1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

TIET 59 ON TAP TONG HOP

15 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 2,84 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

và nhuộm hồng cả không gian, làm không gian cũng như biến sắc( cây xanh như cũng ánh theo hồng) – bài thơ xây dùng được những hình ảnh gây ấn tượng mạnh với người đọc, qua đó thể hiện[r]

Trang 1

CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ ĐẾN DỰ GIỜ THĂM LỚP

Trang 2

Kiểm tra bài cũ

? Em hãy cho biết có những phép tu từ nào đã học?

Cho ví dụ minh họa.

So sánh, ẩn dụ, nhân hóa, hoán dụ, nói quá, nói giảm nói

tránh, điệp ngữ, chơi chữ.

? Xác định phép tu từ được sử dụng trong khổ thơ sau và

cho biết về phép tu từ đó.

Mặt trời xuống biển như hòn lửa Sóng đã cài then, đêm sập cửa Đoàn thuyền đánh cá lại ra khơi Câu hát chăng buồm cùng gió khơi

( Đoàn thuyền đánh cá _ Huy Cận)

- Các phép tu từ sử dụng trong khổ thơ trên là: So sánhnhân hóa

1) So sánh:

 Khái niệm: Đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật, sự việc khác có nét tương đồng

2) Nhân hóa:

 Khái niệm:Dùng những từ ngữ vốn dùng tả hoặc gọi người để tả hoặc gọi vật

Trang 3

Tiết 59

TỔNG KẾT TỪ VỰNG ( Luyện tập tổng hợp)

1 Từ đơn - từ phức

2 Thành ngữ

3 Nghĩa của từ

4 Từ nhiều nghĩa và hiện

tượng chuyển nghĩa của

từ

5 Từ đồng âm

6 Từ đồng nghĩa

7 Từ trái nghĩa

8 Cấp độ khái quát của nghĩa

từ

9 Trường từ vựng

10.Sự phát triển của từ vựng 11.Từ mượn

12.Từ Hán Việt

13.Thuật ngữ và biệt ngữ xã

hội

14.Trau dồi vốn từ

I Lí thuyết

Trang 4

TỔNG KẾT TỪ VỰNG ( Luyện tập tổng hợp)

Bài tập 1.

Bài tập 2.

Bài tập 3.

Bài tập 4.

• Bài tập 5.

• Bài tập 6.

Tiết 59

Trang 5

Bài tập 1: So sánh dị bản hai câu ca dao.

 Từ gật đầu: không phù hợp.

 Từ gật gù: phù hợp hơn.

Râu tôm nấu với ruột bầu

Chồng chan vợ húp gật đầu khen ngon Chồng chan vợ húp gật gù khen ngon Râu tôm nấu với ruột bầu

Từ tượng hình gợi tư thế của 2 vợ chồng: gật nhẹ đầu nhiều lần - chỉ

sự tán thưởng Tuy nghèo khó với món ăn dân dã, đạm bạc nhưng họ cảm thấy ngon miệng , cùng nhau chia sẻ niềm vui đơn sơ trong cuộc sống

rồi

ngẩng lên ngay, tỏ vẻ đồng ý

Trang 6

Bài tập 2: Nhận xét cách hiểu nghĩa từ ngữ trong truyện cười.

Chồng vừa ngồi xem bóng đá vừa nói:

- Đội này chỉ có một chân sút, thành ra mấy lần bỏ lỡ cơ hội ghi

bàn

Vợ nghe thấy liền than thở:

- Rõ khổ! Có một chân thì còn chơi bóng làm gì cơ chứ!

Chồng: một chân sút

Cả đội bóng chỉ có một người

giỏi ghi bàn

Dùng với nghĩa chuyển theo

phương thức hoán dụ

Vợ: có một chân.

Cầu thủ chỉ còn một chân

Hiểu theo nghĩa gốc

Hiểu sai

Vi phạm phương châm quan hệ

Trang 7

Bài tập 3: Đọc đoạn thơ.

Áo anh rách vai

Quần tôi có vài mảnh vá

Miệng cười buốt giá Chân không giày

Thương nhau tay nắm lấy bàn tay.

Đêm nay rừng hoang sương muối Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới

Đầu súng trăng treo.

(Đồng chí - Chính Hữu )

- Trong các từ in đậm trên từ nào được dùng theo nghĩa gốc, từ nào được dùng theo nghĩa chuyển?

- Theo phương thức nào?

Trang 8

- Miệng, chân, tay Dùng theo nghĩa gốc

miệng (người) chân (người) tay (người)

- Vai, đầu Dùng theo nghĩa chuyển

vai (áo) => hoán dụ đầu(súng) => ẩn dụ

Bài tập 3: Đọc đoạn thơ.

Trang 9

Bài tập 4: Chỉ ra các trường từ vựng? Các trường từ vựng có liên

quan đến nhau không? Ý nghĩa trong bài thơ?

Áo đỏ em đi giữa phố đông Cây xanh như cũng ánh theo hồng

Em đi lửa cháy trong bao mắt Anh đứng thành tro, em biết không?

( Vũ Quần Phương- Áo đỏ)

Trang 10

- Có hai trường từ vựng:

+ Chỉ màu sắc: đỏ, xanh, hồng

+ Chỉ lửa, sự vật và hiện tượng liên quan đến lửa: lửa, cháy,

tro

=>Liên quan chặt chẽ

=> Thể hiện một tình yêu, mãnh liệt, cháy bóng

Các từ trong 2 trường từ vựng liên quan chặt chẽ với nhau: màu áo đỏ của cô

gái thắp lên trong mắt chàng trai( và bao người khác) ngọn lửa Ngọn lửa đó

lan tỏa trong anh, làm anh đắm say, ngây ngất( đến mức có thể cháy thành tro)

và nhuộm hồng cả không gian, làm không gian cũng như biến sắc( cây xanh

như cũng ánh theo hồng) – bài thơ xây dùng được những hình ảnh gây ấn

tượng mạnh với người đọc, qua đó thể hiện một tình yêu mãnh liệt, cháy bỏng.

Bài tập 4: Chỉ ra các trường từ vựng? Các trường từ vựng có liên quan

đến nhau không? Ý nghĩa trong bài thơ?

Trang 11

Bài tập 5: Đọc đoạn trích

Ở đây, người ta gọi tên đất, tên sông không phải bằng danh từ

mĩ lệ, mà cứ theo đặc điểm riêng biệt của nó mà gọi thành

tên.Chẳng hạn như gọi rạch Mái Giầm, vì hai bên bờ rạch mọc

toàn cây mái giầm cọng tròn xốp nhẹ, trên chỉ xòa ra độc một cái

lá xanh hình chiếc bơi chèo nhỏ; gọi là kênh Bọ Mắt vì ở đó tụ

không biết cơ man nào là bọ mắt, đen như hạt vừng, chúng cứ

bay theo thuyền từng bầy như những đám mây nhỏ, ta bị nó đốt

vào da thịt chỗ nào là chỗ đó ngứa ngáy nổi mẩn đỏ tấy lên; gọi

kênh Ba Khía vì ở đó hai bên bờ tập trung toàn những con Ba

Khía, chúng bám đặc sệt quanh các gốc cây ( Ba Khía là một loại

còng biển lai cua, càng tím đỏ, làm mắm xé ra trộn tỏi ớt ăn rất

ngon)

( Đoàn Giỏi – Đất rừng phương Nam)

Trang 12

Bài tập 5: Đọc đoạn trích.

Các sự vật và hiện tượng được đặt tên trong đoạn trích

như: rạch Mái Giầm, kênh Bọ Mắt, kênh Ba Khía

=> Là sừ có sẵn (rạch, kênh) kết hợp với đặc điểm riêng biệt của

sự vật, hiện tượng (Mái Giầm, Ba Khía, Bọ Mắt)

- Sông Cửu Long, Sông Lục Đầu, Hồ Hoàn Kiếm, Biển Hồ,…

- Chuột đồng, ong ruồi,…

Ví Dụ:

Trang 13

Bài tập 6: Truyện cười sau đây phê phán điều gì?

Một ông sính chữ bất chợt lên cơn đau ruột thừa

Bà vợ hốt hoảng bảo con:

- Mau đi gọi bác sĩ ngay!

Trong cơn đau quằn quại, ông ta vẫn gượng dậy nói với

theo:

- Đừng… đừng gọi bác sĩ, gọi cho bố đốc tờ!

( Theo Truyện cười Việt Nam)

Bác sĩ = Đốc tờ

Truyện phê phán thói sính dùng từ nước ngoài của một số người

Trang 14

III Tổng kết:

1 Để sử dụng tốt Tiếng Việt trong giao tiếp chúng ta cần phải nắm

được đầy đủ, chính xác nghĩa của từ và sử dụng từ thích hợp (BT 1 + 2)

2 Cùng với việc phát triển từ vựng Tiếng Việt theo phương thức

chuyển nghĩa ẩn dụ và hoán dụ, có thể tạo từ ngữ mới bằng cách dùng từ ngữ có sẵn kết hợp với đặc điểm sự vật (BT 3 + 5)

3 Sử dụng các từ cùng trường từ vựng tạo nên sự gợi cảm, sinh

động và hiệu quả cho sự diễn đạt (BT 4)

4 Cần sử dụng từ mượn, từ đồng nghĩa đúng lúc, đúng chỗ không

nên lạm dụng (BT 6)

Trang 15

Cảm ơn quý thầy cô đã đến dự giờ thăm lớp.

Ngày đăng: 11/05/2021, 07:49

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w