Thuật ngữ computer network đề cập đến việc kết nối những máy tính hoạt động độc lập lại với nhau thông qua môi trường truyền thông.Mô hình OSI Là mô hình mạng chuẩn hóa do ISO (International Standard Organization) đề nghị, Gồm có 7 lớp với các chức năng khác nhau. Định ra các tiêu chuẩn thống nhất cho các nhà sản xuất, cung cấp sản phẩm, dịch vụ mạng, tổ chứ ISO công bố mô hình OSI (Open System Interconnection (OSI))....
Trang 1GIẢNG VIÊN TH.S PHẠM CHUẨN EMAIL: PCHUAN@HCMUTRANS.EDU.VN
MẠNG CĂN BẢN
Trang 2LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG MẠNG
1969 phát triển hệ thống mạng ARPANET
(Advanced Research Project Agency Network)
Sự ra đời của nghi thức truyền IP
1983 tách hệ thống NSFnet và MILNET
1988 NSFnet phát triển thành hệ thống mạng Internet
1988 khái niệm WWW (World wide web) ra đời
Trang 3Giới thiệu tổng quan mạng máy tính
Vì sao phải kết nối mạng ?
Trang 4Vì sao phải kết nối mạng ?
• Chia sẻ thông tin.
• Chia sẻ phần cứng và phần mềm.
• Hỗ trợ và quản lý tập trung.
Trang 5Vì sao phải kết nối mạng ?
Trang 6Khái niệm tổng quan
Thuật ngữ computer network đề cập đến việc
kết nối những máy tính hoạt động độc lập lại với
nhau thông qua môi trường truyền thông
Trang 7Những vấn đề quan tâm khi xây dựng mạng
Kích thước của tổ chức
Mức độ an toàn
Mức độ quản trị có thể
Lưu lượng thông tin mạng
Nhu cầu sử dụng mạng của người dùng
Ngân sách mạng
Trang 8Printer
Trang 11Internet Backbone
Trang 13Cần có mô hình chuẩn hóa
Trang 14Mô hình OSI là gì?
Là mô hình mạng chuẩn hóa do ISO
(International Standard Organization) đề nghị
Gồm có 7 lớp với các chức năng khác nhau
Định ra các tiêu chuẩn thống nhất cho các nhà sản xuất, cung cấp sản phẩm, dịch vụ mạng
1984: tổ chứ ISO công bố mô hình OSI ( O pen
S ystem I nterconnection (OSI))
Trang 15Giao tiếp qua mạng
Trang 16Mô hình OSI 7 lớp
Các ứng dụng mạng: email, web, chat, Định dạng biểu diễn dữ liệu, encryption,… Thiết lập session, security, authentication Bảo đảm truyền nhận đúng dữ liệu
Quản lý địa chỉ, tìm đường, truyền nhận các packet.
Truyền nhận frame, kiểm tra và sửa lỗi Kết nối vật lý, truyền các bit dữ liệu
Trang 17Giao tiếp qua mô hình OSI 7 lớp
Session Transport Network Data Link Physical 10010111001011010010110101011110101
segments packets
frames
Data
Data
Data Data
Trang 18Mô hình TCP/IP là gì?
Mô hình kết nối mạng do U.S DoD (Department
of Defense) đề nghị
Xuất hiện 1971 trong mạng ARPANET
Gồm có 4 lớp nhưng có chức năng khác với các lớp OSI
Là chuẩn giao tiếp của Internet
Trang 19Ethernet, ATM X.25, Wireless,…
IP ICMPIGMP
ARP/RARP
Trang 20TCP/UDP IP
Ethernet
Trang 21Ví dụ về TCP/IP
I love you
1: I l 3: you
2: ove
1: I l 3: you 2: ove
1: I l 3: you
Trang 22Minh họa mất packets
I love you
I love you
1: I l 3: you
1: I l
2: ove 3: you
Trang 23Mô hình OSI và TCP/IP với thiết bị
(Bảng dữ liệu tham khảo từ Cisco)
Trang 24Phân loại mạng máy tính
LAN (Local Area Network)
IEEE 802.x ( Ethernet , Token Ring,…)
MAN (Metropolitan Area Network)
POTS, Frame Relay, ISDN, xDSL,
Internetwork: TCP/IP
Trang 26Mạng LAN
Trang 27Mạng MAN
MANs(Metropolitan Area Networks)
Có kích thước vùng địa lý lớn hơn LAN tuy nhiên nhỏ hơn WAN
Một tổ chức quản lý
Thường dùng cáp đồng trục, cáp quang hay sóng ngắn
Trang 28Mạng WAN
WANs (Wide Area Networks)
Chúng thường là sự kết nối nhiều LANs
Không có giới hạn về địa lý
Tốc độ truyền dữ liệu khá thấp
Nhiều tổ chức quản lý
Trục chính thường dùng kênh truyền điểm điểm
Những kỹ thuật thường dùng :
Trang 29Mạng WAN
Trang 30Phân loại theo kiến trúc
Client - server
• Server kiểm soát quá trình truy cập web, email, ftp,
Peer-to-peer
• Mọi trạm làm việc ngang hàng nhau
• Không có máy chủ điều khiển
Trang 31 Rẻ tiền.
Các vấn đề quan tâm
Trang 32Mạng ngang hàng
Trang 34Client & Server
client program
server program
chạy trên server
Network
Trang 35Mạng client/server
Trang 36Topology mạng
Topology là gì ?
Sơ đồ bố trí các máy tính, môi trường truyền và các thành phần khác của mạng.
Tham chiếu đến thiết kế mạng.
Các từ khóa liên quan: Physical layout, Design, Diagram, Map
Cơ bản dựa trên phân loại kênh truyền.
Tầm ảnh hưởng:
Loại thiết bị mạng cần thiết.
Khả năng của các thiết bị mạng.
Khả năng phát triển mạng trong tương lai.
Cơ cấu quản trị mạng
Trang 37Phân loại kênh truyền
Các kênh truyền dạng điểm điểm (point to point channels)
Kênh truyền dạng đa truy cập ( multiaccess
channels hay broadcast channels)
Trang 38Phân loại mạng
Multiaccess :
máy khác nhau trên mạng.
gói thông tin trên đó.
Khi lấy thông tin vào thì các máy sẽ phải kiểm tra địa chỉ của mình và địa chỉ trong packet
chấp đường truyền theo một phương thức nào đó.
Trang 39Phân loại mạng
Point to point :
Store-and-forward hay packet switched.
Hầu hết những mạng diện rộng dùng cơ chế
Dựa trên các tiêu chí nào để chọn topology ?
Trang 40Phân loại mạng máy tính theo topology – Star
Trang 41Phân loại mạng máy tính theo topology - Bus
Trang 42Phân loại mạng máy tính theo topology - Ring
Trang 43Phương pháp truy cập đường truyền vật lý
Nếu nhiều máy trạm cùng gởi dữ liệu lên đường truyền thì tín hiệu sẽ bị chồng lên nhau và bị
hỏngcó phương pháp tổ chức đường truyền:
Truy cập đường truyền ngẫu nhiên
Truy cập đường truyền có trọng tài.
Trang 44CSMA/CD (Carrier Sence Multiple
Access)
CSMA/CD phương thức truy cập có cảm nhận sóng mang sử dụng phương pháp ngăn chia thời gian một cách đều đặn để cấp cho các trạm
Trước khi truyền, trạm sẽ cảm nhận sự rãnh rỗi của đường truyền LBT (Listening before talking)
Trang 45CSMA/CD (Carrier Sence Multiple
Access)
Các chiến lược:
Truyền kiên trì: phát hiện xung đột trạm sẽ ngừng một khoảng thời gian sẽ thực hiện lại, cho đến
khi đường truyền rỗi sẽ thực hiện truyền.
Truyền không kiên trì: trạm sẽ lắng nghe xem
nếu có xung đột trên mạng trạm sẽ ngưng nghe một khoảng thời gian, nếu không có xung đột
trạm sẽ thực hiện truyền dữ liệu.
Truyền kiên trì xác suất: trạm sẽ lắng nghe nếu đường truyền rỗi nó sẽ tiến hành gởi dữ liệu với một xác suất p<1 (nghĩa là nếu đường truyền rỗi
nó cũng không hẳn đã truyền dữ liệu)
Trang 46CSMA/CD (Carrier Sence Multiple
Access)
Chiến thuật 1:
Hiệu quả trong tránh xung đột
Sử dụng đường truyền không tối ưu
Trang 47Phương pháp Token Bus
Các máy trạm được cấp một thẻ bài (token) khi muốn truyền dữ liệu và thẻ bài đó được lưu
chuyển trong một vòng tròn logic được thiết lập bởi các máy trạm đó
Token tồn tại trong một thời gian nhất định và nó quyết định thời gian truyền dữ liệu của trạm đó
Việc thiết lập vòng tròn logic được quyết định dựa trên các máy có nhu cầu cần truyền dữ liệu và
xác định thứ tự vị trí theo chuỗi vị trí mà trạm cuối cùng liền kề với trạm đầu tiên
Trang 48Phương pháp truyền token bus
Trang 49Phương pháp Token Ring
Phương pháp này cũng dựa trên nguyên tắc dùng thẻ bài để cấp phát quyền truy nhập đường truyền
Thẻ bài lưu chuyển theo theo vòng vật lý chứ không theo vòng logic như đối với phương pháp token bus
Trang 50Phương pháp Token Ring
Trang 51Các khái niệm cơ bản khác
nhau
SMTP (Simple Mail Transfer Protocol)
POP3 (Post Office Protocol v.3)
HTTP (HyperText Transfer Protocol)
FTP (File Transfer Protocol)
IP (Internetwork Protocol)
Trang 52Ví dụ về giao thức
Hi Hi
Mấy giờ rồi?
2:00
TCP connection
req
TCP connection response
GET http://www.yahoo.com
<file>
time
Trang 53Các khái niệm cơ bản khác (t.t)
địa chỉ lớp 2 – Data Link, gồm 6 byte
switch, NIC).
Xem MAC Address trên Windows
Trang 54ServerMAC Address trong LAN
Trang 55Các khái niệm cơ bản khác (t.t)
Trang 57Các khái niệm cơ bản khác (t.t)
Từ địa chỉ IP đến Domain Name
Quốc gia : au, vn, de, it, fr, ch
Tổ chức : com, edu, mil, org, gov
Trang 58Domain Name System
google microsoft
edu
hcmutrans it
Trang 59http:// www.hcmutrans.edu.vn / tailieu /index.html
Giao thức
Tên web server
Tên thư mục
Tên tài liệu
Fully Qualified Domain Name
Uniform Resource Locator (URL)
Trang 60Các khái niệm cơ bản khác (t.t)
có nhiệm vụ bảo vệ mạng Intranet.
Intranet
Trang 61IP ADDRESS CLASSES
Trang 62IP network address
IP Address
Địa chỉ IP: 32 bit (4 byte) dạng dot
number hoặc số hexa, ví dụ
Trang 63IP address format
Trang 64Binary and decimal conversion
Trang 65Network ID và host ID
Network ID (Internet Network Information Center)
Xác định địa chỉ mạng của một thiết bị/host
Host ID :
Xác định địa chỉ của host/thiết bị trong mạng
Trang 66Bits của IP address
Network Bits :
Xác định network ID
Xác định class của IP address
Không cho phép tất cả bit là 0
Trang 67IP address classes
Trang 68IP address classes: Class A
Trang 69IP address classes: Class A
Bit đầu tiên Class A 0
8 bits xác định địa chỉ mạng.
Dãy IP private 1.0.0.0 đến 127.0.0.0
Còn lại 3 octets cho địa chỉ host
Lớp A có tới 16,777,214 IP addresses địa chỉ cho máy
Trang 70IP address classes: Class B
Trang 71IP address classes: Class B
2 bits của Class B là 10
2 octets xác định địa chỉ mạng.
Dãy địa chỉ IP private 128.0.0.0 - 191.255.0.0
Còn lại 2 octets cho địa chỉ host
Class B có đến 65.534 IP address
Trang 72IP address classes: Class C
Trang 73IP address classes: Class C
3 bits của lớp Class C 110
3 octets xác định địa chỉ lớp mạng.
Dãy IP private từ 192.0.0.0 - 223.255.255.0
Còn lại octet cuối sử dụng cho địa chỉ host
Tối đa 254 IP addresses.
Trang 74Tổng quát: IP address classes
Trang 76Địa chỉ quảng bá: broadcast address
Broadcast đi đến tất cả các host có chung một IP mạng
Broadcast address là địa chỉ IP trong đó có tất cả các bit host là 1
Một địa chỉ IP có tất cả các bit host và bit network đều là 1 được gọi là địa chỉ broadcast cục bộ
(local broadcast address)
Trang 77Local broadcast address
Broadcast address255.255.255.255
Trang 78Directed broadcast address
Broadcast address192.168.20.255
Trang 80Private addresses
Là những địa chỉ nằm bên trong những mạng riêng biệt, những tổ chức có hệ thống mạng riêng không yêu cầu có những IP kết nối trực tiếp với mạng Internet bên ngoài Class A: 10 0.0.0
Class B: 172.16 0.0 - 172.31 0.0
Class C: 192.168.0 0 - 192.168.255 0
Trang 81Lab 10.4.1: Step 4 – Valid address
Trang 83Cho địa chỉ IP 192.168.5.0/24 Muốn chia mạng con và mỗi mạng có 20 máy tính thì ta phải mượn bao nhiêu bit
Trang 84Dãy địa chỉ nào sau đây là địa chỉ private của lớp C
Trang 85Địa chỉ mạng sau đây có bao nhiêu subnet?
Trang 86Một số dịch vụ Internet thông
dụng
Trang 87World-Wide-Web (Wait)
Web Browser: Internet Explorer, Netscape
Navigator, Opera,
Trang 89File Transfer Protocol (FTP)
FTP client và FTP Server FTP Server
Trang 92Chat Server
WebChat, mIRC, ICQ, Yahoo Messenger, MSN)
Trang 93Xây dựng một Intranet đơn giản
Intranet = LAN + TCP/IP
Trang 94Local Area Networks (LANs)
Mạng sở hữu riêng của một tổ chức, công ty
Phạm vi giới hạn
Kênh truy cập chia sẻ (shared) 10 ÷ 100 Mbps
Thiết bị
twisted pair, coaxial cable, fibre optic, wireless
Chủ yếu là chuẩn Ethernet
Trang 95Chuẩn Ethernet cho LAN
(IEEE 802.3)
Trang 96Thiết bị mạng - NIC
Trang 98Chức năng của card mạng
Nối máy tính vào mạng
Cung cấp địa chỉ MAC trong các lần kết nối
Hiện thực CSMA/CD để truy cập
kênh truyền vật lý, phát hiện và xử lý đụng độ
Trang 99Thiết bị mạng - Cable
Fiber UTP và RJ-45 jack Coaxial cable
Trang 100Gigabit Ethernet
SM Fiber)
Trang 101Thiết bị mạng – Hub (t.t)
Repeater (Layer 1 - Physical)
khi nối xa hơn 100m
Chỉ có 2 port: 1 in 1 out
Hub (hay còn gọi là multi-port repeater)
Trang 102Thiết bị mạng - Bridge
Bridges: chuyển tiếp hoặc chặn các frame dựa trên địa chỉ MAC
Trang 103Thiết bị mạng - Switch
Switch (Layer 2 - Data Link) là multi-port bridge
Trang 104Thiết bị mạng – Router
Router (Layer 3 – Network)
Trang 105A B
Bưu điện A chuyển thiệp chúc mừng đến bưu điện B
Distribution Center
Dịch vụ Greeting Card
Trang 106Sự tương đồng thuật ngữ
Khác biệt ???
– E-mail message có thể được chia nhỏ thành E-mail message có thể được chia nhỏ thành packet packet
– Router có thể gửi các packet (của cùng một email
message) theo các đường khác nhau.
frame → envelope
gateway → post office
router → distribution center
packet → card
e-mail address → postal address
e-mail message → message
Trang 107
Trang 108Qui ước mã màu cáp UTP
Cáp UTP gồm 4 cặp sợi xoắn với nhau
Trang 109Qui ước đấu cáp MDI
Cáp thẳng (straight): PC-switch, switch-router, PC-hub
Trang 110Qui ước đấu cáp MDI-X
Cáp chéo (crossover): nối các thiết bị
hub-switch, hub-hub, switch-hub-switch, router-router, router-PC, PC-PC.
QuickGuide
1-3, 2-6
Trang 111Các bước xây dựng LAN
Thu thập yêu cầu
Thiết kế mô hình luận lý
Lựa chọn công nghệ
Thiết kế sơ đồ vật lý
Bố trí thiết bị, sơ đồ đi dây, outlet,
Thực hiện – Kiểm tra
Trang 112Mô hình luận lý mạng LAN đơn giản
HUB/SWITCH
SERVER
NGOCVINH NGOCHIEU
HOANGHUY DANGKHOA
Trang 113Mô hình luận lý mạng LAN đơn giản (t.t)
Trang 114Sơ đồ đi dây đơn giản
Trang 115Sơ đồ đi dây chi tiết
Trang 116Sơ đồ đi dây chi tiết
Trang 117Thiết lập địa chỉ IP
Trang 118Thực hành cấu hình mạng
workgroup
Cấu hình địa chỉ IP mạng lớp A, B, C
Cấu hình địa chỉ IP default gateway và DNS
Cấu hình nhiều địa chỉ IP trên một máy
Cấu hình chia sẻ file
Cấu hình quyền security trên hệ thống thư mục
NTFS
Cấu hình quyền share trên hệ thống thư mục
Trang 119Các lệnh cơ bản để cấu hình router Cisco
tin hệ thống
chế độ này ta có thể vào được các interface
để cấu hình cho từng interface của router
en)