Cấu trúc của lò phản ứng hạt nhân nội dung nêu rõ các loại máy gia tốc, vũ khí hạt nhân, nhà máy hạt nhân, các loại phản ứng phân hạch,... Mời các bạn thảm để tiện cho việc nghiên cứu và học tập. Cấu trúc của lò phản ứng hạt nhân nội dung nêu rõ các loại máy gia tốc, vũ khí hạt nhân, nhà máy hạt nhân, các loại phản ứng phân hạch,... Mời các bạn thảm để tiện cho việc nghiên cứu và học tập.
Trang 2I MỘT VÀI THÔNG TIN CHUNG
nguyên tử đầu tiên Ngày 6/8/1945, quả bom “Little Boy” đã thả xuống
Hiroshima và ngày 9/8/1945, quả bom “Fat Man” đã thả xuống Nagasaki.
Nhà máy điện hạt nhân: Ngày 27/6/1954, nhà máy điện hạt nhân đầu tiê ô ất 5 MW t i thà h hố Ob i k hò l ới điệ ố i
2
tiên công suất 5 MWe tại thành phố Obninsk hòa mạng lưới điện quốc gia.
Trang 3Về mặt thiết bị: Phát triển theo 2 hướng:
Về mặt thiết bị: Phát triển theo 2 hướng:
1 Năng lượng cao (MeV – GeV): g ợ g ( )
Các máy gia tốc: cynclotron, Linac, electron beam, …
- Nghiên cứu khám phá thế giới Vật lý hạt cơ bản
Cá ứ d t ị hữ bệ h à ả ất đồ ị hó
- Các ứng dụng xạ trị chữa bệnh và sản xuất đồng vị phóng
xạ để sử dụng PET trong Y tế, chiếu xạ vật liệu công nghiệp, nông nghiệp, …
2 Năng lượng thấp (MeV – eV):
Các Lò phản ứng: Lò phản ứng nghiên cứu, lò năng lượng (Điện hạt nhân) lò tái sinh (sản xuất nhiên liệu chế tạo vũ khí hạt nhân) :
nhân), lò tái sinh (sản xuất nhiên liệu chế tạo vũ khí hạt nhân), :
- Sử dụng năng lượng (bức xạ và phân hạch) để phục vụ sản xuất và đời sống con người, …
Các nghiên cứu về vật lý hạt nhân cấu trúc hạt nhân
- Các nghiên cứu về vật lý hạt nhân, cấu trúc hạt nhân
- Các nghiên cứu về vật lý và kỹ thuật LPƯ.
Trang 4Hạt nhân nguyên tử:
ế
+ Vì hạt nhân có năng lượng liên kết nên:
- Muốn tách các nucleon cần một năng lượng lớn hơn năng lượng liên kết (trung bình 8 MeV) g ợ g ( g )
- Các hạt nhân có Z>83 thì có <0, do vậy các hạt nhân này đều là hạt nhân phóng xạ phân rã alpha.
Khi h t hâ ặ ỡ thà h 2 h t hâ t bì h
- Khi hạt nhân nặng vỡ ra thành 2 hạt nhân trung bình cũng cần năng lượng vượt năng lượng liên kết 2 hạt nhân Trong quá trình phân rã sinh ra năng lượng dư Mỗi phân rã do neutron tương tác với nhiên liệu hạt nhân (U 235) sinh ra năng lượng
tương tác với nhiên liệu hạt nhân (U-235) sinh ra năng lượng
khoảng 200 MeV.
Đó là cơ sở cho lò phản ứng hạt nhân, tàu ngầm nguyên tử và bom ng ên tử (bom A)
bom nguyên tử (bom A).
- Khi 2 hạt nhân nhẹ được tổng hợp nhiệt hạch thành một hạt nhân trung bình cũng tỏa ra năng lượng lớn gấp 6 lần so với năng
ỏ
4lượng tỏa ra do phân hạch
Đó là cơ sở của bom H.
Trang 5hạt nhân
l h
U-233, U-235, Pu-239 ph©n r·
Trang 6nguyên lý của phản ứng phân hạch:
Nơtron nhiệt Nhiệt năng Nơtron nhanh
N N Nơtron nhiệt
N N
Phân hạch Chất lμm chậm
U 235 U 235 N Hấp thụ
N N
6
Sơ đồ đơn giản của nguyên lý phản ứng phân hạch
Trang 7Ph¶n øng ph©n H¹ch D¢Y CHUYÒN:
Giả sử mỗi phân hạch tạo ra 3 nơtron
0 1
1 3 2
Trang 8Lò Phản ứng Hạt NHÂN PHÂN HạCH:
các đặc điểm của phản ứng phân chia hạt nhân
+ các đặc điểm của phản ứng phân chia hạt nhân
1 Sinh ra caực bửực xaù ion hoựa: nụtron, gamma, beta, v.v…
2 Giaỷi phoựng ra naờng lửụng raỏt lụựn
2 Giai phong ra nang lửụùng rat lụn.
+ lò phản ứng hạt nhân: Laứ thieỏt bũ duy trỡ Phaỷn ửựng haùt
nhaõn daõy chuyeàn.
+ các loại lò phản ứng hạt nhân cơ bản:
1 Loứ nghieõn cửựu: Sửỷ duùng caực bửực xaù ion hoựa (naờng lửụùng bửực
xa) ủeồ trieồn khai caực ửựng dung cuỷa kyừ thuaọt hat nhaõn vaứo
xaù) ủe trien khai cac ửng duùng cua ky thuaọt haùt nhan vao caực lúnh vửùc kinh teỏ.
2 Loứ naờng lửụùng: Sửỷ duùng nhieọt naờng (tửứ naờng lửụùng phaõn
h h) ủ ồ ỷ ỏ ủi ọ
haùch) ủeồ saỷn xuaỏt ủieọn.
3 Lò tái sinh: n+U-238 P-239, n+Th-232U-233
Trang 10Ii thông tin về lò phản ứng nghiên cứu
trên thế giới
+ 3:25 phút ngμy 2/12/1942 , phản ứng phân hạch tự duy trì đã
được thực hiện thμnh công trên LPƯ hạt nhân đầu tiên với tên Pil 1 ( ò i lμ lò F i)
Pile-1 (còn gọi lμ lò Fermi)
+ Theo số liệu của IAEA năm 2006, đã có 831 LPƯ nghiên cứu các loại đã được xây dựng
+ Thời điểm có số LPƯ vận hμnh nhiều nhất lμ năm 1975 (390 lò vận hμnh).
+ Hiện nay có 68 nước đã hoặc đang có LPƯ nghiên cứu với:
+ Hiện nay có 68 nước đã hoặc đang có LPƯ nghiên cứu với:
287 lò đang vận hμnh vμ 10 lò đang xây dựng vμ 10 lò đã có kế hoạch xây dựng.
+ Cú 114 lũ đó dừng hoạt động nhưng chưa thỏo dỡ 410 lũ đó
+ Cú 114 lũ đó dừng hoạt động nhưng chưa thỏo dỡ, 410 lũ đó
Trang 11Developing Industrialized Total
283 306
321
320
306 338
365 382
390 372
320
250 300 350 400 450
86 82
17 39 52
69 76
199 223
252 155
172
50 100 150 200
Trang 12Phân bố tuổi của LPƯ đang vận hành:
+ khoảng 60% có thời gian vận hành trên 40 năm;
+ khoảng 80% đã vận hành trên 30 năm
+ trong 20 năm tới, số LPƯ đang vận hành sẽ tiếp tục giảm và g , g ậ p ụ g
dự đoán chỉ 1/3 trong số trên sẽ còn hoạt động.
Phân bố tuổi của các LPƯ đang vận hành (số liệu năm 2008)
14 16 18 20 22
6 8 10 12 14
0 5 10 15 20 25 30 35 40 45 50 55
12
Số năm vận hành
Trang 13Phân bố LPƯ đang vận hành theo công suất lò:
+ Khoảng 24% LPƯ có công suất trên 10 MWt;
+ Đến khoảng năm 2020 chỉ còn khoảng 35 LPƯ có công suất
trên 10 MWt vận hành
+ Trong 20 năm tới, số LPƯ đang vận hành sẽ tiếp tục giảm và
dự đoán chỉ 1/3 trong số trên (khoảng 100 lò) sẽ còn hoạt động.
100 MW
>= 100 MW 4%
< 1 kW 18%
>= 20 MW 8%
>= 10 MW 12%
Các LPƯNC có công suất từ 1 MWt
>= 2 MW 23%
>= 1 kW 26%
22
18 17
26 25
30
ph©n bè sè lp− nc cã c«ng suÊt tõ 1 mw trë lªn
>= 500 kW 9%
Trang 14+ Trong 287 LPƯ nghiên cứu đang vận hành được phân theo loại LPƯ như sau:
+ Lò pool-type, lò loại bể: 68 (23,7%)
+ Lò tank-type, lò loại thùng: 33 (11,5%) + Lò TRIGA-type: Lò TRIGA type: 40 (14,1%) 40 (14,1%)
Trang 15PHÂN LOẠI LPƯNC THEO MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG:
1 Nghiên cứu (đa mục
Trang 16+ Theo công suất LPƯ nghiên cứu có thể phân ra:
+ Theo công suất, LPƯ nghiên cứu có thể phân ra:
- Lò công suất không (Z) < 10 kWt
- Lò công suất thấp (L): từ 10 kWt - 1 MWt
- Lò công suất trung bình (M): từ 1 - 10 MWt
- Lò công suất cao (H): > 10 MWt
- Lò xung
- Lò nơtron nhanh
- Cơ cấu tới hạn (critical assembly)
+ Nhiên liệu cho LPƯ nghiên cứu:
- độ giàu U-235 cao: 19,75% - 93%
+ Phản xạ vùng hoạt: berylium, graphite, nước nặng.
Trang 17+ Chỉ tính riêng các nước tham gia hợp tác vùng Châu Á - Thái
+ Chỉ tính riêng các nước tham gia hợp tác vùng Châu Á Thái
Bì nh Dương có bức tranh như sau:
Úc: 1 lò công suất 20 MW mới đưa vào vận hành (8/2006)
- Úc: 1 lò công suất 20 MW mới đưa vào vận hành (8/2006)
- Trung quốc: >10: đang vận hành, 2 xây mới (60 MW và 20 MW)
- Philippines: pp 1: đang chờ tháo dỡ 3 MW g
- Thái Lan: 1: đang vận hành 2 MW, 1: đang xây mới 10 MW
- Việt Nam: 1: đang vận hành tại Đà Lạt 0,5 MW (1963, 1984);
Trang 18CÁC ĐẶC TRƯNG CHÍNH CỦA LPƯ NGHIÊN CỨU:
1 Loại lò (1):
Với LPƯ có công suất cao > 10 MWt chủ yếu có 2 loại:
Với LPƯ có công suất cao > 10 MWt , chủ yếu có 2 loại:
+ Lò dạng bể (pool type)
+ Lò dạng thùng (tank type)
+ Lò dạng bể có 2 loại: thùng hở trong bể (open tank in pool)
+ Lò dạng bể có 2 loại: thùng hở trong bể (open-tank in pool)
thùng kín trong bể (closed-tank in pool)
Loại thùng hở có nhiều ưu điểm:
+ thao tác trong vùng hoạt dễ dàng hơn,
+ uyển chuyển hơn trong quá trình sử dụng về góc độ cải
tạo, lắp đặt thêm thiết bị,
+ giá thành thiết kế và chế tạo thấp hơn, …
Hầu hết các LPƯNC đa mục tiêu hiện nay đều dùng loại
18
(open-tank in pool), có bể chính và bể phụ.
Trang 20dưới bể chứa nhiên liệu.
1- vỏ bể lò, 2- vùng hoạt, 3- vành
phản xạ, 4- các kênh của hệ thống
điều khiển và bảo vệ lò (CPS), 5-
van đối lưu tự nhiên, 6- van tràn, 7-
Trang 221 Loại lò (5): Lò loại bể bơi cải tiến
CARR 60 MW (China)
+ Nước làm nguội đi Nước làm nguội đi
từ trên xuống dưới, qua bình dẫn hướng (guiding tank), qua
ể
(g g ), q vùng hoạt, đi vào bể phân rã N-16 (decay tank).
+ Bể lò chứa 700 m3
nước, trong bể lò đặt bình dẫn hướng, vỏ g chứa vùng hoạt
(core-housing vessel)
và bể phân rã N-16.
22
Trang 23+ Khi sử dụng nước nặng để làm mát, cần phải có một hệ
thống làm nguội vòng sơ cấp khá phức tạp để ngăn chặn
tritium (sinh ra do ( n tương tác với nước g nặng) giải phóng vào ặ g) g p g môi trường
+ Vì việc thao tác thường xuyên trên vùng hoạt của LPƯ để
thay đổi nhiên liệu và các thí nghiệm chiếu xạ nên việc giữ sự
thay đổi nhiên liệu và các thí nghiệm chiếu xạ nên việc giữ sự tinh khiết của nước nặng luôn là vấn đề cần quan tâm.
Hầu hết các thiết kế cho LPƯNC loại bể (không có áp lực)
đều chọn nước nhẹ làm chất làm mát cho hệ thống tải nhiệt
vòng sơ cấp.
Trang 243 Phương pháp làm mát (1):
+ Có 2 phương pháp: dòng chảy làm nguội hướng lên trên
vùng hoạt và dòng chảy làm nguội hướng xuống dưới vùng hoạt
hoạt.
+ Ưu điểm của hệ thống làm nguội cưỡng bức với dòng chảy
hướng lên trên:
- Việc thay đổi từ đối lưu cưỡng bức sang đối lưu tự nhiên
là hoàn toàn tự nhiên vì dòng chảy cùng hướng lên trên vùng hoạt Ngược lại, do có sự thay đổi hướng chảy xuống trong đối lưu g ợ ạ , ự y g y g g
cưỡng bức sang hướng chảy lên do đối lưu tự nhiên, hệ thống
chảy xuống cần phải được thiết kế thận trọng nhằm tránh sự đình trệ của dòng chảy trong quá trình thay đổi hướng chảy
- Việc lắp đặt và bảo dưỡng các thiết bị đo lưu lượng và nhiệt độ ở lối ra vùng hoạt ở từng vị trí có đặt nhiên liệu hoàn toàn
dễ dàng.
24
- Giảm khả năng tắc nghẽn kênh làm nguội mà có thể dẫn đến làm sôi chất làm nguội trong vùng hoạt.
Trang 253 Phương pháp làm mát (2):
+ Tuy nhiên, dòng chảy hướng lên cũng có nhược điểm là có thể gây ra sự rung động của các thanh nhiên liệu và một số
cấu trúc khác đặt trên giá đỡ khi lưu lượng dòng chảy lên trở nên rất lớn.
+ Khi thiết kế dòng chảy hướng lên cần quan tâm:
- Bơm có bánh đà để dần dần dừng lại sau khi ngắt điện, đưa sự chuyển tiếp nhẹ nhàng từ cơ chế đối lưu cưỡng bức sang đối lưu tự nhiên
đối lưu tự nhiên,
- Van nắp, tự động mở do chênh áp , đưa nước bể lò đi qua vùng hoạt để đối lưu tự nhiên.
+ Khi thiết kế dòng chảy hướng xuống cần quan tâm:
- Có hệ điện nuôi liên tục (diezel, UPS) để nuôi một số
bơm để đề phòng mất điện lưới.
Trang 263 Phương pháp làm mát (3):
+ Gồm 2 mạch làm
mát song song, với
bơm và bình trao đổi
bơm và bình trao đổi
nhiệt riêng biệt.
+ Mỗi mạch có khả
năng tải 50% công
suất nhiệt của lò.
đi vào khoang chứa
dưới vùng hoạt Hệ thống làm nguội hướng chảy lên dùng van
nắp (lò HANARO 30 MW, Hàn Quốc) + Khi mất điện lưới, các bơm sẽ dừng, việc làm nguội vùng hoạt sẽ bằng cơ chế đối l t nhiên bằng cách an nắp (flap al e) mở ra dưới vùng hoạt.
26
bằng cơ chế đối lưu tự nhiên bằng cách: van nắp (flap valve) mở ra
do trọng lực khi không có dòng chảy cưỡng bức, tạo ra dòng chảy đối lưu giữa vùng hoạt với nước bể lò
Trang 27+ Khi các bơm dừng, 2 van nắp lắp đặt lệch nhau về chiều cao trên mỗi
đường ống quay trở lại bể lò, nằm cao hơn giếng hút Nếu nước bể lò giảm
Trang 293 Phương pháp làm mát (6):
+ Gồm 2 mạch nằm
ngoài bể lò, mỗi mạch
có 1 bình trao đổi nhiệt
và 2 bơm nối song song
Trang 303 Phương pháp làm mát (7):
của dòng chảy trong
quá trình thay đổi chiều:
thường nhưng 2 bơm
phụ được cấp điện liên
Hệ thống làm nguội hướng chảy xuống của lò
lưới, 2 bơm phụ sẽ tiếp
tục làm việc để lấy nhiệt
dư sinh ra trong vùng
hoạt
30
bình thường là 2400 m /h và nhiệt độ của nước ở lối vào và ra vùng hoạt tương ứng là 35 o C và 42 o C
hoạt.
Trang 313 Phương pháp làm mát (8):
nhiệt phân rã khi có sự cố:
+ Bể Bể làm mát khẩn cấp được nối với làm mát khẩn cấp được nối với
bể phân rã ở phần đáy và phần trên
để hở đến không khí trên mặt lò
+ Trong khi vận hành bình thường
+ Trong khi vận hành bình thường,
bể làm mát khẩn cấp luôn trống và
sẵn sàng tiếp nhận nước khi bơm
vòng sơ cấp ngưng hoạt động
Hệ thống làm mát hướng chảy xuống của lò WWR 10 MW, Nga
vòng sơ cấp ngưng hoạt động.
Hệ thống làm mát hướng chảy xuống của lò WWR 10 MW, Nga
1- bể lò, 2- các bơm tuần hoàn vòng sơ cấp, 3- bình trao đổi nhiệt giữa vòng sơ cấp và thứ cấp, 4- bể làm nguội khẩn cấp, 5- hệ lọc nước (water purification system), 6- tháp làm mát, 7- các bơm tuần hoàn vòng thứ
cấp 8- bể cấp bù, 9- hố thu nước rỏ rỉ, 10 – bơm nước từ hố thu, 11- đầu phun mưa, 12- các điểm thu gom, 13- van tràn, 14- van đối lưu tự nhiên.
Trang 32nước rò vòng 1 bơm vào lò
Khi mất điện cấp cho bơm vòng 1,
trong 1 phút đầu dòng chảy của
trong 1 phút đầu, dòng chảy của
nước sẽ đi từ bể lò qua vùng hoạt,
Khi dòng chảy cưỡng bức này kết thúc, van đối lưu tự nhiên
sẽ mở để đối lưu tự nhiên của nước trong bể lò Trường hợp mất nước bể lò do hỏng một trong các kênh thí nghiệm, các
32
bơm của hố thu nước sẽ cấp nước trở lại cho lò nhờ các
nhánh đường ống phun mưa.
Trang 36Trao đổi nhiệt chỉ xẩy
ra phía dưới lớp nước
ra phía dưới lớp nước
Trang 374 Nhiên liệu (1):
+ Độ giàu nhiên liệu:
HEU (độ giàu cao): > 20% U-235 (36%, 90%, 93%, …) LEU (độ giàu thấp): < 20% U-235 (19,75%, 8,5%, …)
+ Thành phần nhiên liệu:
UAlx+Al (mật đô uranium đến 2,5 g/cm3)
UAlx Al (mật độ uranium đến 2,5 g/cm )
U3Si2+Al (mật độ uranium đến 4,8 g/cm3)
U3Si+Al (mật độ uranium đến 3,5 g/cm3)
U O +Al (mật đô uranium đến 3 0 g/cm3)
U3O8+Al (mật độ uranium đến 3,0 g/cm3)
UO2+Al (mật độ uranium đến 3,0 g/cm3) UZrHx (nhiên liệu TRIGA, mật độ uranium 3,7 g/cm3)
Công nghệ khuếch tán UO vào nền nhôm.
Trang 384 Nhiên liệu (2):
+ Loại cấu trúc nhiên liệu:
Dạng tấm (plate), nhiên liệu MTR, WWR, IRT
D th h ( d) hiê liệ TRIGA
Dạng thanh (rod), nhiên liệu TRIGA Dạng ống nhỏ (tube), nhiên liệu lò HANARO, của các lò của Nga
+ Nhiên liệu dạng tấm (plate) có các loại:
- các tấm phẳng ghép lại (nhiên liệu MTR) p g g p ạ ( ệ )
- các tấm uốn thành hình ống lục giác hoặc hình ống
tròn nhiều lớp (nhiên liệu WWR)
- các tấm uốn thành hình ống vuông (nhiên liệu IRT)
+ Nhiên liệu dạng tấm (plate) cho sự truyền nhiệt tốt hơn
so với nhiên liệu dạng thanh (rod) và dạng ống nhỏ (tube)
do có tỉ số diện tích bề mặt trên thể tích lớn hơn
38
do có ti sô diện tích bê mặt trên thê tích lớn hơn.
Trang 394 Nhiên liệu (3):
+ BNL gồm các ống nhỏ được
làm từ U3Si+Al, mật độ của
uran trong nhiên liệu là 3,15
uran trong nhiên liệu là 3,15
g/cm3, vỏ bọc bằng nhôm, độ
giàu 19,75% U-235
Mỗi ố hiê liệ ó đ ờ
+ Mỗi ống nhiên liệu có đường
kính 6,35 mm, dài 700 mm và
được bọc bằng vỏ nhôm dày
0,76 mm
+ Các ống nhiên liệu được
ghép lại với nhau thành BNL.
Bó nhiên liệu gồm nhiều ống nhỏ chứa
ghép lại với nhau thành BNL
Có 2 loại BNL: BNL loại 36 ống
và BNL loại 18 ống nhiên liệu.
Bó nhiên liệu gồm nhiều ống nhỏ chứa nhiên liệu (lò HANARO, Hàn Quốc)
Trang 404 Nhiên liệu (4):
+ Vật liệu làm nhiên liệu là
loại U 3 Si+Al, mật độ của
uran trong nhiên liệu là 4,8 g ệ ,
g/cm 3 , có vỏ bọc bằng nhôm
và độ làm giàu 20% U-235
theo khối lượng ợ g
+ Mỗi BNL có 19 tấm với
chiều cao của phần chứa
nhiên liệu uran trong mỗi
tấm là 70 cm và chiều ngang
là 8 cm.
Bó nhiên liệu chuẩn dạng tấm loại
+ Bề dày của phần lõi nhiên
liệu là 0,7 mm, độ dày của vỏ
Trang 414 Nhiên liệu (5):
+ Nhiên loại U 3 Si 2 +Al có mật
độ 4,8 g/cm 3 Có hai loại BNL:
loại chuẩn và BNL đi kèm ạ
thanh điều khiển (TĐK)
+ Mỗi BNL chuẩn có tiết diện
Trang 42+ Mỗi thanh nhiên liệu có 3 lớp
Phần nhiên liệu dày khoảng 0 7
Phần nhiên liệu dày khoảng 0,7
mm (loại HEU và 0,94 loại LEU)
được làm bằng UO 2 -Al (uranium
dioxide khuếch tán lên nền
nhôm) với độ giàu 19,7% hoặc
36% U-235 theo khối lượng.
Trang 43bằng nhôm dày khoảng 0,6 mm
Độ dài phần nhiên liệu khoảng ộ p ệ g 5
100 cm
+ Là loại nhiên liệu UO 2 -Al với
đô giàu 36% U-235 theo khối
Bó nhiên liệu WWR-M5 của Nga
liệu như lò MIR, công suất
100 MW ở Dimitrovgrad, Nga.