lực và
vận tốc ?
GV y/c h/s trả lời câu C1
+ HĐ 3: Thông báo đặc điểm của lựcvà
I Ôn lại khái niệm lực
H/s thảo luận nhóm đại diện trả lời
* Phơng và chiều
* Độ lớn ( giá trị)H/s lấy ví dụ
IV Vận dụng–H/S làm việc cá nhân để trả lời C2,C3
Em khác nhận xét + HĐ 5 Hớng dẫn về nhà
• Học thuộc phần ghi nhớ
Trang 9II -Chuẩn bị :
+ Dụng cụ : Hình vẻ để thực hiện 5.3 và 5.4SGK nếu có
III- Tổ chức hoạt động dạy học
• Kiểm tra bài cũ :
HS 1 Để biểu diễn vectơ lực ta căn cứ vào mấy yếu tố? Hãy biểu diễn trọng lực của một vật có khối lợng 5 Kg theo vectơ
+ GV cho h/s nêu 2 lần rồi cho h/s ghi vào
trong vở về khái niệm hai lực cân bằng
+ GV y/c h/s thực hiện câu C1và cho h/s kẻ
+ HĐ3:TN kiểm tra :GV Cho h/s theo dõi
máy Atút đã lắp sẵn và y/c trả lời câu C2
CH? Muốn cho vật chuyển động ta cần phải
làm gì ?
+ GV y/c h/s thực hiện câu C3,C4
+ CH? Thông qua thí nghiệm h/s hoàn thành
độ lực và ngợc chiều nhau làm cho vật đứng yên.
H/S thảo luận nhóm để trả lời - -H/S thảo luận nhóm để trả lời
- H/S thảo luận nhóm để trả lời
H/S quan sát và thảo luận để trả lời câu C2
- H/S thảo luận nhóm để trả lời
H/S hoàn thành câu C3,C4H/S hoạt động cá nhân để hoàn thành bảng 5.1 và C5
H/S hoạt động cá nhân để trả lời C6, C7
H/S hoạt động cá nhân để trả lờiC8
Trang 10IV - Củng cố và h ớng dẫn bài tập :
1) Củng cố :
CH1 Hai lực cân bằng là gì ?
CH2 Nếu vật đang đứng yên mà không có lực nào t/d lên vật thì sao?
CH3 Nếu vật đang chuyển động mà không có lực nào t/d lên vật thì sao?
Ngày soạn 15/ 9/2007
Tiết 6: lực ma sát
I Mục tiêu– :
+ H/s nhận biết thêm một loại lựccơ học là lực ma sát ,ban đầu nhận biết lực ma sát trợt
,lâ-n và ,lâ-nghỉ Đặc điểm của loại lực ,lâ-này
Trang 11CH? Ma sát trợt sinh ra khi nào?
GV Y/C H/S thực hiện câu C1
CH? Ma sát lăn sinh ra khi nào?
GV Y/C H/S thực hiện câu C2,C3
GV hớng dẫn H/S làm thí nghiệm H6.2
GV Y/C H/S thực hiện câu C4
CH? Ma sát trợt ,lăn ,nghỉ có lợi có hại gì trong
đời sống và kỹ thuật
+ HĐ 3- Tính ích lợi và tác hại của lực ma sát
GV Y/C H/S thực hiện câu C6
3) Ma sát nghỉ.H/S thảo luận trả lời C4
H/S thảo luận trả lời
II Lực ma sát trong đời sống –
và kỹ thuật.
H/s thảo lận trả lời câu C6Tra dầu mỡ vào máy móc theođịnh kỳ
GV Y/C H/S thực hiện câu C7
C9 ổ bi giảm ma sát để linh kiện của máy hoạt động dễràng
Trang 13F1 F2
Hoạt động 1: (Nhgiên cứu áp lực là gì)
- Cho HS đọc thông báo, trả lời: áp lực là gì?
Hoạt động2:( Nghiên cứu áp suất).
- GV có thể cho HS biết kết quả tác dụng của
- Yêu cầu HS trao đổi vầ chọn phơng án thí
nghiệm nào thực thi đợc
- HS làm TN hình 7.4 và ghi kết quả vào bảng
7.1
- Gọi đại diện nhóm đọc kết quả, GV điền vào
bảng phụ
- Yêu cầu HS rút ra kết luận ở câu C3
- Vậy muốn tăng tác dụng của áp lực phải có
VD Ngời đứng trên sàn nhà đã
ép lên sàn nhà một lực là P=F
có phơng vuông góc với sàn nhà
bị ép nên không gọi là áp lực
* Chú ý: F tác dụng mà không vuông góc với S bị ép thì không phải là áp lực Vậy áp lực không phải là một loại lực
áp lực(F) S bị ép Độ lún(h)F1> F2
F3= F1
S1= S2S3< S2
h2 h1h3 h1
- Đại diện nhóm đọc kết quảC3 : Tác dụng của áp lực càng lớn khi áp lực càng lớn và diện tích bị ép càng nhỏ
- Tăng tác dụng của áp lực ta có thể: tăng F, giảm S, hoặc cả hai
- áp suất kí hiệu:p,
Trang 14- áp lực là gì áp uất là gì Công thức tính áp
suất Đơn vị tính áp suất? - áp lực kí hiệu: F , đơn vị: N
- Diện tích bị ép : S Đơn vị:m2 Công thức : p =
- Mô tả đợc TN chứng tỏ sự tồn tại của áp suát trong lòng chất lỏng
- Viết đợc công thức tính áp suất chất lỏng, nêu đợc tên và đơn vị các đại lợng trong công thức
- Vận dụng đợc CT tính áp suất chất lỏng để giải các bài tập đơn giản
- Nêu đợc nguyên tắc bình thông nhau và dùng nó để giải thích một số hiện tợng đơn giản
II- Chuẩn bị: Mỗi nhóm HS :
- Một bình trụ có đáy C và các lỗ A,B ở thành bình bịt bằng màng cao su
- Một bình trụ thuỷ tinh có đĩa D tách rời làm đáy
- Một bình thông nhau, một bình chá nớc, cốc múc, giẻ lau khô
GV: Một bộ đồ dùng giống nh của HS
III- Tổ chức hoạt động trên lớp :
1 Kiểm tra bài cũ:
Trang 15HS1 : áp suất là gì Biểu thức tính áp suất, nêu đơn vị vầ các đại lợng trong công thức áp dụng làm bài tập 7.2.
HS2 : Chữa bài tập 7.5 Nói một ngời tác dụng lên mặt snf một áp suất 1,7.104 N/m2 em hiểu
ý nghĩa câu nói ấy nh thế nào?
- ĐVĐ: (Nh SGK)
2.Bài mới :
Hoạt động 1:(Nghiên cứu sự tồn tại áp
suấ trong lòng chất lỏng)
- GV cho HS quan sátTN, trả lời C1
- HS trả lời câu C2
- Các vật đặt trong chất lỏng có chịu áp
suất do chất lỏng gây ra không?
- Biểu thức tính áp suất chất lỏng?( Yêu
cầu giải thích các đại lợng trong biểu
chuyển động khi nớc chuyển động
- Vậy lớp nớc D chịu áp suất nào?( Hãy
so sánh PA , PB )
- Yêu cầu HS chứng minh 2 trờng hợp
b, c
Hoạt động 4:( Vận dụng – củng cố)
- Yêu cầu HS trả lời câu C6
- Gv thong báo: h càng lớn →p chất
lỏng càng lớn
- Yêu cầu HS ghi tóm tắt đề bài câu C7
I Sự tồn tại của áp suất trong lòng chất lỏng.
- HS làm làm TN1, quan sát hiện tợng và trả lời câu hỏi C1
C2 : Chất lỏng tác dụng áp suất không theo một phơng nh chất rắn mà gây áp suất theo mọi phơng
- HS làm TN2 → kết quả TN: Đĩa D trong nớc không rời hình trụ
*Nhận xét: Chất lỏng tác dụng ln đĩa D ở các phơng khác nhau
* Kết luận: Chất lỏng không chỉ gây ra áp suất lên đáy bình, mà lên cả thành bình và các vaatj trong lòng chất lỏng
II Công thức tính áp suất chất lỏng
=
S
h S
* Chất lỏng đứng yên tại các điểm có cùng
độ sâu thì áp suất chất lỏng nh nhau
Nên nớc chảy từ B sang A
- HS trả lời câu hỏi C6 .
C7: h1=1,2, h2=0,8 PA=d.h1= 10000.1,2= 12000(N/m2)PB= d.10000.0,8= 8000(N/m2)
C8: ấm và vòi hoạt động dựa trên nguyên tắc bình thông nhau→ nớc trong ấm và
Trang 16và nêu cách trình bày.
- GV hớng dẫn HS trả lời câu hỏi C8:
ấm và vòi hoạt động dựa trên nguyên
tắc nào? Yêu cầu HS giải thích t.sao
bình (b) chứa đợcítnớc
- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi C9
- Chất lỏng gây ra áp suất giống nh chất
rắn không?
- Nêu công thức tính áp suất của chất
lỏng
- Chất lỏng đứng yên trong bình thông
nhau khi có điều kiện gì? Nếu bình
thông nhau chứa cùng một chất lỏng→
mực chất lỏng của chúng nh thế nào?
trong vòi luôn có mực nớc ngang nhau
C 9 : Mực nớc A ngang với mực nớc ở B
Nên nhìn mực nớc ở A→biết mực nớc ở B
- HS nêu lại công thức tính áp suất.
- HS trả lời cá nhân , cả lớp nhận xét và
bổ sung.
IV.H ớng dẫn học bài ở nhà:
- Học bài theo vở ghi kết hợp với SGK và làm các bài tập trong SBT
- Đọc phần “có thể em cha biết” và làm thêm các bài tập trong STK
Ngày soạn: 28/10/2007
Tiết 9: áp suất khí quyển
I.Mục tiêu:
-Giải thích đợc sự tồn tại của lớp khí quyển và áp suấtt khí quyển
- Giải thích đợc cách đo áp suất khí quyển của TẻnTôrixenli và một số hiện tợng đơn giản
- Hiểu đợc vì sao áp suất khí quyển thờng đợc tính bằng độ cao của cột thuỷ ngân và biết
Trang 17HS3 : cChữa bài tập 8.3.
- GV nhận xét, đánh giá và cho điểm
- GV( đặ vấn đề):Nớc thờng chảy xuống Vậy tại sao quả dừa đục một lỗ, dốc xuống nớc dừa không chảy xuống
2 Bài mới:
Hoạt động1 :( Nghiên cứu để chứng
minh có sự tồn tại của áp suất khí
quyển)
- HS đọc thông báo và trả lời tại sao có
sự tồn tại của áp suất khí quyển?
- Yêu cầu HS các nhóm làm TN để
chứng minh sự tồn tại đó
- Yêu cầu HS đọc nội dung TN1 và giải
thích hiện tợng và trả lời câu hỏi C1
- GV gợi ý: Giả sử không có áp suất khí
quyển bên ngoài hộp thì có hiện tợng gì
xảy ra với hộp?
- Yêu cầu HS làm TN2 , quan sát hiện
t-ợng và giải thích Từ đó yêu cầu HS rút
ra nhận xét
? Nếu chất lỏng không chuyển động thì
chứng tỏ áp suất chất lỏng cân bằng với
áp suất nào
- Yêu cầu HS giải thích câu C3 ( gợi ý:
Xét áp suất tác dụng lên chất lỏng tại
điểm A)
- Yêu cầu HS đọc và trả lời câu hỏi C4
Hoạt động 2:( Đo độ lớn của áp suất
khí quyển)
- Yêu cầu HS đọc TN Tôrixenli, trình
bày hiện tợng và trả lời câu hỏi C5, C6,
C7
Hoạt động 3:( Vận dụng- củng cố)
- Yêu cầu HS giải thích câu C8, C9
? Tờ giấy chịu áp suất nào
- HS đa ra tác dụng, phân tích hiện tợng
vf giải thích hiện tợng
I.Sự tồn tại của áp suất khí quyển
- HS đọc thông báo:Không khí có trọng lợng→ gây ra áp suất của chất khí lên các vật trên trái đất→ áp sút khí quyển
1 Thí nghiệm 1:
- Nếu hộp chỉ có áp suất bên trong mà không có áp suất bên ngoài hộp sẽ phồng ra và vỡ
C 1: Hút sữa ra → áp suất trong hộp giảm, hộp méo→ do áp suất khí quyển bên ngoài lớn hơn áp suất trong hộp
2 Thí nghiệm 2:
C 2 : Hiện tợng:Nớc không tụt xuống.
Giải thích:
+ pcl= p0(p0 là áp suất khí quyển) + pcl+ p0 > p0 →Chất lỏng tụt xuống
- HS trả lời câu C3
C 4: áp suất bên trong quả cầu = 0 âp
suất bên ngoài bằng áp suất khí quyển
→ ép 2 nữa quả cầupngựa <p0 nên không kéo đợc hai bán cầu
II Đo áp suất khí quyển
- HS lần lợt trả lời các câu hỏi:
- C8: Trọng lợng cột nớcp< áp lực do áp suất khí quyển(p) gây ra
- C 9: 1 Hiện tợng bẻ một đầu ống tiêm
Trang 18
? Tại sao ấm trà có một lỗ nhỏ ở nắp
ấm thì dễ rót nớc ra
- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi C10, C11
-C12: Có xác định đợc độ cao khí
quyển?
?Trọng lợng riêng của khí quyển có thay
đổi theo độ cao không
? Tại sao mọi vật trên trái đất đều chịu
tác dụng của áp suất khí quyển
? Tại sao do p0= pHg trong ống.
- Học bài theo vở ghi kết hợp với SGK và làm các bài tập trong SBT
- Đọc phần “có thể em cha biết” và làm thêm các bài tập trong STK
- Giải thích sự tồn tại của áp suất khí quyển? Giải thích tại sao p0= pHg?
Trang 195 Chọn d.
Cho học sinh lên bảng làm phần bài tập.
Câu 1: Coi ô tô đứng yên thì cái cây bên đờng đang chuyển động
Câu 2: Làm nh vậy ta đã tăng ma sát bằng cách tăng độ nhám của mặt tiếp xúc
Câu 3: Xe đang bị lái về phía phải
Câu 4: Muốn cắt vật dễ dàng ta dùng dao mỏng lỡi và ấn mạnh nh vậy ta đã làm tăng áp suất
50
2, 5( / ) 20
450
1,5( / ) 300
450
3( / ) 150
Trang 20- ôn cẩn thận và nắm vững kiến thức trớc khi kiểm tra 45 phút
l Giải thích đợc các hiện tợng thờng gặp có liên quan
- Vận dụng công thức để giải các bài tập đơn giản
II Chuẩn bị– : Giá thí nghiệm, lực kế, cốc có dây treo, cốc chứa, bình tràn
III Tổ chức cho học sinh tiếp nhận kiến thức– :
H: Điền vào chỗ chấm trong câu kết luận
GV: Thông báo cho học sinh biết dự đoán
II - Độ lớn của lực đẩy Ac Si Met– –
1 Dự đoán
2 Thí nghiệm kiểm tra
Tiết 11: kiểm tra 45 phút
(Đã nạp 4 đề cho chuyên môn – Kiểm tra đồng loạt toàn khối)
Trang 21- Đo trọng lợng p của vật.
- Đổ nớc mấp mé lỗ tràn, nhúng vật vào
dùng cốc chứa hứng lợng nớc tràn ra đồng
thời đọc số chỉ của lực kế đợc p1 Ghi giá
trị vào bảng Sau đó đổ nớc từ cốc chứa lên
cốc treo đọc số chỉ của lực kế so sánh với p
4 Công thức tính
FA = d V Trong đó: d là trọng lợng riêng của chất lỏng.(N/m3)
V là thể tích của chất lỏng bị vật chiếm chỗ
III Vận dụng –Câu C4 : Khi gàu đang trong nớc ta cảm thấy nhẹ hơn khi kéo nó lê khỏi mặt nớc vì
ở trong nớc nó bị một lực đẩy của nớc có chiều cùng với chiều của lực kéo
Câu C5: Hai vật chịu lực đẩy ac – si – met nh nhau vì cùng nhúng trong chất lỏng
và thể tích chất lỏng bị vật chiếm chỗ là
nh nhauCâu C6: Thỏi nhúng vào nớc chịu lực đẩy lớn hơn vì thể tích chiếm chỗ trong chất lỏng nh nhau nhng trọng lợng riêng của n-
ớc lớn hơn trọng lợng riêng của dầu
Câu C7: Phơng án dùng cân
Dặn dò:
thuộc phần ghi nhớ
- Làm tất cả các bài tập trong Sách bài tập vật lý
- Đọc thêm phần : Có thể em cha biết
Trang 22- Tập đề xuất phơng án thí nghiệm trên cơ sở những dụng cụ đã có
- Sử dụng lực kế, bình chia độ để làm thí nghiệm kiểm chứng định luật Ac si met…
II Chuẩn bị:
Mỗi nhóm H/S gồm: Một lực kế 0 2,5N; Quả nặng nhôm có thể tích 50cm3 ; một bình chia độ; một giá đỡ và kẻ sẵn bảng ghi kết quả vào vở
III) Nội dung thực hành:
1- Đo lực đẩy Ac si met
a Đo trọng lợng P của vật ngoài không khí
b Đo lực F khi vật nhũng trong nớc
Trả lời câu hỏi C1: xác định độ lớn của lực đẩy FA = ?
Đo 3 lần rồi tính giá trị trung bình ghi vào báo cáo
2- Đo trọng lợng phần nớc có thể tích bằng thể tích của vật
a Đo thể tích của vật nặng cũng chính là thể tích phận chất lỏng bị vật chiếm chỗ
- Đánh dấu mực nớc trong bình khi cha nhúng vật vào (V1) Đo trọng lợng P1 – Nhúng vật vào, đánh dấu vị trí (V2), đa vật ra, đổ nớc đến vị trí (V2) đo trọng lợng P2.Thể tích vật V= V2 – V1
b Trọng lợng phần nớc bị vật chiếm chỗ đợc tính nh thế nào ?
PN = P2 – P1
Đo 3 lần rồi tính TB cộng ghi kết quả vào báo cáo
3- So sánh P N và F A , nhận xét và rút ra kết luận
Trang 23GV nhận xét giờ thực hành và thu báo cáothí nghiệm.
Ngày soạn: 10 /11/ 2007
Tiết 14:
Sự nổi.
I Mục –
tiêu:
- Giải thích đợc khi nào thì vật nổi, vật chìm, vật lơ lửng
- Nêu đợc điều kiện vật nổi
- Giải thích đợc hiện tợng vật nổi trong đời sống
II Chuẩn bị– : Chậu nhựa đựng nớc, miếng gỗ, cái đinh, các hình vẽ phóng to trong sách giáo khoa, mô hình tàu ngầm
III Tổ chức cho học sinh tiếp nhận kiến thức.–
A Kiểm tra bài cũ.–
1 Cho một vật đợc nhúng ngập trong nớc(nh hình vẽ) Nêu và biểu diễn bằng vec tơ lực các lực tác dụng lên vật?
2 Phát biểu và viết công thức tính lực đẩy ácimet, nêu ký hiệu của các đại lợng có mặt trong công thức, đơn vị đo của các đại lợng trong công thức
B Bài mới:–
F
Trang 24HS: Đọc và trả lời câu hỏi C1,
C2
H: Điều kiện vật nổi là gì?
GV: Làm thí nghiệm với miếng
gỗ
H: Tại sao miếng gỗ lại nổi
lên?
H: Khi miếng gỗ nằm cân bằng
trên mặt thoáng thì lực đẩy acsi
met so với trọng lợng của
II - Độ lớn của lực đẩy ácimet.
Khi vật nổi trên mặt thoáng chất lỏng
Câu C3: Vì lực đẩy lớn hơn trọng lợng của miếng gỗ nên nó nổi lên
Câu C4: Bằng nhau vì vật đứng yên các lực tác dụng lên vật là cân bằng
Câu C5: Chọn B
II Vận dụng– :Câu C6: Khi vật chìm trong chất lỏng nên VV = Vl
Mà P > F do đó dV VV > dl Vl ⇒ dV > dl
Khi vật lơ lửng: P = F nên dV VV< dl Vl ⇒ dV < dlKhi vật nổi: P < F nên dV VV < dl Vl ⇒ dV < dlCâu C7: Trọng lợng riên của sắt lớn hơn trọng lợng riêng của nớc nên viên bi sắt chìm trong nớc
Còn tàu làm bằng sắt có khoảng rỗng(chứa không khí) nên trọng lợng riêng trung bình nhỏ hơn trọng lợng riêng của nớc nên nó nổi trên mặt nớc
GV: Hớng dẫn câu C8: Trọng lợng riêng của thép nhỏ hơn trọng lợng riêng của thủy ngân nên viên bi thép nổi trên thủy ngân
Dặn dò: Làm câu hỏi C9, làm các bài tập trong sách bài tập.
Trang 25- Biết vận dụng đợc công thức tính công cơ học trong một số trờng hợp đơn giản.
II Chuẩn bị– : Tranh vẽ con bò kéo xe, vận động viên cử tạ, máy xúc đang làm việc
- Làm các bài tập ở sách bài tập
Trang 26Rút kinh nghiệm gìơ dạy:
- Vận dụng định luật công để giải các bài tập về mặt phẳng nghiêng, ròng rọc động
II Chuẩn bị– Một lực kế loại 5N , ròng rọc động, quả nặng 200 g giá thí nghiệm, 2 thớc
đo, bảng phụ
III Tổ chức cho học sinh tiếp nhận kiến thức.–
A – Bài cũ:
1 Nêu điều kiện để có công cơ học.
2 Viết công thức tính công cơ học, nêu ký hiệu, đơn vị đo của các đại lợng có mặt trong công thức.
GV: Yêu cầu học sinh đọc,
tóm tắt và trả lời câu hỏi C5
Học sinh đọc, tóm tắt câu C6
Học sinh 2 lên bảng trình bày
I- Thí nghiệm
C1: F1>F2 (F1=2F2)C2: S1>S2 (S1=1/2.F2)C3: A1= F1 S1 ; A2=S2.F2 A1=A2C4: Dùng ròng rọc động đợc lợi 2 lần về lực thì thiệt 2 lần về đờng đi nghĩa là không có lợi về công
II- Định luật về công (SGK) III- Vận dụng:
C5 : a) Hai thùng hàng nặng nh nhau, đều kéo lên độ cao 1 m nh nhau, thùng thứ nhất dùng tấm ván dài 4m, thùng thứ hai tấm ván dài 2m vậy F2 = 2F1b) Hai trờng hợp đều sinh công nh nhau vì lợi 2 lần
về lực thì thiệt 2 lần về đờng đi và ngợc lạic) Công của lực kéo bằng công nâng vật theo phơng thẳng đứng: A = P.h = 500x1 =500 (J)
C6: Dùng ròng rọc ta đợc lợi hai lần về lực nên lực kéo F = P/2 =420/2 =210 (N)
Dùng ròng rọc động thiệt hai lần về đờng đi nên khi kéo đầu dây đi 8m thì vật lên cao đợc 4m
Công nâng vật là: A = Ph = 4.420 = 1680 J
Củng Cố: Qua bài ta ghi nhớ điều gì ?
Cho học sinh đọc lại phần ghi nhớ
Dặn dò: Bài tập về nhà : 1, 2, 3 Sách bài tập
Rút kinh nghiệm gìơ dạy:
Trang 27Ngày 16/ 12/ 2007
Tiết 16: công suất
I - mục tiêu
- Hiểu công suất là đại lợng đặc trng cho tốc độ sinh công
- Lấy ví dụ minh họa
- Viết đợc công thức tính công suất, hiểu các ký hiệu của các đại lợng trong công thức, Đơn
vị đo của các đại lợng trong công thức
- Vận dụng công thức để giải các bài toán đơn giản
II – Chuẩn bị: Tranh vẽ hình 15.1 SGK.
III – Các b ớc tiến hành dạy học trên lớp
A – Kiểm tra bài cũ:
1 Viết công thức tính công cơ học, nêu rõ ký hiệu của các đại lợng trong công thức, đơn vị
đo của các đại lợng có mặt trong công thức
2 Anh An và anh Dũng đa gạch lên cao bằng hệ thống ròng rọc, chiều cao đa vật lên là 4 m; mỗi viên gạch nặng 1,6N Mỗi lần anh An đa đợc 10 viên trong 50 giây Anh Dũng kéo
đợc 15 viên trong 60 giây
Hỏi công thực hiện của anh An và anh Dũng sau mỗi lần kéo ? Ai thực hiện công nhanh hơn
B – Tổ chức cho học sinh tiếp thu kiến thức mới.
Từ câu hỏi bài cũ GV cho học sinh đọc và
trả lời câu hỏi C2.
H: So sánh công thực hiện của mỗi ngời
trong một giây
HS: Đọc và trả lời câu hỏi C3
GV: Thông báo định nghĩa công suất, công
960 =
Anh Dũng thực hiện công nhanh hơn nên anh Dũng làm việc khỏe hơn anh An
Câu C3: Anh Dũng làm việc khỏe hơn anh
An vì công sinh ra trong một giây của anh Dũng nhiều hơn anh An