Trình bày được cơ chế tác dụng, tác dụng, tác dụng không mong muốn và áp dụng điều trị của codein và dextromethorphan.. Trình bày được cơ chế tác dụng, tác dụng, tác dụng không mong muốn
Trang 1THUỐC
ĐIỀU CHỈNH RỐI LOẠN
HÔ HẤP
ThS Đậu Thùy Dương
Trang 2MỤC TIÊU HỌC TẬP
1 Trình bày được cơ chế tác dụng, tác dụng, tác dụng không mong muốn và áp dụng điều trị của codein và dextromethorphan
2 Trình bày được cơ chế tác dụng, tác dụng, tác dụng không mong muốn và áp dụng điều trị của dẫn xuất cystein, bromhexin
3 Trình bày được cơ chế tác dụng, tác dụng, tác dụng không mong muốn và áp dụng điều trị của các thuốc điều trị hen: thuốc cường β2
adrenergic, theophylin
Trang 3TÀI LIỆU HỌC TẬP
Dược lý học tập 2
Dược lý học lâm sàng
Tài liệu phát tay
Tài liệu tham khảo
Trang 41 THUỐC CHỮA HO
Trang 5 Không dùng trong trường hợp ho có đờm.
Phân loại thuốc giảm ho:
Thuốc giảm ho ngoại biên
Thuốc giảm ho trung ương.
Trang 6Thuốc giảm ho trung ương
Ức chế trực tiếp trung tâm ho ở hành não Thuốc:
Codein
Dextromethorphan
Trang 71.1 Codein
Codein là methylmorphin
Vào cơ thể, 10% được chuyển hóa thành morphin
Trang 9Tác dụng không mong muốn
Tiêu hóa: Táo bón, buồn nôn, nôn, co thắt
Trang 111.2 Dextromethorphan
Tổng hợp
Đồng phân D của morphin
Không tác dụng lên receptor morphin
Không có tác dụng giảm đau, an thần
Không gây nghiện
Chống ho tương tự codein
Ít TDKMM hơn codein
Trang 12Chỉ định
Giảm ho
Chống chỉ định
Quá mẫn với thuốc
Người đang điều trị bằng IMAO
Trẻ em dưới 2 tuổi
Thận trọng: Người có nguy cơ hoặc đang suy hô
hấp, tiền sử hen, dị ứng
Tác dụng không mong muốn: mệt mỏi, chóng
mặt, buồn nôn, nhịp tim nhanh, nổi mày đay…
Trang 132 THUỐC LÀM THAY ĐỔI
BÀI TIẾT DỊCH KHÍ PHẾ QUẢN
Trang 14Thuốc làm thay đổi bài tiết dịch
Thuốc làm loãng đờm
Trang 152.1 N - acetylcystein
Cắt cầu nối disulfit của các sợi mucopolysacharid
giảm độ nhớt của chất nhầy
dễ bị tống ra khỏi đường hô hấp
Trang 162.1 N - acetylcystein
Viêm loét dạ dày – tá tràng
Không dùng cho trẻ em dưới 2 tuổi
Không dùng với thuốc giảm ho, thuốc giảm tiết dịch phế quản
Trang 172.2 Bromhexin
Cơ chế: tương tự N-acetylcystein.
Chỉ định:
Bệnh lý hô hấp có đờm nhày quánh
Đường dùng: khí dung, uống, tiêm tĩnh mạch,
tiêm bắp
tương tự N-acetylcystein
Trang 183 THUỐC ĐIỀU TRỊ
HEN PHẾ QUẢN
Trang 19Hen phế quản
Hen phế quản là hội chứng:
gây co thắt, phù nề, tăng xuất tiết ở phế quản, làm tắc nghẽn đường thở.
Nguyên nhân:
Do dị ứng
Không do dị ứng
Trang 20Điều trị hen phế quản
Giãn phế quản Chốngviêm
Trang 213.1 Thuốc làm giãn phế quản
Thuốc cường β2 giao cảm
Thuốc hủy phó giao cảm
Theophylin
Thuốc cường β2 giao cảm
Trang 22SABA (Short Acting)
LABA (Long Acting)
Tác dụng Ngắn
Kéo dài 3-5 giờ
Dài Kéo dài 12 giờ
Chỉ định Cắt cơn hen Dự phòng, kiểm soát hen.
Trang 23Tác dụng
Kích thích receptor β2
Cơ trơn khí phế quản
Cơ trơn tử cung
Ít tác dụng lên β1 (tim)
Đường dùng: xịt, khí dung, phun sương, uống (viên, siro), tiêm
Trang 24 Hô hấp
Giãn cơ trơn khí quản
Giảm tiết leukotrien và histamin từ tế bào mast ở phổi
Giảm tính thấm mao mạch phổi
Ức chế phospholipase A2
Tử cung
Giảm cơn co tử cung
Tác dụng
Trang 25Tác dụng không mong muốn
Tim mạch: đánh trống ngực, nhịp tim nhanh, rối
loạn nhịp tim, giãn mạch ngoại vi
Run cơ
Thần kinh trung ương: nhức đầu, mất ngủ
Máu: hạ kali, tăng glucose, tăng acid béo tự do
Dùng nhiều: có hiện tượng quen thuốc nhanh
Trang 26 Tắc nghẽn đường hô hấp hồi phục được
Thăm dò chức năng hô hấp
Sản khoa:
Dọa đẻ non (từ tuần thứ 24 của thai kỳ)
Trang 27 Nhiễm khuẩn nước ối, chảy máu nhiều ở
tử cung, khi tiếp tục mang thai có nhiều nguy cơ cho mẹ hoặc con, sản giật, tiền sản giật.
Trang 283.1.1.2 Salmeterol
Chỉ định
Điều trị dự phòng hen phế quản
Tắc nghẽn đường hô hấp hồi phục được
Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính
Trang 293.1.2 Thuốc hủy phó giao cảm
Muscarinic Antagonists
Phân loại:
SAMA: short – acting (ipratropium)
LAMA: long - acting (tiotropium)
Trang 313.1.3 Theophylin
Base xanthin
Có nhiều trong chè, cà phê, cacao
Trang 32AMP vòng ATP
Adenyl cyclase Phosphodiesterase
Trang 33Tác dụng của Theophylin
Trên hô hấp:
Giãn phế quản
Kích thích trung tâm hô hấp ở hành não
=> tăng biên độ và tần số hô hấp.
Tim mạch:
Tăng biên độ, tần số, lưu lượng tim
Tăng sử dụng oxy cơ tim
Tăng lưu lượng mạch vành
Thần kinh trung ương:
Kích thích thần kinh trung ương (kém cafein)
Làm tăng các hoạt động của vỏ não, gây mất ngủ
Giãn cơ trơn đường mật, niệu quản
Tác dụng lợi niệu (kém theobromin)
Trang 34Tác dụng không mong muốn
Kích ứng đường tiêu hóa: buồn nôn, nôn, kích
Kích thích tim mạch: nhịp tim nhanh, đánh
trống ngực, rối loạn nhịp tim, hạ huyết áp
Trang 35Trong điều trị hen phế quản
Trước đây được coi là liệu pháp hàng đầu
điều trị hen phế quản
Hiện nay ít dùng hơn vì:
Phạm vi điều trị hẹp
Tác dụng giãn phế quản không mạnh bằng thuốc cường β2
Trang 36Chỉ định
Hen phế quản:
Hiện nay dạng uống giải phóng nhanh không được dùng
Dạng uống giải phóng chậm được dùng để duy trì
đủ nồng độ thuốc trong máu trong 12 giờ để dự phòng
và kiểm soát hen về đêm
Đường tiêm tĩnh mạch dùng aminophylin
Hỗn hợp theophylin và ethylendiamin tan trong nước gấp 20 lần so với theophylin đơn độc
chỉ định trong điều trị cơn hen nặng không đáp ứng nhanh với thuốc phun mù kích thích beta2
Truyền tĩnh mạch rất chậm (ít nhất trong 20 phút).
Trang 37Chống chỉ định
Quá mẫn với các xanthin hoặc bất cứ thành phần nào của chế phẩm thuốc,
Bệnh loét dạ dày tá tràng tiến triển
Co giật, động kinh không kiểm soát được
Rối loạn chuyển hóa porphyrin
Thận trọng: bệnh tim, tăng huyết áp, cường
giáp, tiền sử loét dạ dày – tá tràng, suy gan, động kinh, có thai và cho con bú, người cao tuổi, đang bị sốt, dùng cùng thuốc ức chế
enzym chuyển hóa thuốc ở gan
Trang 383.2 Thuốc chống viêm
Trang 39 Kéo dài => TDKMM toàn thân
Toàn thân (uống, tiêm): cơn cấp nặng, hen mạn tính
Trang 40Bước 1: Thỉnh thoảng, SABA
Bước 2: Thêm thuốc dự phòng thường xuyên
Corticoid hít liều chuẩn
Bước 3: Thêm LABA hít;
Có thể tăng liều corticoid hít
Bước 4: Thêm liều cao corticoid hít
Bước 5: Thêm corticoid uống thường xuyên
Trang 423.2.3 Kháng leukotrien
Trang 433.2.4 Kháng thể đơn dòng
kháng IgE
Kháng thể đơn dòng người tái tổ hợp
Hen do tác nhân đường hít, không kiểm soát được bằng glucocorticoid hít