1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Thuoc chong lao phong y3 2018

14 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 692,22 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trình bày được đặc điểm tác dụng, cơ chế tác dụng, tác dụng không mong muốn và áp dụng điều trị của 5 thuốc chống lao thường dùng : isoniazid, rifampicin, ethambutol, streptomycin, pyr

Trang 1

THUỐC CHỐNG LAO

THUỐC ĐIỀU TRỊ PHONG

TS.Trần Thanh Tùng

Bộ môn Dược lý Đại học Y Hà Nội

1

I THUỐC CHỐNG LAO

1 Đại cương

2 Các thuốc chống lao

3 Lao kháng thuốc

4 Nguyên tắc dùng thuốc chống lao

5 Một số phác đồ điều trị lao Nội dung trình bày

2

Mục tiêu học tập Sau khi học xong bài này sinh viên phải:

1. Trình bày được đặc điểm tác dụng, cơ chế tác dụng, tác

dụng không mong muốn và áp dụng điều trị của 5

thuốc chống lao thường dùng : isoniazid, rifampicin,

ethambutol, streptomycin, pyrazinamid.

2 Trình bày được tình hình lao kháng thuốc hiện nay

3 Trình bày được các nguyên tắc khi sử dụng thuốc

 Lịch sử bệnh lao:

- Robert Koch (1882)

- Giữa thế kỷ 20 tìm ra thuốc

- 24/3/1992: 100 năm tìm ra

vk lao – “Bệnh lao không những không bị khống chế

mà trái lại còn có nguy cơ

bùng nổ trở lại” (WHO)

I ĐẠI CƯƠNG

Trang 2

- Bệnh Lao do khuẩn trực khuẩn lao (TB, BK) gây nên,

có thể chữa khỏi hoàn toàn

- Tổn thương lao là ổ bã đậu

- Lao là vi khuẩn kháng cồn, kháng acid, sống trong môi

trường ưa khí, phát triển chậm

1 ĐẠI CƯƠNG

5

Tình trạng nhiễm lao (WHO):

- Năm 2013: 1/3 dân số bị nhiễm lao (khoảng 1/10 biểu hiện bệnh)

- Năm 2015: VN đứng thứ 12/22 số cỏc nước có tỷ lệ mắc lao cao nhất thế giới TP HCM, Cần Thơ có tỷ lệ lao kháng thuốc cao nhất cả nước.

XDR - TB = Extreme Drug Resistance

I ĐẠI CƯƠNG

Chõu Phi

Cấu trỳc vỏch vi khuẩn lao

Khung của vỏch

Màng

Vỏch vi khuẩn lao = Khung của vỏch + Màng

7

Thuốc Hang lao Tổ chức bó đậu Đại thực bào xơ, vụi húaTổ chức

Isoniazid

-Vị trớ tỏc dụng của thuốc chống lao

8

Trang 3

+ Nhóm I: là các thuốc

thuộc chương trình Quốc

gia (DOTS), bao gồm:

isoniazid, rifampicin,

ethambutol,

pyrazinamid và

streptomycin

2 THUỐC CHỐNG LAO

Gồm 2 nhóm

+ Nhúm II: dựng dự phũng lao khỏng thuốc như:

ethionamid, para-aminosalicylic (PAS), cycloserin, amikacin, kanamycin, capreomycin, thiacetazon, fluoroquinolon.

9

2.1 THUỐC CHỐNG LAO THƯỜNG DÙNG

Isoniazid

Rifampicin

Ethambutol

Pyrazinamid

Streptomycin

10

DOTS = D irectly O bserved T reatment

S hort Course (Hoá trị ngắn ngày có kiểm soát)

Uống thuốc điều trị lao dưới sự kiểm tra của nhõn viờn y tế

11

2.1.1 Isoniazid (INH, Rimifon, H)

* Đặc điểm tỏc dụng

 Là dẫn xuất của acid isonicotinic, vừa có tác dụng kìm khuẩn , vừa có tác dụng diệt khuẩn.

 Thuốc có tác dụng trên vi khuẩn đang nhân lên cả

trong và ngoài tế bào , kể cả trong môi trường nuôi cấy

 Là thuốc số một trong điều trị tất cả các thể lao

 Tác dụng đặc hiệu với VK lao.

12

Trang 4

* Cơ chế tác dụng

 Acid mycolic thành phần quan trọng

trong cấu trúc vỏchcủa trực khuẩn lao

 INH ức chế desaturase→ngăn cản sự

kéo dài chuỗi acid mycolic

 Ngoài ra:

+ INH tạo chelat với Cu2+

+ ức chế cạnh tranh với nicotinamid và

pyridoxin làm rối loạn chuyển hóa của

trực khuẩn lao

2.1.1 Isoniazid (INH, Rimifon, H)

13

* Dược động học

 Thức ăn, cỏc thuốc chứa nhụm làm giảm hấp thu thuốc

 Nồng độ trong dịch nóo tuỷ tương đương với nồng độ trong mỏu

 Sự acetyl húa của isoniazid thụng qua acetyltransferase cú tớnh di truyền

+ Người cú hoạt tớnh enzym mạnh, t/2~ 1 giờ + Người cú hoạt tớnh enzym yếu , t/2~ 3 giờ

INH → acetyl hydrazin → Gốc tự do (Độc với tế bào gan)

2.1.1 Isoniazid (INH, Rimifon, H)

14

* Chỉ định:

 Dự phòng lao:

- Người trong gia đình bị lao hoặc người thường xuyên tiếp xúc

với lao (nhân viên y tế, ) mà có test Mantoux(+) hoặc chưa

tiêm BCG

- Người có test Mantoux(+) đang điều trị glucocorticoid hoặc

thuốc ức chế miễn dịch, điều trị bằng tia xạ

- Người bị nhiễm HIV có test Mantoux(+)

2.1.1 Isoniazid (INH, H)

15

* Chỉ định:

 Điều trị lao:

- INH là thuốc lao cơ bản, ít độc, hiệu quả Thành phần của hầu hết các giai đoạn các phác đồ

điều trị lao

- Phải phối hợp chống lao khác

2.1.1 Isoniazid (INH, Rimifon, H)

* Cách dùng và liều lượng:

 Điều trị phối hợp với thuốc khác:

+ Liều hàng ngày: 5mg/kg/24h, tối đa 300mg/24h

+ Liều cách ngày: 15mg/kg/24h

 Dự phòng:

+ Người lớn: 300mg/24h + Trẻ em: 10mg/kg/24h Uống liên tục trong 6-12 tháng

16

Trang 5

* Phản ứng có hại:

 Bất thường về TKTW

 Viêm dây thần kinh ngoại vi : uống kèm vitamin B6

15-50mg/ngày.

 Viêm gan: vàng da, men gan tăng Độc tăng lên khi dùng

cùng rifampicin, pyrazinamid

 Dị ứng

 Thiếu máu, giảm bạch cầu, tiểu cầu

2.1.1 Isoniazid (INH, Rimifon, H)

17

* Chống chỉ định:

 Suy gan hoặc viêm gan nặng

 Dị ứng với INH

 Viêm đa dây thần kinh

 Người bị động kinh

2.1.1 Isoniazid (INH, Rimifon, H)

Dạng viờn phối hợp Isoniazid 300mg + Rifampicin 150mg

18

* Đặc điểm tỏc dụng:

- Khỏng sinhphổ rộng

- Đặc trị với bệnh lao và phong Tác dụng với một số vi khuẩn

khác, ít dùng vìđộc tính cao

- Diệt vi khuẩncả trong và ngoài tế bào Môi trường acid tác

dụng của thuốc mạnh gấp 5 lần

- Có màu da cam, khi dùng rifampicin thì phân, nước tiểu, nước

bọtcó màu đỏ

2.1.2 Rifampicin (Rifampin, Rifacin, R)

19

* Cơ chế tác dụng:

- Gắn với chuỗi beta của ARN polymerase phụ thuộc ADN của vi khuẩn nên ngăn cản tạo thành chuỗi ban đầu trong quá trình tổng hợp ARN

- Khụng ức chế ARN - polymerase của người và động vật ở liều điều trị

2.1.2 Rifampicin (Rifampin, Rifacin, R)

(DNA-dependent RNA polymerase) 20

Trang 6

* Dược động học:

 Hấp thu tốt qua đường tiờu húa

 Tự gõy cảm ứng hệ enzym oxy húa thuốc ở gan

 Thuốc cú chu kỳ ở gan - ruột.

 Làm tăng chuyển húa một số thuốc do gõy cảm ứng

cytocrom - P450: INH, thuốc trỏnh thai, phong tỏa

β-adrenergic, chẹn kờnh calci, diazepam, quinidin,

digitoxin, prednisolon

2.1.2 Rifampicin (Rifampin, Rifacin, R)

21

* Chỉ định:

 Điều trị lao các thể:

Là thuốc chính, phối hợp thuốc lao khỏc để diệt cỏc thể lao

 Điều trị vikhuẩn khỏc:

- Phũng viờm màng nóo do H influenzae và N meningitidis cho những người tiếp xỳc trực tiếp với người bệnh

- éiều trị nhiễm khuẩn nặng do cỏc chủng Staphylococcus kể cả cỏc chủng đó khỏng methicilin và đa khỏng

- Nhiễm Mycobacterium khụng điển hỡnh (M avium) ở người bệnh AIDS (phối hợp thuốc khỏc)

2.1.2 Rifampicin (Rifampin, Rifacin, R)

22

* Cách dùng và liều lượng:

- Điều trị lao:

Người lớn và TE 10mg/kg/24h, tối đa 600mg/24h

- Cách dùng:

+ uống vào lúc đói: thường vào buổi sáng 1h trước ăn hoặc 2h sau ăn

+ Tiêm tĩnh mạch hoặc pha truyền tĩnh mạch

2.1.2 Rifampicin (Rifampin, Rifacin, R)

* Chống chỉ định:

 Mẫn cảm với rifampicin

 Viêm gan nặng

23

* Phản ứng có hại:

 Rối loạn tiêu hoá

 Trên da: ban, ngứa

 Viêm gan: vàng da, men gan tăng (tăng lờn khi dựng cựng INH)

 Nội tiết: rối loạn kinh nguyệt

2.1.2 Rifampicin (Rifampin, Rifacin, R)

24

Trang 7

* Đặc điểm tỏc dụng:

Là thuốc kìm lao mạnh nhất khi đang kỳ nhân lên, không có tác

dụng trên vi khuẩn khác

2.1.3 Ethambutol (Myambutol, E)

* Cơ chế tác dụng:

- ức chế sự nhập acid mycolic vào thành trực khuẩn lao → rối loạn

sự tạo vỏch trực khuẩn lao

- Ngoài ra:

+ Rối loạn tổng hợp acid nhân thông qua cạnh tranh với polyamin

+ Tạo chelat với Zn2+, và Cu2+ 25

* Dược động học:

 Hấp thu tốt qua đường tiờu húa

 Tập trung cao ở trong cỏc mụ chứa nhiều Zn2+, Cu2+, đặc biệt là thận, phổi, nước bọt, thần kinh thị giỏc, gan, tụy

 Sau 24 giờ, một nửa lượng thuốc uống vào được thải ra ngoài qua thận, 15% dưới dạng chuyển húa

2.1.3 Ethambutol (Myambutol, E)

26

* Phản ứng có hại:

 Rối loạn tiêu hoá

* Cách dùng và liều lượng:

- Người lớn: uống liều khởi đầu 25mg/kg/24h trong 2 tháng, sau đó

giảm xuống 15mg/kg/ngày

- TE: 15mg/kg/24h

 Viêm dây thần kinh thị giác (nặng)

2.1.3 Ethambutol (Myambutol, E)

27

* Chỉ định:

- Phối hợp với các thuốc chống lao khác để điều trị các thể lao

- Ngộ độc chỡ

* Chống chỉ định:

 Mẫn cảm với ethambutol

 Viêm dây thần kinh thị giác

 Người có thai, cho con bú,

TE < 5 tuổi

2.1.3 Ethambutol (Myambutol, E)

28

Trang 8

* Đặc điểm tỏc dụng:

- Là thuốc kìm hãm vi khuẩn lao, diệt vi khuẩn lao trong

đại thực bào do thuốc có tác dụng mạnh trong môi

trường acid

2.1.4 Pyrazinamid (Tinamide, P)

* Cơ chế tác dụng:

Chưa rõ, dù cấu trúc gần giống

acid nicotinic và INH

29

* Dược động học

 Thuốc hấp thu nhanh qua đường tiờu hoỏ Đạt được nồng độ tối đa trong mỏu sau 2h

 Khuếch tỏn nhanh vào mụ dịch cơ thể

 Đi qua hàng rào mỏu nóo tốt nờn cú hiệu quả điều trị cao trong lao màng nóo

 t/2 của thuốc khoảng 10 đến 16 giờ.

2.1.4 Pyrazinamid (Tinamide, P)

30

* Chỉ định:

Phối hợp với các thuốc chống lao khác để điều trị lao

trong 6 tháng đầu, sau đó điều trị các thuốc khác

* Chống chỉ định:

 Bệnh gỳt

 Suy gan nặng

2.1.4 Pyrazinamid (Tinamide, P)

31

* Phản ứng có hại:

 Rối loạn tiêu hoá

 Viêm gan, vàng da gặp ở 15%

 Tăng acid uric máu, có thể gây ra cơn gỳt cấp

 Làm giảm tỏc dụng hạ acid uric của probenecid, aspirin, vitamin C Làm tăng tỏc dụng hạ glucose mỏu của cỏc sulfonamid chống đỏi thỏo đường.

* Cách dùng và liều lượng:

Uống liều trung bình 20-30mg/24h

2.1.4 Pyrazinamid (Tinamide, P)

32

Trang 9

2.1.5 Streptomycin

- Phổ kháng khuẩn rộng, hàng đầu chống trực khuẩn lao, hay

được dùng trong giai đoạn tấn công

- Tan nhiều trong nước Ít thấm vào trong tế bào (không diệt

được BK trong ĐTB) Không qua được hàng rào máu não.

Chỉ dùng đường tiêm

- Độc tính: ốc tai – tiền đình, suy thận, giãn cơ

- Do độc tính cao, chỉ dùng nhiễm khuẩn: lao, một số nhiễm

khuẩn tiết niệu, dịch hạch, nhiễm khuẩn huyết nặng do liên cầu

2.2 THUỐC CHỐNG LAO KHÁC

- Là các thuốc chống lao nhóm II

- Ít dùng hơn, dùng thay thế khi vi khuẩn lao kháng thuốc

có phạm vi điều trị hẹp

- Có nhiều tác dụng không mong muốn

- Các thuốc:

Ethionamid, para-aminosalicylic (PAS), cycloserin, amikacin, kanamycin, capreomycin, thiacetazon, ciprofloxacin, ofloxacin.

34

Theo báo cáo kiểm soát lao toàn cầu năm 2010 của WHO:

+ Lao đa kháng thuốc hiện nay ở mức cao chưa từng có

+ Tình hình lao siêu kháng thuốc , một dạng lao gần như 4

không chữa lành được.

+ Lao siêu kháng thuốc là nguy cơ cho sức khỏe cộng đồng

có thể trầm trọng hơn cả nhiễm HIV/AIDS

3 LAO KHÁNG THUỐC

35

Lao đa kháng thuốc (MDR-TB)

Kháng lạiINH và Rifampicintrong số các thuốc kháng lao nhóm I: isoniazid, rifampicin, pyrazinamid, ethambubol và streptomycin

Lao kh¸ng thuèc cùc m¹nh (XDR - TB) kh¸ng l¹i INH, Rifampicinvà 3/6 c¸c thuèc chèng lao nhãm 2: kanamycin, Ethionamid, quinolon, PAS

 MDR – TB = Multi Drug Resistance

 XDR - TB= Extreme Drug Resistance, Extensively Drug Resistance

Nguyªn nh©n chÝnh: sö dông thuèc kh«ng hîp lý

3 LAO KHÁNG THUỐC

36

Trang 10

4 NGUYÊN TẮC DÙNG THUỐC

CHỐNG LAO

 Dùng cùng lúc trong ngày , ít nhất 3 loại thuốc/24 giờ, phối hợp

4-5 thuốc trong giai đoạn tấn công 2-3 tháng, sau đó duy trì.

 Phải cấy vi khuẩn làm kháng sinh đồ để chọn kháng sinh thích

hợp.

 Phối hợp thuốc nhằm nâng cao hiệu quả điều trị, giảm tác dụng

không mong muốn

 Điều trị liên tục, ít nhất 6 tháng , có thể kéo dài 9 - 12 tháng.

37

 Hóa trị ngắn ngày có kiểm soát trực tiếp ( DOTS )

 Liệu pháp dự phòng bằng INH trong 6 tháng cho những người tiếp xúc với bệnh nhân

 Thường xuyên theo dõi tác dụng không mong muốn của thuốc

 Thay thuốc khi trực khuẩn lao kháng thuốc hoặc tác dụng không mong muốn mà bệnh nhân không thể chấp nhận được.

4 NGUYÊN TẮC DÙNG THUỐC

CHỐNG LAO

38

* Người bệnh chưa chữa lao bao giờ /từng điều trị lao

nhưng dưới 1 tháng

2S (E)HRZ/6HE hoặc 2S(E)RHZ/4RH

* Người bệnh có lao tái phát hoặc thất bại điều trị:

2SHRZE/1HRZE/5H3R3E3

* Cho tất cả các thể lao trẻ em

2HRZE/4HR hoặc 2HRZ/4HR

Lưu ý: Trường hợp lao trẻ em thể nặng có thể dùng phối hợp với S

5 MỘT SỐ PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ LAO HIỆN NAY Ở VIỆT NAM

39

2SHRZE/1HRZE/5H3R3E3

Tháng Lần trong tuần H: Isoniazid Z: pyrazinamid S: Streptomycin R: Rifampicin E: Ethambutol

5 MỘT SỐ PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ LAO HIỆN NAY Ở VIỆT NAM

40

Trang 11

II THUỐC ĐIỀU TRỊ PHONG

1 Đại cương

2 Thuốc điều trị phong

3 Nguyờn tỏc dựng thuốc điều trị phong

4 Một số phỏc đồ điều trị phong

Nội dung trỡnh bày

41

Mục tiờu học tập Sau khi học xong bài này sinh viờn phải

1 Trỡnh bày được đặc điểm tỏc dụng, cơ chế tỏc dụng, tỏc dụng khụng mong muốn và ỏp dụng điều trị của 3 thuốc điều trị phong: dapson , rifampicin , clofazimin

2 Trỡnh bày được cỏc nguyờn tắc khi sử dụng thuốc điều trị phong.

42

 Phong là bệnh nhiễm khuẩn do

Mycobacterium leprae gây ra

 Nếu được phát hiện sớm và điều

trị đúng có thể khỏi và không để

lại di chứng

1 ĐẠI CƯƠNG

43

2.1 Các thuốc điều trị phong

Rifampicin

Dapson

Clofazimin

44

Trang 12

2.1.Clofazimin (Lampren)

* Đặc điểm tỏc dụng

 Thuốckìm khuẩn phong

 Thuốc còn có tác dụng chống viêm, ngăn

chặn sự phát triển nốt sần trong bệnh phong

* Chỉ định:

 Chữa các thể phong ở mọi giai đoạn bệnh

* Chống chỉ định:

 Có thai

* Phản ứng có hại:

 Da: mất màu da, khô da, nổi ban ngứa

 Tiêu hoá: buồn nôn-nôn, ỉa chảy, viêm ruột (nặng)

 Phân, nước tiểu đổi màu

 Dị ứng thuốc

* Cách dùng và liều lượng:

+ Liều uống: 50mg/24h hoặc 100-300mg/24h/tuần (mỗi tuần uống

1 lần trong ngày)

Uống tối thiểu trong 2 năm

2.1 Clofazimin (Lampren)

46

2.2 Dapson (DDS)

(DDS=Diamino diphenyl sulfon)

* Đặc điểm

 Là thuốc thuộc họ sulfamid

 Thuốc có tác dụng kìm khuẩn phong

 Được tìm ra từ 1940 nh−ng đến nay

DDS vẫn là thuốc quan trong nhất

trong điều trị bệnh phong

47

2.2 Dapson (DDS)

(DDS=Diamino diphenyl sulfon)

* Dược động học

 Hấp thu hoàn toàn qua ống tiờu húa

 Chuyển húa ở gan nhờ phản ứng acetyl húa tạo thành monoacetyl-DDS khụng cú tỏc dụng kỡm khuẩn

 Cú chu kỳ gan - ruột, nờn thuốc tồn tại rất lõu trong cơ thể, t/2 ~ khoảng 28 giờ.

48

Trang 13

2.2 Dapson (DDS)

(DDS=Diamino diphenyl sulfon)

* Chỉ định:

 Chữa các thể phong ở mọi giai đoạn bệnh

* Chống chỉ định:

 Dị ứng với DDS hoặc sulfamid

 Suy gan

 Có thai, cho con bú

 Thiếu máu nặng

49

* Phản ứng có hại:

 Da: phát ban toàn thân

 Tiêu hoá: buồn nôn-nôn, chán ăn

 Thiếu máu do tan máu

 Hội chứng Sulfon: vàng da, sốt, viêm da, hoại tử gan, thiếu máu, xuất hiện sau dùng DDS 5-6 tuần

* Cách dùng và liều lượng:

+ Điều trị: uống100mg/24h + Dự phòng: 50-100mg/24h cho những người gần gũi với bệnh nhân phong

Thời gian dùng thuốc kéo dài

ít nhất 3 năm, thậm chí suốt đời

2.2 Dapson (DDS)

(DDS=Diamino diphenyl sulfon)

50

* Cách dùng và liều lượng:

- Điều trị phong:

+ TE: 150-300mg/lần x 1 lần/tháng x 6-24 tháng

+ Ngưười lớn: 600mg/lần x 1 lần/tháng

- Cách dùng:

+ uống vào lúc đói: thường vào buổi sáng 1h trước ăn hoặc 2h

sau ăn

+ Tiêm tĩnh mạch hoặc pha truyền tĩnh mạch

2.3 Rifampicin (Rifampin, Rifacin, R)

51

3 Nguyên tắc dùng thuốc điều trị phong Năm 1982 WHO đưa ra:

 Đa hoá trị liệu , thường dùng 3 thuốc

 Để tránh tàn phế: phối hợp hoá trị liệu + vật lý liệu pháp + thể dục liệu pháp

 Uống thuốc đúng liều lượng, phác đồ, thời gian Định kỳ theo dõi tác dụng lâm sàng, xét nghiệm vk, tác dụng không mong muốn.

 Thời gian điều trị phụ thuộc vào mức độ nhiễm vi khuẩn52

Trang 14

53

Ngày đăng: 11/05/2021, 19:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w