1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Bài giảng Chương 2: Cấu trúc phần cứng PIC16F877A

39 29 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Cấu Trúc Phần Cứng Pic16F877A
Thể loại Bài giảng
Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 831,75 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng Chương 2: Cấu trúc phần cứng PIC16F877A cung cấp cho các bạn những kiến thức về cấu trúc tổng quát của PIC16F877A; sơ đồ chức năng và các chân PIC16F877A; tổ chức bộ nhớ của phần cứng PIC16F877A. Mời các bạn tham khảo bài giảng để nắm bắt nội dung về lĩnh vực này, với các bạn chuyên ngành Công nghệ thông tin thì đây là tài liệu hữu ích. 

Trang 1

1 Cấu trúc tổng quát của PIC16F877A

 8K x 14 words Flash ROM

 368 x 8 Bytes RAM

 256 x 8 Bytes EEPROM

 5 Port xuất/nhập (A, B, C, D, E) tương ứng 33 chân.

2 Bộ định thời 8 bit Timer 0 và Timer 2

 2 Bộ định thời 8 bit Timer 0 và Timer 2

 1 Bộ định thời 16 bit Timer 1, có thể hoạt động ở chế độ tiết kiệm năng lượng (SLEEP MODE) với nguồn xung clock ngoài

 2 Bộ Capture/ Compare/ PWM

• (Bắt Giữ/ So Sánh/ Điều Biến Xung)

1 Bộ biến đổi Analog to Digital 10 bit, 8 ngõ vào

Trang 2

 2 Bộ so sánh tương tự (Compartor)ï.

 1 Bộ định thời giám sát (Watch Dog Timer)

 1 Cổng giao tiếp song song 8 bit

 1 Port nối tiếp

 15 Nguồn ngắt (Interrupt)

 15 Nguồn ngắt (Interrupt)

 Chế độ tiết kiệm năng lượng (Sleep Mode)

 Nạp trương trình bằng cổng nối tiếp ( ICSP™ )

(In-Circuit Serial Programming™ -)

 Tập lệnh gồm 35 lệnh có độ dài 14 bit.

 Tần số hoạt động tối đa 20 MHz.

Trang 3

2 Sơ đồ và chức năng các chân PIC16F877A

PIC16F877A là họ Vi điều khiển có 40 chân

Trang 4

 Port A gồm 6 chân từ RA0-RA5

 Việc ghi các giá trị vào thanh ghi TRISA

sẽ qui định các chân của PortA

Nếu bằng 0: ngõ Output, bằng 1: ngõ Input

 Riêng chân RA4 : tích hợp thêm chức năng là chân cung cấp

xung clock ngoài cho Timer 0 (RA4/T0CKI)

 Các chân còn lại của PortA được đa hợp với các chân ngõ vào

Analog của ADC và chân ngõ vào điện áp so sánh của Bộ so sánh Comparator

Trang 5

a Bảng chức năng Port A

b Các thanh ghi có liên hệ với Port A

Trang 6

 Port B gồm 8 chân từ RB7-RB0

 Các giá trị thanh ghi TRISB qui định Port B

 3 chân được đa hợp với chức năng

In-Circuit Debugger và Low Voltage Programming function:

RB3/PGM, RB6/PGC và RB7/PGD

 4 chân RB7-RB4 làm tác nhân Ngắt khi trạng thái các chân

này thay đổi (Nếu PortB là Output thì chức năng ngắt không hoạt động)

 Mỗi chân Port B sẽ được treo lên Vdd khi ta xóa bit RBPU\

(OPTION<7>) Tính năng này không có khi Port B là Input

Trang 7

a Bảng chức năng Port B

b Các thanh ghi có liên hệ với Port B

Trang 8

 Port C gồm 8 chân từ RC7-RC0.

 Các giá trị thanh ghi TRISC

sẽ qui định các chân của PortC

 Các chân của PortC được đa hợp với các chức năng ngoại vi

Chú ý: -Vài chức năng ngọai vi sẽ ghi các giá trị 0 vào thanh ghi

Chú ý: -Vài chức năng ngọai vi sẽ ghi các giá trị 0 vào thanh ghi

TRISC và mặc định là Output, nhưng một số chức năng ngoại

vi khác sẽ tự động mặc định là các chân Input

- Do đó người sử dụng phải xem xét kỹ các tính năng của các hàm chức năng ngoại vi, để thiết lập các Bit thanh ghi

TRISC cho chính xác

Trang 9

a Bảng chức năng Port C

b Các thanh ghi có liên hệ với Port C

Trang 10

 Port D gồm 8 chân từ RD7-RD0.

 Các giá trị thanh ghi TRISD sẽ qui định các chân của PortD

Nếu bằng 0: ngõ Output, bằng 1: ngõ Input

 Ngoài chức năng là Port xuất / nhập, Port D còn được cấu hình

như một Port vi xử lý 8 bit (parallel slave port) bằng cách set như một Port vi xử lý 8 bit (parallel slave port) bằng cách set bit PSPMODE (TRISE<4>)

Trang 11

a Bảng chức năng Port D

b Các thanh ghi có liên hệ với Port D

Trang 12

 Port E gồm 3 chân từ RE2-RE0.

 Các giá trị thanh ghi TRISE

sẽ qui định các chân của PortE

Nếu bằng 0: ngõ Output, bằng 1: ngõ Input

 Các chân PortE đóng vai trò là các chân ngõ vào điều khiển

 Các chân PortE đóng vai trò là các chân ngõ vào điều khiển

khi sử dụng Port vi xử lý nếu bit PSPMODE (TRISE<4>) đượcSet lên 1 và PortE trong trường hợp này phải là Input

 Ngoài ra, các chân của PortE còn có chức năng là các ngõ vào

Analog, tại chế độ này phải cấu hình PortE là Input và khi đọc trạng thái các chân của Port E sẽ cho ta giá trị 0

Trang 13

a Bảng chức năng Port E

b Các thanh ghi có liên hệ với Port E

Trang 14

 Bit 7 IBF: Bit trạng thái báo Buffer ngõ vào đầy.

1 = Một Word (16Bit) được nhận vào và đang được đọc bởi CPU

0 = Không Word được nhận vào

 Bit 6 OBF: Bit trạng thái báo Buffer ngõ ra đầy

1 = Buffer ngõ ra vẫn còn giữ 1 Word đã được ghi trước đó

0 = Buffer ngõ ra đã được đọc

 Bit 5 IBOV: Bit báo trạng thái Buffer ngõ vào tràn

(trong chế độ port vi xử lý)

1 = Một chu kỳ ghi mới bắt đầu nhưng giá trị cũ vẫn còn trong

buffer (phải được xóa bằng phần mềm)

0 = không có tràn

 Bit 4 PSPMODE: Bit chọn chế độ cổng song song cho Port D

1 = PORTD được cấu hình ở chế độ cổng song song

0 = PORTD được cấu hình ở chế độ xuất nhập thông thường

Trang 15

2.6 Chân OSC1- OSC2

PIC 16F877A có bộ dao động hoạt động ở 4 trường hợp:

- LP Low Power Crystal

Trang 16

- Chân MCLR\ là chân reset ở mức thấp.

- Đa hợp với chân Vpp là chân nhận điện áp trong chế độ lập trình cho PIC

PIC 16F877A hoạt động với điện áp +5V

- Hai chân VDD (số 11 và 32) nối với cực dương nguồn 5V

- Hai chân VSS (số 12 và 31) nối với Mass

Tất cả 4 chân này đều phải được kết nối thì PIC mới hoạt động

Trang 17

3 TỔ CHỨC BỘ NHỚ

PIC16F877A bao gồm 3 khối bộ nhớ riêng biệt:

- Bộ nhớ chương trình (Program Memory)

- Bộ nhớ dữ liệu (Data Memory)

- Bộ nhớ dữ liệu EEPROM (EEPROM data Memory)

Trang 18

- Gồm có 8K x 14 words

bộ nhớ Flash ROM.

- Gồm 1 thanh ghi bộ đếm

chương trình 13 bit (PC)

( Program Counter )

- Vector Reset đặt tại 0000h

khi xảy ra Reset

- Vector Ngắt đặt tại 0004h

khi xảy ra Ngắt.

Trang 19

a Thanh ghi PC (Program Counter)

 Có độ rộng 13bit, 8bit thấp được chứa trong thanh ghi PCL,

5 bit cao thì không thể đọc nhưng có thể ghi gián tiếp vào PCH

thông qua thanh ghi PCLATH Khi Reset thì 5 bit cao này bị xóa

 Hình bên trình bày cách

thức thanh ghi PC được nạp

giá trị qua các lệnh

CALL và GOTO

Trang 20

b Ngăn xếp (STACK)

 PIC16F877A có gồm 8 ngăn xếp có độ rộng 13 bit, con trỏ

ngăn xếp không thể Ghi hay Đọc

 Địa chỉ của PC được cất vào ngăn xếp khi thực hiện lệnh CALL

hay khi Ngắt xảy ra

 Dữ liệu của Ngăn xếp được lấy ra khi thực hiện các lệnh

RETURN, RETLW và RETFIE

 Thanh ghi PCLATH không bị ảnh hưởng khi cất và lấy data từ

Ngăn xếp

 Ngăn xếp hoạt động theo vòng kín, nghĩa là khi cất data vào

ngăn xếp lần thứ 9 sẽ ghi chồng lên data lần thứ 1,…

Trang 21

3.2 Bộ nhớ dữ liệu

 Bộ nhớ dữ liệu được chia thành 4 Bank:

Bank 0 , Bank 1 , Bank 2 và Bank 3

 Mỗi Bank có dung lượng là 128 byte bao gồm: vùng Ram đa mục đích + vùng Ram chứa các thanh ghi chức năng đặc biệt SFRs (Special Function Registers ).

 Các Bank này được

lựa chọn bởi 2 bit RP0 và RP1

nằm trong thanh ghi STATUS

Trang 22

gồm các ô nhớ 8 bit và được

truy xuất trực tiếp hoặc gián

tiếp thông qua thanh ghi FSR

(File Select Register)

 Vùng RAM chứa các

thanh ghi chức năng đặc biệt,

các thanh ghi này được truy

xuất bởi CPU và các Hàm chức

năng ngoại vi để điều khiển

hoạt động của các thiết bị

ngoại vi

Trang 23

3.2.1 Các thanh ghi chức năng đặc biệt

a Thanh ghi STATUS

C Cờ nhớ (Carry/Borrow bit) dùng cho phép cộng trừ

1= Phép cộng có nhớ và phép trừ có mượn tại bit 7

0=ngược lại.

DC Cờ nhớ phụ (Digit Carry/Borrow bit) ở phép cộng trừ 4bit thấp

1= Phép cộng có nhớ và phép trừ có mượn tại bit 3

0= ngược lại

Z Cờ Zero

1= khi kết quả các phép toán số học và phép logic bằng 0 0= ngược lại

PD\ (Power-down) Bit báo chế độ nguồn giảm

1= khi chế độ nguồn bình thường hoặc sau lệnh CLRWDT 0= khi VĐK ở chế độ SLEEP (chế độ nghỉ – nguồn thấp)

Trang 24

Bit Chức năng

TO\ (Time-out) Bit báo trạng thái WDT

1= ở trạng thái nguồn bình thường, hoặc sau lệnh CLRWDT, SLEEP

0= khi WDT đi vào hoạt động và thời gian chờ được tính RP0 Bit chọn Bank thanh ghi (dùng địa chỉ trực tiếp)

RP1 Bit chọn Bank thanh ghi (dùng địa chỉ trực tiếp)

00, 01, 10, 11=chọn Bank 0,1,2,3

IRP Bit chọn Bank thanh ghi (dùng địa chỉ gián tiếp)

1= chọn Bank 2,3

0= chọn Bank 0,1

Trang 25

b Thanh ghi OPTION

Bao gồm các Bit thiết lập bộ chia tỉ lệ cho WDT/Timer0, Ngắtngoài RB0, Timer0 và chế độ có điện trở treo ở PortB

PS0 Bit lựa chọn hệ số tỉ lệ

của bộ chia Prescaler PS1

PS2

PSA Bit gán bộ chia tỉ lệ (Prescaler Assignment bit)

1= bộ chia được gán cho WDT 0= bộ chia được gán cho TIMER

Trang 26

Bit Chức năng

T0SE Bit chọn kiểu tác động Timer0 (TMR0 Source Edge Select bit)

1= cho phép xung vào ngõ RA4/T0CKI tác động bởi cạnh lên 0= cho phép xung vào ngõ RA4/T0CKI tác động bởi cạnh xuống T0CS Bit chọn nguồn xung clock cho Timer0 ( TMR0 Source Edge Select bit)

T0CS Bit chọn nguồn xung clock cho Timer0 ( TMR0 Source Edge Select bit)

1= cho phép nhận xung clock từ chân RA4/T0CKI 0= cho phép nhận xung clock từ bộ dao động nội

INTEDG Bit chọn kiểu tác động nguồn Ngắt (Interrupt Edge Select bit)

1= cho phép ngõ vào ngắt RB0/INT tác động ở cạnh lên 0= cho phép tác động ở cạnh xuống

RBPU\ Bit cho phép PORTB treo R lên ( PORTB Pull-up Enable bit )

1= không cho phép

HIGH LOW

Trang 27

c Thanh ghi INTCON

Bao gồm các Cờ báo ngắt và các Bit cho phép Ngắt Timer0,

Ngắt do sự thay đổi các chân PortB và Ngắt ngoài chân RB0/INT

RBIF Cờ báo khi có sự thay đổi trạng thái ở PortB

1= khi có sự thay đổi trạng thái ít nhất 1 chân tại RB7-RB4 0= khi không có sự thay đổi ở PortB

INTF Cờ báo Ngắt ngoài tại chân RB0/INT

0= khi không có ngắt tại ngoài RB0/INT 1= khi có ngắt ngoài tại RB0/INT xảy ra T0IF Cờ bào tràn của Timer0

0= khi bộ đếm Timer0 chưa tràn 1= khi bộ đếm Timer0 tràn

RBIE Bit cho Ngắt ngoài tại PORTB

1= cho phép xảy ra Ngắt khi trạng thái PortB thay đổi 0= không cho phép

Trang 28

Bit Chức năng

INTE Bit cho phép Ngắt ngoài tại chân RB0/INT

1= cho phép Ngắt ngoài tại chân RB0/INT 0= không cho phép

T0IE Bit cho phép Ngắt tràn Timer0

T0IE Bit cho phép Ngắt tràn Timer0

1= cho phép Ngắt khi tràn Timer0 0= không cho phép

PEIE Bit cho phép Ngắt ngoại vi

1= cho phép Ngắt ngoại vi 0= không cho phép

GIE Bit cho ngắt toàn cục

1= cho phép các Ngắt 0= cấm các Ngắt

Trang 29

d Thanh ghi PIE1

Bao gồm các Bit cho phép từng Ngắt ngoại vi (chú ý PEIE =1)

TMR1IE Bit cho phép Ngắt tràn Timer1

1= cho phép Ngắt khi xảy ra tràn Timer1 0= không cho phép

TMR2IE Bit cho phép Ngắt tràn Timer2 bởi thanh ghi PR2

1= cho phép Ngắt 0= không cho phép Ngắt CCP1IE Bit cho phép Ngắt CCP1 (ở chế độ So sánh và Bắt giữ)

1= cho phép Ngắt 0= không cho phép Ngắt SSPIE Bit cho phép Ngắt ở Port nối tiếp (Synchronous Serie Port IE)

1= cho phép ngắt bởi chế độ hoạt động Port nối tiếp 0= không cho phép

Trang 30

Bit Chức năng

TXIE Bit cho phép Ngắt khi truyền dữ liệu USART

1= cho phép Ngắt 0= không cho phép Ngắt RCIE Bit cho phép Ngắt khi nhận dữ liệu USART

RCIE Bit cho phép Ngắt khi nhận dữ liệu USART

1= cho phép Ngắt 0= không cho phép Ngắt ADIE Bit cho phép Ngắt chuyển đổi A/D

1= cho phép Ngắt 0= không cho phép Ngắt PSPIE Bit cho phép Ngắt khi Ghi/Đọc Port song song

1= cho phép Ngắt 0= không cho phép Ngắt

Trang 31

e Thanh ghi PIR1

Bao gồm các Cờ cho phép từng Ngắt ngoại vi

TMR1IF Cờ báo tràn ở Ngắt Timer1

1= khi xảy ra tràn Timer1 0= không xảy ra tràn

TMR2IF Cờ báo tràn ở Ngắt Timer2 bởi thanh ghi PR2

1= khi xảy ra tràn 0= không xảy ra tràn CCP1IF Cờ báo Ngắt CCP1 (ở chế độ So sánh và Bắt giữ)

- So sánh: 1=khi giá trị so sánh ở thanh ghi TMR1 được thõa

- Bắt giữ: 1=khi có sự bắt nhịp ở thanh ghi TMR1 xảy ra SSPIF Cờ báo Ngắt ở chế độ Port nối tiếp

1= khi các quá trình truyền/nhận ở Port nối tiếp hoàn thành ***

0= khi không xảy ra

Trang 32

Bit Chức năng

TXIF Cờ báo Ngắt ở quá trình truyền USART

1= bộ đệm truyền USART còn trống 0= bộ đệm truyền USART đầy

RCIF Cờ báo Ngắt ở quá trình nhận USART

1= khi đã nhận xong dữ liệu 0= khi chưa nhận xong dữ liệu ADIF Cờ báo ở Ngắt chuyển đổi A/D

1= khi quá trình chuyển đổi A/D hoàn thành 0= khi chưa hoàn thành

PSPIF Cờ báo Ngắt ở quá trình Ghi/Đọc Port song song

1= khi hoạt động Ghi/Đọc xảy ra 0= không xảy ra

Trang 33

f Thanh ghi PIE2

Gồm các Bit cho phép Ngắt ngoại vi CCP2, ngắt do bộ s sánh, ngắt do xung đột đường truyền SSP, ngắt khi ghi EEPROM

CCP2IE Bit cho phép Ngắt CCP2

1= cho phép 0= không cho phép BCLIE Bit cho phép Ngắt khi có sự xung đột đường truyền

1= cho phép 0= không cho phép EEIE Bit cho phép Ngắt ở quá trình Ghi vào EEPROM

1= cho phép 0= không cho phép CMIE Bit cho phép Ngắt ở bộ so sánh

1= cho phép, 0=không cho phép

Trang 34

Gồm các Cờ ngắt ở Ngắt ngoại vi CCP2, ngắt do bộ s sánh,

ngắt do xung đột đường truyền SSP, ngắt khi ghi EEPROM

CCP2IF Cờ báo Ngắt CCP2

- Chế độ s sánh: 1=khi giá trị so sánh ở thanh ghi TMR1 được thõa

- Chế độ bắt giữ: 1=khi có sự bắt nhịp ở thanh ghi TMR1 xảy ra BCLIF Cờ báo Ngắt khi có sự xung đột đường truyền

1= xung đột đường truyền xảy ra ở quá trình SSP 0= không có xung đột đường truyền xảy ra ở quá trình SSP EEIF Cờ báo Ngắt ở quá trình Ghi vào EEPROM

1= khi quá trình Ghi EEPROM hoàn thành 0= khi quá trình Ghi EEPROM chưa hoàn thành CMIF Cờ báo Ngắt ở bộ so sánh

1= khi ngõ vào bộ so sánh thay đổi, 0=không thay đổi

Trang 35

h Thanh ghi PCON

Gồm các Bit kiểm tra trạng thái các chế độ Reset của PIC

BOR\ Bit trạng thái ở chế độ Brown-Out Reset

0=khi chế độ Reset Brown-Out xảy ra (được Set bằng phần mềm) 1=không xảy ra

POR\ Bit trạng thái ở chế độ Power-On Reset

0= khi chế độ Reset Power-on xảy ra (được Set bằng phần mềm) 1= không xảy ra

Trang 36

3.2.2 Định địa chỉ gián tiếp, thanh ghi INDF và SFR

 Thanh ghi INDF không phải là thanh ghi vật lý Việc định địa

chỉ cho thanh ghi này chính là định địa chỉ gián tiếp

 Sử dụng lệnh truy xuất thanh ghi INDF chính là truy xuất dữ

liệu của ô nhớ có giá trị chứa trong thanh ghi FSR ( File Select Register ) Nghĩa là gián tiếp thông qua thanh ghi FSR

 Việc đọc thanh ghi INDF sẽ nhận kết quả là 00H

 Việc ghi vào thanh ghi INDF sẽ không có tác dụng

( tuy nhiên các bit của thanh ghi STATUS vẫn bị ảnh hưởng )

 Bit thứ 7 của thanh ghi FSR còn kết hợp với bit IRP

(STATUS<7>) để chọn Bank thanh ghi

Trang 37

Ví dụ: Xóa các ô nhớ 20h-2Fh trong RAM bằng định địa

chỉ gián tiếp:

MOVLW 0x20 ;đưa 20H vào W MOVWF FSR ;đưa giá trị W vào FSR

INCF FSR ;tăng giá trị FSR lên 1 BTFSS FSR,4 ;kiểm tra bit4 = 1 ? GOTO NEXT ;nếu =0 thì nhảy tới

;nếu = 1 thì bỏ qua 1 lệnh, làm lệnh kế tiếp.

Trang 38

3.2.3 Thanh ghi W và tập thanh ghi F

 Thanh ghi W (Working Register): là thanh ghi đa dụng

dùng để truy xuất dữ liệu.

 Tập thanh ghi F (Register File): F được chỉ định là 1 ô

nhớ hay thanh ghi trong bộ nhớ dữ liệu.

Ví dụ:

vào th.ghi TRISA (TRISA = 85H)

Trang 39

3.4 Các thanh ghi chức năng đặc biệt

Ngày đăng: 11/05/2021, 03:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm