Dữ liệu trong Access được lưu giữ dưới dạng các bảng. Bảng bao gồm các hàng và các cột. Bảng là thành phần cơ sở tạo nên CSDL, là nơi chứa toàn bộ dữ liệu trong CSDL.
Trang 1BÀI 2:
CẤU TRÚC BẢNG Giáo viên : Thầy Trần Doãn Vinh
Sinh viên : Nguyễn Thị Loan
Lớp : K56A_CNTT_ĐHSPHN
Các khái niệm chính Tạo và sửa cấu trúc bảng
Trang 21 CÁC KHÁI NIỆM CHÍNH
Ví dụ :quan sát bảng sau:
Trang 31.CÁC KHÁI NIỆM CHÍNH
Dữ liệu trong Access được lưu giữ dưới dạng các bảng Bảng bao gồm các hàng và các cột
Bảng là thành phần cơ sở tạo nên CSDL, là nơi chứa toàn bộ
dữ liệu trong CSDL Trường
Trang 41 CÁC KHÁI NIỆM CHÍNH
Trường : mỗi trường (field) là
một cột của bảng thể hiện một
thuộc tính cần quản lý
Bản ghi : mỗi bản ghi (record)
là một hàng của bảng gồm dữ
liệu về các thuộc tính của đối
tượng mà bảng quản lý
Kiểu dữ liệu (Data Type): là
kiểu giá trị của dữ liệu lưu
trong một trường mỗi trường
có một kiểu dữ liệu
Number
Date/ times
TEXT
Trang 51.Các khái niệm chính
Một số kiểu dữ liệu chính
trong Access:
Kiểu dữ liệu Mô tả
Text Dữ liệu kiểu văn bản gồm chữ, số Number Dữ liệu kiểu số
Date/Time Dữ liệu kiểu ngày tháng/Thời gian Currency Dữ liệu kiểu tiền tệ
AutoNumber Kiểu số đếm tự động
Yes/ No Kiểu Logic (Boolean)
Trang 62.Tạo và sửa cấu trúc bảng
Để làm việc với bảng ta chọn đối tượng Table
Với đối tượng này ta có thể tạo bảng mới hoặc làm việc với bảng đã có
Tạo bảng mới Nháy vào
nhãn Tables
Các bảng đã
có
Trang 72.Tạo và sửa cấu trúc bảng
a.Tạo cấu trúc bảng:
Có 2 cách:
- Nháy đúp Create table in Design View
- Nháy nút lệnh New, rồi nháy đúp Design View
Trang 82.Tạo và sửa cấu trúc bảng
Nhập dữ liệu:
- Gõ tên trường vào cột Field Name
- Chọn kiểu dữ liệu trong Data Type
- Mô tả nội dung trường trong Description (không nhất thiết phải có)
- Lựa chọn thuộc tính của trường trong Field Properties
Tính chất của trường
Mô tả tên trường
Kiểu dữ liệu
Tên trường
Trang 92 TẠO VÀ SỬA CẤU TRÚC BẢNG
Một số thuộc tính trường thường dùng :
- Field Size: cho phép đặt kích thước tối đa cho dữ liệu
- Format: quy định cách hiển thị và in dữ liệu
- Caption: cho phép thay tên trường
- Default Value: xác định giá trị tự động đưa vào trường khi tạo bản ghi mới
nghĩa trường sau đó sửa trong phần Field Properties
tương ứng
Trang 102 TẠO VÀ SỬA CẤU TRÚC BẢNG
CHỈ ĐỊNH KHÓA CHÍNH
Khóa chính là số ít nhất các
trường sao cho giá trị của chúng
xác định duy nhất mỗi hành của
bảng
Chọn trường làm khóa chính
Nháy nút hoặc chọn lệnh
Trang 112 TẠO VÀ SỬA CẤU TRÚC BẢNG
- Chọn lệnh File / Save hoặc nháy nút lệnh
- Gõ tên bảng vào ô Table Name trong hộp Save As
- Nháy nút OK hoặc nhấn phím Enter
Trang 122 TẠO VÀ SỬA CẤU TRÚC BẢNG
b) THAY ĐỔI CẤU TRÚC BẢNG
Có thể thêm, sửa, xóa hoặc thay đổi thứ tự các trường của bảng trong chế độ thiết kế
Chọn chế độ thiết kế như sau:
- Chọn tên bảng
- Nháy nút Design
Thay đổi thứ tự các trường:
- Chọn trường
- Giữ chuột kéo rê đến vị trí cần thay đổi
Thêm trường:
- Chọn vị trí cần thêm
- Chọn Insert / Rows hoặc nhấn nút
- Gõ tên trường, chọn kiểu dữ liệu và các tính chất nếu
Trang 132 TẠO VÀ SỬA CẤU TRÚC BẢNG
Xóa trường:
- Chọn trường muốn xóa
- Chọn Edit / Delete Row hoặc
nháy nút
Thay đổi khóa chính:
- Chọn trường muốn chỉ định là
khóa chính
- Nháy nút hoặc chọn lệnh
Edit / Primary key
Trang 142 TẠO VÀ SỬA CẤU TRÚC BẢNG
c Xóa và đổi tên
bảng:
Xóa bảng:
- Chọn tên bảng trong
trang bảng
- Nháy nút lệnh Delete
hoặc chọn lệnh Edit /
Delete
- Chọn Yes để xóa No để
bỏ qua
Trang 15
2 TẠO VÀ SỬA CẤU TRÚC BẢNG
Đổi tên bảng:
- Chọn bảng
- Chọn lệnh Edit / Rename
- Gõ tên mới rồi ấn Enter