1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng Ngữ văn 11 bài: Tràng giang - Huy Cận

50 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tràng giang
Tác giả Huy Cận
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội
Chuyên ngành Ngữ văn
Thể loại bài giảng
Thành phố Hà Tĩnh
Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 2,19 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sóng gợn tràng giang buồn điệp điệpCon thuyền xuôi mái nước song song Thuyền về nước lại sầu trăm ngả, Củi một cành khô lạc mấy dòng.. Bèo dạt về đâu hàng nối hàng Mênh mông không một c

Trang 1

Tràng giang

Trang 2

I Kh ái quát về tác giả tác phẩm

Hãy cho biết phần tiểu dẫn trình

bày mấy nội dung đó là những nội dung nào?

- Có 3 nội dung:

Trang 3

Tác giả Huy Cận Khái quát về sự nghiệp thơ văn của HC

Xuất xứ và hoàn cảnh sáng tác

bài thơ Tràng giang

Trang 4

1 Tác giả.

* Cuộc đời.

- Họ tên đầy đủ: Cù Huy Cận ( 1919 – 2005 )

- Xuất thân: Trong một gia đình nhà nho nghèo gốc nông dân

- Là nhà văn sớm giác ngộ và đi theo cách mạng

Nêu khái quát

về cuộc đời tác giả Huy Cận?

- Quê quán: Làng Ân Phú – Hương Sơn- Hà Tĩnh (Nay là huyện Đức Thọ - Hà Tĩnh)

Trang 5

Chân dung của Huy Cận theo thời gian

Trang 6

trường gần chiến trường xa (1973).

Tác phẩm tiêu biểu của Huy Cận trước

và sau cách mạng tháng 8 ?

Trang 7

- Hàm xúc, giàu suy tư triết lí

- Hiện đại mà vẫn giàu màu sắc cổ điển

=> Là gương mặt tiêu biểu của thơ ca VN hiện đại

Đặc điểm thơ Huy Cận ?

* Đặc điểm thơ Huy Cận

Trang 8

2 Xuất xứ và hoàn cảnh sáng tác

- Xuất xứ : Rút trong tập thơ “Lửa thiêng”

(1940)

- Hoàn cảnh sáng tác : Năm1939, khi Huy

Cận còn là sinh viên trường Cao đẳng Canh nông.

- cảm hứng: từ cảnh bờ bãi và sóng nước

sông Hồng (bến Chèm)

Xu ất xứ và hoàn cảnh sáng tác của bài thơ?

Trang 9

3 Đọc diễn cảm :

Giọng nhẹ nhàng, ung dung, thư

thái, hơi chậm Chú ý cách ngắt nhịp 4/3; 2/2; 2/3

Trang 10

Sóng gợn tràng giang buồn điệp điệp

Con thuyền xuôi mái nước song song

Thuyền về nước lại sầu trăm ngả,

Củi một cành khô lạc mấy dòng.

Lơ thơ cồn nhỏ gió đìu hiu,

Đâu tiếng làng xa vãn chợ chiều.

Nắng xuống, trời lên sâu chót vót

Sông dài trời rộng bến cô liêu.

Bèo dạt về đâu hàng nối hàng Mênh mông không một chuyến đò ngang.

Không cầu gợi chút niềm thân mật.

Lặng lẽ bờ xanh tiếp bãi vàng.

Lớp lớp mây cao đùn núi bạc Chim nghiêng cánh nhỏ bóng chiều xa, Lòng quê dợn dợn vời con nước

Không khói hoàng hôn cũng nhớ nhà.

Trang 11

Sóng gợn tràng giang buồn điệp điệp

Trang 12

Con thuyền xuôi mái nước song song

Trang 13

Thuyền về nước lại sầu trăm ngả

Trang 14

Củi một cành khô lạc mấy dòng

Trang 15

Lơ thơ cồn nhỏ gió đìu hiu

Trang 16

Đâu tiếng làng xa vãn chợ chiều

Trang 17

Nắng xuống, trời lên, sâu chót vót

Trang 18

Sông dài, trời rộng, bến cô liêu

Trang 19

Bèo dạt về đâu hàng nối hàng

Trang 20

Mênh mông không một chuyến đò ngang

Trang 21

Không cầu gợi chút niềm thân mật

Trang 22

Lặng lẽ bờ xanh tiếp bãi vàng

Trang 23

Lớp lớp mây cao đùn núi bạc

Trang 24

Chim nghiêng cánh nhỏ bóng chiều sa

Trang 25

Không khói hoàng hôn cũng nhớ nhà

Trang 26

Lòng quê dợn dợn vời con nước

Trang 27

4 Thể thơ và bố cục :

- Thể thơ thất ngôn : 4 khổ/ bài Mỗi khổ có 4 câu

Có thể xem 4 khổ thơ là 4 phần của bài

thơ ?

+ Khổ 1 : Cảnh sóng gợn, thuyền trôi và nỗi buồn điệp điệp.

+ Khổ 2 : Cảnh cồn bến hoang vắng trong nắng chiều bát ngát.

+ Khổ 3 : Cảnh bèo trôi , cảnh bãi bờ

+ Khổ 4 : Cảnh mây trời, sông nước gợi

nỗi nhớ nhà.

Trang 28

1 Nhan đề.

-“Tràng giang”: Là một từ ghép Hán

việt

“Tràng giang” nghĩa là con sông dài,

sông lớn Nhan đề gợi sự mênh mông vô tận.

Em hiểu như thế nào về

nhan đề bài thơ?

II Đọc hiẻu chi tiết

Trang 29

2.Lời đề từ.

Nêu ý nghĩa lời đề từ?

“Bâng khuâng trời rộng nhớ sông dài”

- Mở ra không gian mênh mông, hoang vắng.

- Mở ra cảm xúc của toàn bài thơ: mênh mang, u hoài, khó định hướng.

Thâu tóm toàn bộ tư tưởng, ý đồ nghệ thuật tác phẩm

Trang 30

Sóng gợn tràng giang buồn điệp điệp,

Trang 31

Khổ 1 vẽ nên những hình ảnh gì?

Các hình ảnh ấy có điểm gì chung?

- Sóng gợn: sóng nhỏ lăn tăn gợn lên vì gió nhẹ.

- Buồn điệp điệp : Nỗi buồn triền miên trải dài theo con sóng-> Cách dùng từ sáng tạo để hình ảnh hoá một nỗi buồn lãng mạn.

Phảng phất tứ thơ cổ điển

Trang 32

=> G ợi cảm giác chia lìa

Thuyền xuôi mái-> Gợi liên tưởng về một thân phận nhỏ bé cô đơn không hòa mình được vào dòng đời.

- Nước song song-> Nước nghịch chiều với thuyền, không hề gắn bó với thuyền v à cùng thuyền dâng Sầu trăm ngả

Trang 33

Cành củi khô Lạc mấy dòng

Chất liệu hiện

Thân phận, kiếp người nhỏ

bé, mong manh bơ vơ, lạc

loài (Vẻ hiện đại)

Hình ảnh “Củi một cành khô

lạc mấy dòng”

Trang 34

Nghệ thuật tiểu đối sử dụng trong

câu 3, 4 có tác dụng gì?

- Là sự đối lập giữa:

+ Ýt và nhiều

+ Cái nhỏ bé bình dị với cái mênh mông

=> Gợi nỗi buồn sâu sắc về sự chia lìa, cảm giác bơ

vơ lạc lõng

=> Điểm chung: tả cảnh sông nước tràng giang bao

la vô định và rời rạc, qua đó bộc lộ nỗi buồn sầu- nỗi sầu không gian .

Trang 35

b/ Kh ổ 2

Lơ thơ cồn nhỏ gió đìu hiu, Đâu tiếng làng xa vãn chợ chiều.

Nắng xuống trời lên sâu chót vót;

Sông dài trời rộng bến cô liêu.

Hình ảnh “cồn, gió” xuất hiện khiến

bức tranh tràng giang trở nên thế nào?

- Hình ảnh: cồn nhỏ, gió đìu hiu -> càng làm tăng sự lạnh lẽo, trống vắng của không gian

Trang 36

Nhận xét về âm thanh trong

khổ thơ?

Âm thanh: vãn chợ chiều

Là âm thanh giả định (đâu) : Tác giả mơ ước có một âm thanh gợi niềm thân mật, gợi tình người cho dù đó là

tiếng chợ chiều đã vãn Âm thanh đó không có, sự câm nín của không gian càng rợn ngợp

Câu 3,4

Nắng xuống / trời lên sâu chót vót;

Sông dài / trời rộng / bến cô liêu.

+ Không gian đột ngột được mở rộng và đẩy cao

+ Con người cảm nhận thấm thía cái nhỏ bé của mình trước vũ trụ

Hai câu thơ đầy chất tạo hình (hiện đại- mới mẻ)

Nêu cảm nhận khi đọc câu thơ 3,4?

Trang 37

=> khổ thơ ghi lại cảnh

mênh mông của đất trời, cái xa vắng của thời

gian

Trang 38

c/ Khổ 3:

Bèo dạt về đâu, hàng nối hàng,

Mênh mông không một chuyến đò ngang.

Không cầu gợi chút niềm thân mật,

Lặng lẽ bờ xanh tiếp bãi vàng.

Trang 39

- Hình ảnh: “Bèo dạt – về đâu”

Cảnh vật đựoc miêu tả có gì đáng chú ý? Chúng mang ý nghĩa gì?

+ Là hình ảnh có thực

hòa nhập vào cộng đồng để giải tỏa cô đơn, nhưng thất

vọng

+ Đò ngang, cầu: bị phủ định bởi từ “không”

Nhấn mạnh không có phương tiện giúp người qua sông, không

có kiện điều để con người gần gũi nhau

+ Bờ xanh, bãi vàng: là dấu hiệu của sự sống nhưng ở bên kia

bờ, không thể sang được (không đò, không cầu)

Trang 40

- Tâm trạng buồn trước cảnh vật mênh mông trống vắng, Khao khát được giao cảm hoà hợp->

hiện kín đáo

Tâm trạng nhà thơ bộc lộ qua bức tranh phong cảnh?

Trang 41

d/ Khổ 4:

Lớp lớp mây cao đùn núi bạc,

Chim nghiêng cánh nhỏ: bóng chiều sa Lòng quê dợn dợn vời con nước,

Không khói hoàng hôn cũng nhớ nhà

Trang 42

- Hình ảnh: mây, trời, cánh chim

Hình ảnh m ây trời , cánh chim

gợi điều gì?

+ Bầu tròi cao với những lớp mây trắng mang một vẻ đẹp hùng vĩ

+ Cánh chim nhỏ nghiêng cánh đổ hoàng hôn xuống Tràng giang đối lập với bầu trời hùng vĩ cao rộng tôn

thêm vẻ đẹp của cả hai

=> Những hình ảnh đậm màu sắc cổ điiển nhưng cũng rất mới

mẻ hiện đại.

- Hai câu cuối: Liên hệ với ý thơ của Thôi Hiệu,

thơ Huy Cận có nét độc đáo gì?

Trang 43

Nhật mộ hương quan hà xứ thị

Yên ba giang thượng sử nhân sầu.

Lòng quê dợn dợn vời con nước

Không khói hoàng hôn cũng nhớ nhà.

Lí do gợi

nhớ

Không có lí do của Thôi Hiệu.

So sánh với thơ THÔI HiỆU

Có lí do tỏa ra

từ cõi lòng.

Nỗi nhớ của một hồn buồn

cơ hồ không biết đến ngoại cảnh

Nỗi nhớ thường trực, da

diết khôn nguôi.

Bâng khuâng trời rộng nhớ

sông dài

Trang 44

Huy Cận cho rằng”Lúc ấy ông buồn hơn Thôi Hiệu

xưa” vì Thôi Hiệu thì phải có khói sóng ; còn Huy Cận thì chẳng cần có chút “yên ba ”nào cũng đã nhớ nhà

=> Ý thơ có sự kế thừa phong vị thơ Đường nhưng vẫn mang nét riêng của Huy Cận

Hãy bày tỏ suy nghĩ của mình về vấn đề này?.

Trang 45

Tại sao Huy Cận lại có tâm trạng như vậy?

- Nguyên nhân nỗi buồn:

+ Là nỗi buồn phổ biến mang tính chất thời đại trong thơ

Trang 46

III/ Tổng kết và luyện tập

1 GHI NHỚ ( SGK).

a/ Sự kết hợp giữa yếu tố cổ điển và hiện đại

của bài thơ ( tổ 1+ 2).

b/ Cách cảm nhận về không gian- thời gian trong bài thơ có điểm gì đáng chú ý? ( tổ 3+ 4).

Trang 47

nhưng lại bâng khuâng man mác - nỗi buồn thời đại.

- Cảnh vật gần gũi , thân thuộc

- Trực tiếp thể hiện cái Tôi

cô đơn trước vũ trụ , lòng yêu quê hương đất nước thầm kín, tha thiết.

- Hình ảnh gần gũi, chân thực.

Trang 48

* Câu 2

- Cách cảm nhận không gian - thời gian khái

quát, nâng lên tầm triết lý :

+ Không gian đa chiều: dài - rộng- sâu -cao.

+ Thời gian : từ cụ thể thành vĩnh hằng, kết hợp với không gian thành không thời gian : dòng tràng giang trôi trong không gian, thời gian, miên man, mãi mãi, vô định

Trang 49

BÀI TẬP VỀ NHÀ

sông, đất nước, do đó, dọn đường cho lòng yêu giang sơn, Tổ quốc”.

vượt sông Hồng tôi lại nhớ đến bài Tràng

giang”

B»ng hiÓu biÕt cña m×nh vÒ bµi th¬ Trµng

giang, em h·y gi¶i thÝch v× sao c¸c t¸c gi¶ l¹i ph¸t biÓu nh vËy?

Trang 50

Củng cố- dặn dò.

- Qua bài thơ thấy được vẻ đẹp của bức tranh thiên nhiên

có màu sắc vừa cổ điển vừa hiện đại gần gũi

- Cảm nhận được nỗi sầu nhân thế, nỗi buồn mênh mang trước vũ trụ rộng lớn, tâm trạng cô đơn, niềm khát khao hòa nhập với cuộc đời và tình cảm đối với quê hương đất nước

* Dặn dò

+ Học thuộc bài thơ

+ Phát biểu suy nghĩ cách hiểu, cách đánh giá về bài thơ

Hoàn thiện các bài tập.

+ Soạn bài: Đây thôn Vĩ Dạ (Hàn Mạc Tử)

Ngày đăng: 02/05/2021, 12:15

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm